Đề kiểm tra 90 phút môn Ngữ văn Lớp 10 - Bài số 6 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Lê Duẩn (Có đáp án)

SỞ GD - ĐT NINH THUẬN  
TRƯỜNG THPT LÊ DUẨN  
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT (BÀI SỐ 6) LỚP 10  
NĂM HỌC: 2016-2017  
Môn: Ngữ văn. Chương trình: chuẩn  
Thời gian làm bài: 90 phút  
(Không kể thời gian phát, chép đề)  
Ma trận nhận thức  
Thông hiểu Vận dụng thấp  
Mức độ Nhận biết  
Vận dụng Cộng  
Chủ đề  
Đọc hiểu  
- Đại cáo bình nội dung tác tác dụng của xứ, biện pháp tu vận dụng  
ngô phẩm, đoạn các bp tu từ từ,nội dung, tác  
cao  
Nắm  
được Hiểu  
được Chỉ ra được xuất Liên hệ,  
- Hiền tài là trích, ý nghĩa được sử dụng dụng của việc sử  
nguyên khí quốc của các từ trong lời nói dụng biện pháp tu  
gia  
ngữ, hình ảnh câu văn khi từ, phương thức  
- Hồi trống Cổ tiêu biểu  
thành  
giao tiếp  
biểu đạt trong văn  
bản cụ thể  
- Chuyện chức  
phán sự đền Tản  
Viên  
Số câu  
Số điểmtỉ lệ %  
Số câu:  
Số điểm:  
%
Số câu:  
Số điểm:  
%
Số câu:  
Số điểm:  
%
Số câu:  
Số điểm: Sốđiểm: 3.0  
Số câu:  
= 30 %  
Làm văn.  
Nghị luận văn  
học  
Nắm lại cách làm bài văn nghị luận văn học  
- Đại cáo bình + Phân tích đoạn trích, văn bản  
ngô + Phân tích hình tượng nhân vật  
- Chuyện chức + Phân tích để làm rõ một nhận định  
phán sự đền Tản  
Viên  
Số câu:  
Số câu:0  
Số câu:0  
Số câu: 1  
Số câu: 1  
Số điểm tỉ lệ %  
Số điểm: 0 Sốđiểm:  
0
Số điểm: 7.0  
Sốđiểm:7.0  
= 70%  
=0%  
=0%  
=70%  
Tổng số câu  
Tổng số điểm  
Tỉ lệ %  
Số câu: 0  
Số điểm:0  
Tỉ lệ%:0%  
Số câu: 0  
Số điểm: 0  
Tỉ lệ %:0%  
Số câu:  
Số điểm: 3.0  
Tỉ lệ %:30%  
Số câu:  
Số điểm: 7,0 Số điểm:10,0  
Tỉ lệ %:70% =100%  
Số câu:  
SỞ GD - ĐT NINH THUẬN  
TRƯỜNG THPT LÊ DUẨN  
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT (BÀI SỐ 6) LỚ10  
NĂM HỌC: 2016-2017  
Môn: Ngữ văn. Chương trình: chuẩn  
Thời gian làm bài: 90 phút  
(Không kể thời gian phát, chép đề)  
Ma trận đề thi  
Mức độ Nhận biết  
Chủ đề  
Thông hiểu  
Vận dụng thấp Vận  
cao  
dụng Cộng  
Đọc hiểu  
- Đại cáo bình nội dung tác nghĩa của một dụng  
ngô phẩm, đoạn số từ hán việt  
Nắm  
được Hiểu được ý Liên hệ, vận  
- Hiền tài là trích  
nguyên khí quốc  
gia  
trong  
phẩm, đoạn  
trích  
tác  
- Hồi trống Cổ  
thành  
- Chuyện chức  
phán sự đền Tản  
Viên  
Và xác định  
được một số  
biện pháp tu  
từ trong văn  
bản  
Số câu  
Số điểmtỉ lệ %  
Số câu: 1  
Số điểm: 0.5 Số điểm: 1.5  
= 5 %  
Số câu:2  
Số câu:1  
Số điểm: 1.0  
= 10%  
Số câu: 0  
Số điểm:  
Số câu:4  
Sốđiểm: 3.0  
= 30 %  
= 15 %  
Làm văn.  
