Đề kiểm tra 45 phút môn Lịch sử Lớp 12 - Bài số 4 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT DTNT Ninh Thuận (Có đáp án)

Trường THPT Dân Tộc Nội Trú  
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II( SỐ 4)  
LỚP 12. NĂM HỌC: 2016-2017  
Môn Lịch Sử. Chương trình chuẩn  
Thời gian: 45 phút(không kể thời gian phát đề)  
Nhận biết  
Thông hiểu  
Vận dụng  
Thấp  
Điểm  
Chủ đề  
cao  
Bài 21: - Quá trình các - Những sự - Nhận định -Giải thích được  
bên thực thi kiện thể hiện mối quan hệ  
XÂY  
DỰNG  
CHỦ  
NGHĨA  
XÃ HỘI  
Ở MIỀN  
BẮC,  
tính chất bước  
ngoặc lịch sử của  
cách mạng miền  
Nam sau phong trào  
“Đồng khởi” 1959-  
1960  
nhiệm vụ HĐ Pháp  
Mĩ cách mạng 2  
Giơnevơ.  
không thực thi miền.  
- Đặc điểm tình đúng  
điều - Nhận định về  
hình và nhiệm khoản của HĐ quyết định của  
vụ nước ta sau Giơnevơ. HN TW Đảng  
HĐ Giơnevơ.  
- Hoàn cảnh cải  
cách ruộng đất.  
- Kết quả đạt  
được  
- Hiểu được lần thứ 15  
(T1/1959).  
âm mưu của  
ĐẤU  
Mĩ – Diệm  
trong việc chia  
cắt nước ta.  
TRANH  
CHỐN  
G ĐẾ  
QUỐC  
MĨ VÀ  
CHÍNH  
QUYỀN  
SÀI  
- Ý nghĩa và  
- Hiểu được  
cải cách ruộng  
đất là nhiệm  
vụ trước mắt  
hạn chế.  
-Nguyên nhân  
phong trào.  
- Sự kiện tiêu  
của CM  
ở
biểu của phong  
miền Bắc.  
Đồng  
trào  
GÒN Ở  
MIỀN  
NAM  
(1954 –  
1965)  
- Hiểu được  
quyết định của  
HN TW Đảng  
lần thứ 15  
(T1/1959).  
Khởi.  
- Nêu, trình  
bày được âm  
mưu, thủ đoạn  
chiến  
“chiến  
lược  
tranh  
-
Ý nghĩa  
2 tiết  
quan  
trọng  
đặc biệt” của  
Mĩ – ngụy.  
nhất ta đạt  
được  
phong  
trong  
trào  
Đồng Khởi.  
- Nhận xét  
được “xương  
sống”  
của  
chiến  
lược  
“chiến tranh  
đặc biệt” của  
Mĩ- Ngụy.  
- Nhận xét  
được những sự  
kiện lịch sử tác  
động dến sự  
phát triển của  
cách  
miền nam.  
Số Số  
câu: 9 câu:1 câu: 8 câu:2 câu: 4 câu:1 Số  
Số Số Số Số Số Số  
điểm: điểm: điểm: điểm:2 điểm: điểm: 1 câu  
mạng  
Số câu  
Số  
điểm: Tỉ  
lệ%  
Số  
Số  
Số  
Số  
Số câu: 2  
Số  
câu:  
Số câu:  
23/4  
điểm :  
điểm:0.25/ Số  
điểm: 5.75/4  
0.25/1 1  
câu  
0.25/1  
câu  
0.25/1 1  
câu  
Bài 22: - Biết được âm - Giải thích - So sánh điểm - Đánh giá vai trò  
NHÂN mưu thủ đoạn được tại sao Mĩ giống nhau giữa hậu phương của  
DÂN  
HAI  
MIỀN  
TRỰC  
TIẾP  
của Mĩ trong lại chuyển sang chiến lược “  
miền Bắc trong giai  
chiến  
“chiến  
lược chiến  
tranh “Chiến  
lược chiến tranh cục đoạn 1965 - 1973.  
tranh bộ” và chiến  
cục bộ” và cục bộ”.  
lược “chiến  
cuộc chiến đấu - Hiểu được thế tranh đặc biệt”  
CHIẾN anh dũng của nào là “chiến của Mĩ ở miền  
ĐẤU nhân dân ta. tranh cục bộ”. Nam Việt Nam.  
