Đề kiểm tra 45 phút môn Lịch sử Lớp 12 - Bài số 4 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT DTNT Ninh Thuận (Có đáp án)
Trường THPT Dân Tộc Nội Trú
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II( SỐ 4)
LỚP 12. NĂM HỌC: 2016-2017
Môn Lịch Sử. Chương trình chuẩn
Thời gian: 45 phút(không kể thời gian phát đề)
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Thấp
Điểm
Chủ đề
cao
Bài 21: - Quá trình các - Những sự - Nhận định -Giải thích được
bên thực thi kiện thể hiện mối quan hệ
XÂY
DỰNG
CHỦ
NGHĨA
XÃ HỘI
Ở MIỀN
BẮC,
tính chất bước
ngoặc lịch sử của
cách mạng miền
Nam sau phong trào
“Đồng khởi” 1959-
1960
nhiệm vụ HĐ Pháp
Mĩ cách mạng 2
Giơnevơ.
không thực thi miền.
- Đặc điểm tình đúng
điều - Nhận định về
hình và nhiệm khoản của HĐ quyết định của
vụ nước ta sau Giơnevơ. HN TW Đảng
HĐ Giơnevơ.
- Hoàn cảnh cải
cách ruộng đất.
- Kết quả đạt
được
- Hiểu được lần thứ 15
(T1/1959).
âm mưu của
ĐẤU
Mĩ – Diệm
trong việc chia
cắt nước ta.
TRANH
CHỐN
G ĐẾ
QUỐC
MĨ VÀ
CHÍNH
QUYỀN
SÀI
- Ý nghĩa và
- Hiểu được
cải cách ruộng
đất là nhiệm
vụ trước mắt
hạn chế.
-Nguyên nhân
phong trào.
- Sự kiện tiêu
của CM
ở
biểu của phong
miền Bắc.
Đồng
trào
GÒN Ở
MIỀN
NAM
(1954 –
1965)
- Hiểu được
quyết định của
HN TW Đảng
lần thứ 15
(T1/1959).
Khởi.
- Nêu, trình
bày được âm
mưu, thủ đoạn
chiến
“chiến
lược
tranh
-
Ý nghĩa
2 tiết
quan
trọng
đặc biệt” của
Mĩ – ngụy.
nhất ta đạt
được
phong
trong
trào
Đồng Khởi.
- Nhận xét
được “xương
sống”
của
chiến
lược
“chiến tranh
đặc biệt” của
Mĩ- Ngụy.
- Nhận xét
được những sự
kiện lịch sử tác
động dến sự
phát triển của
cách
miền nam.
Số Số
câu: 9 câu:1 câu: 8 câu:2 câu: 4 câu:1 Số
Số Số Số Số Số Số
điểm: điểm: điểm: điểm:2 điểm: điểm: 1 câu
mạng
Số câu
Số
điểm: Tỉ
lệ%
Số
Số
Số
Số
Số câu: 2
Số
câu:
Số câu:
23/4
điểm :
điểm:0.25/ Số
điểm: 5.75/4
0.25/1 1
câu
0.25/1
câu
0.25/1 1
câu
Bài 22: - Biết được âm - Giải thích - So sánh điểm - Đánh giá vai trò
NHÂN mưu thủ đoạn được tại sao Mĩ giống nhau giữa hậu phương của
DÂN
HAI
MIỀN
TRỰC
TIẾP
của Mĩ trong lại chuyển sang chiến lược “
miền Bắc trong giai
chiến
“chiến
lược chiến
tranh “Chiến
lược chiến tranh cục đoạn 1965 - 1973.
tranh bộ” và chiến
cục bộ” và cục bộ”.
lược “chiến
cuộc chiến đấu - Hiểu được thế tranh đặc biệt”
CHIẾN anh dũng của nào là “chiến của Mĩ ở miền
ĐẤU nhân dân ta. tranh cục bộ”. Nam Việt Nam.
