Đề kiểm tra Học kì 2 môn Sinh học Lớp 12 - Năm học 2015-2016 - Trường THPT Trường Chinh (Có đáp án)

SỞ GD – ĐT NINH THUẬN  
LỚP 12 THPT  
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II  
TRƯỜNG THPT TRƯỜNG CHINH  
NĂM HỌC : 2015 – 2016  
Môn : Sinh học  
Mức độ nhận thức  
Chủ đề  
Tổng  
Nhận biết  
Thông hiểu  
Vận dụng  
Cấp độ  
Cấp độ cao  
thấp  
TNKQ  
TNKQ  
TNKQ  
TNKQ  
Chương I: - Khái niệm giới hạn - Ý nghĩa sinh thái - Phân biệt - Phân tích  
Cá thể và sinh thái. của các mối quan hệ quần thể được giới  
quần thể  
- Nơi ở và ổ sinh thái. trong quần thể.  
với các tập hạn sinh  
sinh vật  
- Khái niệm quần thể - Ý nghĩa của các hợp cá thể thái của  
- Các mối quan hệ  
sinh thái trong quần  
thể ( hỗ trợ, cạnh  
tranh)  
- Các đặc trưng cơ  
bản của quần thể.  
- Mật độ cá thể của  
quần thể.  
kiểu phân bố của các khác qua ví loài qua 1  
cá thể trong quần dụ cụ thể. ví dụ được  
thể. - Phân biệt ứng dụng  
- Cơ chế điều chỉnh được biến  
số lượng cá thể của động theo  
trong chăn  
nuôi  
quần thể.  
chu kì và  
- Phân tích  
không theo về mối  
chu kì qua quan hệ  
ví dụ.  
giữa các cá  
thể trong  
quần thể  
qua ví dụ.  
2
Số câu  
Số điểm  
(Tỉ lệ %)  
Chương  
II: Quần  
6
1,8  
(18%)  
5
1,5  
(15%)  
2
0,8  
(8%)  
15  
4,9  
(49%)  
0,8  
(8%)  
- Khái niệm quần xã. - Hiểu được loài đặc  
- Nguyên nhân của  
- Chỉ ra  
được các  
quan hệ  
giữa các  
loài trong  
quần xã  
sinh vật  
bằng ví dụ  
cụ thể.  
- Phân tích  
diễn thề  
sinh thái  
qua 1 ví dụ  
cụ thể.  
3
trưng, loài ưu thế.  
- Ý nghĩa của việc  
nghiên cứu diễn thế  
sinh thái trong bảo  
vệ tài nguyên thiên  
nhiên.  
xã sinh vật diễn thế sinh thái.  
Số câu  
Số điểm  
(Tỉ lệ %)  
Chương  
III: Hệ  
2
0,6  
(6%)  
2
0,6  
(6%)  
7
2,4  
(24%)  
1,2  
(12%)  
- Cấu trúc của hệ sinh - Hiểu được các loại - Phân tích - Ý nghĩa  
thái.  
tháp sinh thái.  
chuỗi thức của nghiên  
sinh thái  
và sinh  
- Quá trình trao đổi  
chất trong hệ sinh  
- Hiểu được bậc  
dinh dưỡng trong  
ăn qua ví  
dụ.  
cứu chuỗi,  
lưới thức  
quyển  
thái.  
chuỗi thức ăn.  
- Phân biệt ăn.  
các kiểu hệ  
sinh thái.  
- Chuỗi thức ăn, lưới  
thức ăn.  
Số câu  
3
2
0,6  
(6%)  
9
2
0,8  
(8%)  
4
1
0,4  
(4%)  
6
8
2,7  
(27%)  
30  
Số điểm  
(Tỉ lệ %)  
Tổng số  
câu  
0,9  
(9%)  
11  
Tổng số  
điểm  
3,3  
(33%)  
2,7  
(27%)  
1,6  
(16%)  
2,4  
(24%)  
10  
(100%)  
Tỉ lệ %  
Họ tên học sinh…………………………………………………Số BD: …………………….  
SỞ GD-ĐT NINH THUẬN  
TRƯỜNG THPT TRƯỜNG CHINH  
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II LỚP 12 THPT  
NĂM HỌC 2015 – 2016  
Môn: Sinh Học  
Thời gian làm bài: 45 phút  
( Không kể thời gian phát đề )  
Đề  
(Đề thi có 03 trang)  
Mã đề thi : 135  
Câu 1: Khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể  
tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian được gọi là:  
A. Môi trường  
B. Giới hạn sinh thái  
C. Ổ sinh thái  
D. Sinh cảnh.  
Câu 2: Trên một cây to, có nhiều loài chim sống, có loài sống trên cao, có loài sống dưới thấp,  
hình thành các…………….. khác nhau:  
A. Quần thể  
B. Ổ sinh thái  
C. Nơi ở  
D. Quần xã.  
Câu 3: Quần thể sinh vật là:  
A. Một tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sống trong một khoảng không gian nhất định, vào  
một thời điểm xác định, không có khả năng sinh ra con cái.  
B. Một tập hợp các sinh vật cùng sống trong một khoảng không gian xác định, vào một thời  
điểm nhất định, có khả năng giao phối để sinh ra con cái.  
C. Một tập hợp các sinh vật khác loài, cùng sống trong một khoảng không gian xác định, vào  
một thời điểm nhất định, có khả năng sinh ra con cái.  
D. Một tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sống trong một khoảng không gian xác định, vào một  
thời điểm nhất định, có khả năng giao phối sinh ra con cái.  
Câu 4: Khi nói về quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật, phát biểu nào sau  
đây đúng?  
A. Cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể không xảy ra do đó không ảnh hưởng đến số  
lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể.  
B. Khi mật độ cá thể trong quần thể vượt quá sức chịu đựng của môi trường các cá thể cạnh  
tranh với nhau làm tăng khả năng sinh sản.  
C. Cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể luôn xảy ra và có thể dẫn tới tiêu diệt loài.  
D. Nhờ cạnh tranh mà số lượng và sự phân bố của các cá thể trong quần thể được duy trì ở mức  
độ phù hợp, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của quần thể.  
Câu 5: Đặc trưng nào sau đây không có ở quần thể sinh vật?  
A. Độ đa dạng  
B. Sự phân bố cá thể  
C. Tỉ lệ giới tính.  
D. Mật độ cá thể  
Câu 6: Mật độ cá thể của quần thể sinh vật là:  
A. Tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực và số lượng cá thể cái trong quần thể.  
B. Số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể.  
C. Số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển.  
D. Giới hạn lớn nhất về số lượng cá thể mà quần thể có thể đạt được phù hợp với khả năng  
cung cấp nguồn sống của môi trường.  
Câu 7: Quần xã sinh vật là:  
A. Một tập hợp các quần thể sinh vật thuộc nhiều loài khác nhau, cùng sống trong một khoảng  
không gian và thời gian nhất định, chúng có quan hệ chặt chẽ với nhau và với môi trường để  
tồn tại và phát triển ổn định.  
B. Một tập hợp các sinh vật cùng sống trong một khoảng không gian xác định, vào một thời  
điểm nhất định, có khả năng giao phối để sinh ra con cái.  
C. Một tập hợp các sinh vật khác loài, cùng sống trong một khoảng không gian xác định, vào  
một thời điểm nhất định, có khả năng sinh ra con cái.  
