Bài kiểm tra 90 phút môn Ngữ văn Lớp 10 - Bài số 5 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Lê Quý Đôn (Có đáp án)
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN
ĐỀ KIỂM TRA BÀI SỐ 5 LỚP 10 VĂN
NĂM HỌC: 2016 – 2017
Môn: Ngữ văn Chương trình chuyên
Thời gian làm bài: 90 phút
(Không kể thời gian phát đề)
I. MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA
Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng trong
chương môn Ngữ văn chủ yếu là lớp 10
Cụ thể, đề kiểm tra nhằm đánh giá trình độ học sinh theo các chuẩn sau:
Đối với đề NLXH:
+ Cần cho học sinh làm quen với nhiều dạng đề HSG, đặc biệt những dạng đề
có cách diễn đạt có thể gây ngộ nhận hoặc có thể hiểu yêu cầu không thấu đáo.
+Với HSG, đề nghị luận xã hội thường ra dưới dạng một câu chuyện mà hàm
nghĩa không lộ rõ. Đòi hỏi học sinh phải có kỹ năng giải thích, tư duy tổng hợp,
logic để tìm ra vấn đề cần nghị luận. Cần xác định thao tác nào là chính, thao tác
nào là bổ trợ, để xây dựng hệ thống luận điểm hợp lý và khoa học.
+ Xem xét vấn đề trên nhiều bình diện, lập luận phải lật đi lật lại vấn đề để
đảm bảo tính chắc chắn và tính thuyết phục cao.
+Hướng học sinh đến những chuẩn giá trị trong cuộc sống để từ đó hình
thành lối sống đẹp, lối ứng xử đẹp.
II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA
- Tự luận.
- Thời gian: 90 phút
III. THIẾT LẬP MA TRẬN
- Liệt kê tất cả các chuẩn kiến thức, kĩ năng của bài viết.
- Chọn các nội dung cần đánh giá và thực hiện các bước thiết lập ma trận
đề kiểm tra.
- Xác định khung ma trận:
Mức độ Nhận biết
Thông
Vận dụng
thấp
Vận dụng Cộng
hiểu
cao
Chủ đề
Nhận diện Hiểu rõ nội
Từ đề bài cho trước học
Nghị luận xã
hội: Một mẫu
chuyện và học
sinh trình bày
suy nghĩ của
mình.
đề nghị
dung của
sinh phải đảm bảo các
luận xã hội đề và biết chuẩn sau: Làm rõ nội
và biết
được mục dung ý kiến; bàn luận mở
tiêu cần rộng năng cao vấn đề; liên
đạt của đề. hệ bản thân:
cách làm
bài nghị
luận xã hội
Số câu 1
Số điểm: 1 Số điểm: 1 Số điểm: 8
Tỉ lệ: 10% Tỉ lệ: 10% Tỉ lệ: 80%
Số câu
1
Số điểm 10
Tỉ lệ100 %
Số
điểm:
10
Tỉ
lệ100
%
IV. BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
HỌC SINH CHỌN MỘT TRONG HAI ĐỀ
ĐỀ 1
Một chiếc lá tự bứt khỏi cành rơi xuống gốc.
Cái gốc tròn mắt ngạc nhiên hỏi:
- Sao sớm thế?
Lá vàng giơ tay lên chào, cười và chỉ vào những lộc non.
Suy nghĩ của anh (chị)về câu chuyện trên?
ĐỀ 2
‘Hạt bụi nào hóa kiếp thân tôi, để một mai tôi về làm cát bụi...” ( Trích lời bài
hát Cát bụi của Trịnh Công Sơn)
‘ Con người sinh ra không phải để tan biến đi như một hạt cát vô danh. Họ sinh
ra để in dấu trên mặt đất, in dấu trong trái tim người khác” ( Xukhômlinxki).
Trình bày suy nghĩ của anh/chị về hai ý kiên trên
V. HƯỚNG DẪN CHẤM, BIỂU ĐIỂM
ĐỀ 1
STT
1
YÊU CẦU
ĐIỂM
Thí sinh có thể lựa chọn thể loại để trình bày cách hiểu
của mình. Có thể kết hợp nhuẫn nhuyễn các phương thức biểu
đạt để bài văn hay hơn. Tuy nhiên cần phải đạt được nội dung
cơ bản sau:
2
1.Về hình thức và kĩ năng
- Thí sinh được tự do lựa chọn các kiểu bài và thao tác lập
văn bản, nhưng phải phù hợp và nhuần nhuyễn.
-Thí sinh được tự do huy động các chất liệu thuộc tri thức
sách vở, tri thức đời sống và những trải nghiệm của riêng
mình …Tuy nhiên, vẫn phải xác định rõ vấn đề thuộc phạm vi
nghị luận xã hội chứ không phải nghị luận văn học.
