Đề kiểm tra 45 phút Học kì 2 môn Sinh học Lớp 10 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Lê Quý Đôn (Có đáp án)
SỞ GD-ĐT NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT CHUYÊN
LÊ QUÝ ĐÔN
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT
Học kỳ II. Năm học 2016-2017
Môn Sinh học 10 – CT Chuẩn – Lớp 10TA-Tin, 10H và 10L
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
Câu 1. (2.0 điểm) Nêu những điểm khác nhau giữa quá trình nguyên phân và quá trình giảm phân?
Câu 2 (1.0 điểm) Em hãy thiết kế một thí nghiệm đơn giản để làm dưa chua? (Biết rằng các dụng cụ, thiết bị
và các yêu cầu khác có đủ)
Câu 3. (1.5 điểm) Ở một loài, có một nhóm gồm 10 tế bào trải qua 4 lần nguyên phân đã đòi hỏi môi trường
nội bào cung cấp 600 NST đơn. Hãy vẽ hình mô tả tế bào đang ở kỳ giữa và kỳ sau của nguyên phân?
Câu 4. (1.5 điểm) Trình bày hình thức quang dị dưỡng và hóa dị dưỡng ở vi sinh vật?
Câu 5. (1.5 điểm) Vẽ đồ thị đường cong sinh trưởng của vi sinh vật trong nuôi cấy liên tục?
Câu 6. (1.5 điểm) Vì sao nói dạ dạy người là một hệ thống nuôi cấy liên tục vi sinh vật?
Câu 7. (1.0 điểm) Vi khuẩn phân giải xác chết của các động vật có kiểu dinh dưỡng gì? Tại sao?
--------Hết--------
SỞ GD-ĐT NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT CHUYÊN
LÊ QUÝ ĐÔN
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT
Học kỳ II. Năm học 2016-2017
Môn Sinh học 10 – CT Chuẩn – Lớp 10TA-Tin, 10H và 10L
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
Câu
1
Hướng dẫn chấm
Nêu những điểm khác nhau giữa nguyên
phân và giảm phân
Thang điểm
* Nguyên phân
* Giảm phân
- Xảy ra ở tế bào sinh dưỡng và tế bào - Chỉ xảy ra ở tế bào sinh dục chín
sinh dục sơ khai
- Mỗi tế bào có thể trải qua nhiều lần - Mỗi tế bào chỉ trải qua một lần
0.5
0.5
nguyên phân liên tiếp
giảm phân với hai giai đoạn GP I và
- Mỗi tế bào sau một lần nguyên phân GP II
hình thành hai tế bào con có số lượng - Mỗi tế bào sau một lần giảm phân
0.5
0.5
NST giữ nguyên
-Trong mỗi lần nguyên phân NST nhân
hình thành 4 tế bào con có số lượng
NST giảm một nữa
đôi một lần và một lần phân chia nhân và - NST nhân đôi một lần nhưng trải
TBC qua hai lần phân chia TBC
2
* Thiết kế: Học sinh có thể thiết kế một thí nghiệm theo các bước
- Bước 1: Chuẩn bị nguyên, vật liệu
0.5
0.5
0,5
1,0
- Bước 2: Tiến hành thực hiện theo các trình tự
* Học sinh tính được bộ NST lưỡng bội 2n = 6
- Học sinh vẽ đúng tế bào ở kỳ giữa và kỳ sau của nguyên phân
* Quang dị dưỡng:
3
4
- Nguồn cung cấp cacbon: Chất hữ cơ
- Nguồn năng lượng: Ánh sáng
0.25
0.5
* Hóa dị dưỡng:
- Nguồn cung cấp cacbon: Chất hữu cơ
0.25
0.5
- Nguồn năng lượng: Chất hữu cơ hoặc vô cơ
* Học sinh vẽ đúng đường cong sinh trưởng tương ứng 3 pha trong nuôi cấy liên
tục. Đồ thị phải đạt yêu cầu sau:
- Thể hiện đủ 3 pha nuôi cấy
- Trục tung thể hiện log số lượng tế bào, trục hoành thể hiện thời gian nuôi cấy
- Mối tương quan về thời gian của 3 pha
5
6
1.5
Sai mỗi ý trừ
0,25
- Đồ thị vẽ đẹp
* Dạ dày người được xem là một hệ thống nuôi cấy liên tục vì:
- Thường xuyên được bổ sung chất dinh dưỡng thông qua thức ăn
- Thường xuyên được lấy ra các chất không cần thiết, các sản phẩm độc hại thông
0.75
0.75
qua quá trình tiêu hóa và bài tiết.
