Đề kiểm tra 90 phút môn Ngữ văn Lớp 12 - Bài viết số 5 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Trường Chinh (Có đáp án)
SỞ GD – ĐT NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT TRƯỜNG CHINH
ĐỀ KIỂM TRA- BÀI VIẾT SỐ 5
MÔN : NGỮ VĂN – LỚP 12 - 2016-2017
MA TRẬN CHI TIẾT
I. MỤC TIÊU KIỂM TRA:
Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình
môn Ngữ văn lớp 12, học kì II.
Đề khảo sát bao quát một số nội dung kiến thức, kĩ năng trọng tâm của chương trình
Ngữ văn 12, học kì II, với mục đích đánh giá năng lực đọc - hiểu và tạo lập văn bản của học
sinh thông qua hình thức kiểm tra tự luận.
II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA:
- Hình thức: Tự luận.
- Cách thức kiểm tra: Cho học sinh làm bài kiểm tra tự luận trong thời gian 90 phút.
III. THIẾT LẬP MA TRẬN
Nội dung
Mức độ cần đạt
Tổng số
Nhận biết Thông
Vận dụng Vận dụng
hiểu
cao
Phần 1
-Ngữ liệu :
- Chỉ ra
PTBĐ,
BPNT
Vấn đề
chính được
đề cập
Đọc hiểu Văn bản NT
-Tiêu chí lựa
chọn ngữ
liệu : Một
đoạn trích cụ
thể.
trong văn
bản ; nội
dung cụ
thể, ý
nghĩa
-Độ dài khoảng
100-300 chữ
Tổng
Số câu :
Số điểm
Tỉ lệ
2
2
4
1,0
10%
1,0
10%
2,0
20%
Phần II
Làm văn
Câu 1 :
-Viết một bài
NLVH
văn.
-Nghị luận về
một đoạn trích,
tác phẩm văn
xuôi
«NLĐSĐ »,
« AĐĐTCDS »
Tổng
Số câu :
Số điểm
Tỉ lệ
1
1
8,0
80%
1
8,0
80%
5
Tổng cộng Số câu
Số điểm
2
2
1,0
10%
1,0
10%
8,0
80%
10,0
100%
Tỉ lệ
V. ĐỀ KIỂM TRA
I/Đọc hiểu (2,0 điểm)
“…Đám than đã vạc hẳn lửa. Mỵ không thổi cũng không đứng lên. Mỵ nhớ lại đời mình. Mỵ tưởng
tượng như có thể một lúc nào, biết đâu A Phủ chẳng trốn được rồi, lúc đó bố con thống lý sẽ đổ là
Mỵ đã cởi trói cho nó, Mỵ liền phải trói thay vào đấy. Mỵ chết trên cái cọc ấy. Nghĩ thế, nhưng làm
sao Mỵ cũng không thấy sợ…Trong nhà tối bưng, Mỵ rón rén bước lại, A Phủ vẫn nhắm mắt. Nhưng
Mỵ tưởng như A Phủ biết có người bước lại… Mỵ rút con dao nhỏ cắt lúa, cắt nút dây mây. A Phủ
thở phè từng hơi, như rắn thở, không biết mê hay tỉnh. Lần lần, đến lúc gỡ được hết dây trói ở người
A Phủ thì Mỵ cũng hốt hoảng. Mỵ chỉ thì thào được một tiếng “Đi đi…” rồi Mỵ nghẹn lại. A Phủ
khuỵu xuống không bước nổi. Nhưng trước cái chết có thể đến nơi ngay, A Phủ lại quật sức vùng lên,
chạy.
Mỵ đứng lặng trong bóng tối.
Trời tối lắm. Mỵ vẫn băng đi. Mỵ đuổi kịp A Phủ, đã lăn, chạy xuống tới lưng dốc…”
(Trích Vợ chồng A Phủ – Tô Hoài)
1. Đoạn văn trên được viết theo phương thức biểu đạt nào?