Nghị luận văn  
học  
Phân tích đoạn trích trong văn bản Đại Cáo Bình Ngô  
- Đại cáo bình  
ngô  
- Chuyện chức  
phán sự đền Tản  
Viên  
Số câu:  
Số điểm tỉ lệ %  
Số câu:0  
Số điểm: 0 Sốđiểm:  
=0%  
Số câu:0  
Số câu: 1  
Số điểm: 7.0  
=70%  
Số câu: 1  
Sốđiểm:7.0  
= 70%  
0
=0%  
Tổng số câu  
Tổng số điểm  
Tỉ lệ %  
Số câu: 1  
Số điểm:0  
Tỉ lệ%:0%  
Số câu: 1  
Số điểm: 0  
Tỉ lệ %:0%  
Số câu:1  
Số điểm: 3.0  
Tỉ lệ %:30%  
Số câu: 1  
Số điểm: 7,0 Số điểm:10,0  
Tỉ lệ %:70% =100%  
Số câu:  
SỞ GD - ĐT NINH THUẬN  
TRƯỜNG THPT LÊ DUẨN  
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT (BÀI SỐ 6) LỚ10  
NĂM HỌC: 2016-2017  
Môn: Ngữ văn. Chương trình: chuẩn  
Thời gian làm bài: 90 phút  
(Không kể thời gian phát, chép đề)  
Đề  
(Đề kiểm tra có 2 trang)  
Phần I. Đọc hiểu (3,0 điểm)  
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi sau:  
“Hiền tài là nguyên khí của quốc gia, nguyên khí thịnh thì thế nước mạnh, rồi lên cao, nguyên khí suy  
thì thế nước yếu, rồi xuống thấp. Vì vậy các đấng thánh đế minh vương chẳng ai không lấy việc bồi  
dưỡng nhân tài, kén chọn kẻ sĩ, vun trồng nguyên khí làm việc đầu tiên.”  
(Trích Hiền tài là nguyên khí của quốc gia – Thân Nhân Trung)  
Câu 1. Nêu nội dung của đoạn văn trên. (0,5 điểm)  
Câu 2. Giải thích nghĩa của từ “Hiền tài”,“nguyên khí”. (0,75điểm)  
Câu 3. Tìm biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn văn trên. (0,75điểm  
Câu 4: Hiền tài có vai trò rất quan trọng đối với đất nước. Vậy em sẽ làm gì để góp phần xây dựng và  
phát triển đất nước hôm nay và mai sau?( 1.0 đ)  
II. Làm văn ( 7.0đ)  
Phân tích đoạn thơ sau trong bài Đại Cáo Bình Ngô của Nguyễn Trãi  
Vừa rồi:  
Nhân họ Hồ chính sự phiền hà  
Để trong nước lòng dân oán hận  
Quân cuồng Minh thưà cơ gây hoạ  
Bọn gian tà còn bán nước cầu vinh  
Nướng dân đen trên ngọn lửa hung tàn  
Vùi con đỏ xuống dưới hầm tai vạ  
Dối trời lừa dân đủ muôn ngàn kế  
Gây thù kết oán trải mấy mươi năm  
Bại nhân nghĩa nát cả đất trời.  
Nặng thuế khoá sạch không đầm núi.  
Người bị ép xuống biển dòng lưng mò ngọc, ngán thay cá mập thuồng luồng.  
Kẻ bị đem vào núi đãi cát tìm vàng, khốn nỗi rừng sâu nước độc.  
Vét sản vật, bắt dò chim trả, chốn chốn lưới chăng.  
Nhiễu nhân dân, bắt bẫy hươu đen, nơi nơi cạm đặt.  
Tàn hại cả giống côn trùng cây cỏ,  
Nheo nhóc thay kẻ goá bụa khốn cùng.  
Thằng há miệng, đứa nhe răng, máu mỡ bấy no nê chưa chán,  
Nay xây nhà, mai đắp đất, chân tay nào phục dịch cho vừa?  
Nặng nề những nổi phu phen  
Tan tác cả nghề canh cửi.  