7
- VSV phân giải các xác chết của động vật có kiểu dinh dưỡng hóa dị dưỡng
- Vì chúng lấy nguồn năng lượng từ các chất hữu cơ được phân giải và nguồn
cacbon cũng từ các chất hữu cơ
0.5
0.5
SỞ GD-ĐT NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT CHUYÊN
LÊ QUÝ ĐÔN
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT
Học kỳ II. Năm học 2016-2017
Môn Sinh học 10 – CT Chuẩn – Lớp 10V, 10A1 và 10T
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
Câu 1. (2.0 điểm) Nêu những điểm khác nhau giữa quá trình nguyên phân và quá trình giảm phân?
Câu 2 (1.0 điểm) Em hãy thiết kế một thí nghiệm đơn giản để làm sữa chua? (Biết rằng các dụng cụ, thiết bị
và các yêu cầu khác có đủ)
Câu 3. (1.5 điểm) Ở một loài, có một nhóm gồm 5 tế bào trải qua 3 lần nguyên phân đã tạo ra các tế bào con
có tổng số 240 NST đơn. Hãy vẽ hình mô tả tế bào đang ở kỳ giữa và kỳ sau của nguyên phân?
Câu 4. (1.5 điểm) Trình bày hình thức quang tự dưỡng và hóa tự dưỡng ở vi sinh vật?
Câu 5. (1.5 điểm) Vẽ đồ thị đường cong sinh trưởng của vi sinh vật trong nuôi cấy không liên tục?
Câu 6. (1.5 điểm) Vì sao nói dạ dạy người là một hệ thống nuôi cấy liên tục vi sinh vật?
Câu 7. (1.0 điểm) Vi khuẩn sống ký sinh trong hệ tiêu hóa của các động vật có kiểu dinh dưỡng gì? Tại sao?
--------Hết--------
SỞ GD-ĐT NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT CHUYÊN
LÊ QUÝ ĐÔN
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT
Học kỳ II. Năm học 2016-2017
Môn Sinh học 10 – CT Chuẩn – Lớp 10V, 10A1 và 10T
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
Câu
1
Hướng dẫn chấm
Nêu những điểm khác nhau giữa nguyên
Thang điểm
phân và giảm phân
* Nguyên phân
* Giảm phân
- Xảy ra ở tế bào sinh dưỡng và tế bào - Chỉ xảy ra ở tế bào sinh dục chín
sinh dục sơ khai
- Mỗi tế bào có thể trải qua nhiều lần - Mỗi tế bào chỉ trải qua một lần giảm
0.5
0.5
0.5
nguyên phân liên tiếp
phân với hai giai đoạn GP I và GP II
- Mỗi tế bào sau một lần nguyên phân - Mỗi tế bào sau một lần giảm phân
hình thành hai tế bào con có số lượng hình thành 4 tế bào con có số lượng
NST giữ nguyên
NST giảm một nữa
-Trong mỗi lần nguyên phân NST nhân
- NST nhân đôi một lần nhưng trải qua
0.5
đôi một lần và một lần phân chia nhân và hai lần phân chia TBC
TBC
2
* Thiết kế: Học sinh có thể thiết kế một thí nghiệm theo các bước
- Bước 1: Chuẩn bị nguyên, vật liệu
0.5
0.5
0,5
1,0
- Bước 2: Tiến hành thực hiện theo các trình tự
* Học sinh tính được bộ NST lưỡng bội 2n = 4
- Học sinh vẽ đúng tế bào ở kỳ giữa và kỳ sau của nguyên phân
* Quang tự dưỡng:
3
4
- Nguồn cung cấp cacbon: CO2
- Nguồn năng lượng: Ánh sáng
0.25
0.5
* Hóa tự dưỡng:
- Nguồn cung cấp cacbon: CO2
0.25
0.5
- Nguồn năng lượng: Chất hữu cơ hoặc vô cơ
* Học sinh vẽ đúng đường cong sinh trưởng tương ứng 4 pha trong nuôi cấy không
liên tục. Đồ thị phải đạt yêu cầu sau:
5
6
1.5 Sai mỗi ý
trừ 0,25
- Thể hiện đủ 4 pha nuôi cấy
- Trục tung thể hiện log số lượng tế bào, trục hoành thể hiện thời gian nuôi cấy
- Mối tương quan về thời gian của 4 pha
- Đồ thị vẽ đẹp
* Dạ dày người được xem là một hệ thống nuôi cấy liên tục vì:
- Thường xuyên được bổ sung chất dinh dưỡng thông qua thức ăn
- Thường xuyên được lấy ra các chất không cần thiết, các sản phẩm độc hại thông
qua quá trình tiêu hóa và bài tiết.