2. Nội dung chủ yếu của đoạn văn bản là gì ?
3. Các từ láy trong đoạn văn trên đạt hiệu quả nghệ thuật như thế nào ?
4. Nêu ý nghĩa của đoạn văn ?
II/ Làm văn: (8,0 điểm)
Cảm nhận của anh(chị) về vẻ đẹp sông Hương ở thượng nguồn trong bút kí “Ai đã đặt tên cho dòng
sông” (Hoàng Phủ Ngọc Tường)
-------------Hết-------------
SỞ GD – ĐT Ninh Thuận
Trường THPT Trường Chinh
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM.
ĐÁP ÁN
BIỂU ĐIỂM
I/ Đọc hiểu : (2,0 điểm)
Câu 1 (0,5điểm): Phương thức tự sự
( 0,5điểm)
( 0,5 điểm)
Câu 2 (0,5điểm): Đoạn văn thể hiện tâm trạng và hành động của
nhân vật Mị trong đêm cởi trói cho A Phủ và cùng A Phủ trốn khỏi
Hồng Ngài đến Phiềng Sa.
Câu 3 (0,5điểm): Các từ láy rón rén , hốt hoảng, thì thào diễn tả
tâm trạng và hành động của Mị khi cởi trói cho A Phủ. Nó chứng tỏ
tâm trạng lo sợ và hành động nhẹ nhàng từ bước đi đến lời nói của
Mị. Điều đó phù hợp với quá trình phát triển tính cách và tâm lí nhân
vật Mị
( 0,5 điểm)
Câu 4 (0,5điểm) :
( 0,5 điểm)
Câu 4:Ý nghĩa :
+Niềm khát khao sống và khát khao tự do của nhân vật Mị.
+Thể hiện sức sống tiềm tàng của nhân vật: Mị cứu A Phủ cũng
đồng nghĩa với việc Mị tự cứu lấy bản thân mình.
+Tô Hoài đã ca ngợi những phẩm chất đẹp đẽ của người phụ nữ miền
núi nói riêng và những người phụ nữ Việt Nam nói chung.
II/Làm văn (8,0điểm)
1.Yêu cầu về kĩ năng:
- Biết cách viết một bài văn nghị luận văn học,bố cục đầy đủ 3 phần :
Mở bài, thân bài,kết bài..
-Biết phân tích nhân vật (diễn biến tâm trạng),
- Diễn đạt mạch lạc , trong sáng ,lấy được dẫn chứng minh hoạ, văn
viết có cảm xúc, có hình ảnh.
2. Yêu cầu về nội dung : học sinh có thể trình bày theo những
cách khác nhau nhưng phải đảm bảo được các ý sau:
a.Mở bài:
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm, đề bài (0,5 điểm)
b/ Thân bài: (5,0 điểm)
- Nhìn từ cội nguồn dòng chảy, sông Hương có quan hệ sâu sắc với
núi rừng Trường Sơn. Dòng sông thuộc về một thành phố duy nhất
( Huế )
0,5 điểm
1,0 điểm
- Sông Hương tựa bản trường ca rừng già với đủ tiết tấu hùng tráng:
+ Lúc dữ dội, “rầm rộ giữa bóng cây đại ngàn”
2,0 điểm
+ Lúc mãnh liệt: “ vượt qua thác ghềnh” “ cuộn xoáy như cơn lốc”
+ Cũng có lúc: “dịu dàng say đắm” giữa dặm dài màu đỏ chói hoa
đỗ quyên rừng.
+ Như cô gái Di gan xinh đẹp, phóng khoáng và man dại” với một
“bản lĩnh gan dạ, một tâm hồn tự do và trong sáng”.
Sông Hương với sức sống mãnh liệt hoang dại đầy cá tính
- Chính rừng già Trường Sơn làm thuần tính của dòng sông thiếu nữ,
chế ngự bản năng của nó để nó trở thành người mẹ phù sa của một
vùng văn hóa châu thổ kinh thành cổ
1,0 điểm
- Nghệ thuât: Cách so sánh sinh động, nhân hoá độc đáo,…
c/ Kết bài:
2,0 điểm
0,5 điểm
- Đánh giá vấn đề.