D. Một tập hợp các quần thể sinh vật thuộc nhiều loài khác nhau, cùng sống trong một khoảng  
không gian và thời gian nhất định, có khả năng giao phối sinh ra con cái.  
Câu 8: Nguyên nhân của diễn thế sinh thái là:  
A. Do tác động của ngoại cảnh lên quần xã.  
C. Do tác động của con người.  
B. Do tác động của quần xã đến ngoại cảnh  
D. Cả 3 nguyên nhân trên.  
Câu 9: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về hệ sinh thái?  
A. Trong một hệ sinh thái tự nhiên, càng lên bậc dinh dưỡng cao hơn năng lượng càng cao.  
B. Hệ sinh thái tự nhiên bao gồm thành phần vô sinh và thành phần hữu sinh.  
C. Hệ sinh thái tự nhiên là một hệ thống sinh học không ổn định  
D. Hệ sinh thái tự nhiên là một hệ thống sinh học không hoàn chỉnh.  
Câu 10: Trong chuỗi thức ăn, mỗi loài sinh vật là một mắt xích. Nhận xét nào sau đây là đúng  
về mối quan hệ giữa một mắt xích với mắt xích đứng trước và mắt xích đứng sau trong chuỗi  
thức ăn?  
A. Là sinh vật tiêu thụ mắt xích phía trước và mắt xích phía sau trong chuỗi thức ăn.  
B. Là sinh vật tiêu thụ bậc 1  
C. Là sinh vật tiêu thụ bậc 2  
D. Vừa là sinh vật tiêu thụ mắt xích phía trước, vừa là sinh vật bị mắt xích ở phía sau tiêu thụ.  
Câu 11: Trao đổi vật chất trong hệ sinh thái được thực hiện  
A. Trong phạm vi quần xã sinh vật  
C. Giữa quần xã sinh vật với sinh cảnh của nó  
B. Trong phạm vi quần thể sinh vật.  
D. Cả A và C.  
Câu 12: Yếu tố quan trọng nhất chi phối cơ chế tự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể là:  
A. Sức sinh sản B. Nguồn thức ăn. C. Sức tăng trưởng của quần thể D. Yếu tố khác  
Câu 13: Trong một ao, người ta có thể nuôi kết hợp nhiều loài cá: mè trắng, mè hoa, trắm cỏ,  
trôi, chép,…….vì:  
A. Mỗi loài có một ổ sinh thái riêng nên sẽ giảm mức độ cạnh tranh gay gắt với nhau.  
B. Tận dụng được nguồn thức ăn là các loài động vật nổi và tảo.  
C. Tận dụng được nguồn thức ăn là các động vật đáy  
D. Tạo sự đa dạng loài trong hệ sinh thái ao.  
Câu 14: Điều không đúng khi nói về quan hệ hỗ trợ cùng loài ở động vật là:  
A. Không cùng chống lại kẻ thù. B. Tăng cường sinh sản  
C. Cùng tìm kiếm thức ăn.  
D. Quần thể thích nghi hơn  
Câu 15: Hình thức phân bố cá thể đồng đều trong quần thể có ý nghĩa sinh thái gi?  
A. Các cá thể hỗ trợ nhau chống lại các điều kiện bất lợi của môi trường.  
B. Các cá thể tận dụng được nguồn sống từ môi trường.  
C. Giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.  
D. Các cá thể hỗ trợ nhau chống lại các điều kiện bất lợi của môi trường, các cá thể tận dụng  
được nguồn sống từ môi trường, giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.  
Câu 16: Kích thước một quần thể dưới mức tối thiểu sẽ dẫn đến diệt vong vì  
1. Xảy ra giao phối gần.  
2. Thiếu sự hỗ trợ,kiếm ăn và tự vệ không tốt.  
3. Sinh sản tăng nhanh,dẫn đến thiếu thức ăn,chỗ ở,xuất hiện dịch bệnh.  
4. Cơ hội gặp nhau giữa các cá thể đực và cái ít,làm giảm khả năng sinh sản.  
A. 3  
B. 1;2  
C. 1;2;4.  
D. 1;2;3;4.  
Câu 17: Trong các ví dụ sau ví dụ nào nói về loài ưu thế:  
A. Cá cóc ở Tam Đảo  
B. Cây cọ ở Phú Thọ  
C. Cây tràm ở rừng U Minh.  
D. Loài thực vật có hạt có nhiều ở quần xã trê cạn.  
Câu 18: Quan sát một tháp sinh khối, chúng ta có thể biết được những thông tin nào sau đây?  
A. Các loài trong chuỗi và lưới thức ăn. B. Năng suất của sinh vật ở mỗi bậc dinh dưỡng  
C. Quan hệ giữa các loài trong quần xã D. Mức độ dinh dưỡng ở từng bậc và toàn bộ quần xã  
Câu 19: Trong một hệ sinh thái trên cạn, nhóm sinh vật nào sau đây là sinh vật sản xuất?  
A. Nấm  
B. Động vật ăn thực vật  
C. Động vật ăn thịt  
D. Cây xanh  
Câu 20: Trong chuỗi thức ăn trên cạn khởi đầu bằng cây xanh, mắt xích có sinh khối lớn nhất  
là sinh vật:  
A. Sản xuất.  
B. Tiêu thụ bậc ba  
C. Tiêu thụ bậc hai  
D. Tiêu thụ bậc một  
Câu 21. Tập hợp sinh vật nào sau đây là quần thể sinh vật?  
A. Những cây cỏ sống trên đồng cỏ Ba Vì  
B. Những con cá sống trong Hồ Tây  
C. Những con chim sống trong rừng Cúc Phương  
D. Những con tê giác một sừng sống trong vườn quốc gia Cát Tiên  
Câu 22: Kiểu biến động số lượng cá thể của quần thể nào sau đây là kiểu biến động theo chu  
kì?  
A. Số lượng cá thể của quần thể tràm ở rừng U Minh giảm sau khi cháy rừng  
B. Số lượng cá thể của quần thể cá chép ỏ Hồ Tây giảm sau khi thu hoạch  
C. Số lượng cá thể của quần thể ếch đồng ở miền Bắc Việt Nam tăng nhanh vào mùa hè và  
giảm vào mùa đông.  
D. Số lượng cá thể của quần thể thông ở Côn Sơn giảm sau khi khai thác.  
Câu 23: Cho chuỗi thức ăn sau: Cây lúa Sâu đục thân ……(1)………Vi sinh vật. (1)  
ở đây có thể là:  
A. Rệp cây  
Câu 24: Hệ sinh thái nào sau đây là hệ sinh thái tự nhiên?  