Độc ác thay, trúc Nam Sơn không ghi hết tội,  
Dơ bẩn thay, nước Đông Hải không rửa sạch mùi !  
Lẽ nào trời đất dung tha,  
Ai bảo thần dân chịu được?  
------- HẾT -------  
SỞ GD - ĐT NINH THUẬN  
TRƯỜNG THPT LÊ DUẨN  
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT (BÀI SỐ 6) LỚP 10  
NĂM HỌC: 2016-2017  
Môn: Ngữ văn. Chương trình: chuẩn  
ĐÁP ÁN, HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM  
ĐÁP ÁN, HƯỚNG DẪN CHẤM  
CÂU  
BIỂU  
ĐIỂM  
I.ĐỌC HIỂU  
( 3.0 đ)  
Câu 1  
Nội dung: Tầm quan trọng và ý nghĩa của hiền tài đối với đất nước. 0.5  
Hiền tài: người có tài, có đức, tài cao, đức lớn.  
Nguyên khí: khí chất ban đầu làm nên sự sống còn và phát triển của 0.75  
sự vật.  
Biện pháp tu từ phép đối, so sánh  
Nguyên khí thịnh thì thế nước mạnh, rồi lên cao >< nguyên khí suy 0.75  
thì thế nước yếu, rồi xuống thấp .  
Câu 2  
Câu 3  
Câu 4  
Hs đưa ra những việc làm phù hợp với lứa tuổi ( linh động)  
1.0  
II. LÀM VĂN a. Yêu cầu về kĩ năng:  
( 7.0đ ) Hs biết cách làm một bài văn biểu cảm có kết hợp các thao tác khác  
(miêu tả)  
Nắm được bố cục 3 phần của một bài văn  
Diễn đạt rõ ràng, lưu loát, không sai lỗi chính tả…  
b. Yêu cầu về kiến thức:  
Trên cơ sở đã học tác phẩm + kết hợp với các kĩ năng làm văn, yêu  
cầu của đề. HS phải làm được các yêu cầu sau.  
MB: Dẫn dắt vào bài cáo và dẫn vào đoạn trích  
TB: hs cần làm rõ được các ý  
1.0đ  
- Tác giả chỉ rõ âm mưu cướp nước của giặc Minh, vạch trần luận  
điệu bịp bợm “phù Trần diệt Hồ” của chúng.  
- Tố cáo tội ác của giặc Minh:  
4.0 đ  
+ Bóc lột trắng trợn: nặng thuế khóa, …  
+ Hủy hoại môi trường sống: tàn hại cả giống côn trùng cây cỏ.  
+ Diệt chủng: nướng dân đen, vùi con đỏ.  
- Nghệ thuật viết cáo trạng: + Dùng hình tượng để diễn tả tội ác kẻ 1.0đ  
thù:  
“Nướng dân đen trên ngon lửa hung tàn,  
Vùi con đỏ xuống dưới hầm tai vạ”.  
+ Đối lập với tình cảnh của người dân vô tội là hình ảnh kẻ thù xâm  
lược: “Thằng há miệng, đứa nhe răng, máu mỡ bấy no nê chưa  
chán”.→ khắc họa bộ mặt quỷ xứ khát máu của quân xâm lược.  
+ Kết thúc bản cáo trạng:  
“Độc ác thay, trúc Nam Sơn không ghi hết tội,  
Nhơ bẩn thay, nước Đông Hải không rửa sạch mùi”.  
→ lấy cái vô hạn (trúc Nam Sơn) để nói cái vô hạn (tội ác của giặc),  
dùng cái vô cùng (nước Đông Hải) để nói cái vô cùng (sự nhơ bẩn  
của kẻ thù) → câu văn hình tượng, đanh thép.  
+ Lời văn: đanh thép, thống thiết, …  
KB: Khái quát lại vấn đề, ý nghĩa bài học rút ra  
1.0 đ  
Lưu ý: Gv linh động trong quá trình chấm bài.  
------- HẾT -------  
doc 6 trang Thùy Anh 14140 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra 90 phút môn Ngữ văn Lớp 10 - Bài số 6 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Lê Duẩn (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_90_phut_mon_ngu_van_lop_10_bai_so_6_nam_hoc_2016.doc