- Hình thức diễn đạt: bố cục chặt chẽ, hành văn lưu loát, có
cảm xúc, vận dụng các thao tác nghị luận một cách có hiệu
quả
2,0 đ
Làm rõ nội dung ý kiến
3,0đ
-Câu chuyện chú ý đến cách mà chiếc lá vàng rời khỏi
cành: tự nguyện bứt khỏi cành sớm hơn thời gian mà nó có
thể tồn tại để dành chỗ cho lộc non đâm chồi. Vấn đề cần
nghị luận là sự tự nguyện hy sinh để nhường chỗ cho thế hệ
mới. Đó là lẽ sống đẹp, lẽ sống ấy chỉ có được khi ta biết yêu
thương, quan tâm, chia sẻ với người khác.
- Chỉ rõ: Sự tự nguyện hy sinh là một lẽ sống đẹp, lẽ sống
ấy bắt nguồn từ tình cảm yêu thương, sự hy sinh những quyền
lợi của cá nhân vì cộng đồng, vì mọi người, điều đó đóng vai
trò quan trọng đối với quá trình hình thành nhân cách.
- Hiểu rõ: Sự tự nguyện hy sinh phải phù hợp với chuẩn
mực văn hoá của xã hội…
Bàn luận mở rộng năng cao vấn đề:
3,0đ
- Khẳng định tính đúng đắn của vấn đề, vấn đề đó đã trở
thành một quy luật trong cuộc sông nhân sinh: Để hoàn thiện
nhân cách bao giờ cũng cần phải học đúc tính hy sinh.
- Khẳng định vai trò và tác dụng của vấn đề đối với việc tu
dưỡng phấn đấu của con người nói chung và bản thân nói
riêng.
Liên hệ bản thân:
2,0 đ
- Nhận thức sâu sắc về sự cần thiết phải rèn giũa để có
phẩm chất tốt đẹp của tính vị tha .
-Có phương hướng cụ thể để trau dồi nhưng phẩm chất
ngay khi còn là học sinh.
ĐỀ 2
STT
YÊU CẦU
ĐIỂM
1
2
Thí sinh có thể lựa chọn thể loại để trình bày cách hiểu
của mình. Có thể kết hợp nhuẫn nhuyễn các phương thức biểu
đạt để bài văn hay hơn. Tuy nhiên cần phải đạt được nội dung
cơ bản sau:
1.Về hình thức và kĩ năng
- Thí sinh được tự do lựa chọn các kiểu bài và thao tác lập
văn bản, nhưng phải phù hợp và nhuần nhuyễn.
-Thí sinh được tự do huy động các chất liệu thuộc tri thức
sách vở, tri thức đời sống và những trải nghiệm của riêng
mình …Tuy nhiên, vẫn phải xác định rõ vấn đề thuộc phạm vi
nghị luận xã hội chứ không phải nghị luận văn học.
- Hình thức diễn đạt: bố cục chặt chẽ, hành văn lưu loát, có
cảm xúc, vận dụng các thao tác nghị luận một cách có hiệu
quả
2,0 đ
Làm rõ nội dung ý kiến
3,0đ
- Ý kiến thứ nhất nhấn mạnh sự nhỏ bé mong manh, hư vô
của kiếp người.
- Ý kiến thứ hai: khẳng định giá trị của con người – chính
là sự “in dấu”, những đóng góp của họ cho cuộc đời.
Hai ý kiến trên bộc lộ quan điểm sống trái ngược nhau
Bàn luận mở rộng năng cao vấn đề:
3,0đ
- Ý kiến thứ nhất xuất phát từ suy nghĩ về sự nhỏ bé, hữu
hạn của con người trong cuộc đời, lối sống tiêu cực, thiếu tự
tin, không có động lực, ý chí để vươn lên…
- Ý kiến thứ hai tin tưởng vào giá trị con người, sống là
phải cống hiến, đóng góp cho cuộc đời và bằng tình cảm nhân
ái…
- Phê phán những người có cách nghĩ bi quan, tiêu cực về
cuộc sống; biểu dương những đóng góp, những “in dấu” giản
dị, chân thành có ý nghĩa.
- Sâu xa hai ý kiến có quan hệ với nhau, sự tồn tại của con
người ngắn ngủi nên càng phải sống có ý nghĩa, sống tích cực
Liên hệ bản thân:
2,0 đ
- Cần có nhận thức đúng đắn, tích cực về cuộc sống
- Xác định và rèn luyện lối sống đẹp, hướng thiện
Lưu ý:
- Học sinh có thể triển khai luận điểm theo nhiều cách khác nhau. Giám khảo
đánh giá mức điểm dựa trên kĩ năng làm bài và nội dung toàn bài của thí sinh
Bạn đang xem tài liệu "Bài kiểm tra 90 phút môn Ngữ văn Lớp 10 - Bài số 5 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Lê Quý Đôn (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_kiem_tra_90_phut_mon_ngu_van_lop_10_bai_so_5_nam_hoc_201.doc