A. Rừng trồng B. Hồ nuôi cá C. Rừng mưa nhiệt đới  
B. Bọ rùa  
C. Tò vò  
D. Trùng roi.  
D. Đồng ruộng.  
Câu 25: Cá Rô phi Việt nam chịu lạnh đến 5,6oC dưới nhiệt độ này cá chết,chịu nóng đến  
42oC,trên nhiệt độ này cá củng chết, các chức năng sống biểu hiện tốt nhất từ 20 đến 35oC. Từ  
5,6oC đến 42oC được gọi là:  
A. Giới hạn chịu đựng về nhân tố nhiệt độ.  
C. Điểm gây chết giới hạn trên  
B. Điểm gây chết giới hạn dưới  
D. Khoảng thuận lợi của loài.  
Câu 26: Mối quan hệ hỗ trợ cùng loài được thể hiện ở:  
A. Nối liền rễ của các cây cùng loài  
C. Tranh giành đực cái  
B. Cạnh tranh về dinh dưỡng  
D. Mật độ tăng cao.  
Câu 27: Trong mùa sinh sản, tu hú thường hay hất trứng chim chủ để đẻ thế trứng của mình  
vào đó. Vậy tu hú và chim chủ có mối quan hệ:  
A. Cạnh tranh  
B. Ức chế - cảm nhiễm  
C. Hợp tác  
D. Hội sinh.  
Câu 28: Hai loài ếch cùng sống trong một hồ nước, số lượng của loài A giảm chút ít, còn số  
lượng của loài B giảm đi rất mạnh. Điều đó chứng minh cho mối quan hệ:  
A. Hội sinh  
B. Vật ăn thịt – con mồi  
C. Cạnh tranh  
D. Ức chế - cảm nhiễm.  
Câu 29: Cho các dữ kiện sau:  
I. Một đầm nước mới xây dựng.  
II. Các vùng đất quanh đầm bị xói mòn, làm cho đáy đầm bị nông dần. Các loài sinh vật nổi ít  
dần, các loài động vật chuyển vào sống trong lòng đầm ngày một nhiều.  
III. Trong đầm nước có nhiều loài thủy sinh ở các tầng nước khác nhau, các loài rong rêu và cây  
cỏ mọc ven bờ đầm.  
IV. Đầm nước nông biến đổi thành vùng đất trũng. Cỏ và cây bụi dần dần đến sống trong đầm.  
V. Hình thành cây bụi và cây gỗ.  
Sơ đồ nào sau đây thể hiện diễn thế ở đầm nước nông?  
A. I III II IV V  
C. I II III IV V  
B. I III II V IV  
D. I II III V IV  
Câu 30: Giả sử có 4 chuỗi thức ăn dưới đây thuộc 4 hệ sinh thái và cả 4 hệ sinh thái đều bị ô  
nhiễm thủy ngân với mức độ ngang nhau. Con người ở hệ sinhn thái nào trong 4 hệ sinh thái đó  
bị nhiễm độc nhiều nhất?  
A. Tảo đơn bào cá người  
B. Tảo đơn bào động vật phù du giáp xác cá người  
C. Tảo đơn bào giáp xác cá người  
D. Tảo đơn bào động vật phù du cá người  
----------Hết---------  
Họ tên học sinh…………………………………………………Số BD: …………………….  
SỞ GD-ĐT NINH THUẬN  
TRƯỜNG THPT TRƯỜNG CHINH  
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II LỚP 12 THPT  
NĂM HỌC 2015 – 2016  
Môn: Sinh Học  
Thời gian làm bài: 45 phút  
( Không kể thời gian phát đề )  
Đề  
Mã đề thi : 145  
(Đề thi có 03 trang)  
Câu 1: Trên một cây to, có nhiều loài chim sống, có loài sống trên cao, có loài sống dưới thấp,  
hình thành các…………….. khác nhau:  
A. Quần thể  
B. Ổ sinh thái  
C. Nơi ở  
D. Quần xã.  
Câu 2: Quần xã sinh vật là:  
A. Một tập hợp các quần thể sinh vật thuộc nhiều loài khác nhau, cùng sống trong một khoảng  
không gian và thời gian nhất định, chúng có quan hệ chặt chẽ với nhau và với môi trường để  
tồn tại và phát triển ổn định.  
B. Một tập hợp các sinh vật cùng sống trong một khoảng không gian xác định, vào một thời  
điểm nhất định, có khả năng giao phối để sinh ra con cái.  
C. Một tập hợp các sinh vật khác loài, cùng sống trong một khoảng không gian xác định, vào  
một thời điểm nhất định, có khả năng sinh ra con cái.  
D. Một tập hợp các quần thể sinh vật thuộc nhiều loài khác nhau, cùng sống trong một khoảng  
không gian và thời gian nhất định, có khả năng giao phối sinh ra con cái.  
Câu 3: Quần thể sinh vật là:  
A. Một tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sống trong một khoảng không gian nhất định, vào  
một thời điểm xác định, không có khả năng sinh ra con cái.  
B. Một tập hợp các sinh vật cùng sống trong một khoảng không gian xác định, vào một thời  
điểm nhất định, có khả năng giao phối để sinh ra con cái.  
C. Một tập hợp các sinh vật khác loài, cùng sống trong một khoảng không gian xác định, vào  
một thời điểm nhất định, có khả năng sinh ra con cái.  
D. Một tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sống trong một khoảng không gian xác định, vào một  
thời điểm nhất định, có khả năng giao phối sinh ra con cái.  
Câu 4: Đặc trưng nào sau đây không có ở quần thể sinh vật?  
A. Độ đa dạng  
B. Sự phân bố cá thể  
C. Tỉ lệ giới tính.  
D. Mật độ cá thể  
Câu 5: Yếu tố quan trọng nhất chi phối cơ chế tự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể là:  
A. Sức sinh sản B. Nguồn thức ăn. C. Sức tăng trưởng của quần thể D. Yếu tố khác  
Câu 6: Mật độ cá thể của quần thể sinh vật là:  
A. Tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực và số lượng cá thể cái trong quần thể.  
B. Số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể.  
C. Số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển.  
D. Giới hạn lớn nhất về số lượng cá thể mà quần thể có thể đạt được phù hợp với khả năng  
cung cấp nguồn sống của môi trường.  
Câu 7: Khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể  
tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian được gọi là:  
A. Môi trường  
B. Giới hạn sinh thái  
C. Ổ sinh thái  
D. Sinh cảnh.  
Câu 8: Nguyên nhân của diễn thế sinh thái là:  
A. Do tác động của ngoại cảnh lên quần xã.  
C. Do tác động của quần xã đến ngoại cảnh  
B. Do tác động của con người.  
D. Cả 3 nguyên nhân trên.  
Câu 9: Trong chuỗi thức ăn, mỗi loài sinh vật là một mắt xích. Nhận xét nào sau đây là đúng về  
mối quan hệ giữa một mắt xích với mắt xích đứng trước và mắt xích đứng sau trong chuỗi thức  
ăn?  
A. Là sinh vật tiêu thụ mắt xích phía trước và mắt xích phía sau trong chuỗi thức ăn.  
B. Là sinh vật tiêu thụ bậc 1  
C. Là sinh vật tiêu thụ bậc 2  
D. Vừa là sinh vật tiêu thụ mắt xích phía trước, vừa là sinh vật bị mắt xích ở phía sau tiêu thụ.  
Câu 10: Khi nói về quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật, phát biểu nào  
sau đây đúng?  
A. Cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể không xảy ra do đó không ảnh hưởng đến số  
lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể.  
B. Khi mật độ cá thể trong quần thể vượt quá sức chịu đựng của môi trường các cá thể cạnh  
tranh với nhau làm tăng khả năng sinh sản.  
C. Cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể luôn xảy ra và có thể dẫn tới tiêu diệt loài.  
D. Nhờ cạnh tranh mà số lượng và sự phân bố của các cá thể trong quần thể được duy trì ở mức  
độ phù hợp, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của quần thể.  
