Đề kiểm tra Học kì 2 môn Ngữ văn Lớp 10 - Bài số 7 - Năm học 2015-2016 - Trường THPT Phạm Văn Đồng (Có đáp án)

SỞ GD – ĐT NINH THUẬN  
TRƯỜNG THPT PHẠM VĂN ĐỒNG  
ĐỀ KIỂM TRA HKII (BÀI SỐ 7) LỚP 10  
NĂM HỌC: 2015 – 2016  
Môn: Ngữ văn. Chương trình: Chuẩn.  
Thời gian làm bài: 90 phút  
(Không kể thời gian phát đề)  
I. MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA:  
Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình Ngữ  
văn lớp 10 học kì II.  
Khảo sát bao quát một số nội dung kiến thức, kĩ năng trọng tâm của chương trình Ngữ văn  
lớp 10 học kì II với mục đích đánh giá năng lực đọc – hiểu và tạo lập văn bản của HS thông qua  
hình thức kiểm tra tự luận.  
Cụ thể, đề kiểm tra nhằm đánh giá các chuẩn sau:  
1. Kiến thức – Kĩ năng:  
a. Kiến thức:  
❖
Đọc văn:  
Văn học Việt Nam:  
•
1. Phú sông Bạch Đằng – Trương Hán Siêu:  
a. Nội dung: chủ nghĩa yêu nước và tư tưởng nhân văn của bài phú qua hoài niệm về quá khứ và  
lòng tự hào về truyền thống dân tộc của tác giả.  
b. Nghệ thuật: sử dụng lối “chủ - khách đối đáp”, cách dùng hình ảnh điển cố, câu văn tự do.  
2. Đại cáo bình Ngô – Nguyễn Trãi:  
a. Tác giả Nguyễn Trãi:  
- Là bậc anh hùng của dân tộc, một nhân vật toàn tài hiếm có nhưng là người chịu nhiều oan khiên  
thảm khốc dưới thời phong kiến.  
- Là nhà thơ, nhà văn kiệt xuất, là danh nhân văn hóa thế giới, có những đóng góp to lớn cho sự  
phát triển của văn hóa, văn học dân tộc.  
b. Tác phẩm:  
- Nội dung:  
+ Là bản anh hùng ca tổng kết chống quân Minh gian khổ nhưng hào hùng của dân tộc ta.  
+ Bản tuyên ngôn độc lập sáng chói tư tưởng yêu nước và nhân nghĩa và khát vọng hòa bình.  
- Nghệ thuật: mang đậm chất sử thi, lí lẽ đanh thép, chặt chẽ, chứng cứ giàu sức thuyết phục.  
3. Hiền tài là nguyên khí của quốc gia – Thân Nhân Trung  
a. Nội dung: Vai trò của hiền tài đối với quốc gia; Ý nghĩa của việc khắc bia tiến sĩ.  
b. Nghệ thuật: Cách lập luận và kết cấu chặt chẽ, dùng ngôn ngữ chính luận.  
4. Chuyện chức phán sự đền Tản Viên – Nguyễn Dữ  
a. Nội dung:  
- Vẻ đẹp của Ngô Tử Văn – đại diện cho trí thức Việt dũng cảm, kiên cường, yêu chính nghĩa,  
trọng công lí, có tinh thần dân tộc mạnh mẽ.  
- Niềm tin vào chính nghĩa luôn thắng gian tà và lời nhắn nhủ: phải đấu tranh đến cùng để tiêu diệt  
cái xấu.  
b. Nghệ thuật: Cốt truyện giàu kịch tính, kể chuyện linh hoạt, miêu tả sinh động, hấp dẫn.  
5. Đoạn trích “Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ” – Đặng Trần Côn  
a. Nội dung: Tiếng nói tố cáo chiến tranh phong kiến, đòi quyền được hưởng hạnh phúc lứa đôi thể  
hiện qua việc miêu tả thế giới nội tâm đầy mong nhớ, cô đơn, khao khát… của người chinh phụ.  
b. Nghệ thuật: Sự tài hoa, tinh tế trong việc miêu tả nội tâm nhân vật.  
6. Truyện Kiều – Nguyễn Du  
a. Tác giả Nguyễn Du:  
- Là nhà thơ nhân đạo tiêu biểu của VHVN.  