CHỐN - Nêu được ý - Hiểu được tại - So sánh điểm  
G ĐẾ nghĩa của cuộc sao năm 1969 giống và khác  
QUỐC Tổng tiến công Mĩ lại đưa ra nhau giữa chiến  
MĨ  
XÂM  
và nổi dậy Mậu chiến lược “ lược “ Chiến  
Thận 1968. Việt Nam hóa tranh cục bộ” và  
LƯỢC. - Biết được chiến tranh” và “ Việt Nam hóa  
NHÂN nguyên nhân, “ Đông Dương chiến tranh”.  
DÂN  
MIỀN  
BẮC  
VỪA  
âm mưu, thủ hóa  
đoạn của Mĩ tranh”.  
khi thực hiện - Vì sao ta mở những thắng  
chiến tranh phá cuộc chiến lược lợi lớn về  
chiến -Lập  
bảng  
biểu  
niên  
CHIẾN hoại miền Bắc tiến công chiến chính trị, quân  
ĐẤU  
VỪA  
SẢN  
lần thứ nhất.  
- Trình bày 1972.  
được  
lược vào năm sự của nhân  
dân MN trong  
tranh  
hoàn - Hiểu được đấu  
XUẤT  
(1965-  
cảnh, nội dung, thế nào là chống “Việt  
âm mưu và thủ chiến tranh Nam hóa  
1973)  
đoạn của Mĩ phá hoại và lý chiến tranh”  
2 tiết  
trong  
chiến giải được tại và  
“Đông  
lược  
“Việt sao Mĩ lại gây Dương  
hóa  
Nam hóa chiến chiến  
tranh” và phá hoại miền - Chứng minh  
“Đông Dương Bắc lần thứ được cuộc Tổng  
tranh chiến tranh”.  
hóa  
chiến hai.  
tiến công và nổi  
tranh”.  
- Lý giải được dậy Mậu Thân  
- Nêu được ý nghĩa của 1968 đã mở ra  
những thắng trận “Điện bước ngoặt của  
lợi của nhân Biên Phủ trên cuộc kháng  
dân  
Đông không”.  
chiến chống Mĩ  
cứu nước của  
nhân dân ta.  
- Phân tích được  
ý nghĩa của  
Dương trong  
cuộc  
chống  
Nam hóa chiến  
tranh” và  
“Đông Dương  
chiến  
“Việt  
Hiệp định Pari  
1973.  
hóa  
chiến  
tranh”.  
- Trình bày  
được hoàn  
cảnh, diễn biến  
và ý nghĩa của  
cuộc tiến công  
chiến lược năm  
1972.  
- Nêu được âm  
mưu, thủ đoạn  
của Mĩ cũng  
như  
những  
thắng lợi của  
nhân dân miền  
Bắc trong cuộc  
chiến tranh phá  
hoại lần hai.  
- Biết được quá  
trình kí kết, nội  
dung và  
ý
nghĩa của Hiệp  
định Pari.  
Số câu: Số  
Số  
điểm:  
Số  
câu: 8 câu:3  
Số Số  
Số  
câu: 6 câu:  
Số Số  
Số  
Số  
câu: 5 câu:1 Số điểm: Số  
Số Số 0.25/1 điểm:  
Số  
Số câu: 1 Số câu: Số câu:  
20/4  
điểm:  
điểm: điểm:3 điểm: điểm: điểm: điểm: câu  
5/4  
0.25/1  
câu  
0.25/1  
câu  
0.25/1 1  
câu  
Bài 23: - Nêu được  
- Hiểu được  
âm mưu, thủ  
- Xâu chuỗi  
các sự kiện để nghiệm của cuộc  
- Bài học kinh  
KHÔI  
PHỤC  
VÀ  
tình hình,  
nhiệm vụ của  
đoạn của quân để biết nguyên kháng chiến chống  
miền Nam sau đội Sài Gòn, từ nhân Đảng ta Mĩ được vận dụng  
PHÁT  
TRIỂN  
KINH  
TẾ, XÃ  
HỘI Ở  
MIỀN  
BẮC,  
hiệp định Pari. đó đưa ra  
hạ quyết tâm  
giải phóng  
vào thực tiễn xây  
dựng đất nước hiện  
nay.  
những biện  
pháp thích hợp hoàn toàn  
để đối phó lại miền Nam  
những hành  
động đó.  
