Đề kiểm tra 45 phút môn Sinh học Lớp 10 - Bài số 2 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT DTNT Ninh Thuận (Có đáp án)
SỞ GDĐT NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT DTNT NINH THUẬN
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT (BÀI SỐ 2) LỚP 10
NĂM HỌC: 2016 - 2017
MÔN: SINH HỌC Chương trình chuẩn
THỜI GIAN: 45 phút
PHẤN 1: MA TRẬN
Cấp độ
Tên
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Cấp độ thấp Cấp độ cao
TN TL TN TL
Tổng
chủ đề
TN
TL
TN
TL
-Phatốicủaquanghợp.
-Phasáng.
-ChutrìnhC3,Crep.
Chuyển hóa
vật chất và
năng lượng
trong tế bào
- Các loài tham gia,
cơ chế quang hợp
- Các giai đoạn trong
quá trình hô hấp
Số câu:
4
4
8
Số điểm:
1,2
1,2
2,4
Tỉ lệ %:
12%
12%
24%
Phân bào
- So sánh nguyên
- Giải bài
tập nguyên
phân và
(3 tiết)
phân và giảm phân.
- Cơ chế, đặc điểm
giảm phân.
các kỳ trong NP, GP.
Số câu:
3
1
4
Số điểm:
0.9
2,0
2.9
Tỉ lệ %:
9%
20%
29%
- Vi sinh vật quang tự
dưỡng.
- Kiểu dinh dưỡng của
vi sinh vật.
Chuyển hóa
vật chất và
năng lượng ở
vi sinh vật
- So sánh hô hấp hiếu Ứng dụng và
khí và kị khí.
giải thích đặc
điểm các sản
phẩm trong
cuộc sống
- Các loại môi trường
sống cơ bản của
VSV.
- Quá trình lên men
thực tiễn.
-Quá trình tổng hợp
và phân giải các chất
ở vi sinh vật.
Số câu:
4
5
1
10
Số điểm:
1,2
1.5
2,0
4.7
Tỉ lệ %:
12%
15%
20%
47%
Tổng số câu:
8
12
1
1
TN:20
TL: 2
10,0
Tổng số điểm:
2.4
3.6
2,0
2,0
Tổng tỉ lệ
24%
3.6%
20%
20% 100%
%:
PHẦN 2: ĐỀ
1.PHẦN TRẮC NGHIỆM (6 điểm):
Câu 1.
Năng lượng chủ yếu được tạo ra từ quá trình hô hấp là
A. ATP. B. NADH. C.ADP.
Câu 2. Số phân tử ATP được giải phóng ở giai đoạn đường phân là
A. 1. B. 2. C.3. D.4.
D.FADH2.
Câu 3. Một phân tử glucôzơ đi vào đường phân khi không có mặt của O2 sẽ thu được
A. 38 ATP.
C. 2 ATP.
B. 4 ATP.
D. 0 ATP, bởi vì tất cả điện tử nằm trong NADH.
Câu 4. Hoạt động sau đây không xảy ra trong pha sáng của quang hợp là
A. Hình thành ATP.
B.Diệp lục hấp thu năng lượng ánh sáng.
D.Nước được phân ly và giải phóng điện tử.
C. Glucôzơ được tạo ra.
Câu 5. Trong pha sáng của quang hợp, nước được phân ly nhờ
A. Sự gia tăng nhiệt độ trong tế bào.
B. Năng lượng của ánh sáng.
D. Sự xúc tác của diệp lục.
C. Quá trình truyền điện tử của quang hợp.
Câu 6. Sản phẩm cố định CO2 đầu tiên của chu trình C3 là
A. hợp chất 6 cacbon.
C. hợp chất 4 cacbon.
B. hợp chất 5 cacbon.
D. hợp chất 3 cacbon.
Câu 7. Trong chu trình C3, chất nhận CO2 đầu tiên là
A. RiDP. B. APG. C. ALPG.
D. AOA.
Câu 8. Quang hợp chỉ được thực hiện ở
A. tảo, thực vật, động vật.
B. tảo, thực vật, nấm.
D. tảo, nấm và một số vi khuẩn.
C. tảo, thực vật và một số vi khuẩn.
Câu 9. Từ 1 tế bào qua 1 lần giảm phân . Số tế bào con được hình thành và số nhiễm sắc thể ở mỗi tế
bào con lần lượt là
A. 2 ; 2n
B. 2 ; n.
C. 4 ; 2n .
D. 4; n .
Câu 10. Trong quá trình giảm phân, các nhiễm sắc thể chuyển từ trạng thái kép trở về trạng thái đơn bắt
đầu ở
A. kỳ đầu II
Câu 11. Có 5 tế bào sinh tinh giảm phân thì số lượng tinh trùng tạo ra là
A. 5 B. 10 C. 15
B. kỳ giữa II
C. kỳ sau II
D. kỳ cuối II.
D. 20
Câu 12.