Câu 11: Trao đổi vật chất trong hệ sinh thái được thực hiện  
A. Trong phạm vi quần xã sinh vật  
C. Giữa quần xã sinh vật với sinh cảnh của nó  
B. Trong phạm vi quần thể sinh vật.  
D. Cả A và C.  
Câu 12: Trong một ao, người ta có thể nuôi kết hợp nhiều loài cá: mè trắng, mè hoa, trắm cỏ,  
trôi, chép,…….vì:  
A. Mỗi loài có một ổ sinh thái riêng nên sẽ giảm mức độ cạnh tranh gay gắt với nhau.  
B. Tận dụng được nguồn thức ăn là các loài động vật nổi và tảo.  
C. Tận dụng được nguồn thức ăn là các động vật đáy  
D. Tạo sự đa dạng loài trong hệ sinh thái ao.  
Câu 13: Trong các ví dụ sau ví dụ nào nói về loài ưu thế:  
A. Cá cóc ở Tam Đảo  
B. Cây cọ ở Phú Thọ  
C. Cây tràm ở rừng U Minh.  
D. Loài thực vật có hạt có nhiều ở quần xã trê cạn.  
Câu 14: Điều không đúng khi nói về quan hệ hỗ trợ cùng loài ở động vật là:  
A. Không cùng chống lại kẻ thù. B. Tăng cường sinh sản  
C. Cùng tìm kiếm thức ăn.  
D. Quần thể thích nghi hơn  
Câu 15: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về hệ sinh thái?  
A. Trong một hệ sinh thái tự nhiên, càng lên bậc dinh dưỡng cao hơn năng lượng càng cao.  
B. Hệ sinh thái tự nhiên bao gồm thành phần vô sinh và thành phần hữu sinh.  
C. Hệ sinh thái tự nhiên là một hệ thống sinh học không ổn định  
D. Hệ sinh thái tự nhiên là một hệ thống sinh học không hoàn chỉnh.  
Câu 16: Hình thức phân bố cá thể đồng đều trong quần thể có ý nghĩa sinh thái gi?  
A. Các cá thể hỗ trợ nhau chống lại các điều kiện bất lợi của môi trường.  
B. Các cá thể tận dụng được nguồn sống từ môi trường.  
C. Giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.  
D. Các cá thể hỗ trợ nhau chống lại các điều kiện bất lợi của môi trường, các cá thể tận dụng  
được nguồn sống từ môi trường, giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.  
Câu 17: Kích thước một quần thể dưới mức tối thiểu sẽ dẫn đến diệt vong vì  
1. Xảy ra giao phối gần.  
2. Thiếu sự hỗ trợ,kiếm ăn và tự vệ không tốt.  
3. Sinh sản tăng nhanh,dẫn đến thiếu thức ăn,chỗ ở,xuất hiện dịch bệnh.  
4. Cơ hội gặp nhau giữa các cá thể đực và cái ít,làm giảm khả năng sinh sản.  
A. 3  
B. 1;2  
C. 1;2;4.  
D. 1;2;3;4.  
Câu 18: Quan sát một tháp sinh khối, chúng ta có thể biết được những thông tin nào sau đây?  
A. Các loài trong chuỗi và lưới thức ăn. B. Năng suất của sinh vật ở mỗi bậc dinh dưỡng  
C. Quan hệ giữa các loài trong quần xã D. Mức độ dinh dưỡng ở từng bậc và toàn bộ quần xã  
Câu 19: Trong một hệ sinh thái trên cạn, nhóm sinh vật nào sau đây là sinh vật sản xuất?  
A. Nấm  
B. Động vật ăn thực vật  
C. Động vật ăn thịt  
D. Cây xanh  
Câu 20: Trong chuỗi thức ăn trên cạn khởi đầu bằng cây xanh, mắt xích có sinh khối lớn nhất  
là sinh vật:  
A. Sản xuất.  
B. Tiêu thụ bậc ba  
C. Tiêu thụ bậc hai  
D. Tiêu thụ bậc một  
Câu 21: Mối quan hệ hỗ trợ cùng loài được thể hiện ở:  
A. Nối liền rễ của các cây cùng loài  
C. Tranh giành đực cái  
B. Cạnh tranh về dinh dưỡng  
D. Mật độ tăng cao.  
Câu 22. Tập hợp sinh vật nào sau đây là quần thể sinh vật?  
A. Những cây cỏ sống trên đồng cỏ Ba Vì  
B. Những con cá sống trong Hồ Tây  
C. Những con chim sống trong rừng Cúc Phương  
D. Những con tê giác một sừng sống trong vườn quốc gia Cát Tiên  
Câu 23: Kiểu biến động số lượng cá thể của quần thể nào sau đây là kiểu biến động theo chu  
kì?  
A. Số lượng cá thể của quần thể tràm ở rừng U Minh giảm sau khi cháy rừng  
B. Số lượng cá thể của quần thể cá chép ỏ Hồ Tây giảm sau khi thu hoạch  
C. Số lượng cá thể của quần thể ếch đồng ở miền Bắc Việt Nam tăng nhanh vào mùa hè và  
giảm vào mùa đông.  
D. Số lượng cá thể của quần thể thông ở Côn Sơn giảm sau khi khai thác.  
Câu 24: Hệ sinh thái nào sau đây là hệ sinh thái tự nhiên?  
A. Rừng trồng  
B. Hồ nuôi cá  
C. Rừng mưa nhiệt đới  
D. Đồng ruộng.  
Câu 25: Hai loài ếch cùng sống trong một hồ nước, số lượng của loài A giảm chút ít, còn số  
lượng của loài B giảm đi rất mạnh. Điều đó chứng minh cho mối quan hệ:  
A. Hội sinh  
B. Vật ăn thịt – con mồi  
C. Cạnh tranh  
D. Ức chế - cảm nhiễm.  
Câu 26: Cá Rô phi Việt nam chịu lạnh đến 5,6oC dưới nhiệt độ này cá chết,chịu nóng đến  
42oC,trên nhiệt độ này cá củng chết, các chức năng sống biểu hiện tốt nhất từ 20 đến 35oC. Từ  
5,6oC đến 42oC được gọi là:  
A. Giới hạn chịu đựng về nhân tố nhiệt độ.  
C. Điểm gây chết giới hạn trên  
B. Điểm gây chết giới hạn dưới  
D. Khoảng thuận lợi của loài.  
Câu 27: Trong mùa sinh sản, tu hú thường hay hất trứng chim chủ để đẻ thế trứng của mình  
vào đó. Vậy tu hú và chim chủ có mối quan hệ:  
A. Cạnh tranh  
B. Ức chế - cảm nhiễm  
C. Hợp tác  
D. Hội sinh.  
Câu 28: Cho các dữ kiện sau:  
I. Một đầm nước mới xây dựng.  
II. Các vùng đất quanh đầm bị xói mòn, làm cho đáy đầm bị nông dần. Các loài sinh vật nổi ít  
dần, các loài động vật chuyển vào sống trong lòng đầm ngày một nhiều.  
III. Trong đầm nước có nhiều loài thủy sinh ở các tầng nước khác nhau, các loài rong rêu và cây  
cỏ mọc ven bờ đầm.  
IV. Đầm nước nông biến đổi thành vùng đất trũng. Cỏ và cây bụi dần dần đến sống trong đầm.  
V. Hình thành cây bụi và cây gỗ.  
Sơ đồ nào sau đây thể hiện diễn thế ở đầm nước nông?  