-Nêu suy nghĩ của người viết.
*Lưu ý: Trên đây chỉ là gợi ý, giáo viên linh hoạt chấm, nhưng cần bám vào đáp án , chú ý đến dẫn
chứng minh hoạ cho các ý trong bài làm của học sinh.
SỞ GD&ĐT TỈNH NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT TRƯỜNG CHINH
ĐỀ KIỂM TRA (2 tiết) BÀI SỐ 6- LỚP 12 (ở nhà)
NĂM HỌC: 2016-2017
Môn: Ngữ văn - Chương trình chuẩn
I. MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA
-Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình môn Ngữ
văn 12 cơ bản.Từ kết quả kiểm tra, giáo viên có thể rút kinh nghiệm và có phương pháp dạy học đạt
hiệu quả cao nhất
- Khảo sát kiến thức, kĩ năng theo 3 nội dung: Văn học, tiếng Việt, Làm văn với mục đích đánh giá
năng lực đọc-hiểu và tạo lập văn bản của học sinh thông qua hình thức kiểm tra tự luận.
II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA
- Hình thức: Tự luận.
- Cách tổ chức kiểm tra: cho HS làm bài tự luận ở nhà
III.NỘI DUNG CỤ THỂ:
-Nhận biết một tác giả văn học, hoàn cảnh ra đời của một tác phẩm.
-Thông hiểu về ý nghĩa nhan đề, giá trị nội dung, giá trị nghệ thuật, một số hình ảnh, hình tượng,
nhân vật,... trong một đoạn trích, một tác phẩm văn xuôi.
- Giá trị của một TP
III. THIẾT LẬP MA TRẬN
Nội dung
Mức độ cần đạt
Vận dụng Vận dụng
cao
Tổng số
Nhận
biết
Thông
hiểu
Phần 1
-Ngữ liệu :
- Chỉ ra Vấn đề
Viết
đoạn
văn
PCNN,
TTLL
chính được
đề cập
Đọc hiểu Văn bản NT
-Tiêu chí lựa
chọn ngữ
liệu : Một
đoạn trích cụ
thể đã học ở
lớp 11
trong văn
bản ; nội
dung cụ
thể, ý
nghĩa
-Độ dài
khoảng 100-
300 chữ
Tổng
Số câu :
Số điểm
Tỉ lệ
2
1
1
4
1,5
15%
0,5
0,5%
1,0
3,0
30%
10%
Phần II
Làm văn
Câu 1 :
NLVH
-Viết một bài
văn.
-Nghị luận
về giá trị của
một đoạn
trích, tác
phẩm văn
xuôi
«Vợ Nhặt »,
« Vợ chồng
A Phủ »
Tổng
Số câu :
Số điểm
Tỉ lệ
1
1
7,0
70%
1
7,0
70%
5
Tổng cộng Số câu
Số điểm
2
1
1
1,5
15%
0,5
0,5%
1,0
10%
7,0
70%
10,0
100%
Tỉ lệ
V. ĐỀ KIỂM TRA
Đề:
(Đề kiểm tra có 01 trang)
Phần I - Đọc hiểu: (3,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và trả lời những câu hỏi bên dưới:
“Từng nghe nói rằng: Người hiền xuất hiện ở đời, thì như ngôi sao sáng trên trời cao. Sao sáng ắt
chầu về ngôi Bắc Thần, người hiền ắt làm sứ giả cho thiên tử. Nếu như che mất ánh sáng, giấu đi vẻ
đẹp, có tài mà không được đời dùng, thì đó không phải là ý trời sinh ra người hiền vậy.”