Dựa vào nhu cầu của vi sinh vật đối với nguồn năng lượng và nguồn cacbon chủ yếu, người ta
phân chia thành mấy nhóm vi sinh vật?
A. 2 B. 3
C. 4
D. 5
Câu 13. Khi có ánh sáng và giàu CO2, một loại vi sinh vật có thể phát triển trên môi trường với thành
phần được tính theo đơn vị g/l như sau:
(NH4)3PO4 (0,2); KH2PO4 (1,0) ; MgSO4(0,2) ; CaCl2(0,1) ; NaCl(0,5).
Môi trường mà vi sinh vật đó sống được gọi là môi trường
A. tự nhiên.
B. nhân tạo.
C. tổng hợp.
D. bán tổng hợp.
Câu 14. Vi sinh vật quang tự dưỡng cần nguồn năng lượng và nguồn cacbon chủ yếu từ
A. ánh sáng và CO2.
B. ánh sáng và chất hữu cơ.
D. chất hữu cơ.
C. chất vô cơ và CO2.
Câu 15. Kiểu dinh dưỡng của vi khuẩn lam là
A. hoá tự dưỡng
B. quang tự dưỡng.
C. hoá dị dưỡng. D. quang dị dưỡng.
Câu 16. Tự dưỡng là:
A.Tự tổng hợp chất vô cơ từ chất hữu cơ.
B. Tự tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ.
C. Tổng hợp chất hữu cơ này từ chất hữu cơ khác.
D. Tổng hợp chất vô cơ này từ chất vô cơ khác.
Câu 17. Việc làm tương, nước chấm là lợi dụng quá trình
A. lên men rượu.
B. lên men lactic.
C. phân giải polisacarit.
D. phân giải protein.
Câu 18. Việc muối chua rau quả là lợi dụng hoạt động của
A. nấm men rượu.
B. vi khuẩn mì chính.
D. vi khuẩn lactic.
C. nấm cúc đen.
Câu 19. Quá trình nào sau đây không phải là ứng dụng lên men
A. Muối dưa, cà.
B. Tạo rượu.
D. Làm giấm.
C. Làm sữa chua.
Câu 20. Trong sơ đồ chuyển hoá, A là
Vi khuẩn lăctic
( A)
> Axit lăctic
A. Glucôzơ .
B. Prôtêin.
C: Tinh bột.
D. Xenlulôzơ
2. TỰ LUẬN: (4 điểm)
Câu 1: Ở cây cải có bộ nhiễm sắc thể 2n=18. Có 4 tế bào đều nguyên phân 2 lần. Hỏi sau quá trình
nguyên phân 2 lần trên thì:
a. Số tế bào cải được hình thành là bao nhiêu?
b. Kết thúc nguyên phân sẽ thu được bao nhiêu nhiễm sắc thể?
Câu 2:
a. Bình đựng nước thịt và bình đựng nước đường để lâu ngày, khi mở nắp có mùi giống nhau
không? Vì sao?
b. Cho ví dụ những thực phẩm được sản xuất bằng cách sử dụng vi sinh vật phân giải prôtêin.
SỞ GDĐT NINH THUẬN
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT (BÀI SỐ 2) LỚP 10
TRƯỜNG THPT DTNT NINH THUẬN
NĂM HỌC: 2016 - 2017
MÔN: SINH HỌC Chương trình chuẩn
THỜI GIAN: 45 phút
ĐÁP ÁN , HƯỚNG DẪN CHẤM, TRẮC NGHIỆM, TỰ LUẬN
1/ PHẦN TRẮC NGHIỆM:
CÂU
1
ĐÁP ÁN
ĐIỂM
0.3
0.3
0.3
0.3
0.3
0.3
0.3
0.3
0.3
0.3
0.3
0.3
0.3
0.3
0.3
A
B
C
C
B
D
A
C
D
C
D
C
C
A
B
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
B
D
D
D
A
0.3
0.3
0.3
0.3
0.3
2/ PHẦN TỰ LUẬN:
Câu
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
Biểu điểm
Câu 1
a. Số tế bào: 16
b. 288
1.0
1.0
a. Mùi khác nhau
Hs giải thích nguyên liệu, sản phẩm khác nhau
b. Cho được 2 ví dụ
Câu 2
1.0
1.0
.