- Trình bày  
được cuộc đấu  
tranh của nhân  
dân ta ở miền  
Nam chống âm  
mưu, hành  
- Vận dụng kiến  
thức đã học để rút  
ra điểm giống nhau  
về phương châm  
chiến lược giữa  
chiến dịch Điện  
Biên Phủ (1954) và  
chiến dịch Hồ Chí  
Minh (1975).  
trong năm  
1975.  
- Lý giải được - Phân tích để  
tầm quan trọng biết tính nhân  
của chiến dịch văn trong kế  
GIẢI  
động mới của  
Mĩ và chính  
PHÓNG  
HOÀN  
TOÀN  
MIỀN  
NAM  
quyền Sài Gòn, Đường 14 –  
hoạch giải  
phóng miền  
Nam của  
Đảng.  
ý nghĩa của  
chiến thắng  
Phước Long.  
Phước Long  
đối với kế  
hoạch giải  
phóng hoàn  
toàn miền  
Nam.  
(1973 –  
1975)  
3 tiết  
- Trình bày  
được chủ  
trương, kế  
hoạch giải  
phóng miền  
- Khái quát,  
xâu chuỗi các  
sự kiện quan  
- Lý giải được trọng trong  
nguyên nhân  
cuộc kháng  
chiến chống  
Mĩ cứu nước.  
Nam của Đảng. Đảng ta chọn  
Tây Nguyên  
làm hướng tấn  
công chủ yếu  
năm 1975.  
- Trình bày  
được diễn biến  
- Vận dụng  
kiến thức đã  
học để rút ra  
được ý nghĩa  
lịch sử to lớn  
chính  
của  
những  
chiến  
- Hiểu nghệ  
thuật quân sự  
mà Đảng vận  
dụng trong  
cuộc tổng tiến  
công và nổi  
dậy mùa xuân  
1975.  
dịch lớn trong  
cuộc Tổng tiến  
công và nổi  
của  
cuộc  
kháng chiến  
chống Mĩ cứu  
nước.  
dậy  
Xuân  
1975.  
- Hiểu được ý  
nghĩa của  
chiến dịch Tây  
Nguyên  
(3/1975).  
- Hiểu được  
nguyên nhân  
thắng lợi của  
cuộc  
kháng  
chiến  
chống  
Mĩ cứu nước  
và hiểu được  
đâu là nguyên  
nhân  
mang  
tính quyết định  
nhất.  
Số câu: Số  
Số  
Số  
Số  
Số  
Số  
Số câu: 3 Số câu:2 Số câu:  
Số  
câu:1 câu:2  
câu: 8 câu:4 câu: 5 câu:  
Số điểm:  
26/8  
điểm:  
0
Số  
điểm:  
0.25/1  
câu  
Số  
điểm:2 Số  
điểm: điểm: điểm:  
Số  
0.25/1  
Số  
điểm:  
Số  
Số  
điểm: câu  
điểm:2 6.5/ 8  
0.25/1 4  
câu  
0,25/1  
câu  
Bài 24: - Biết những  
-Hiểu được  
những nét  
chính về tình  
- Phân tích ý  
nghĩa của kì  
họp đầu tiên  
- Rút ra được kết  
quả kì họp đầu tiên  
của Quốc hội khóa  
VIỆT  
thuận lợi và  
NAM  
khó khăn của  
TRONG nước ta sau  
hình khó khăn của Quốc hội VI (1976)  
của nước ta khóa VI (6,7-  
sau năm 1975 1976)  
NĂM  
ĐẦU  
SAU  
chiến thắng  
năm 1975.  
- Trình bày  
-Hiểu được  
THẮNG diễn biến, nội  
nhiệm vụ của  
cách mạng  
Việt Nam  
trong năm đầu  
sau chiến  
LỢI  
dung cơ bản  
CỦA  
CUỘC  
của kì họp đầu  
tiên của Quốc  
KHÁN hội khóa VI  
G
(1976)  
thắng năm  
1975.  