CHỐN - Nêu được ý - Hiểu được tại - So sánh điểm
G ĐẾ nghĩa của cuộc sao năm 1969 giống và khác
QUỐC Tổng tiến công Mĩ lại đưa ra nhau giữa chiến
MĨ
XÂM
và nổi dậy Mậu chiến lược “ lược “ Chiến
Thận 1968. Việt Nam hóa tranh cục bộ” và
LƯỢC. - Biết được chiến tranh” và “ Việt Nam hóa
NHÂN nguyên nhân, “ Đông Dương chiến tranh”.
DÂN
MIỀN
BẮC
VỪA
âm mưu, thủ hóa
đoạn của Mĩ tranh”.
khi thực hiện - Vì sao ta mở những thắng
chiến tranh phá cuộc chiến lược lợi lớn về
chiến -Lập
bảng
biểu
niên
CHIẾN hoại miền Bắc tiến công chiến chính trị, quân
ĐẤU
VỪA
SẢN
lần thứ nhất.
- Trình bày 1972.
được
lược vào năm sự của nhân
dân MN trong
tranh
hoàn - Hiểu được đấu
XUẤT
(1965-
cảnh, nội dung, thế nào là chống “Việt
âm mưu và thủ chiến tranh Nam hóa
1973)
đoạn của Mĩ phá hoại và lý chiến tranh”
2 tiết
trong
chiến giải được tại và
“Đông
lược
“Việt sao Mĩ lại gây Dương
hóa
Nam hóa chiến chiến
tranh” và phá hoại miền - Chứng minh
“Đông Dương Bắc lần thứ được cuộc Tổng
tranh chiến tranh”.
hóa
chiến hai.
tiến công và nổi
tranh”.
- Lý giải được dậy Mậu Thân
- Nêu được ý nghĩa của 1968 đã mở ra
những thắng trận “Điện bước ngoặt của
lợi của nhân Biên Phủ trên cuộc kháng
dân
Đông không”.
chiến chống Mĩ
cứu nước của
nhân dân ta.
- Phân tích được
ý nghĩa của
Dương trong
cuộc
chống
Nam hóa chiến
tranh” và
“Đông Dương
chiến
“Việt
Hiệp định Pari
1973.
hóa
chiến
tranh”.
- Trình bày
được hoàn
cảnh, diễn biến
và ý nghĩa của
cuộc tiến công
chiến lược năm
1972.
- Nêu được âm
mưu, thủ đoạn
của Mĩ cũng
như
những
thắng lợi của
nhân dân miền
Bắc trong cuộc
chiến tranh phá
hoại lần hai.
- Biết được quá
trình kí kết, nội
dung và
ý
nghĩa của Hiệp
định Pari.
Số câu: Số
Số
điểm:
Số
câu: 8 câu:3
Số Số
Số
câu: 6 câu:
Số Số
Số
Số
câu: 5 câu:1 Số điểm: Số
Số Số 0.25/1 điểm:
Số
Số câu: 1 Số câu: Số câu:
20/4
điểm:
điểm: điểm:3 điểm: điểm: điểm: điểm: câu
5/4
0.25/1
câu
0.25/1
câu
0.25/1 1
câu
Bài 23: - Nêu được
- Hiểu được
âm mưu, thủ
- Xâu chuỗi
các sự kiện để nghiệm của cuộc
- Bài học kinh
KHÔI
PHỤC
VÀ
tình hình,
nhiệm vụ của
đoạn của quân để biết nguyên kháng chiến chống
miền Nam sau đội Sài Gòn, từ nhân Đảng ta Mĩ được vận dụng
PHÁT
TRIỂN
KINH
TẾ, XÃ
HỘI Ở
MIỀN
BẮC,
hiệp định Pari. đó đưa ra
hạ quyết tâm
giải phóng
vào thực tiễn xây
dựng đất nước hiện
nay.
những biện
pháp thích hợp hoàn toàn
để đối phó lại miền Nam
những hành
động đó.