0.75
0.75
7
- VSV ký sinh trong hệ tiêu hóa của động vật có kiểu dinh dưỡng hóa dị dưỡng
- Vì chúng lấy nguồn năng lượng từ các chất hữu cơ có trong hệ tiêu hóa và nguồn
cacbon cũng từ các chất hữu cơ hoặc vô cơ
0.5
0.5
SỞ GD-ĐT NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT CHUYÊN
LÊ QUÝ ĐÔN
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT
Học kỳ II. Năm học 2016-2017
Môn Sinh học 10 Sinh – CT Chuyên
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
Câu 1 (1,5 đ). Hãy phân biệt 3 kiểu trao đổi chất ở vi sinh vật: lên men, hô hấp hiếu khí và hô hấp kị khí.
Câu 2 (1,0 đ). Cho các nguyên liệu và dụng cụ như sau: một hộp sữa chua Vinamil, một hộp sữa đặc có
đường, thìa, cốc đong, cốc đựng, ấm đun nước. Em hãy thiết kế thí nghiệm lên men Lactic. Giải thích?
Câu 3 (1,0 đ). Trong giờ kiểm tra, một học sinh vội viết quá trình lên men như sau:
C12H12O11 + O2 2C2H5OH + 2CO2 + Q
Theo em, bạn viết đúng chưa? Giải thích và cho biết loại vi sinh vật nào thực hiện quá trình này.
Câu 4 (1,5 đ). Cho ví dụ về lợi ích và tác hại của vi sinh vật có hoạt tính phân giải tinh bột và prôtêin.
Câu 5 (1,5 đ). Giải thích vì sao nếu tiêm kháng sinh cho bò sữa, sau đó dùng sữa bò để làm sữa chua thì sữa
chua bị hỏng?
Câu 6 (2,0 đ). Phân biệt nuôi cấy liên tục và không liên tục.
Câu 7 (1,5đ). Giải thích vì sao quá trình sinh trưởng của vi sinh vật trong môi trường nuôi cấy không liên
tục có pha tiềm phát, còn trong môi trường nuôi cấy liên tục lại không có pha này?
-----------HẾT----------
SỞ GD-ĐT NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT CHUYÊN
LÊ QUÝ ĐÔN
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT
Học kỳ II. Năm học: 2016 - 2017
Môn Sinh học. Lớp 10 – CT Chuyên
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
Câu 1 (1,5 đ). Phân biệt lên men, hô hấp hiếu khí và hô hấp kị khí:
Lên men
- Điều kiện kị khí
- Diễn ra trong tế bào chất
Hô hấp hiếu khí
- Điều kiện hiếu khí
- Diễn ra trên màng sinh chất - Diễn ra trên màng sinh
(vi khuẩn) hoặc màng trong ti chất (vi khuẩn) hoặc
Hô hấp kị khí
- Điều kiện kị khí
Điểm
0,25
0,5
thể (vi sinh vật nhân thực)
màng trong ti thể (vi sinh
vật nhân thực)
- Không có sự tham gia của - Chất nhận electron cuối cùng - Chất nhận electron cuối
chất nhận electron từ bên thường là một số chất vô cơ cùng thường là một số
0,5
ngoài, chất nhận electron như O2
thường là chất trung gian hữu
cơ xuất hiện trên con đường
phân giải chất dinh dưỡng ban
đầu.
chất vô cơ như CO2,
NO3 , SO4
-
2-
- Sản phẩm: etylic, axit lăctic... - Sản phẩm: CO2, H2O
- Sản phẩm: CO2, H2O
0,25
Câu 2 (1,0 đ). Cho các nguyên liệu và dụng cụ như sau: một hộp sữa chua Vinamil, một hộp sữa đặc có
đường, thìa, cốc đong, cốc đựng, ấm đun nước. Em hãy thiết kế thí nghiệm lên men Lactic. Giải thích?