- Có những đóng góp về nội dung và nghệ thuật cho VH dân tộc, xứng đáng là thiên tài VH.  
b. Tác phẩm:  
* Đoạn trích Trao duyên  
+ Nội dung: Bi kịch về tình yêu, thân phận bất hạnh và sự hi sinh quên mình của Thúy Kiều vì  
hạnh phúc của người thân qua lời trao duyên đầy đau khổ.  
+ Nghệ thuật: Miêu tả tâm lí nhân vật, độc thoại nội tâm.  
* Đoạn trích Chí khí anh hùng  
+ Nội dung: Ước mơ công lí của Nguyễn Du được gửi gắm qua nhân vật Từ Hải, một con người có  
phẩm chất và chí khí phi thường.  
+ Nghệ thuật: Xây dựng nhân vật theo khuynh hướng lí tưởng hóa bằng bút pháp ước lệ và cảm  
hứng vũ trụ.  
•
Văn học nước ngoài:  
Đoạn trích “ Hồi trống Cổ Thành”  
a. Nội dung: Ý nghĩa của Hồi trống Cổ Thành (Là hồi trống minh oan, đoàn tụ, thách thức), tính  
cách của Trương Phi (nóng nảy, cương trực, trung nghĩa).  
b. Nghệ thuật: Khắc họa tính cách nhân vật và không khí chiến trận.  
❖
Tiếng Việt:  
1. Khái quát lịch sử tiếng Việt:  
- Các thời kì phát triển của tiếng Việt: thời dựng nước, thời Bắc thuộc, thời độc lập tự chủ, thời  
Pháp thuộc và từ sau cách mạng tháng 8 đến nay.  
- Chữ viết của tiếng Việt: chữ Nôm và chữ quốc ngữ.  
2. Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật:  
- Khái niệm phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.  
- Đặc trưng: Tính hình tượng, tính truyền cảm và tính cá thể hóa.  
3. Thực hành các phép tu từ: Phép điệp và phép đối:  
- Phép điệp: là phép tu từ lập lại một yếu tố ngôn ngữ trong văn bản nhằm nhấn mạnh, bộc lộ cảm  
xúc, tạo nên tính hình tượng.  
- Phép đối: là sự sắp xếp từ, câu sao cho cân xứng nhằm tạo ra sự hoàn chỉnh, hài hòa trong diễn  
đạt, cho ý đồ nghệ thuật.  
4. Yêu cầu về sử dụng tiếng Việt:  
- Sử dụng đúng tiếng Việt: Về ngữ âm, chữ viết; về từ ngữ; về câu; phong cách.  
- Sử dụng tiếng Việt hay cần sử dụng các biện pháp tu từ.  
Làm văn: Văn nghị luận:  
❖
1. Lập dàn ý bài văn nghị luận:  
- Tác dụng của việc lập dàn ý: tránh lạc đề, bao quát nội dung chính.  
- Cách lập dàn ý: Tìm ý và lập dàn ý.  
2. Lập luận trong văn nghị luận:  
- Khái niệm: dùng luận cứ để đi đến một kết luận nào đó.  
- Cách xây dựng lập luận: tìm luận điểm, luận cứ, phương pháp lập luận.  
3. Thao tác lập luận:  
- Khái niệm: Là những động tác được thực hiện theo trình tự và yêu cầu kĩ thuật của văn nghị luận.  
- Cách sử dụng các thao tác nghị luận: Giải thích, chứng minh, phân tích,…  
4. Viết đoạn văn nghị luận:  
- Khái niệm về đoạn văn nghị luận.  
- Yêu cầu viết đoạn văn nghị luận: Đảm bảo kiến thức về đoạn văn nghị luận, xác định luận điểm,  
tìm luận cứ.  
❖
Lí luận văn học:  
1. Văn bản văn học:  
- Các tiêu chí chủ yểu của văn bản văn học.  
- Cấu trúc của văn bản văn học: tầng ngôn từ, tầng hình tượng, tầng hàm nghĩa.  
2. Nội dung và hình thức của văn bản văn học:  
- Các khái niệm về nội dung: đề tài, tư tưởng và cảm hứng nghệ thuật.  
- Khái niệm về hình thức: ngôn từ, kết cấu và thể loại.  
b. Kĩ năng:  
❖
Đọc văn:  
- Đọc hiểu theo thể loại. Tóm tắt TP.  
- Phân tích nhân vật theo thể loại.  