- Trình bày
được cuộc đấu
tranh của nhân
dân ta ở miền
Nam chống âm
mưu, hành
- Vận dụng kiến
thức đã học để rút
ra điểm giống nhau
về phương châm
chiến lược giữa
chiến dịch Điện
Biên Phủ (1954) và
chiến dịch Hồ Chí
Minh (1975).
trong năm
1975.
- Lý giải được - Phân tích để
tầm quan trọng biết tính nhân
của chiến dịch văn trong kế
GIẢI
động mới của
Mĩ và chính
PHÓNG
HOÀN
TOÀN
MIỀN
NAM
quyền Sài Gòn, Đường 14 –
hoạch giải
phóng miền
Nam của
Đảng.
ý nghĩa của
chiến thắng
Phước Long.
Phước Long
đối với kế
hoạch giải
phóng hoàn
toàn miền
Nam.
(1973 –
1975)
3 tiết
- Trình bày
được chủ
trương, kế
hoạch giải
phóng miền
- Khái quát,
xâu chuỗi các
sự kiện quan
- Lý giải được trọng trong
nguyên nhân
cuộc kháng
chiến chống
Mĩ cứu nước.
Nam của Đảng. Đảng ta chọn
Tây Nguyên
làm hướng tấn
công chủ yếu
năm 1975.
- Trình bày
được diễn biến
- Vận dụng
kiến thức đã
học để rút ra
được ý nghĩa
lịch sử to lớn
chính
của
những
chiến
- Hiểu nghệ
thuật quân sự
mà Đảng vận
dụng trong
cuộc tổng tiến
công và nổi
dậy mùa xuân
1975.
dịch lớn trong
cuộc Tổng tiến
công và nổi
của
cuộc
kháng chiến
chống Mĩ cứu
nước.
dậy
Xuân
1975.
- Hiểu được ý
nghĩa của
chiến dịch Tây
Nguyên
(3/1975).
- Hiểu được
nguyên nhân
thắng lợi của
cuộc
kháng
chiến
chống
Mĩ cứu nước
và hiểu được
đâu là nguyên
nhân
mang
tính quyết định
nhất.
Số câu: Số
Số
Số
Số
Số
Số
Số câu: 3 Số câu:2 Số câu:
Số
câu:1 câu:2
câu: 8 câu:4 câu: 5 câu:
Số điểm:
26/8
điểm:
0
Số
điểm:
0.25/1
câu
Số
điểm:2 Số
điểm: điểm: điểm:
Số
0.25/1
Số
điểm:
Số
Số
điểm: câu
điểm:2 6.5/ 8
0.25/1 4
câu
0,25/1
câu
Bài 24: - Biết những
-Hiểu được
những nét
chính về tình
- Phân tích ý
nghĩa của kì
họp đầu tiên
- Rút ra được kết
quả kì họp đầu tiên
của Quốc hội khóa
VIỆT
thuận lợi và
NAM
khó khăn của
TRONG nước ta sau
hình khó khăn của Quốc hội VI (1976)
của nước ta khóa VI (6,7-
sau năm 1975 1976)
NĂM
ĐẦU
SAU
chiến thắng
năm 1975.
- Trình bày
-Hiểu được
THẮNG diễn biến, nội
nhiệm vụ của
cách mạng
Việt Nam
trong năm đầu
sau chiến
LỢI
dung cơ bản
CỦA
CUỘC
của kì họp đầu
tiên của Quốc
KHÁN hội khóa VI
G
(1976)
thắng năm
1975.
CHIẾN
CHỐN
G MỸ,
CỨU
NƯỚC
NĂM
1975
1 tiết
Số câu: Số
Số câu: 6 câu:2
Số
Số
Số
Số
Số
Số câu: 2 Số câu: Số câu:
Số điểm: Số 14/3
câu: 4 câu:1 câu: 2 câu:
điểm:
Số
Số
Số
Số
Số
Số
0.25/1
điểm:
điểm:3.5
điểm: điểm:2 điểm: điểm: điểm: điểm: câu
/3
0.25/1
câu
0.25/1 1
câu
0.25/1
câu
Bài 26: - Nêu những
ĐẤT nội dung, kết
NƯỚC quả chủ yếu
TRÊN
ĐƯỜN đổi mới của
- Hiểu hoàn
cảnh lịch sử,
đường lối đổi
- Phân tích
những thuận
lợi và khó
- Liên hệ thực tế
bản thân trong bối
cảnh đất nước ta
trong quá trình mới của Đảng khăn của nước hiện nay về trách
- Giải thích
nước ta từ năm những điểm
ta sau năm
1975.
