Đề kiểm tra 45 phút Học kì 2 môn Giáo dục công dân Lớp 12 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Lê Quý Đôn
KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Bài KT 45’. Lớp: 12. Học kì II - Năm học: 2016-2017
------------------
I/. Phần Trắc nghiệm : 8 điểm
Cấp độ
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Cấp độ thấp Cấp độ cao
Tên chủ đề: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong một số lĩnh vực của đời sống xã hội
Cộng
Chủ đề
Quyền và nghĩa
vụ của công
dân trong một
số lĩnh vực của
đời sống xã hội
- Nêu được khái Biết
thực - Tôn trọng -Phê phán những
niệm, nội dung hiện và nhận quyề
một số quyền xét việc thực đẳng
bình đẳng của hiện quyền công
bình hành vi vi phạm
của quyền bình đẳng
dân của công dân
công dân trong bình
đẳng trong cuộc
một số lĩnh vực của công dân sống hàng
của đời sống xã trong các lĩnh ngày
hội.
vực
nhân,
hôn
gia
đình , lao
động
Số câu:
4
3
3
1
11
Số điểm: - Tỉ lệ:
1.0
0.75
0.75
0.25
2.75điểm=27.5%
Bình đẳng giữa - Nêu được khái - Hiểu được - Phân biệt -Ủng hộ chính
các dân tộc, tôn niệm, nội dung, ý chính sách được những sách của Đảng,
giáo
nghĩa của quyền của Đảng và việc
làm pháp luật của NN
bình đẳng giữa pháp luật của đúng và sai về quyền bình
các dân tộc, tôn Nhà nước về trong
giáo quyền bình thực
việc đẳng giữa các dân
hiện tộc, tôn giáo
đẳng
giữa quyền bình
- Có ý thức trách
giữa
các dân tộc, đẳng
tôn giáo
nhiệm trong việc
các dân tộc,
tôn giáo
thực hiện quyền
bình đẳng giữa
- Biết xử sự các dân tộc, tôn
phù hợp với giáo và phê phán
qui định của những hành vi
pháp luật về gây chia rẽ giữa
quyền bình các dân tộc, tôn
đẳng
giữa giáo.
các dân tộc,
tôn giáo
Số câu:
3
3
3
1
10
Số điểm: - Tỉ lệ:
0.75
0.75
0.75
0.25
2.5điểm=25.0%
Công dân với - Nêu được khái - Biết thực - Phân biệt - Có ý thức bảo
các quyền tự do niệm, nội dung, ý hiện các những hành vệ quyền tự do cơ
cơ bản
nghĩa của một số quyền tự do vi thực hiện bản của mình và
quyền tự do cơ về thân thể và đúng và hành tôn trọng quyền
bản của công dân tinh thần của vi xâm hại tự do cơ bản của
công dân
quyền tự do người khác.
về thân thể
- Trình bày được
trách nhiệm của
NN và công dân
trong việc bảo
- Phê phán những
và tinh thần
của công dân
hành vi vi phạm
quyền tự do cơ
đảm thục hiện
quyền tự do cơ bản
của công dân
bản của công dân
Số câu:
4
1.0
11
2.75
27.5%
3
0.75
9
2.25
22.5%
3
0.75
9
2.25
22.5%
1
0.25
3
0.75
7.5%
11
Số điểm: Tỉ lệ:
Tổng số câu:
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
2.75điểm=27.5.%
32
8
80%
II/. Phần tự luận: 2điểm
Vì cho kiểm tra riêng nên các câu tự luận được bố trí:
- ½ câu ở phần thông hiểu 0.5 điểm (5%)
- ½ câu nằm ở phần vận dụng cao 1.5 điểm (15%) ở các bài học trên.
III/. Tỉ lệ :
+ Cấp độ Biết : 27.5%
+ Cấp độ hiểu: 27.5%
+ Cấp độ vận dụng thấp: 22.5% + Cấp độ vận dụng cao: 22.5%
----------
CÂU HỎI KIỂM TRA
1. Bình đẳng giữa vợ và chồng được thể hiện trong quan hệ nhân thân và quan hệ
A. tài sản.
B. thừa kế.
C. sở hữu.
D. pháp luật.
2. Bình đẳng giữa người lao động và người sử dụng lao động được pháp luật thừa nhận ở văn bản nào dưới
đây?