CHIẾN  
CHỐN  
G MỸ,  
CỨU  
NƯỚC  
NĂM  
1975  
1 tiết  
Số câu: Số  
Số câu: 6 câu:2  
Số  
Số  
Số  
Số  
Số  
Số câu: 2 Số câu: Số câu:  
Số điểm: Số 14/3  
câu: 4 câu:1 câu: 2 câu:  
điểm:  
Số  
Số  
Số  
Số  
Số  
Số  
0.25/1  
điểm:  
điểm:3.5  
điểm: điểm:2 điểm: điểm: điểm: điểm: câu  
/3  
0.25/1  
câu  
0.25/1 1  
câu  
0.25/1  
câu  
Bài 26: - Nêu những  
ĐẤT nội dung, kết  
NƯỚC quả chủ yếu  
TRÊN  
ĐƯỜN đổi mới của  
- Hiểu hoàn  
cảnh lịch sử,  
đường lối đổi  
- Phân tích  
những thuận  
lợi và khó  
- Liên hệ thực tế  
bản thân trong bối  
cảnh đất nước ta  
trong quá trình mới của Đảng khăn của nước hiện nay về trách  
- Giải thích  
nước ta từ năm những điểm  
ta sau năm  
1975.  
nhiệm công dân đối  
với công cuộc xây  
dựng và bảo vệ đất  
G ĐỔI  
MỚI ĐI 1986 - 2000  
chủ yếu trong - Phân tích  
LÊN  
đường lối đổi  
đường lối đổi nước.  
CNXH  
(1986 –  
2000)  
2 tiết  
mới của Đảng mới của Đảng.  
về kinh tế,  
chính trị.  
- Nội dung đổi  
mới tại đại hội  
VI, VII, VIII.  
-Những thành  
tựu, tiến bộ ,  
khó khăn,  
thuận lợi và  
thách thức  
trong công  
cuộc đổi mới  
(1986 – 2000)  
Số câu: Số  
Số  
Số  
Số  
Số  
Số  
Số câu: Số câu:2 Số câu:  
Số  
điểm:  
câu: 6 câu:1  
câu: 4 câu:2 câu: 4 câu:  
2
Số  
16/5  
điểm:  
6/5  
Số  
Số  
Số điểm: điểm:2  
Số  
Số  
Số  
điểm: Số  
điểm: 0.25/1  
điểm: điểm:1 điểm: 2  
điểm:  
0.25/1  
câu  
câu  
0.25/  
1 câu  
0.25/1  
câu  
Tổng số Số  
Số  
câu:9  
Số  
Số  
Số  
Số  
Số  
câu:2 10  
Số Số điểm: điểm:4  
điểm: 0.25/1  
điểm: 2 câu  
Số câu: Số câu:4 Số câu:  
câu:  
câu:  
câu:  
câu:9 câu:  
Số 20  
điểm: Số  
điểm: 9  
Số  
99/24  
Tổng số 39  
30  
điểm:  
24.75/24  
điểm:  
Số  
điểm:9 Số  
điểm:  
0.25/  
1 câu  
0.25/1  
câu  
0.25/1  
câu  
Trường THPT Dân Tộc Nội Trú  
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II( SỐ 4)  
LỚP 12. NĂM HỌC: 2016-2017  
Môn Lịch Sử. Chương trình chuẩn  
Thời gian: 45 phút(không kể thời gian phát đề)  
ĐỀ:  
Phần I: Trắc nghiệm (8.0 đ).  
Anh (chị) hãy khoanh tròn vào phương án trả lời đúng nhất ở các câu dưới đây.  
Câu 1: Nối sự kiện ở bảng A với bảng B đề cập đến tình hình cách mạng nước ta sau Hiệp định  
Giơnevơ:  
Bảng A  
1. 10/10/1954  
2. 1/1/1955  
Bảng B  
a. Pháp rút quân khỏi miền Nam Việt Nam  
b. Miền Bắc hoàn toàn giải phóng  
3. 16/5/1955  
4. T5/1956  
c. Quân ta tiếp quản thủ đô Hà Nội  
d. Trung ương Đảng, Chính phủ và Chủ tịch HCM ra mắt nhân  
dân thủ đô  
Hãy chọn phương án đúng nhất trong các đáp án sau:  
A. 1c, 2d, 3b, 4a B. 1a, 2b, 3c, 4d C. 1d, 2a, 3c, 4b  
D. 1b, 2c, 3a, 4d  
Câu 2: Nhiệm vụ nào sau đây không phải nhiệm vụ của cách mạng miền Bắc sau 1954?  
A. Tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.  
B. Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa.  
C. Khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.  
D. Thực hiện cải cách ruộng đất, cải tạo quan hệ sản xuất.  
Câu 3: Nhiệm vụ của cách mạng miền Nam sau năm 1954 là  
A. tiến hành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.  
B. tiến hành đấu tranh vũ trang để đánh bại chiến tranh xâm lược của Mĩ – Diệm.  
C. cùng với miền Bác tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội trong cả nước.  
D. vừa đấu tranh vũ trang chống chế độ Mĩ – Diệm vừa tăng gia sản xuất xây dựng CNXH.  
Câu 4: Cách mạng miền Nam có vai trò như thế nào trong cuộc đấu tranh chống chế độ Mĩ –  
Diệm, giải phóng miền Nam thống nhất đất nước?  
A. Có vai trò quyết định trực tiếp.  
B. Có vai trò quyết định nhất.  
C. Có vai trò quan trọng nhất .  
D. Có vai trò cơ bản nhất.  
Câu 5: Chiến lược “chiến tranh cục bộ” của Mĩ được tiến hành ở miền Nam Việt Nam nước ta  
bằng lực lượng nào?  
A. Quân Mĩ và quân đội Sài Gòn.  
B. Quân đội Sài Gòn và liên quân Mĩ – Anh – Pháp.  
C. Quân Mĩ và quân các nước đồng minh của Mĩ.  
D. Quân Mĩ, quân một số nước đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.  
Câu 6: Chiến thắng có tính chất mở màn cho việc đánh bại chiến lược “chiến tranh cục bộ” là  
chiến thắng nào?  
A. Chiến thắng mùa khô 1965 – 1966.  
B. Chiến thắng mùa khô 1966 – 1967.  
C. Chiến thắng Núi Thành, Vạn Tường (1965).  
D. Chiến thắng Tết Mậu Thân 1968.  
Câu 7: Ý nào sau đây không đúng khi nói về sự kiện ngày 30/3/1972, quân ta quyết định mở  
cuộc Tiến công chiến lược trên toàn miền Nam?  
A. ta nhận thấy tình hình chuyển biến ngày càng có lợi về so sánh lực lượng và về thế chiến  
lược.  
B. ta muốn giành thế chủ động trong đàm phán tại Hội nghị Pari.  
C. ta lợi dụng mâu thuẫn trong năm bầu cử Tổng thống Mĩ.  
D. ta muốn giành thắng lợi quyết định để chấm dứt chiến tranh xâm lược.  
Câu 8: Nhận xét nào sau đây không đúng khi nói về ý nghĩa của Cuộc Tiến công chiến lược  
năm 1972?  
A. Góp phần làm phá sản chiến lược“Việt Nam hóa chiến tranh”.  
B. Buộc Mĩ phải tuyên bố “ Mĩ hóa”trở lại chiến tranh Việt Nam.  
C. Đây là thắng lợi trực tiếp quyết định buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pari 1973.  
D. Chọc thủng ba phòng tuyến mạnh nhất của địch, giải phóng những vùng đất đai rộng lớn  
và đông dân.  
Câu 9: Sau hiệp đinh Pari tình hình ở miền Nam như thế nào?  
A. Quân Mĩ và quân đồng minh của Mĩ rút khỏi nước ta, tương quan lực lượng có lợi cho  
cách mạng.  
B. Quân Mĩ vẫn còn ở lại miền Nam, tình hình cách mạng gặp khó khăn.  
C. Lực lượng cách mạng lớn mạnh về mọi mặt, có khả năng đánh đổ quân đội Sài Gòn.  
D. Chính quyền và quân đội Sài Gòn hoang mang, giao động, có nguy cơ sụp đổ.  
Câu 10: Hội nghị Trung ương lần thứ 21 của Đảng (7/1973) đã chỉ rõ nhiệm vụ cơ bản của cách  
mạng miền Nam trong giai đoạn hiện tại là:  
A. tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân bằng con đường cách mạng bạo lực, nắm vững  
chiến lực tiến công.  
B. phải tập trung nhanh nhất lực lượng, binh khí kĩ thuật và vật chất giải phóng miền Nam  
trước mùa mưa.  
C. tranh thủ thời cơ đánh nhanh thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của cho nhân dân.  
D. tích cực đấu tranh chính trị, ngoại giao với địch, tranh thủ thời gian xây dựng lực lượng.  
Câu 11: Đảng ta đã làm gì trước hành động “tràn ngập lãnh thổ” của chính quyền Sài  
Gòn sau khi kí Hiệp định Pari?  