nhiệm công dân đối
với công cuộc xây
dựng và bảo vệ đất
G ĐỔI
MỚI ĐI 1986 - 2000
chủ yếu trong - Phân tích
LÊN
đường lối đổi
đường lối đổi nước.
CNXH
(1986 –
2000)
2 tiết
mới của Đảng mới của Đảng.
về kinh tế,
chính trị.
- Nội dung đổi
mới tại đại hội
VI, VII, VIII.
-Những thành
tựu, tiến bộ ,
khó khăn,
thuận lợi và
thách thức
trong công
cuộc đổi mới
(1986 – 2000)
Số câu: Số
Số
Số
Số
Số
Số
Số câu: Số câu:2 Số câu:
Số
điểm:
câu: 6 câu:1
câu: 4 câu:2 câu: 4 câu:
2
Số
16/5
điểm:
6/5
Số
Số
Số điểm: điểm:2
Số
Số
Số
điểm: Số
điểm: 0.25/1
điểm: điểm:1 điểm: 2
điểm:
0.25/1
câu
câu
0.25/
1 câu
0.25/1
câu
Tổng số Số
Số
câu:9
Số
Số
Số
Số
Số
câu:2 10
Số Số điểm: điểm:4
điểm: 0.25/1
điểm: 2 câu
Số câu: Số câu:4 Số câu:
câu:
câu:
câu:
câu:9 câu:
Số 20
điểm: Số
điểm: 9
Số
99/24
Tổng số 39
30
điểm:
24.75/24
điểm:
Số
điểm:9 Số
điểm:
0.25/
1 câu
0.25/1
câu
0.25/1
câu
Trường THPT Dân Tộc Nội Trú
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II( SỐ 4)
LỚP 12. NĂM HỌC: 2016-2017
Môn Lịch Sử. Chương trình chuẩn
Thời gian: 45 phút(không kể thời gian phát đề)
ĐỀ:
Phần I: Trắc nghiệm (8.0 đ).
Anh (chị) hãy khoanh tròn vào phương án trả lời đúng nhất ở các câu dưới đây.
Câu 1: Nối sự kiện ở bảng A với bảng B đề cập đến tình hình cách mạng nước ta sau Hiệp định
Giơnevơ:
Bảng A
1. 10/10/1954
2. 1/1/1955
Bảng B
a. Pháp rút quân khỏi miền Nam Việt Nam
b. Miền Bắc hoàn toàn giải phóng
3. 16/5/1955
4. T5/1956
c. Quân ta tiếp quản thủ đô Hà Nội
d. Trung ương Đảng, Chính phủ và Chủ tịch HCM ra mắt nhân
dân thủ đô
Hãy chọn phương án đúng nhất trong các đáp án sau:
A. 1c, 2d, 3b, 4a B. 1a, 2b, 3c, 4d C. 1d, 2a, 3c, 4b
D. 1b, 2c, 3a, 4d
Câu 2: Nhiệm vụ nào sau đây không phải nhiệm vụ của cách mạng miền Bắc sau 1954?
A. Tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
B. Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa.
C. Khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.
D. Thực hiện cải cách ruộng đất, cải tạo quan hệ sản xuất.
Câu 3: Nhiệm vụ của cách mạng miền Nam sau năm 1954 là
A. tiến hành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
B. tiến hành đấu tranh vũ trang để đánh bại chiến tranh xâm lược của Mĩ – Diệm.
C. cùng với miền Bác tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội trong cả nước.
D. vừa đấu tranh vũ trang chống chế độ Mĩ – Diệm vừa tăng gia sản xuất xây dựng CNXH.
Câu 4: Cách mạng miền Nam có vai trò như thế nào trong cuộc đấu tranh chống chế độ Mĩ –
Diệm, giải phóng miền Nam thống nhất đất nước?
