Đề kiểm tra 45 phút Học kì 2 môn Giáo dục công dân Lớp 10 - Bài số 4 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Phạm Văn Đồng

KIỂM TRA HỌC KÌ II; NH: 2016-2017  
Môn: GDCD  
SỞ GD & ĐT NINH THUẬN  
TRƯỜNG THPT PHẠM VĂN ĐỒNG  
Lớp 10 ………….  
TG : 45’ ; Khối: 10  
Điểm  
Họ và tên: ……………………………  
Đề số: 2  
I - TRẮC NGHIỆM ( 4,0 Đ) :  
Hãy chọn đáp án đúng nhất và đánh dấu vào bảng sau:  
10 11  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
12  
13  
14 15 16  
A
B
C
D
Câu 1: Nội dung cơ bản của chế độ hôn nhân ở nước ta hiện nay là:  
A. Hôn nhân tự nguyện và tiến bộ  
B. Hôn nhân một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng  
C. Hôn nhân tự nguyện và hôn nhân một vợ một chồng  
D. Hôn nhân tự nguyện và tiến bộ; hôn nhân một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng  
Câu 2: : Đạo đức là hệ thống các … xã hội mà nhờ đó con người tự điều chỉnh hành vi  
của mình cho phù hợp với lợi ích của cộng đồng, xã hội.  
A.  
B.  
Nguyên tắc, chuẩn mực  
Quy tắc, chuẩn mực.  
C. Quy định, nguyên tắc  
D. Nguyên tắc và các thiết chế.  
Câu 3 : Danh dự là :  
A. Nhân phẩm đã được đánh giá và công nhận  
B. Đức tính đã được tôn trọng và đề cao  
C. Uy tín đã được xác nhận và suy tôn  
D. Năng lực đã được khẳng định và thừa nhận  
Câu 4 : Khi một cá nhân biết tôn trọng và bảo vệ danh dự của mình thì người đó được  
coi là có :  
A. Tinh thần tự chủ  
C. Ý chí vươn lên  
B. Tính tự tin  
D. Lòng tự trọng  
Câu 5: Nghĩa vụ là trách nhiệm của cá nhân đối với…của cộng đồng, xã hội.  
A.  
B.  
Yêu cầu, lợi ích chung.  
Lợi ích chung  
C. Yêu cầu, mục tiêu phát triển chung  
D. Mục tiêu, lợi ích chung  
Câu 6: Xác định tác giả của câu nói:  
“ Có tài mà không có đức là người vô dụng, có đức mà không có tài làm việc gì cũng khó”  
A. Khổng Tử  
C. Võ Nguyên Giáp  
B. Nguyễn Trải  
D. Hồ Chí Minh  
Câu 7: Thanh niên Việt Nam khi đủ 18 tuổi phải thực hiện nghĩa vụ gì để xây dựng và  
bảo vệ Tổ Quốc?  
A. Kết hôn  
C. Đi nghĩa vụ quân sự.  
B. Tham gia lao động, sản xuất  
D. Học tập, định hướng nghề nghiệp  
Câu 8: Hạnh phúc là cảm giác vui sướng, hài lòng của con người trong cuộc sống khi  
được đáp ứng thỏa mãn……..về vật chất tinh thân.  
A. Các điều kiện đầy đủ, hoàn hảo.  
B. Các mơ ước, hoài bảo.  
C. Các nhu cầu chân chính lành mạnh.  
D. Các ham muốn tột cùng.  
Câu 9: Cùng với sự vận động và phát triển của lịch sử các qui tắc chuẩn mực đạo đức  
cũng…………..theo.  
A. Ổn định  
C. Phát triển  
B. Biến đổi.  
D. Thay đổi  
Câu 10: Tuân theo phong tục tập quán là tuân theo những…….. đã ổn định từ lâu  
trong cuộc sống.  
A. Những quy tắc, chuẩn mực  
B. Những quy tắc, thỏa thuận  
C. Những thói quen, trật tự, nề nếp  
D. Những quy định có tính nguyên tắc.  
Câu 11: Đạo đức của con người như gốc của cây, như nguồn của sông là câu nói của  
ai?  