A. Quy phạm pháp luật.
C. Hợp đồng lao động.
B. Kết quả lao động.
D. Cam kết lao động.
3. Các doanh nghiệp cần thực hiện nghĩa vụ nào dưới đây trong kinh doanh?
A. Tự chủ kinh doanh.
C. Bảo vệ môi trường.
B. Tìm kiếm thị trường.
D. Khai thác thị trường.
4. Nội dung nào dưới đây thể hiện bình đẳng giữa cha mẹ và con?
A. Cha mẹ sai con làm việc trái đạo đức.
B. Cha mẹ buộc con lao động phục vụ mình.
C. Cha mẹ quyết định mọi việc thay con.
D. Cha mẹ tôn trọng ý kiến của con.
5. Để bán mảnh đất là tài sản chung của hai vợ chồng, người chồng cần
A. thỏa thuận với vợ.
C. tự quyết định.
B. xin ý kiến cha mẹ.
D. tự giao dịch.
6. Hiện nay một số doanh nghiệp không thích tuyển lao động nữ trong độ tuổi sinh đẻ vì sợ ảnh hưởng đến
công việc chung. Các doanh nghiệp này đã vi phạm quyền bình đẳng
A. giữa lao động nam và lao động nữ.
B. trong thực hiện quyền lao động.
C. trong giao kết hợp đồng lao động.
D. trong sử dụng lao động.
7. Nội dung nào dưới đây không thể hiện sự bình đẳng giữa vợ và chồng?
A. Tôn trọng và giữ gìn danh dự, uy tín cho nhau.
B. Giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển về mọi mặt
C. Có quyền và nghĩa vụ ngang nhau đối với tài sản riêng.
D. Được đại diện cho nhau, thừa kế tài sản của nhau.
8. Để có tiền biếu bố đẻ chữa bệnh, chị K đã quyết định bán mảnh đất mà bố mẹ chị cho trước khi kết hôn
mà bây giờ chị vẫn là người sở hữu. Vậy chị K đang thực hiện quyền
A. chiếm hữu tài sản riêng của mình.
C. nhân thân đối với tài sản của mình
B. sử dụng tài sản riêng của mình.
D. định đoạt tài sản riêng của mình.
9. Công ti X kinh doanh thêm mặt hàng thức ăn gia súc trong khi giấy phép kinh doanh là nông sản sạch.
Công ti X đã vi phạm nội dung nào?
A. Nghĩa vụ kinh doanh đúng ngành, nghề đăng kí.
B. Tự chủ kinh doanh theo qui định của pháp luật.
C. Chủ động lựa chọn ngành, nghề kinh doanh.
D. Xác định được hình thức đầu tư.
10. Chị L làm công việc nặng nhọc và đang mang thai 7 tháng nên được giảm 1 giờ trong ngày làm việc.
Chị X không mang thai nhưng cũng yêu cầu được nghỉ như chị L vì cùng là lao động nữ. Theo quy định của
pháp luật thì chị X
A. không được nghỉ vì ảnh hưởng đến công việc chung.
B. cũng được nghỉ để đảm bảo thời gian lao động.
C. không được nghỉ vì không thuộc đối tượng ưu đãi.
D. cũng được nghỉ để đảm bảo sức khỏe lao động.
11. Để có thêm tiền chi tiêu, S 14 tuổi đã xin làm công việc bê gạch trong một nhà máy gạch. Nếu em là bạn
của S, em sẽ lựa chọn cách ứng xử nào cho phù hợp với qui định của pháp luật?