SỞ GD&ĐT NINH THUẬN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TRƯỜNG THPT DÂN TỘC NỘI TRÚ
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II MÔN CÔNG NGHỆ 11
NĂM HỌC 2015 – 2016
I. Phần trắc nghiệm: (6 điểm)
Số câu
Số điểm
0,24
0,24
0,24
0,24
0,24
0,24
0,24
0,24
0,24
0,24
0,24
0,24
0,24
0,24
0,24
Đề 1
A
B
Đề 2
C
Đề 3
B
Đề 4
C
1
2
B
B
D
D
C
3
C
C
C
4
B
D
C
B
5
B
B
A
C
6
A
B
D
D
C
B
7
A
C
C
8
D
B
B
9
A
A
D
D
B
B
A
D
C
10
11
12
13
14
15
A
D
B
D
A
A
C
C
A
D
A
B
A
C
A
A
D
B
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
0,24
0,24
0,24
0,24
0,24
0,24
0,24
0,24
0,24
0,24
B
A
C
D
C
B
B
A
A
B
B
C
C
A
A
C
C
C
D
B
D
B
D
A
B
C
C
A
D
B
D
B
D
C
B
C
A
D
D
B
II. Tự luận: (4 điểm)
Câu
Nội dung
Thang điểm
ĐỀ 1
Về mùa đông, nhiệt độ ngoài trời thấp, động cơ xe máy khó
nổ, nêu những nguyên nhân có thể xảy ra và cách khắc phục
tình trạng này?
- Do trời lạnh, nên xăng bay hơn kém hơn bình thường, do đó 0,5
hoà khí lâm vào trình trạng “nghèo xăng” dẫn đến tỷ lệ nhiên
liệu và không khí không đủ đáp ứng đến việc khởi động động
cơ. (và một số nguyên nhân khác, chỉ cần nêu một nguyên
Câu 1 nhân bất kỳ là đạt 0,5 điểm)
(1 đ) - Đối với xe số: mở cần le gió hết cỡ, sau đó đề hoặc đạp, khi 0,25
xe nổ cần duy trì ga thấp và từ từ tăng dần, không được vội
vàng mà từ từ làm để xe nóng máy. Khi xe nổ bình thường, trả
le gió về vị trí ban đầu tránh tốn nhiên liệu. Hoặc mở khoá
điện, đạp không 5 – 6 lần, sẽ giúp nhiên liệu và không khí đi
vào được các bộ phận.
- Đối với xe tay ga, trước khi đề hãy bật khoá điện và vặn ga
một chút. Việc làm này sẽ giúp cho xăng cũng như không khí
0,25
sẽ đi vào được ống dẫn nhiên liệu, xuống buồng đốt.
Thế nào là sự phát triển bền vững trong sản xuất cơ khí? Để
đảm bảo sự phát triển bền vững trong sản xuất cơ khí cần
thực hiện những giải pháp gì?
* Phát triển bền vững: là cách phát triển nhằm thoả mãn các
nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không ảnh hưởng đến khả năng
thoả mãn nhu cầu của thế hệ tương lai.
0,9
Câu 2 * Giải pháp:
(3đ)
- Sử dụng công nghệ cao trong sản xuất để giảm chi phí năng 0,7
lượng, tiết kiệm nguyên liệu.
- Có biện pháp xử lý dầu mỡ và nước thải sinh ra trong quá
trình sản xuất trước khi thải ra môi trường.
- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường của người dân, tích cực
trồng cây, giữ gìn vệ sinh môi trường để cùng nhau giữ gìn
ngôi nhà chung của nhân loại.
0,7
0,7
ĐỀ 2
Khi động cơ làm việc, các chi tiết máy nhất là các chi tiết tiếp
xúc với khí cháy có nhiệt độ cao dẫn đến tác hại nào? Cách
khắc phục tác hại đó?
* Tác hại:
Câu 1
- Giảm sức bền của chi tiết giảm tuổi thọ chi tiết máy.
- Pittông bị bó kẹt trong xilanh.
0,25
0,25
0,25
(1 đ)
- Dễ gây kích nổ trong động cơ xăng.
* Khắc phục: dùng hệ thống làm mát để duy trì nhiệt độ nằm 0,25
trong giới hạn an toàn của máy.
Trình bày nhiệm vụ của hệ thống nhiên liệu động cơ xăng. Vẽ
sơ đồ khối, chú thích sơ đồ và trình bày nguyên lí làm việc
Câu 2 của hệ thống nhiên liệu động cơ xăng, loại dùng bộ chế hoà
(3đ)
khí.
* Nhiệm vụ: Cung cấp hoà khí sạch vào xi lanh động cơ phù
hợp với các chế độ làm việc của động cơ.