A. Thỏa hiệp để chính quyền Sài Gòn rút quân.  
B. Vừa thỏa hiệp vừa đấu tranh để chính quyền Sài Gòn rút quân.  
C. Chuẩn bị quân đội, vũ khí, lương thực, sẵn sàng đánh trả khi quân đội Sài Gòn tiến  
công.  
D. Kiên quyết đánh trả địch, bảo vệ vùng giải phóng, chủ động mở các cuộc tiến công  
quân địch.  
Câu 12: Vì sao Bộ chính trị quyết định chọn Tây Nguyên làm hướng tấn công chủ yếu?  
A. Tây Nguyên có vị trí chiến lược quan trọng, địch tập trung quân dày đặc để bảo vệ  
miền Nam.  
B. Tây Nguyên có vị trí chiến lược quan trọng, quân địch tập trung mỏng, bố phòng sơ  
hở.  
C. Tây Nguyên là căn cứ liên hợp mạnh nhất của Mĩ – quân đội Sài Gòn ở miền Nam.  
D. Ta bắt buộc phải đánh Tây Nguyên trước.  
Câu 13. Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất họp kì đầu tiên trong khoảng thời gian  
nào?  
A. Từ ngày 24-5 đến ngày 3-7-1976.  
C. Từ ngày 24-6 đến ngày 4-7-1976.  
B. Từ ngày 24-6 đến ngày 3-7-1976.  
D. Từ ngày 24-6 đến ngày 5-7-1976.  
Câu 14. Đại hội mở đầu cho công cuộc đổi mới của nước Việt Nam tháng 12 – 1986 là:  
A. đại hội VI. B. đại hội VII. C. đại hội VIII. D. đại hội IX.  
Câu 15. Ba mặt hàng chủ lực trong hoạt động xuất, nhập khẩu của Việt Nam từ năm 1996 –  
2000 là:  
A. gạo, cà phê, thủy sản.  
B. gạo, cà phê, may mặc.  
C. gạo, thủy sản, may mặc.  
D. gạo, cà phê, hóa mỹ phẩm.  
Câu 16. Thuận lợi cơ bản nhất của nước ta sau Đại thắng mùa xuân 1975 là:  
A. cách mạng xã hội chủ nghĩa của miền Bắc có nhiều thành tựu to lớn.  
B. miền Nam hoàn toàn giải phóng.  
C. đất nước được sự ủng hộ của các quốc gia trên thế giới.  
D. Hai miền Nam – Bắc hoàn toàn thống nhất về mặt lãnh thổ.  
Câu 17. Nội dung cơ bản của Đại hội VIII của Đảng là gì?  
A. Đề ra đường lối đổi mới.  
B. Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.  
C. Đáp ứng nhu cầu lương thực trong nước. D. Đổi mới về chính sách đối ngoại.  
Câu 18. Thành tựu lớn nhất trong 5 năm (1986 – 1990) về lương thực là:  
A. mở rộng diện tích canh tác trồng trọt.  
B. chuyển sang chuyên canh cây lúa, nâng cao năng suất lúa.  
C. đáp ứng nhu cầu lương thực trong nước, có dự trữ và xuất khẩu.  
D. đáp ứng nhu cầu lương thực trong cả nước.  
Câu 19. Quan điểm đổi mới của Đảng ta tại đại hội VI như thế nào?  
A. Đổi mới về kinh tế và chính trị.  
C. Đổi mới kinh tế là trọng tâm.  
B. Đổi mới về tổ chức và tư tưởng, văn hóa.  
D. Đổi mới toàn diện và đồng bộ.  
Câu 20: Thắng lợi đó “mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta một trong những trang chói lọi  
nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ  
con người, đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỉ XX, một sự kiện có tầm  
quan trọng quốc tế to lớn và có thính thời đại sâu sắc”. Đó là nhận xét của Đảng ta đối với:  
A. Cách mạng tháng Tám năm 1945. B. chiến thắng cuộc kháng chiến chống Pháp 1945-1954.  
C. thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ 1954-1975.  
D. chiến thắng Điện Biên Phủ.  
Câu 21. Điểm giống nhau về phương châm chiến lược giữa chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và  
chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) của nhân dân Việt Nam là  
A. Thần tốc, bất ngờ.  
B. Đánh nhanh, thắng nhanh.  
D. Đảm bảo đánh chắc thắng.  
C. Thần tốc, chắc thắng.  
Câu 22: Đế quốc Mĩ thay chân Pháp ở Việt Nam nhằm mục đích gì?  