A. Có vai trò quyết định trực tiếp.
B. Có vai trò quyết định nhất.
C. Có vai trò quan trọng nhất .
D. Có vai trò cơ bản nhất.
Câu 5: Chiến lược “chiến tranh cục bộ” của Mĩ được tiến hành ở miền Nam Việt Nam nước ta
bằng lực lượng nào?
A. Quân Mĩ và quân đội Sài Gòn.
B. Quân đội Sài Gòn và liên quân Mĩ – Anh – Pháp.
C. Quân Mĩ và quân các nước đồng minh của Mĩ.
D. Quân Mĩ, quân một số nước đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.
Câu 6: Chiến thắng có tính chất mở màn cho việc đánh bại chiến lược “chiến tranh cục bộ” là
chiến thắng nào?
A. Chiến thắng mùa khô 1965 – 1966.
B. Chiến thắng mùa khô 1966 – 1967.
C. Chiến thắng Núi Thành, Vạn Tường (1965).
D. Chiến thắng Tết Mậu Thân 1968.
Câu 7: Ý nào sau đây không đúng khi nói về sự kiện ngày 30/3/1972, quân ta quyết định mở
cuộc Tiến công chiến lược trên toàn miền Nam?
A. ta nhận thấy tình hình chuyển biến ngày càng có lợi về so sánh lực lượng và về thế chiến
lược.
B. ta muốn giành thế chủ động trong đàm phán tại Hội nghị Pari.
C. ta lợi dụng mâu thuẫn trong năm bầu cử Tổng thống Mĩ.
D. ta muốn giành thắng lợi quyết định để chấm dứt chiến tranh xâm lược.
Câu 8: Nhận xét nào sau đây không đúng khi nói về ý nghĩa của Cuộc Tiến công chiến lược
năm 1972?
A. Góp phần làm phá sản chiến lược“Việt Nam hóa chiến tranh”.
B. Buộc Mĩ phải tuyên bố “ Mĩ hóa”trở lại chiến tranh Việt Nam.
C. Đây là thắng lợi trực tiếp quyết định buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pari 1973.
D. Chọc thủng ba phòng tuyến mạnh nhất của địch, giải phóng những vùng đất đai rộng lớn
và đông dân.
Câu 9: Sau hiệp đinh Pari tình hình ở miền Nam như thế nào?
A. Quân Mĩ và quân đồng minh của Mĩ rút khỏi nước ta, tương quan lực lượng có lợi cho
cách mạng.
B. Quân Mĩ vẫn còn ở lại miền Nam, tình hình cách mạng gặp khó khăn.
C. Lực lượng cách mạng lớn mạnh về mọi mặt, có khả năng đánh đổ quân đội Sài Gòn.
D. Chính quyền và quân đội Sài Gòn hoang mang, giao động, có nguy cơ sụp đổ.
Câu 10: Hội nghị Trung ương lần thứ 21 của Đảng (7/1973) đã chỉ rõ nhiệm vụ cơ bản của cách
mạng miền Nam trong giai đoạn hiện tại là:
A. tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân bằng con đường cách mạng bạo lực, nắm vững
chiến lực tiến công.
B. phải tập trung nhanh nhất lực lượng, binh khí kĩ thuật và vật chất giải phóng miền Nam
trước mùa mưa.
C. tranh thủ thời cơ đánh nhanh thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của cho nhân dân.
D. tích cực đấu tranh chính trị, ngoại giao với địch, tranh thủ thời gian xây dựng lực lượng.
Câu 11: Đảng ta đã làm gì trước hành động “tràn ngập lãnh thổ” của chính quyền Sài
Gòn sau khi kí Hiệp định Pari?