- Cảm thụ và phân tích những câu thơ hay.  
❖
Tiếng Việt:  
- Viết đúng chính tả và sử dụng hay để đạt hiểu quả giao tiếp cao.  
- Sử dụng đúng chuẩn mực tiếng Việt.  
- Phát hiện, phân tích và sửa lỗi tiếng Việt.  
- Nhận diện, cảm thụ và phân tích ngôn ngữ nghệ thuật.  
- Nhận diện, tích cấu tạo và hiệu quả nghệ thuật của phép tu từ trên.  
❖
Làm văn:  
- Kĩ năng lập dàn ý.  
- Tìm và phân tích các luận điểm, luận cứ, phương pháp lập luận trong đoạn và bài văn nghị luận.  
- Nhận diện và vận dụng các thao tác lập luận trong bài văn.  
- Viết đoạn văn nghị luận.  
- So sánh giữa các đoạn văn để nhận ra điểm khác nhau của nó.  
❖
Lí luận văn học:  
- Xác định các khái niệm về nội dung và hình thức của một văn bản khi đọc xong.  
- Cảm nhận có chiều xâu về một văn bản văn học.  
- Phân tích các tác phẩm theo đặc trưng thể loại.  
2. Về thái độ: Có thái độ tích cực, đúng đắn trong quá trình làm bài.  
Từ đó học sinh hình thành các năng lực sau:  
- Năng lực thu thập, xử lí thông tin, dẫn chứng.  
- Năng lực trình bày suy nghĩ, quan điểm riêng về trước những vấn đề cần trình bày.  
- Năng lực tạo lập văn bản giàu sức thuyết phục.  
- Năng lực giao tiếp tiếng Việt và thưởng thức, cảm thụ văn học.  
II. HÌNH THỨC KIỂM TRA:  
- Hình thức : Tự luận  
- Cách tổ chức kiểm tra: cho học sinh làm bài kiểm tra tự luận trong 90 phút.  
III. THIẾT LẬP MA TRẬN  
Mức độ  
Vận dụng thấp  
Nhận biết  
Thông hiểu  
Vận dụng cao  
Cộng  
Chủ đề  
- Nhận biết Từ nhân vật liên  
PTBĐ  
hệ bản thân.  
- Xác định  
những  
ngữ  
từ  
chỉ  
hành động,  
tính cách của  
nhân vật.  
- Xác định  
những cụm  
từ, câu văn  
thể hiện thái  
độ của tác  
giả với nhân  
vật.  
I. Đọc  
hiểu  
Số câu:  
Số điểm:  
Tỉ lệ:  
3
3,0  
30%  
1
2,0  
10%  
4
5,0  
50%  
II. Tạo  
lập văn  
bản  
Vận dụng kiến thức  
và kĩ năng để viết  
bài văn nghị luận.  
Số câu:  
Số điểm:  
Tỉ lệ:  
1
5,0  
50%  
1
5,0  
50%  
3
1
1
5
Tổng  
3,0  
2,0  
5,0  
10  
30%  
20%  
50%  
100%  
IV. BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA:  
SỞ GD – ĐT NINH THUẬN  
TRƯỜNG THPT PHẠM VĂN ĐỒNG  
ĐỀ KIỂM TRA HKII (BÀI SỐ 7) LỚP 10  
NĂM HỌC: 2015 – 2016  
Môn: Ngữ văn. Chương trình: Chuẩn.  
Thời gian làm bài: 90 phút  
(Không kể thời gian phát đề)  
Đề:  
(Đề kiểm tra có 01 trang)  
I. Đọc – hiểu: (5đ)  
Đọc đoạn trích và thực hiện yêu cầu sau:  
“ Than ôi! Người ta thường nói: “Cứng quá thì gãy”. Kẻ sĩ chỉ lo không cứng cỏi được, còn gãy  
hay không là việc của trời. Sao lại đoán trước là sẽ gãy mà chịu đổi cứng ra mềm?  
Ngô Tử Văn là một chàng áo vải. Vì cứng cỏi mà dám đốt cháy đền tà, chống lại yêu ma, làm  
một việc hơn cả thần và người. Bởi thế được nổi tiếng và được giữ chức vị ở Minh ti, thật là xứng  
đáng. Vậy kẻ sĩ, không nên kiêng sợ sự cứng cỏi.”  