A. Đồng ý với bạn và xin vào làm cùng cho vui.
B. Không ảnh hưởng đến mình nên không quan tâm
C. Khuyên bạn bỏ công việc vì chưa đủ tuổi lao động theo luật.
D. Thỏa thuận với bạn sẽ giữ bí mật với mọi người.
12. Quyền bình đẳng giữa các dân tộc được hiểu là các dân tộc đều được nhà nước
A. chăm lo, đầu tư và tạo điều kiện phát triển.
B. và pháp luật tôn trọng và bảo vệ.
C. và pháp luật chăm lo, tôn trọng và bảo vệ
D. và pháp luật tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện phát triển.
13. Tôn giáo được biểu hiện như thế nào?
A. Qua các đạo khác nhau.
C. Qua các hình thức tín ngưỡng có tổ chức.
B. Qua các tín ngưỡng .
D. Qua các hình thức lễ nghi
14. Ý nghĩa của quyền bình đẳng giữa các tôn giáo là cơ sở
A. để đảm bảo trật tự xã hội và an toàn xã hội
B. để thực hiện chính sách hòa bình, hữu nghị, hợp tác
C. tiền đề quan trọng của khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
D. nguyên tắc để chống diễn biến hòa bình.
15. Việc Nhà nước bảo đảm tỉ lệ thích hợp người dân tộc thiểu số trong các cơ quan quyền lực Nhà nước thể
hiện quyền bình đẳng về
A. kinh tế.
B. văn hóa.
C. chính trị.
D. giáo dục.
16. Khẳng định nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng giữa các tôn giáo?
A. Các tôn giáo đều bình đẳng trước pháp luật.
B. Các tôn giáo được hoạt động trong khuôn khổ của pháp luật.
C. Các tôn giáo lớn có quyền hơn các tôn giáo nhỏ.
D. Các tôn giáo được pháp luật bảo hộ nơi thờ tự.
17. Khẳng định nào dưới đây thể hiện nội dung quyền bình đẳng giữa các tôn giáo?
A. Công dân chỉ cần tôn trọng tôn giáo của mình.
B. Công dân không được tự ý bỏ tôn giáo.
C. Công dân thuộc các tôn giáo khác nhau phải tôn trọng nhau.
D. Công dân có tôn giáo khác nhau không được kết hôn với nhau.
18. Gia đình ông A không đồng ý cho con gái mình là D kết hôn với M vì lí do hai người không cùng
đạo. Gia đình ông A đã không thực hiện đúng quyền bình đẳng
A. giữa các dân tộc B. giữa các tôn giáo
C. về tín ngưỡng.
D. giữa các vùng miền
19. Sự kiện 02/12/2011 giáo sứ Thái Hoà ở Hà Nội treo ảnh Đức Mẹ, Thiên Chúa ở hàng rào, lề đường,
cành cây… là biểu hiện của
A. hoạt động tín ngưỡng.
C. hoạt động mê tín.
B. lợi dụng tôn giáo.
D. hoạt động tôn giáo
20. Trường hợp nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc?
A. H là dân tộc Tày nên được cộng điểm ưu tiên trong kì thi THPT Quốc gia.
B. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện X là người dân tộc Chăm.
C. Anh A và chị B yêu nhau nhưng bị gia đình ngăn cản vì chị B là người dân tộc Nùng.
D. Xã M được hưởng chính sách ưu tiên của Nhà nước về phát triển kinh tế vùng đồng bào dân tộc đặc biệt
khó khăn.
21. Thảo luận về tôn giáo, bạn Q nói: "Người có tín ngưỡng là người có tôn giáo". Bạn K nói: "Tôn giáo dân
gian người ta gọi là đạo". Bạn H nói: "Đạo được hình thành và phát triển từ tín ngưỡng". Em nhất trí với ý
kiến nào?
A. Bạn K và H.
C. Bạn Q và H.
B. Bạn Q.
D. Bạn K và Q.
22. Không ai bị bắt nếu không có quyết định của tòa án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát, trừ
trường hợp phạm tội quả tang, thuộc nội dung quyền tự do cơ bản nào của công dân?
A. Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự nhân phẩm.
B. Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.
C. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể.
D. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở.
23. Tự tiện bắt và giam, giữ người trái pháp luật là xâm phạm đến quyền
A. được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.
B. bất khả xâm phạm về thân thể.
C. được pháp luật bảo hộ về danh dự nhân phẩm.
D. bất khả xâm phạm về chỗ ở.
24. Hành vi bịa đặt điều xấu, tung tin xấu, nói xấu, xúc phạm người khác là xâm phạm đến
A. tính mạng, sức khỏe của công dân.
B. quyền bất khả xâm phạm về thân thể.
C. danh dự nhân phẩm của người khác.
D. chỗ ở của công dân.
25. Để thực hiện quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân đòi hỏi mọi người phải tôn trọng
A. bí mật của người khác.
B. danh dự của người khác.
C. chỗ ở của người khác.
D. nhân phẩm của người khác.
Câu 26. Nhận định nào sau đây không đúng về quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?