- Dùng ấm đun nước sôi, pha một hộp sữa đặc có đường (độ ngọt vừa uống), để nguội 400C (áp tay còn
ấm nóng), cho một hộp sữa chua Vinamil vào, rồi trộn đều, đổ ra cốc, để vào nơi có nhiệt độ 400C (có thể để
vào trong các hộp xốp), đậy kín, sau 3-5 giờ sẽ thành sữa chua (0,5đ).
- Giải thích: Vi khuẩn lactic đã biến dịch sữa trên thành dịch chứa nhiều axit lactic, khi đó protein sữa
(cazein) trong điều kiện pH thấp sẽ kết tủa (0,5đ).
Câu 3 (1,0 đ). - Bạn học sinh kia đã có sự nhầm lẫn (chưa đúng) (0,25 đ).
- Giải thích:
+ Là quá trình lên men êtilic do đó cơ chất trực tiếp tham gia phải là đường đơn (loại glucozo C6H12O6) chứ
không phải là đường đôi như đã viết (0,25 đ).
+ Có O2 là quá trình ô xi hóa, không thể coi là quá trình lên men được, do đó O2 đặt vào đây là không hợp
(0,25 đ).
- Loại vi sinh vật thực hiện: Do nấm men, nấm mốc, vi khuẩn (0,25 đ).
Câu 4 . Ví dụ
- Về lợi ích của vi sinh vật phân giải tinh bột: nấm men để lên men rượu, bia. Phân giải protein nấm men,
nấm mốc để làm tương .....................................................................................(0,75 điểm)
- Tác hại của vi sinh vật phân giải tinh bột, protêin: các loại vi khuẩn, nấm mốc, ... làm hư hỏng thực phẩm
chứa tinh bột và protein. (0,75 điểm)
Câu 5 (1,5 đ).
- Khi đang chữa bệnh cho bò sữa bằng thuốc kháng sinh mà vắt sữa bò thì trong sữa có kháng sinh
pennixillin (0,5đ).
- Pennixillin ức chế tổng hợp thành peptidoglican của TB vi khuẩn (0,5đ).
- Quá trình làm sữa chua là quá trình lên men có sự tham gia của vi khuẩn lactic. Do đó khi dùng sữa bò có
kháng sinh thì vi khuẩn lactic không phát triển được nên điều kiện môi trường lúc này thuận lợi cho các vi
sinh vật gây hại khác hoạt động làm sữa bị hư. (0,5đ).
Câu 6 (2,0 đ).
Đặc điểm phân biệt
Điều kiện sống
Mật độ tế bào
Nuôi cấy không liên tục
Điều kiện sống luôn thay đổi
Mật độ TB thay đổi
Nuôi cấy liên tục
Điều kiện sống ổn định
Mật độ TB không thay đổi
Sinh trưởng theo lũy thừa
Sinh khối thu được lớn
Quá trình sinh trưởng Sinh trưởng theo 4 pha
Sinh khối thu được
(Sai mỗi ý trừ 0,25đ)
Câu 7 (1,5 đ).
Sinh khối thu được hạn chế
- Trong nuôi cấy không liên tục, vi khuẩn cần có thời gian làm quen với môi trường, tạo điều kiện hình thành
enzim cảm ứng, Vì vậy cần phải có pha tiềm phát................................................0,75 đ
- Trong nuôi cấy liên tục, môi trường đã ổn định, vi khuẩn đã có enzim cảm ứng nên không có pha tiềm phát
...............................................................................................................................0,75 đ
-------HẾT-------
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra 45 phút Học kì 2 môn Sinh học Lớp 10 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Lê Quý Đôn (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_kiem_tra_45_phut_hoc_ki_2_mon_sinh_hoc_lop_10_nam_hoc_201.docx