A. Thỏa hiệp để chính quyền Sài Gòn rút quân.
B. Vừa thỏa hiệp vừa đấu tranh để chính quyền Sài Gòn rút quân.
C. Chuẩn bị quân đội, vũ khí, lương thực, sẵn sàng đánh trả khi quân đội Sài Gòn tiến
công.
D. Kiên quyết đánh trả địch, bảo vệ vùng giải phóng, chủ động mở các cuộc tiến công
quân địch.
Câu 12: Vì sao Bộ chính trị quyết định chọn Tây Nguyên làm hướng tấn công chủ yếu?
A. Tây Nguyên có vị trí chiến lược quan trọng, địch tập trung quân dày đặc để bảo vệ
miền Nam.
B. Tây Nguyên có vị trí chiến lược quan trọng, quân địch tập trung mỏng, bố phòng sơ
hở.
C. Tây Nguyên là căn cứ liên hợp mạnh nhất của Mĩ – quân đội Sài Gòn ở miền Nam.
D. Ta bắt buộc phải đánh Tây Nguyên trước.
Câu 13. Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất họp kì đầu tiên trong khoảng thời gian
nào?
A. Từ ngày 24-5 đến ngày 3-7-1976.
C. Từ ngày 24-6 đến ngày 4-7-1976.
B. Từ ngày 24-6 đến ngày 3-7-1976.
D. Từ ngày 24-6 đến ngày 5-7-1976.
Câu 14. Đại hội mở đầu cho công cuộc đổi mới của nước Việt Nam tháng 12 – 1986 là:
A. đại hội VI. B. đại hội VII. C. đại hội VIII. D. đại hội IX.
Câu 15. Ba mặt hàng chủ lực trong hoạt động xuất, nhập khẩu của Việt Nam từ năm 1996 –
2000 là:
A. gạo, cà phê, thủy sản.
B. gạo, cà phê, may mặc.
C. gạo, thủy sản, may mặc.
D. gạo, cà phê, hóa mỹ phẩm.
Câu 16. Thuận lợi cơ bản nhất của nước ta sau Đại thắng mùa xuân 1975 là:
A. cách mạng xã hội chủ nghĩa của miền Bắc có nhiều thành tựu to lớn.
B. miền Nam hoàn toàn giải phóng.
C. đất nước được sự ủng hộ của các quốc gia trên thế giới.
D. Hai miền Nam – Bắc hoàn toàn thống nhất về mặt lãnh thổ.
Câu 17. Nội dung cơ bản của Đại hội VIII của Đảng là gì?
A. Đề ra đường lối đổi mới.
B. Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
C. Đáp ứng nhu cầu lương thực trong nước. D. Đổi mới về chính sách đối ngoại.
Câu 18. Thành tựu lớn nhất trong 5 năm (1986 – 1990) về lương thực là:
A. mở rộng diện tích canh tác trồng trọt.
B. chuyển sang chuyên canh cây lúa, nâng cao năng suất lúa.
C. đáp ứng nhu cầu lương thực trong nước, có dự trữ và xuất khẩu.
D. đáp ứng nhu cầu lương thực trong cả nước.
Câu 19. Quan điểm đổi mới của Đảng ta tại đại hội VI như thế nào?
A. Đổi mới về kinh tế và chính trị.
C. Đổi mới kinh tế là trọng tâm.
B. Đổi mới về tổ chức và tư tưởng, văn hóa.
D. Đổi mới toàn diện và đồng bộ.
Câu 20: Thắng lợi đó “mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta một trong những trang chói lọi
nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ
con người, đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỉ XX, một sự kiện có tầm
quan trọng quốc tế to lớn và có thính thời đại sâu sắc”. Đó là nhận xét của Đảng ta đối với:
A. Cách mạng tháng Tám năm 1945. B. chiến thắng cuộc kháng chiến chống Pháp 1945-1954.
C. thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ 1954-1975.
D. chiến thắng Điện Biên Phủ.
Câu 21. Điểm giống nhau về phương châm chiến lược giữa chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và
chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) của nhân dân Việt Nam là
A. Thần tốc, bất ngờ.
B. Đánh nhanh, thắng nhanh.
D. Đảm bảo đánh chắc thắng.
C. Thần tốc, chắc thắng.
Câu 22: Đế quốc Mĩ thay chân Pháp ở Việt Nam nhằm mục đích gì?