(Trích “Chiếu cầu hiền”- Ngô Thì Nhậm)
1.Đoạn văn được viết với phong cách ngôn ngữ nào? ( 0,5 điểm)
2.Nội dung của đoạn văn là gì? (0,5 điểm)
3.Nét đặc sắc trong hình thức lập luận của tác giả trong đoạn văn trên? (1.0 điểm)
4.Từ đoạn trích trên, anh chị viêt đoạn văn ngắn (từ 5-7 dòng) nêu suy nghĩ của bản thân về vai trò
của người hiền tài. (1.0 điểm)
Phần II – Làm văn: 7,0 điểm)
Phân tích giá trị nhân đạo trong truyện ngắn “ Vợ nhặt ” của Kim Lân.
------- HẾT -----
HƯỚNG DẪN CHẤM
Câu
Những yêu cầu cần đạt
Điểm
2 điểm
Câu 1 Hs cần có những ý sau:
•
Đoạn văn trên được viết theo phong cách ngôn ngữ chính
luận. Đây là thể loại Chiếu (Văn bản chính luận cổ). (0,5đ)
•Nội dung cơ bản của đoạn trích: Qui luật xử thế của người
hiền. (0,5đ)
0,5 điểm
0,5điểm
Câu 2
Câu 3
Câu 4
1,0 điểm
. Nét đặc sắc về hình thức lập luận của tác giả:
•
•
•
Mở đầu bằng hình ảnh so sánh: người hiền - ngôi sao sáng
như thiên tử - sao Bắc Thần (0,5đ)
Nêu lên một phản đề: người hiền, có tài mà đi ẩn dật, lánh
đời như ánh sáng bị che lấp, như vẻ đẹp bị giấu đi. (0,5đ)
Tác giả đã đặt ra vấn đề: người hiền phụng sự cho thiên tử
là một cách xử thế đúng, là tất yếu, hợp với ý trời.
1,0 điểm
*Yêu cầu về kĩ năng:
- Biết cách viết một đoạn văn nghị luận xã hội
* Yêu cầu về nội dung : Học sinh có thể trình bày theo
những cách khác nhau nhưng cần có các ý sau:
- Nêu được vấn đề nghị luận.
- Nêu được vai trò, vị trí của người hiền tài trong mọi thời đại
- Tầm quan trọng của người tài đức trong công cuộc phát triển
Đất nước hiện nay.
-Đánh giá chung về vấn đề nghị luận.
*Yêu cầu về kĩ năng:
7.0 điểm
- Biết cách viết một bài văn nghị luận văn học,bố cục đầy đủ 3
phần : Mở bài, thân bài,kết bài..
-Biết phân tích nhân vật (diễn biến tâm trạng),
- Diễn đạt mạch lạc , trong sáng, lấy được dẫn chứng minh hoạ,
văn viết có cảm xúc, có hình ảnh.
* Yêu cầu về nội dung: học sinh có thể trình bày theo những
cách khác nhau nhưng phải đảm bảo được các ý sau:
a.Mở bài: (0,5 đ )
0,5 điểm
- Giới thiệu ngắn gọn về tác giả, tác phẩm, vấn đề nêu trong đề
b.Thân bài: (4,0đ )
-Tác giả thể hiện lòng thương xót, cảm thông với những con
người trong cảnh túng đói quay quắt.
3,0 điểm
1,0 điểm
-Nhà văn luôn đề cao, ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp, tình
người và khát vọng sống của những người nghèo khổ.
- Nhà văn hướng nhân vật về với CM (lá cờ đỏ…)
1,0 điểm
1,0 điểm
* NT
1,0 điểm
0,5 điểm
c.Kết bài:(0,5đ )
- Đánh giá vấn đề.
-Nêu suy nghĩ của người viết.
*Lưu ý: Trên đây chỉ là gợi ý, giáo viên linh hoạt chấm.
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra 90 phút môn Ngữ văn Lớp 12 - Bài viết số 5 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Trường Chinh (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_kiem_tra_90_phut_mon_ngu_van_lop_12_bai_viet_so_5_nam_hoc.doc