A. I III II IV V  
C. I II III IV V  
B. I III II V IV  
D. I II III V IV  
Câu 29: Cho chuỗi thức ăn sau: Cây lúa Sâu đục thân ……(1)………Vi sinh vật. (1)  
ở đây có thể là:  
A. Rệp cây  
B. Bọ rùa  
C. Tò vò  
D. Trùng roi.  
Câu 30: Giả sử có 4 chuỗi thức ăn dưới đây thuộc 4 hệ sinh thái và cả 4 hệ sinh thái đều bị ô  
nhiễm thủy ngân với mức độ ngang nhau. Con người ở hệ sinhn thái nào trong 4 hệ sinh thái đó  
bị nhiễm độc nhiều nhất?  
A. Tảo đơn bào cá người  
B. Tảo đơn bào động vật phù du giáp xác cá người  
C. Tảo đơn bào giáp xác cá người  
D. Tảo đơn bào động vật phù du cá người  
------------ Hết--------------  
Họ tên học sinh…………………………………………………Số BD: …………………….  
SỞ GD-ĐT NINH THUẬN  
TRƯỜNG THPT TRƯỜNG CHINH  
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II LỚP 12 THPT  
NĂM HỌC 2015 – 2016  
Môn: Sinh Học  
Thời gian làm bài: 45 phút  
( Không kể thời gian phát đề )  
Mã đề thi : 357  
Đề  
(Đề thi có 03 trang)  
Câu 1: Quần thể sinh vật là:  
A. Một tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sống trong một khoảng không gian nhất định, vào  
một thời điểm xác định, không có khả năng sinh ra con cái.  
B. Một tập hợp các sinh vật cùng sống trong một khoảng không gian xác định, vào một thời  
điểm nhất định, có khả năng giao phối để sinh ra con cái.  
C. Một tập hợp các sinh vật khác loài, cùng sống trong một khoảng không gian xác định, vào  
một thời điểm nhất định, có khả năng sinh ra con cái.  
D. Một tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sống trong một khoảng không gian xác định, vào một  
thời điểm nhất định, có khả năng giao phối sinh ra con cái.  
Câu 2: Trong chuỗi thức ăn, mỗi loài sinh vật là một mắt xích. Nhận xét nào sau đây là đúng về  
mối quan hệ giữa một mắt xích với mắt xích đứng trước và mắt xích đứng sau trong chuỗi thức  
ăn?  
A. Là sinh vật tiêu thụ mắt xích phía trước và mắt xích phía sau trong chuỗi thức ăn.  
B. Là sinh vật tiêu thụ bậc 1  
C. Là sinh vật tiêu thụ bậc 2  
D. Vừa là sinh vật tiêu thụ mắt xích phía trước, vừa là sinh vật bị mắt xích ở phía sau tiêu thụ.  
Câu 3: Trao đổi vật chất trong hệ sinh thái được thực hiện  
A. Trong phạm vi quần xã sinh vật  
C. Giữa quần xã sinh vật với sinh cảnh của nó  
B. Trong phạm vi quần thể sinh vật.  
D. Cả A và C.  
Câu 4: Khi nói về quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật, phát biểu nào sau  
đây đúng?  
A. Cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể không xảy ra do đó không ảnh hưởng đến số  
lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể.  
B. Khi mật độ cá thể trong quần thể vượt quá sức chịu đựng của môi trường các cá thể cạnh  
tranh với nhau làm tăng khả năng sinh sản.  
C. Cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể luôn xảy ra và có thể dẫn tới tiêu diệt loài.  
D. Nhờ cạnh tranh mà số lượng và sự phân bố của các cá thể trong quần thể được duy trì ở mức  
độ phù hợp, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của quần thể.  
Câu 5: Quần xã sinh vật là:  
A. Một tập hợp các quần thể sinh vật thuộc nhiều loài khác nhau, cùng sống trong một khoảng  
không gian và thời gian nhất định, chúng có quan hệ chặt chẽ với nhau và với môi trường để  
tồn tại và phát triển ổn định.  
B. Một tập hợp các sinh vật cùng sống trong một khoảng không gian xác định, vào một thời  
điểm nhất định, có khả năng giao phối để sinh ra con cái.  
C. Một tập hợp các sinh vật khác loài, cùng sống trong một khoảng không gian xác định, vào  
một thời điểm nhất định, có khả năng sinh ra con cái.  
D. Một tập hợp các quần thể sinh vật thuộc nhiều loài khác nhau, cùng sống trong một khoảng  
không gian và thời gian nhất định, có khả năng giao phối sinh ra con cái.  
Câu 6: Nguyên nhân của diễn thế sinh thái là:  
A. Do tác động của ngoại cảnh lên quần xã.  
C. Do tác động của con người.  
B. Do tác động của quần xã đến ngoại cảnh  
D. Cả 3 nguyên nhân trên.  
Câu 7: Khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể  
tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian được gọi là:  
A. Môi trường  
B. Giới hạn sinh thái  
C. Ổ sinh thái  
D. Sinh cảnh.  
Câu 8: Trên một cây to, có nhiều loài chim sống, có loài sống trên cao, có loài sống dưới thấp,  
hình thành các…………….. khác nhau:  
A. Quần thể  
B. Ổ sinh thái  
C. Nơi ở  
D. Quần xã.  
Câu 9: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về hệ sinh thái?  
A. Trong một hệ sinh thái tự nhiên, càng lên bậc dinh dưỡng cao hơn năng lượng càng cao.  
B. Hệ sinh thái tự nhiên bao gồm thành phần vô sinh và thành phần hữu sinh.  
C. Hệ sinh thái tự nhiên là một hệ thống sinh học không ổn định  
D. Hệ sinh thái tự nhiên là một hệ thống sinh học không hoàn chỉnh.  
Câu 10: Yếu tố quan trọng nhất chi phối cơ chế tự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể là:  
A. Sức sinh sản  
Câu 11: Kích thước một quần thể dưới mức tối thiểu sẽ dẫn đến diệt vong vì  
1. Xảy ra giao phối gần. 2. Thiếu sự hỗ trợ,kiếm ăn và tự vệ không tốt.  
B. Nguồn thức ăn.  
C. Sức tăng trưởng của quần thể D. Yếu tố khác  
3. Sinh sản tăng nhanh,dẫn đến thiếu thức ăn,chỗ ở,xuất hiện dịch bệnh.  
4. Cơ hội gặp nhau giữa các cá thể đực và cái ít,làm giảm khả năng sinh sản.  
A. 3  
B. 1;2  
C. 1;2;4.  
D. 1;2;3;4.  
Câu 12: Trong các ví dụ sau ví dụ nào nói về loài ưu thế:  
A. Cá cóc ở Tam Đảo  
B. Cây cọ ở Phú Thọ  
C. Cây tràm ở rừng U Minh.  
D. Loài thực vật có hạt có nhiều ở quần xã trê cạn.  
Câu 13: Trong một ao, người ta có thể nuôi kết hợp nhiều loài cá: mè trắng, mè hoa, trắm cỏ,  
trôi, chép,…….vì:  
A. Mỗi loài có một ổ sinh thái riêng nên sẽ giảm mức độ cạnh tranh gay gắt với nhau.  
B. Tận dụng được nguồn thức ăn là các loài động vật nổi và tảo.  
C. Tận dụng được nguồn thức ăn là các động vật đáy  
D. Tạo sự đa dạng loài trong hệ sinh thái ao.  
Câu 14: Điều không đúng khi nói về quan hệ hỗ trợ cùng loài ở động vật là:  
A. Không cùng chống lại kẻ thù. B. Tăng cường sinh sản  
C. Cùng tìm kiếm thức ăn.  
Câu 15: Đặc trưng nào sau đây không có ở quần thể sinh vật?  