A. Tự tiện bắt và giam giữ người là hành vi trái pháp luật .
B. Giam giữ người trái luật là xâm phạm quyền về thân thể của công dân.
C. Không ai được bắt và giam giữ người.
D. Bắt và giam giữ người trái phép sẽ bị xử lý nghiêm minh theo pháp luật.
27. Đi xe máy vượt đèn đỏ gây thương tích cho người khác là vi phạm quyền
A. bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.
B. được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ của công dân.
C. được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân.
D. bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.
28. Công dân có thể thực hiện quyền tự do ngôn luận bằng cách nào?
A. Trực tiếp phát biểu ý kiến trong các cuộc họp cơ quan, trường học, khu dân cư.
B. Tự do phát biểu bất cứ nơi nào về bất cứ ý kiến gì mà mình muốn.
C. Tập trung đông người để phản đối những việc sai của địa phương nơi mình cư trú.
D. Tự do phát biểu ý kiến ở bất cứ nơi nào theo sở thích cá nhân.
29. Điện thoại hết pin, T đã qua phòng của bạn A để mượn cái sạc pin trong lúc A không ở nhà. Hành vi của
T đã vi phạm quyền gì sau đây ?
A. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.
B. Quyền được đảm bảo an toàn, bí mật thư tín, điện thoại, điện tín,..
C. Quyền định đoạt tài sản của người khác.
D. Quyền sở hữu và sử dụng tài sản của người khác.
30. Nghi ngờ anh B là người lấy cắp tiền của chị T, công an xã đã bắt và giam anh B tại trụ sở UBND xã.
Việc làm của công an xã đã vi phạm quyền nào dưới đây của công dân ?
A. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể.
B. Quyền được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm.
C. Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng.
D. Quyền tự do cá nhân về nơi lưu trú.
31. Do mâu thuẫn, cãi vã to tiếng rồi chửi nhau, em A nóng giận mất bình tĩnh nên đã ném bình hoa ở lớp
vào mặt học sinh B làm B bị thương. Hành vi của học sinh A đã vi phạm quyền gì đối với B?
A. Bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.
B. Được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ của công dân.
C. Được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân.
D. Không vi phạm gì vì đang là học sinh.
32. Vì ghét M nên G đã tung tin xấu, bịa đặt về M trên mạng xã hội. Nếu là bạn cùng lớp với M và G em sẽ
lựa chọn cách ứng xử nào cho hợp lý?
A. Không quan tâm vì đó không phải việc của mình.
B. Khuyên M và các bạn không chơi với G.
C. Khuyên G gỡ bỏ tin, xin lỗi M.
D. Khuyên M tung tin xấu về G để trả đũa.
* Tự luận:
Câu 1: ( 2 điểm ) Nguyên tắc bình đẳng được thể hiện như thế nào trong quan hệ giữa vợ và chồng? Việc
pháp luật thừa nhận quyền sở hữu tài sản riêng của vợ và chồng có mâu thuẫn với nguyên tắc bình đẳng
giữa vợ và chồng hay không? Vì sao?
Câu 2: ( 2 điểm ): Thực hiện bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo có ý nghĩa như thế nào trong công cuộc
xây dựng và bảo vệ Tổ quốc? Cho 2 ví dụ chứng tỏ Nhà nước quan tâm tạo điều kiện thực hiện quyền bình
đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo.
Cậu 3: ( 2 điểm ): Thế nào là quyền tự do cơ bản của công dân? Là học sinh THPT em có thể sử dụng quyền
tự do ngôn luận như thế nào?
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra 45 phút Học kì 2 môn Giáo dục công dân Lớp 12 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Lê Quý Đôn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_kiem_tra_45_phut_hoc_ki_2_mon_giao_duc_cong_dan_lop_12_na.doc