(Trích Chuyện chức phán sự đền Tản Viên - Nguyễn Dữ )  
Câu 1: Ngô Tử Văn đã làm gì để chống lại yêu ma ? Phần thưởng mà Ngô Tử Văn nhận được từ  
việc làm đó? (1,0đ)  
Câu 2: Trong đoạn trích, câu văn, cụm từ nào thể hiện thái độ của tác giả trước việc làm của Ngô  
Tử Văn? Câu văn, cụm từ đó thuộc phương thức biểu đạt nào ? (1,0đ)  
Câu 3: Từ ngữ nào được lặp lại trong đoạn trích có giá trị như một phép tu từ? Từ ngữ đó dùng để  
chỉ mặt nào ở Ngô Tử Văn ( tính cách, hành động...)? (1,0đ)  
Câu 4: Từ nhân vật Ngô Tử Văn, em hãy thể hiện trách nhiệm của bản thân về việc bảo vệ đất  
nước trong thời điểm hiện nay? (2,0đ)  
II. Tạo lập văn bản: (5đ)  
Cảm nhận về tâm trạng của người chinh phụ trong đoạn trích sau:  
“ Dạo hiên vắng thầm gieo từng bước,  
Ngồi rèm thưa rủ thác đòi phen.  
Ngoài rèm thước chẳng mách tin,  
Trong rèm dường đã có đèn biết chăng.  
Đèn có biết dường bằng chẳng biết,  
Lòng thiếp riêng bi thiết bmà thôi.  
Buồn rầu nói chẳng nên lời,  
Hoa đèn kia với bóng người khá thương.”  
(Trích Chinh phụ ngâm - Đặng trần Côn)  
………………..Hết…………………..  
SỞ GD – ĐT NINH THUẬN  
TRƯỜNG THPT PHẠM VĂN ĐỒNG  
ĐỀ KIỂM TRA HKII (BÀI SỐ 7) LỚP 10  
NĂM HỌC: 2015 – 2016  
Môn: Ngữ văn. Chương trình: Chuẩn.  
Thời gian làm bài: 90 phút  
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM  
Hướng dẫn chấm  
Phần  
Đọc  
Biểu điểm  
Câu 1: (1,0 điểm)  
Mức tối đa:  
1,0 điểm  
Mã 1: HS trả lời được ý sau:  
- Đốt đền.  
- Nhận chức vị ở Minh ti.  
hiểu Mức chưa tối đa:  
Mã 2: Trả lời chưa đầy đủ như ý trên.  
0,5 điểm  
0,0 điểm  
Mức không đạt:  
Mã 0: Trả lời sai lạc.  
Mã 9: Không trả lời  
Câu 2 (1,0 điểm)  
Mức tối đa:  
1,0 điểm  
Mã 1: HS trả lời được ý sau:  
- Cứng cỏi, làm một việc hơn cả thần và người, thật là xứng đáng.  
- Thuộc PTBĐ nghị luận  
Mức chưa tối đa:  
Mã 2: Trả lời chưa đầy đủ như ý trên.  
Mức không đạt:  
0,5 điểm  
0,0 điểm  
Mã 0: Trả lời sai lạc.  
Mã 9: Không trả lời  
Câu 3 (1,0 điểm)  
Mức tối đa:  
1,0 điểm  
0,5 điểm  
Mã 1: HS trả lời được ý sau:  
- Từ ngữ lặp lại: cứng cỏi  
- Chỉ về tính cách NTV  
Mức chưa tối đa:  
Mã 2: Trả lời chưa đầy đủ như ý trên.  
Mức không đạt:  
0,0 điểm  
Mã 0: Trả lời sai lạc  
Mã 9: Không trả lời  
Câu 4 (2,0 điểm)  
Mức tối đa:  
2điểm  
Mã 1: HS trả lời được ý sau:  
- Có thể diễn đạt thành 1 đoạn văn  
-Nội dung : tình hình đất nước hiện nay? Trách nhiệm của bản thân  
(những việc làm góp phần bảo vệ, xây dựng đất nước ).  
Mức chưa tối đa:  
1,0 điểm  
0,0 điểm  
Mã 2: Trả lời chưa đầy đủ như ý trên.  
Mức không đạt:  
Mã 0: Trả lời sai lạc.  