A. Độ đa dạng B. Sự phân bố cá thể C. Tỉ lệ giới tính.  
Câu 16: Mật độ cá thể của quần thể sinh vật là:  
D. Quần thể thích nghi hơn  
D. Mật độ cá thể  
A. Tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực và số lượng cá thể cái trong quần thể.  
B. Số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể.  
C. Số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển.  
D. Giới hạn lớn nhất về số lượng cá thể mà quần thể có thể đạt được phù hợp với khả năng  
cung cấp nguồn sống của môi trường.  
Câu 17: Hình thức phân bố cá thể đồng đều trong quần thể có ý nghĩa sinh thái gi?  
A. Các cá thể hỗ trợ nhau chống lại các điều kiện bất lợi của môi trường.  
B. Các cá thể tận dụng được nguồn sống từ môi trường.  
C. Giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.  
D. Các cá thể hỗ trợ nhau chống lại các điều kiện bất lợi của môi trường, các cá thể tận dụng  
được nguồn sống từ môi trường, giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.  
Câu 18: Quan sát một tháp sinh khối, chúng ta có thể biết được những thông tin nào sau đây?  
A. Các loài trong chuỗi và lưới thức ăn.  
C. Quan hệ giữa các loài trong quần xã  
quần xã  
B. Năng suất của sinh vật ở mỗi bậc dinh dưỡng  
D. Mức độ dinh dưỡng ở từng bậc và toàn bộ  
Câu 19: Trong một hệ sinh thái trên cạn, nhóm sinh vật nào sau đây là sinh vật sản xuất?  
A. Nấm B. Động vật ăn thực vật C. Động vật ăn thịt D. Cây xanh  
Câu 20: Trong chuỗi thức ăn trên cạn khởi đầu bằng cây xanh, mắt xích có sinh khối lớn nhất  
là sinh vật:  
A. Sản xuất.  
B. Tiêu thụ bậc ba  
Tiêu thụ bậc hai  
D. Tiêu thụ bậc một  
Câu 21: Hai loài ếch cùng sống trong một hồ nước, số lượng của loài A giảm chút ít, còn số  
lượng của loài B giảm đi rất mạnh. Điều đó chứng minh cho mối quan hệ:  
A. Hội sinh  
B. Vật ăn thịt – con mồi  
C. Cạnh tranh  
D. Ức chế - cảm nhiễm.  
Câu 22: Cho các dữ kiện sau:  
I. Một đầm nước mới xây dựng.  
II. Các vùng đất quanh đầm bị xói mòn, làm cho đáy đầm bị nông dần. Các loài sinh vật nổi ít  
dần, các loài động vật chuyển vào sống trong lòng đầm ngày một nhiều.  
III. Trong đầm nước có nhiều loài thủy sinh ở các tầng nước khác nhau, các loài rong rêu và cây  
cỏ mọc ven bờ đầm.  
IV. Đầm nước nông biến đổi thành vùng đất trũng. Cỏ và cây bụi dần dần đến sống trong đầm.  
V. Hình thành cây bụi và cây gỗ.  
Sơ đồ nào sau đây thể hiện diễn thế ở đầm nước nông?  
A. I III II IV V  
C. I II III IV V  
B. I III II V IV  
D. I II III V IV  
Câu 23: Cho chuỗi thức ăn sau: Cây lúa Sâu đục thân ……(1)………Vi sinh vật. (1)  
ở đây có thể là:  
A. Rệp cây  
Câu 24: Hệ sinh thái nào sau đây là hệ sinh thái tự nhiên?  
A. Rừng trồng B. Hồ nuôi cá C. Rừng mưa nhiệt đới  
B. Bọ rùa  
C. Tò vò  
D. Trùng roi.  
D. Đồng ruộng.  
Câu 25: Cá Rô phi Việt nam chịu lạnh đến 5,6oC dưới nhiệt độ này cá chết,chịu nóng đến  
42oC,trên nhiệt độ này cá củng chết, các chức năng sống biểu hiện tốt nhất từ 20 đến 35oC. Từ  
5,6oC đến 42oC được gọi là:  
A. Giới hạn chịu đựng về nhân tố nhiệt độ.  
C. Điểm gây chết giới hạn trên  
B. Điểm gây chết giới hạn dưới  
D. Khoảng thuận lợi của loài.  
Câu 26: Mối quan hệ hỗ trợ cùng loài được thể hiện ở:  
A. Nối liền rễ của các cây cùng loài  
C. Tranh giành đực cái  
B. Cạnh tranh về dinh dưỡng  
D. Mật độ tăng cao.  
Câu 27. Tập hợp sinh vật nào sau đây là quần thể sinh vật?  
A. Những cây cỏ sống trên đồng cỏ Ba Vì  
B. Những con cá sống trong Hồ Tây  
C. Những con chim sống trong rừng Cúc Phương  
D. Những con tê giác một sừng sống trong vườn quốc gia Cát Tiên  
Câu 28: Kiểu biến động số lượng cá thể của quần thể nào sau đây là kiểu biến động theo chu  
kì?  
A. Số lượng cá thể của quần thể tràm ở rừng U Minh giảm sau khi cháy rừng  
B. Số lượng cá thể của quần thể cá chép ỏ Hồ Tây giảm sau khi thu hoạch  
C. Số lượng cá thể của quần thể ếch đồng ở miền Bắc Việt Nam tăng nhanh vào mùa hè và  
giảm vào mùa đông.  
D. Số lượng cá thể của quần thể thông ở Côn Sơn giảm sau khi khai thác.  
Câu 29: Trong mùa sinh sản, tu hú thường hay hất trứng chim chủ để đẻ thế trứng của mình  
vào đó. Vậy tu hú và chim chủ có mối quan hệ:  
A. Cạnh tranh  
B. Ức chế - cảm nhiễm  
C. Hợp tác  
D. Hội sinh.  
Câu 30: Giả sử có 4 chuỗi thức ăn dưới đây thuộc 4 hệ sinh thái và cả 4 hệ sinh thái đều bị ô  
nhiễm thủy ngân với mức độ ngang nhau. Con người ở hệ sinhn thái nào trong 4 hệ sinh thái đó  
bị nhiễm độc nhiều nhất?  
A. Tảo đơn bào cá người  
B. Tảo đơn bào động vật phù du giáp xác cá người  
C. Tảo đơn bào giáp xác cá người  
D. Tảo đơn bào động vật phù du cá người  
------------Hết-------------  
Họ tên học sinh…………………………………………………Số BD: …………………….  
SỞ GD-ĐT NINH THUẬN  
TRƯỜNG THPT TRƯỜNG CHINH  
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II LỚP 12 THPT  
NĂM HỌC 2015 – 2016  
Môn: Sinh Học  
Thời gian làm bài: 45 phút  
( Không kể thời gian phát đề )  
Mã đề thi : 359  
Đề  
(Đề thi có 03 trang)  
Câu 1: Khi nói về quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật, phát biểu nào sau  
đây đúng?  
A. Cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể không xảy ra do đó không ảnh hưởng đến số  
lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể.  
B. Khi mật độ cá thể trong quần thể vượt quá sức chịu đựng của môi trường các cá thể cạnh  
tranh với nhau làm tăng khả năng sinh sản.  
C. Cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể luôn xảy ra và có thể dẫn tới tiêu diệt loài.  
D. Nhờ cạnh tranh mà số lượng và sự phân bố của các cá thể trong quần thể được duy trì ở mức  
độ phù hợp, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của quần thể.  
Câu 2: Yếu tố quan trọng nhất chi phối cơ chế tự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể là:  
A. Sức sinh sản  
B. Nguồn thức ăn.  
C. Sức tăng trưởng của quần thể D. Yếu tố khác  
Câu 3: Mật độ cá thể của quần thể sinh vật là:  
A. Tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực và số lượng cá thể cái trong quần thể.  
B. Số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể.  
C. Số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển.  
D. Giới hạn lớn nhất về số lượng cá thể mà quần thể có thể đạt được phù hợp với khả năng  
cung cấp nguồn sống của môi trường.  
Câu 4: Trong một ao, người ta có thể nuôi kết hợp nhiều loài cá: mè trắng, mè hoa, trắm cỏ,  
trôi, chép,…….vì:  
A. Mỗi loài có một ổ sinh thái riêng nên sẽ giảm mức độ cạnh tranh gay gắt với nhau.  
B. Tận dụng được nguồn thức ăn là các loài động vật nổi và tảo.  
C. Tận dụng được nguồn thức ăn là các động vật đáy  
D. Tạo sự đa dạng loài trong hệ sinh thái ao.  
Câu 5: Trong các ví dụ sau ví dụ nào nói về loài ưu thế:  
A. Cá cóc ở Tam Đảo  
B. Cây cọ ở Phú Thọ  
C. Cây tràm ở rừng U Minh.  
D. Loài thực vật có hạt có nhiều ở quần xã trê cạn.  
Câu 6: Quan sát một tháp sinh khối, chúng ta có thể biết được những thông tin nào sau đây?  
A. Các loài trong chuỗi và lưới thức ăn. B. Năng suất của sinh vật ở mỗi bậc dinh dưỡng  
C. Quan hệ giữa các loài trong quần xã D. Mức độ dinh dưỡng ở từng bậc và toàn bộ quần xã  
Câu 7: Điều không đúng khi nói về quan hệ hỗ trợ cùng loài ở động vật là:  
A. Không cùng chống lại kẻ thù. B. Tăng cường sinh sản  
C. Cùng tìm kiếm thức ăn.  
Câu 8: Đặc trưng nào sau đây không có ở quần thể sinh vật?  
A. Độ đa dạng B. Sự phân bố cá thể C. Tỉ lệ giới tính.  
Câu 9: Quần xã sinh vật là:  
D. Quần thể thích nghi hơn  
D. Mật độ cá thể  
A. Một tập hợp các quần thể sinh vật thuộc nhiều loài khác nhau, cùng sống trong một khoảng  
không gian và thời gian nhất định, chúng có quan hệ chặt chẽ với nhau và với môi trường để  
tồn tại và phát triển ổn định.  
B. Một tập hợp các sinh vật cùng sống trong một khoảng không gian xác định, vào một thời  
điểm nhất định, có khả năng giao phối để sinh ra con cái.  
C. Một tập hợp các sinh vật khác loài, cùng sống trong một khoảng không gian xác định, vào  
một thời điểm nhất định, có khả năng sinh ra con cái.  
D. Một tập hợp các quần thể sinh vật thuộc nhiều loài khác nhau, cùng sống trong một khoảng  
không gian và thời gian nhất định, có khả năng giao phối sinh ra con cái.  
Câu 10: Trong chuỗi thức ăn, mỗi loài sinh vật là một mắt xích. Nhận xét nào sau đây là đúng  
về mối quan hệ giữa một mắt xích với mắt xích đứng trước và mắt xích đứng sau trong chuỗi  
thức ăn?  
A. Là sinh vật tiêu thụ mắt xích phía trước và mắt xích phía sau trong chuỗi thức ăn.  
B. Là sinh vật tiêu thụ bậc 1  
C. Là sinh vật tiêu thụ bậc 2  
D. Vừa là sinh vật tiêu thụ mắt xích phía trước, vừa là sinh vật bị mắt xích ở phía sau tiêu thụ.  
Câu 11: Khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể  
tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian được gọi là:  
A. Môi trường  
B. Giới hạn sinh thái  
C. Ổ sinh thái  
D. Sinh cảnh.  
Câu 12: Trong chuỗi thức ăn trên cạn khởi đầu bằng cây xanh, mắt xích có sinh khối lớn nhất  
là sinh vật:  
A. Sản xuất.  
B. Tiêu thụ bậc ba  
C. Tiêu thụ bậc hai  
D. Tiêu thụ bậc một  
Câu 13: Trên một cây to, có nhiều loài chim sống, có loài sống trên cao, có loài sống dưới thấp,  
hình thành các…………….. khác nhau:  
A. Quần thể  
B. Ổ sinh thái  
C. Nơi ở  
D. Quần xã.  
Câu 14: Quần thể sinh vật là:  
A. Một tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sống trong một khoảng không gian nhất định, vào  
một thời điểm xác định, không có khả năng sinh ra con cái.  
B. Một tập hợp các sinh vật cùng sống trong một khoảng không gian xác định, vào một thời  
điểm nhất định, có khả năng giao phối để sinh ra con cái.  
C. Một tập hợp các sinh vật khác loài, cùng sống trong một khoảng không gian xác định, vào  
một thời điểm nhất định, có khả năng sinh ra con cái.  
D. Một tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sống trong một khoảng không gian xác định, vào một  
thời điểm nhất định, có khả năng giao phối sinh ra con cái.  
Câu 15: Trao đổi vật chất trong hệ sinh thái được thực hiện  
A. Trong phạm vi quần xã sinh vật  
C. Giữa quần xã sinh vật với sinh cảnh của nó  
B. Trong phạm vi quần thể sinh vật.  
D. Cả A và C.  
Câu 16: Hình thức phân bố cá thể đồng đều trong quần thể có ý nghĩa sinh thái gi?  
A. Các cá thể hỗ trợ nhau chống lại các điều kiện bất lợi của môi trường.  
B. Các cá thể tận dụng được nguồn sống từ môi trường.  
C. Giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.  
D. Các cá thể hỗ trợ nhau chống lại các điều kiện bất lợi của môi trường, các cá thể tận dụng  
được nguồn sống từ môi trường, giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.  
Câu 17: Nguyên nhân của diễn thế sinh thái là:  
A. Do tác động của ngoại cảnh lên quần xã.  
C. Do tác động của con người.  
B. Do tác động của quần xã đến ngoại cảnh  
D. Cả 3 nguyên nhân trên.  
Câu 18: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về hệ sinh thái?  