A. Lập khối quân sự SEATO, đặt miền Nam dưới sự bảo trợ của khối quân sự này.
B. Nhằm chia cắt Việt Nam, biến miền Nam VN thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự
của Mĩ.
C. Mĩ – Diệm thực hiện chiến dịch tố cộng – diệt cộng trên toàn miền Nam.
D. Mĩ thực hiện chiến lược chiến tranh đặc biệt nhằm tiêu diệt lực lượng cách mạng của ta.
Câu 23: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 3 được tổ chức vào thời gian nào, ở đâu?
A. Từ ngày 5 – 10/9/1960, ở Hà Nội
C. Từ ngày 5 – 10/9/1960, ở Tuyên Quang
B. Từ ngày 6 – 10/9/1960, ở Hà Nội
D. Từ ngày 5 – 12/9/1960, ở Hà Nội
Câu 24: “Chiến tranh đặc biệt là hình thức chiến tranh xâm lược (1) của Mĩ, được tiến hành
bằng quân đội (2), dưới sự chỉ huy của (3) Mĩ, dựa vào vũ khí, trang bị kĩ thuật, phương tiện
chiến tranh của Mĩ nhằm chống lại các lực lượng cách mạng và nhân dân ta. Âm mưu cơ bản
của chiến lược là (4).”
Hãy chọn phương án đúng điền vào chổ trống theo thứ tự từ 1 đến 4:
A. 1- thực dân mới, 2- tay sai, 3- cố vấn, 4- dùng người Việt đánh người Việt.
B. 1- kiểu mới, 2- Mĩ và tay sai, 3- chính quyền, 4- dồn dân lập Ấp chiến lược.
C. 1- thực dân, 2- tay sai, 3- cố vấn, 4- dùng người Việt đánh người Việt.
D. 1- kiểu mới, 2- Mĩ, 3- chính quyền, 4- dồn dân lập Ấp chiến lược.
Câu 25: Điểm giống nhau cơ bản giữa chiến lược “chiến tranh đặc biệt” và chiến lược “chiến
tranh cục bộ” là gì?
A. Đều có âm mưu cơ bản là “dùng người Việt đánh người Việt”.
B. Được tiến hành bằng quân đội Mĩ nhằm chống lại lực lượng cách mạng Việt Nam.
C. Đều được tiến hành ở cả hai miền bằng các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định” ở
miền Nam và chiến tranh phá hoại miền Bắc.
D. nhằm biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới của Mĩ.
Câu 26: Nhận xét nào sau đây là không đúng về vai trò của miền Bắc trong cuộc kháng
chiến chống Mĩ cứu nước giai đoạn 1965 – 1973?
A. Là hậu phương lớn cho tiền tuyến miền Nam, luôn sẵn sàng “thóc không thiếu một cân,
quân không thiếu một người.
B. Là hậu phương lớn góp phần đánh bại chiến lược “chiến tranh cục bộ” của Mĩ.
C. Đã chi viện cho miền Nam một khối lượng lớn vũ khí, thuốc men, đạn dược và nhiều cán
bộ, chiến sĩ.
D. Thực hiện thành công kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ nhất, góp phần trực tiếp quyết
định thắng lợi giặc Mĩ.
Câu 27: Trong giai đoạn kết thúc cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước, chiến dịch nào thể hiện
kế sách “ điều địch để đánh địch” của Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam?
A. Chiến dịch đánh Đường 14 – Phước Long.
C. Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.
B. Chiến dịch Tây Nguyên.
D. Chiến dịch Hồ Chí Minh.
Câu 28: Cho các sự kiện sau về cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975) của nhân
dân Việt Nam:
1.Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân.
3.Chiến dịch Hồ Chí Minh.
2. Phong trào Đồng Khởi.
4.Chiến dịch Đường 9 – Nam Lào.