Mã 9: Không trả lời  
1.Yêu cầu kĩ năng : lập luận chặt chẽ, đảm bảo bố cục bài nghị luận, diễn đạt mạch lạc,  
Tạo trong sáng; biết thể hiện những suy nghĩ của bản thân .  
lập 2.Yêu cầu kiến thức : hs có thể trình bày bằng nhiều cách nhưng cần thể hiện đầy đủ nội  
văn dung sau:  
bản a. MB: Giới thiệu về tác giả, vị trí đoạn thơ, nêu yêu cầu đề bài:tâm trạng của NCP  
b. TB:  
- Giới thiệu hoàn cảnh sáng tác.  
- Phân tích các biểu hiện về tâm trạng của nhân vật: hành động, ngoại cảnh.  
- Đánh giá về nhân vật đối với sự thành công của TP: mang đến cho TP nhiều ý nghĩa  
như tiếng nói tố cáo chiến tranh, khao khát về hạnh phúc,tình yêu lứa đôi.  
C. KB:  
- Đánh giá về nhân vật đối với sự thành công của VH dt: mở đầu cho những TPVH giai  
đoạn thế kỉ XVIII viết về NPN, mang lại những giá trị mới mẻ cho VH dt: ý thức cá nhân  
được trổi dậy mạnh mẽ- tiếng nói của 1 NPN.  
- Cảm nhận của bản thân về nhân vật.  
RUBRIC ĐÁNH GIÁ BÀI LÀM VĂN  
Nội  
dung  
đánh  
giá  
Mức độ đánh giá  
Trung bình  
Giỏi  
( 5,0- 4,5)  
Khá  
(4,0 – 3,0)  
Yếu  
(1,5 – 1,0)  
Kém  
(0,5 – 0,0)  
(2,5 – 2,0)  
- Biết làm bài - Cơ bản biết - Cơ bản biết - Chưa biết làm - Sai lạc  
văn về nghị luận làm bài nghị làm bài vănnghị bài văn nghị phương thức  
luận.  
luận.  
luận.  
nghị luận  
- Vận dụng hợp - Vân dụng khá - Biết vân dụng - Mắc nhiều lỗi - Hành văn  
lí các phương hợp  
thức biểu phương  
lí  
các các phương thức chính tả, dùng lủng củng, rời  
thức biểu đạt, thao tác từ, đặt câu, diễn rạc; Mắc quá  
Kĩ  
năng đạt,thao tác nghị biểu đạ, thao tác nghị luận  
luận nghị luận..  
- Bố cụ rõ ràng; - Bố cục rõ - Bố cục tương  
dẫn chứng ràng; dẫn chứng đối rõ ràng.  
thuyết phục. thuyết phục.  
đạt.  
nhiều  
chính tả, dùng  
từ, đặt câu.  
lỗi  
- Văn viết sáng - Văn viết chưa - Văn viết chưa  
tạo, có chính thật sự thuyết có chính kiến.  
kiến.  
phục  
- Liên kết chặt - Liên kết chặt - Liên kết chưa  
chẽ; Không mắc chẽ; Còn mắc chặt chẽ; Còn  
lỗi chính tả, một số lỗi chính mắc nhiều lỗi  
dùng từ, đặt tả, dùng từ, đặt chính tả, dùng  
câu.  
câu.  
từ, đặt câu.  
- Giới thiệu vấn - Giới thiệu vấn - Giới thiệu được - Chưa giới - Chưa giới  
Kiến đề đúng, hấp đề đúng  
thức dẫn  
vấn đề.  
thiệu được vấn thiệu  
đề. vấn đề.  
được  
- LĐ,LC sinh - LĐ, LC tương - Cơ bản xác - Nghị luận sơ - Nghị luận  
động.  
đối sinh động.  
định được LĐ, sài;  
LC nhưng còn sơ  
sài.  
đơn điệu  
- Kết thúc vấn - Tổng kết đúng - Tổng kết đúng - Tổng kết chưa - Tổng kết  
đề để lại ấn vấn đề.  
vấn đề.  
đúng .  
chưa đúng  
tượng sâu sắc  
doc 8 trang Thùy Anh 8920 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra Học kì 2 môn Ngữ văn Lớp 10 - Bài số 7 - Năm học 2015-2016 - Trường THPT Phạm Văn Đồng (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_hoc_ki_2_mon_ngu_van_lop_10_bai_so_7_nam_hoc_201.doc