A. Trong một hệ sinh thái tự nhiên, càng lên bậc dinh dưỡng cao hơn năng lượng càng cao.  
B. Hệ sinh thái tự nhiên bao gồm thành phần vô sinh và thành phần hữu sinh.  
C. Hệ sinh thái tự nhiên là một hệ thống sinh học không ổn định  
D. Hệ sinh thái tự nhiên là một hệ thống sinh học không hoàn chỉnh.  
Câu 19: Kích thước một quần thể dưới mức tối thiểu sẽ dẫn đến diệt vong vì  
1. Xảy ra giao phối gần.  
2. Thiếu sự hỗ trợ,kiếm ăn và tự vệ không tốt.  
3. Sinh sản tăng nhanh,dẫn đến thiếu thức ăn,chỗ ở,xuất hiện dịch bệnh.  
4. Cơ hội gặp nhau giữa các cá thể đực và cái ít,làm giảm khả năng sinh sản.  
A. 3  
Câu 20: Trong một hệ sinh thái trên cạn, nhóm sinh vật nào sau đây là sinh vật sản xuất?  
A. Nấm B. Động vật ăn thực vật C. Động vật ăn thịt D. Cây xanh  
B. 1;2  
C. 1;2;4.  
D. 1;2;3;4.  
Câu 21: Kiểu biến động số lượng cá thể của quần thể nào sau đây là kiểu biến động theo chu  
kì?  
A. Số lượng cá thể của quần thể tràm ở rừng U Minh giảm sau khi cháy rừng  
B. Số lượng cá thể của quần thể cá chép ỏ Hồ Tây giảm sau khi thu hoạch  
C. Số lượng cá thể của quần thể ếch đồng ở miền Bắc Việt Nam tăng nhanh vào mùa hè và  
giảm vào mùa đông.  
D. Số lượng cá thể của quần thể thông ở Côn Sơn giảm sau khi khai thác.  
Câu 22: Trong mùa sinh sản, tu hú thường hay hất trứng chim chủ để đẻ thế trứng của mình  
vào đó. Vậy tu hú và chim chủ có mối quan hệ:  
A. Cạnh tranh  
B. Ức chế - cảm nhiễm  
C. Hợp tác  
D. Hội sinh.  
Câu 23: Giả sử có 4 chuỗi thức ăn dưới đây thuộc 4 hệ sinh thái và cả 4 hệ sinh thái đều bị ô  
nhiễm thủy ngân với mức độ ngang nhau. Con người ở hệ sinhn thái nào trong 4 hệ sinh thái đó  
bị nhiễm độc nhiều nhất?  
A. Tảo đơn bào cá người  
B. Tảo đơn bào động vật phù du giáp xác cá người  
C. Tảo đơn bào giáp xác cá người  
D. Tảo đơn bào động vật phù du cá người  
Câu 24: Hệ sinh thái nào sau đây là hệ sinh thái tự nhiên?  
A. Rừng trồng  
B. Hồ nuôi cá  
C. Rừng mưa nhiệt đới  
D. Đồng ruộng.  
Câu 25: Mối quan hệ hỗ trợ cùng loài được thể hiện ở:  
A. Nối liền rễ của các cây cùng loài  
C. Tranh giành đực cái  
B. Cạnh tranh về dinh dưỡng  
D. Mật độ tăng cao.  
Câu 26: Cho chuỗi thức ăn sau: Cây lúa Sâu đục thân ……(1)………Vi sinh vật. (1)  
ở đây có thể là:  
A. Rệp cây  
B. Bọ rùa  
C. Tò vò  
D. Trùng roi.  
Câu 27: Hai loài ếch cùng sống trong một hồ nước, số lượng của loài A giảm chút ít, còn số  
lượng của loài B giảm đi rất mạnh. Điều đó chứng minh cho mối quan hệ:  
A. Hội sinh  
B. Vật ăn thịt – con mồi  
C. Cạnh tranh  
D. Ức chế - cảm nhiễm.  
Câu 28: Cá Rô phi Việt nam chịu lạnh đến 5,6oC dưới nhiệt độ này cá chết,chịu nóng đến  
42oC,trên nhiệt độ này cá củng chết, các chức năng sống biểu hiện tốt nhất từ 20 đến 35oC. Từ  
5,6oC đến 42oC được gọi là:  
A. Giới hạn chịu đựng về nhân tố nhiệt độ.  
B. Điểm gây chết giới hạn dưới  
C. Điểm gây chết giới hạn trên  
Câu 29: Cho các dữ kiện sau:  
I. Một đầm nước mới xây dựng.  
D. Khoảng thuận lợi của loài.  
II. Các vùng đất quanh đầm bị xói mòn, làm cho đáy đầm bị nông dần. Các loài sinh vật nổi ít  
dần, các loài động vật chuyển vào sống trong lòng đầm ngày một nhiều.  
III. Trong đầm nước có nhiều loài thủy sinh ở các tầng nước khác nhau, các loài rong rêu và cây  
cỏ mọc ven bờ đầm.  
IV. Đầm nước nông biến đổi thành vùng đất trũng. Cỏ và cây bụi dần dần đến sống trong đầm.  
V. Hình thành cây bụi và cây gỗ.  
Sơ đồ nào sau đây thể hiện diễn thế ở đầm nước nông?  
A. I III II IV V  
C. I II III IV V  
B. I III II V IV  
D. I II III V IV  
Câu 30. Tập hợp sinh vật nào sau đây là quần thể sinh vật?  
A. Những cây cỏ sống trên đồng cỏ Ba Vì  
B. Những con cá sống trong Hồ Tây  
C. Những con chim sống trong rừng Cúc Phương  
D. Những con tê giác một sừng sống trong vườn quốc gia Cát Tiên  
------------- Hết------------  
SỞ GD-ĐT NINH THUẬN  
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II LỚP 12 THPT  
TRƯỜNG THPT TRƯỜNG CHINH  
NĂM HỌC 2015 - 2016  
Môn : SINH HỌC  
Thời gian: 45 phút;  
(Không kể thời gian phát đề)  
ĐÁP ÁN – HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM MÔN SINH HỌC 12  
* Cách tính điểm : 30 câu theo thang điểm 10 gồm 20 câu (0,3 điểm/câu) và 10 câu (0,4 điểm/câu).  
Câu hỏi  
Mã đề thi  
Điểm  
Đề 135  
B
Đề 145  
Đề 357  
D
Đề 359  
D
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10  
11  
12  
13  
14  
15  
16  
17  
18  
19  
20  
B
A
D
A
A
B
B
D
D
D
D
A
D
A
B
C
C
B
D
A
0,3  
0,3  
0,3  
0,3  
0,3  
0,3  
0,3  
0,3  
0,3  
0,3  
0,3  
0,3  
0,3  
0,3  
0,3  
0,3  
0,3  
0,3  
0,3  
0,3  
B
D
D
A
B
A
D
B
D
D
A
A
A
C
C
D
D
D
D
A
D
B
B
B
A
C
D
A
A
A
B
C
A
B
A
D
B
A
A
A
D
B
A
B
D
D
C
D
B
D
A
B
D
A
B
C
D
21  
22  
23  
24  
25  
26  
27  
28  
29  
30  
D
C
C
C
A
A
B
C
A
B
A
D
C
C
C
A
B
A
C
B
C
A
C
C
A
A
D
C
B
B
C
B
B
C
A
C
C
A
A
D
0,4  
0,4  
0,4  
0,4  
0,4  
0,4  
0,4  
0,4  
0,4  
0,4  
doc 15 trang Thùy Anh 13880 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra Học kì 2 môn Sinh học Lớp 12 - Năm học 2015-2016 - Trường THPT Trường Chinh (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_hoc_ki_2_mon_sinh_hoc_lop_12_nam_hoc_2015_2016_t.doc