Hãy sắp xếp các sự kiện theo đúng thứ tự thời gian
A. 3, 2, 1, 4.
B. 1, 2, 3, 4.
C. 2, 1, 4, 3.
D. 4, 1 ,3 , 2.
Câu 29: Tính chất của cách mạng miền Nam Việt Nam giai đoạn 1954 – 1975 là gì?
A. Cách mạng xã hội chủ nghĩa.
C. Cách mạng tư sản.
B. Cách mạng vô sản.
D. Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Câu 30: Tinh thần “đi nhanh đến, đánh nhanh thắng” và khí thế “thần tốc, táo bạo, bất ngờ,
chắc thắng”. Đó là tinh thần và khí thế của quân dân trong chiến dịch nào?
A. Chiến dịch giải phóng Đường 14, Phước Long.
C. Chiến dịch giải phóng Huế-Đà Nẵng.
Phần II/ Tự luận: 2.0 điểm.
B. Chiến dịch Tây Nguyên.
D. Chiến dịch Hồ Chí Minh.
Câu 1: Trình bày âm mưu và thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược “chiến tranh cục bộ”?
(1.0 điểm)
Câu 2: Đảng ta vận dụng kinh nghiệm quý báu nào trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước
vào công cuộc đấu tranh và bảo vệ chủ quyền biển đảo hiện nay? (1.0 điểm)
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
PHẦN I. Trắc nghiệm (8.0 đ)
ĐỀ1/ CÂU ĐÁP
ĐIỂM
ĐỀ1/
ĐÁP ÁN
ĐIỂM
ÁN
CÂU
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
1
2
3
4
5
A
A
A
A
D
0.25
0.25
16
17
18
19
20
D
B
C
D
C
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
6
C
D
C
A
A
D
B
B
A
A
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
D
B
A
A
D
D
B
C
D
D
0.3
0.3
7
0.3
0.3
0.3
0.3
0.3
0.3
0.3
0.3
8
9
10
11
12
13
14
15
PHẦN II. Tự luận (2.0 đ)
CÂU
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐIỂM
- Âm mưu : là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới,
được tiến hành bằng lực lượng quân Mĩ, quân một số nước
Đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn. Mỹ âm mưu nhanh
chóng tạo ra ưu thế về binh lực và hỏa lực để áp đảo quân chủ
lực của ta, giành lại thế chủ động trên chiến trường, đẩy quân
ta trở về phòng ngự , tiến tới kết thúc chiến tranh.
- Thủ đoạn :
Câu 1.Trình bày âm mưu và
thủ đoạn của Mĩ trong chiến
lược “chiến tranh cục bộ”?
(1.0 điểm)
0.5 đ
+ Ồ ạt đưa quân Mĩ và Đồng minh vào miền Nam. Quân số
lúc cao nhất (1969) lên gần 1,5 triệu, trong đó quân Mĩ hơn
nửa triệu.
+ Mở ngay cuộc hành quân “Tìm diệt” vào căn cứ quân ta ở
Vạn Tường (Quảng Ngãi).
+ Mở liền hai cuộc phản công chiến lược mùa khô 1965 –
1966 và 1966 – 1967 bằng hàng loạt cuộc hành quân “Tìm
diệt” và “Bình định” vào căn cứ kháng chiến.
0,25 đ
0.25 đ
Bài học kinh nghiệm:
Học sinh trình bày được kinh nghiệm: đoàn kết dân tộc; đoàn kết
quốc tế và kiên trì đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo bằng giải
pháp hòa bình
Câu 2. Đảng ta vận dụng
kinh nghiệm quý báu nào
trong cuộc kháng chiến
chống Mĩ cứu nước vào công
cuộc đấu tranh và bảo vệ chủ
quyền biển đảo hiện nay?
(1.0 điểm)
1.0 đ
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra 45 phút môn Lịch sử Lớp 12 - Bài số 4 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT DTNT Ninh Thuận (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_kiem_tra_45_phut_mon_lich_su_lop_12_bai_so_4_nam_hoc_2016.doc