A. Lập khối quân sự SEATO, đặt miền Nam dưới sự bảo trợ của khối quân sự này.  
B. Nhằm chia cắt Việt Nam, biến miền Nam VN thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự  
của Mĩ.  
C. Mĩ – Diệm thực hiện chiến dịch tố cộng – diệt cộng trên toàn miền Nam.  
D. Mĩ thực hiện chiến lược chiến tranh đặc biệt nhằm tiêu diệt lực lượng cách mạng của ta.  
Câu 23: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 3 được tổ chức vào thời gian nào, ở đâu?  
A. Từ ngày 5 – 10/9/1960, ở Hà Nội  
C. Từ ngày 5 – 10/9/1960, ở Tuyên Quang  
B. Từ ngày 6 – 10/9/1960, ở Hà Nội  
D. Từ ngày 5 – 12/9/1960, ở Hà Nội  
Câu 24: “Chiến tranh đặc biệt là hình thức chiến tranh xâm lược (1) của Mĩ, được tiến hành  
bằng quân đội (2), dưới sự chỉ huy của (3) Mĩ, dựa vào vũ khí, trang bị kĩ thuật, phương tiện  
chiến tranh của Mĩ nhằm chống lại các lực lượng cách mạng và nhân dân ta. Âm mưu cơ bản  
của chiến lược là (4).”  
Hãy chọn phương án đúng điền vào chổ trống theo thứ tự từ 1 đến 4:  
A. 1- thực dân mới, 2- tay sai, 3- cố vấn, 4- dùng người Việt đánh người Việt.  
B. 1- kiểu mới, 2- Mĩ và tay sai, 3- chính quyền, 4- dồn dân lập Ấp chiến lược.  
C. 1- thực dân, 2- tay sai, 3- cố vấn, 4- dùng người Việt đánh người Việt.  
D. 1- kiểu mới, 2- Mĩ, 3- chính quyền, 4- dồn dân lập Ấp chiến lược.  
Câu 25: Điểm giống nhau cơ bản giữa chiến lược “chiến tranh đặc biệt” và chiến lược “chiến  
tranh cục bộ” là gì?  
A. Đều có âm mưu cơ bản là “dùng người Việt đánh người Việt”.  
B. Được tiến hành bằng quân đội Mĩ nhằm chống lại lực lượng cách mạng Việt Nam.  
C. Đều được tiến hành ở cả hai miền bằng các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định” ở  
miền Nam và chiến tranh phá hoại miền Bắc.  
D. nhằm biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới của Mĩ.  
Câu 26: Nhận xét nào sau đây là không đúng về vai trò của miền Bắc trong cuộc kháng  
chiến chống Mĩ cứu nước giai đoạn 1965 – 1973?  
A. Là hậu phương lớn cho tiền tuyến miền Nam, luôn sẵn sàng “thóc không thiếu một cân,  
quân không thiếu một người.  
B. Là hậu phương lớn góp phần đánh bại chiến lược “chiến tranh cục bộ” của Mĩ.  
C. Đã chi viện cho miền Nam một khối lượng lớn vũ khí, thuốc men, đạn dược và nhiều cán  
bộ, chiến sĩ.  
D. Thực hiện thành công kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ nhất, góp phần trực tiếp quyết  
định thắng lợi giặc Mĩ.  
Câu 27: Trong giai đoạn kết thúc cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước, chiến dịch nào thể hiện  
kế sách “ điều địch để đánh địch” của Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam?  
A. Chiến dịch đánh Đường 14 – Phước Long.  
C. Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.  
B. Chiến dịch Tây Nguyên.  
D. Chiến dịch Hồ Chí Minh.  
Câu 28: Cho các sự kiện sau về cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975) của nhân  
dân Việt Nam:  
1.Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân.  
3.Chiến dịch Hồ Chí Minh.  
2. Phong trào Đồng Khởi.  
4.Chiến dịch Đường 9 – Nam Lào.  
Hãy sắp xếp các sự kiện theo đúng thứ tự thời gian  
A. 3, 2, 1, 4.  
B. 1, 2, 3, 4.  
C. 2, 1, 4, 3.  
D. 4, 1 ,3 , 2.  
Câu 29: Tính chất của cách mạng miền Nam Việt Nam giai đoạn 1954 – 1975 là gì?  