0,7
* Sơ đồ
1,0
0,3
Chú thích
* Nguyên lý làm việc:
- Khi động cơ làm việc, xăng được bơm từ thùng xăng, qua
bầu lọc đưa lên buồng phao của bộ chế hoà khí.
0,25
- Ở kì nạp, pittông đi xuống tạo sự giảm áp suất trong xilanh. 0,75
Do chênh áp suất, không khí được hút qua bầu lọc khí rồi qua
họng khuếch tán của bộ chế hoà khí, tại đây không khí hút
xăng từ buồng phao, hoà trộn với nhau tạo thành hoà khí. Hoà
khí theo đường ống nạp đi vào xi lanh động cơ.
ĐỀ 3
Xe máy khi chạy thì cứ khói nghi ngút, lại nhanh hao dầu bôi
trơn và chạy không được khỏe như đợt trước. Em hãy giải
thích nguyên nhân?
- Do hiện tượng hở bạc, nghĩa là khe hở giữa xéc măng và
xilanh lớn hơn mức bình thường.
0,25
- Nguyên nhân có thể do xéc măng dùng lâu bị mòn, gẫy hoặc 0,25
xi lanh bị mòn, bị trầy xước.
Câu 1
(1 đ)
- Khi hở bạc thì buồng cháy không được bao kín dẫn đến một 0,5
lượng dầu bôi trơn từ các te xục lên buồng cháy và một phần
khí cháy lọt xuống cácte do vậy sẽ có một lượng dầu bôi trơn
bị đốt cháy làm hao dầu bôi trơn và khí thải ra nhiều hơn, có
màu trắng xám, công suất của xe bị giảm do đó xe chạy yếu
hơn.
Trình bày đặc điểm của động cơ đốt trong ứng dụng trên xe
máy. So sánh ưu, nhược điểm của cách bố trí động cơ ở giữa
xe máy
Câu 2
* Đặc điểm của động cơ đốt trong dùng trên xe máy:
(3đ)
- Động cơ xăng 2 kì và 4 kì cao tốc.
- Có công suất nhỏ.
0,3
0,3
0,3
- Li hợp, hộp số bố trí trong một vỏ chung.
- Thường làm mát bằng không khí.
- Số lượng xi lanh ít, thường có 1 hoặc 2 xi lanh.
* Bố trí động cơ ở giữa xe máy:
0,3
0,3
- Ưu điểm:
0,75
0,75
+ Phân bố đều khối lượng trên xe.
+ Động cơ được làm mát tốt.
- Nhược điểm:
+ Hệ thống truyền lực phức tạp.
+ Nhiệt thải từ động cơ có ảnh hưởng đến người lái.
ĐỀ 4
Em hiểu thế nào là hiện tượng lột dên?
Bị trầy xước bên trong đầu to hoặc đầu nhỏ thanh truyền
Do bôi trơn giữa đầu to – chốt khuỷu, giữa đầu nhỏ - chốt
pittông không đảm bảo làm cho động cơ không làm việc
được.
0,5
0,5
Câu 1
(1 đ)
Trình bày nhiệm vụ của hệ thống nhiên liệu động cơ điêzen.
Vẽ sơ đồ khối, chú thích sơ đồ và trình bày nguyên lí làm việc
của hệ thống nhiên liệu động cơ điêzen
* Nhiệm vụ: Cung cấp nhiên liệu và không khí sạch vào xi
lanh phù hợp với các chế độ làm việc của động cơ.
* Vẽ sơ đồ:
0,7
1,0
0,3
Chú thích
Câu 2 * Nguyên lý làm việc:
(3đ) Khi động cơ làm việc, ở kì nạp, không khí được hút qua
0,25
bầu lọc khí, đường ống nạp và cửa nạp đi vào xilanh.
Ở kì nén, chỉ có khí ở trong xi lanh bị nén.
0,25
Nhiên liệu được bơm hút từ thùng nhiên liệu, được lọc qua 0,25
các bầu lọc thô và tinh rồi đưa tới khoang chứa của bơm cao
áp.
Cuối kì nén, bơm cao áp bơm một lượng nhiên liệu nhất
định với áp suất cao vào vòi phun để phun vào xi lanh động
0,25
cơ. Nhiên liệu hoà trộn với khí nén tạo thành hoà khí rồi tự
bốc cháy.
~~~Hết~~~
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra 45 phút môn Sinh học Lớp 10 - Bài số 2 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT DTNT Ninh Thuận (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_kiem_tra_45_phut_mon_sinh_hoc_lop_10_bai_so_2_nam_hoc_201.doc