A. Cách mạng xã hội chủ nghĩa.  
C. Cách mạng tư sản.  
B. Cách mạng vô sản.  
D. Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.  
Câu 30: Tinh thần “đi nhanh đến, đánh nhanh thắng” và khí thế “thần tốc, táo bạo, bất ngờ,  
chắc thắng”. Đó là tinh thần và khí thế của quân dân trong chiến dịch nào?  
A. Chiến dịch giải phóng Đường 14, Phước Long.  
C. Chiến dịch giải phóng Huế-Đà Nẵng.  
Phần II/ Tự luận: 2.0 điểm.  
B. Chiến dịch Tây Nguyên.  
D. Chiến dịch Hồ Chí Minh.  
Câu 1: Trình bày âm mưu và thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược “chiến tranh cục bộ”?  
(1.0 điểm)  
Câu 2: Đảng ta vận dụng kinh nghiệm quý báu nào trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước  
vào công cuộc đấu tranh và bảo vệ chủ quyền biển đảo hiện nay? (1.0 điểm)  
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM  
PHẦN I. Trắc nghiệm (8.0 đ)  
ĐỀ1/ CÂU ĐÁP  
ĐIỂM  
ĐỀ1/  
ĐÁP ÁN  
ĐIỂM  
ÁN  
CÂU  
0.25  
0.25  
0.25  
0.25  
0.25  
1
2
3
4
5
A
A
A
A
D
0.25  
0.25  
16  
17  
18  
19  
20  
D
B
C
D
C
0.25  
0.25  
0.25  
0.25  
0.25  
0.25  
0.25  
0.25  
0.25  
0.25  
0.25  
0.25  
0.25  
6
C
D
C
A
A
D
B
B
A
A
21  
22  
23  
24  
25  
26  
27  
28  
29  
30  
D
B
A
A
D
D
B
C
D
D
0.3  
0.3  
7
0.3  
0.3  
0.3  
0.3  
0.3  
0.3  
0.3  
0.3  
8
9
10  
11  
12  
13  
14  
15  
PHẦN II. Tự luận (2.0 đ)  
CÂU  
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM  
ĐIỂM  
- Âm mưu : là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới,  
được tiến hành bằng lực lượng quân Mĩ, quân một số nước  
Đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn. Mỹ âm mưu nhanh  
chóng tạo ra ưu thế về binh lực và hỏa lực để áp đảo quân chủ  
lực của ta, giành lại thế chủ động trên chiến trường, đẩy quân  
ta trở về phòng ngự , tiến tới kết thúc chiến tranh.  
- Thủ đoạn :  
Câu 1.Trình bày âm mưu và  
thủ đoạn của Mĩ trong chiến  
lược “chiến tranh cục bộ”?  
(1.0 điểm)  
0.5 đ  
+ Ồ ạt đưa quân Mĩ và Đồng minh vào miền Nam. Quân số  
lúc cao nhất (1969) lên gần 1,5 triệu, trong đó quân Mĩ hơn  
nửa triệu.  
+ Mở ngay cuộc hành quân “Tìm diệt” vào căn cứ quân ta ở  
Vạn Tường (Quảng Ngãi).  
+ Mở liền hai cuộc phản công chiến lược mùa khô 1965 –  
1966 và 1966 – 1967 bằng hàng loạt cuộc hành quân “Tìm  
diệt” và “Bình định” vào căn cứ kháng chiến.  
0,25 đ  
0.25 đ  
Bài học kinh nghiệm:  
Học sinh trình bày được kinh nghiệm: đoàn kết dân tộc; đoàn kết  
quốc tế và kiên trì đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo bằng giải  
pháp hòa bình  
Câu 2. Đảng ta vận dụng  
kinh nghiệm quý báu nào  
trong cuộc kháng chiến  
chống Mĩ cứu nước vào công  
cuộc đấu tranh và bảo vệ chủ  
quyền biển đảo hiện nay?  
(1.0 điểm)  
1.0 đ  
doc 12 trang Thùy Anh 14900 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra 45 phút môn Lịch sử Lớp 12 - Bài số 4 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT DTNT Ninh Thuận (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_45_phut_mon_lich_su_lop_12_bai_so_4_nam_hoc_2016.doc