A. Hồ Chí Minh.  
B. Nguyễn Trãi  
C. Lê Lợi  
D. Quang Trung  
Câu 12: Lòng yêu thương con người và đối xử vối người theo lẽ phải, đó là:  
A. Nhân hậu.  
B. Nhân nghĩa.  
C. Nhân từ.  
D. Lương tâm.  
Câu 13: Tự trọng là:  
A. Sự khó chịu khi bị đánh giá thấp.  
B. Không muốn ai chì trích, khuyên bảo.  
C. Sự đề cao cái tôi.  
D. Sự tôn trọng và bảo vệ nhân phẩm, danh dự của mình.  
Câu 14: Xây dựng, củng cố, và phát triển nền đạo đức mới ở nước ta hiện nay có ý  
nghĩa rất to lớn không chỉ trong chiến lược xây dựng con người Việt Nam hiện đại,  
mà còn góp phần xây dựng, phát triển:  
A. Sự nghiệp giáo dục thế hệ trẻ Việt Nam  
B. Xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.  
C. Nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc  
D. Phát triển đất nước.  
Câu 15: Khi nói đến Hạnh phúc, trước hết phải nói đến hạnh phúc của:  
A. Cá nhân.  
B. Gia đình.  
C. Tập thể.  
D. Xã hội.  
Câu 16: Nghĩa vụ của người thanh niên Việt Nam hiện nay là:  
A. Chăm lo rèn luyện đạo đức bản thân, không ngừng học tập để nâng cao trình độ  
C. Tích cực lao động sản xuất  
C. Sẵn sàng tham gia vào sự nghiệp bảo vệ tổ quốc  
D. Tất cả đều đúng.  
II - Tự luận (6,0 điểm)  
Câu 1 ( 2,5 điểm): Thế nào là sống hòa nhập? Hợp tác là gì? Điều gì sẽ xảy ra đối với  
người sống không hòa nhập với cộng đồng, xã hội? Vì sao?  
Câu 2 ( 3,5 điểm): Trong giờ GDCD, giáo viên nói: Môi trường hiện nay đang đứng trước  
những hiện tượng: tài nguyên rừng bị khai thác bừa bãi, động vật hoang dã bị săn bắt trái  
phép đến mức tiệt chủng, nước thải chưa qua xử lý cứ mặc nhiên đưa ra môi trường…Theo  
em, những hiện tượng trên có đáng lo ngại không?  
Một học sinh trả lời: Hiện tượng thì cũng chỉ là hiện tượng thôi, nó cũng bình thường thôi,  
không có gì phải đáng lo ngại đâu ạ!  
Câu hỏi:  
a. Anh (chị) có nhận xét gì về câu trả lời của bạn học sinh trên ?  
b. Anh (chị)có suy nghĩ gì về trách nhiệm của bản thân mình trong việc bảo vệ môi trường ?  
Bài làm :  
....................................................................................................................................................  
....................................................................................................................................................  
....................................................................................................................................................  
....................................................................................................................................................  
....................................................................................................................................................  
....................................................................................................................................................  
....................................................................................................................................................  
....................................................................................................................................................  
....................................................................................................................................................  
..................................................................................................................................................  
....................................................................................................................................................  
....................................................................................................................................................  
....................................................................................................................................................  
....................................................................................................................................................  
....................................................................................................................................................  
....................................................................................................................................................  
....................................................................................................................................................  
....................................................................................................................................................  
....................................................................................................................................................  
..................................................................................................................................................  
....................................................................................................................................................  
....................................................................................................................................................  
....................................................................................................................................................  
....................................................................................................................................................  
....................................................................................................................................................  
....................................................................................................................................................  
....................................................................................................................................................  
....................................................................................................................................................  
....................................................................................................................................................  
....................................................................................................................................................  
....................................................................................................................................................  
....................................................................................................................................................  
....................................................................................................................................................  
....................................................................................................................................................  
....................................................................................................................................................  
....................................................................................................................................................  
....................................................................................................................................................  
....................................................................................................................................................  
....................................................................................................................................................  
...................................................................................................................................................  
....................................................................................................................................................  
....................................................................................................................................................  
....................................................................................................................................................  
....................................................................................................................................................  
....................................................................................................................................................  
KIỂM TRA HỌC KÌ II; NH: 2016-2017  
Môn: GDCD  
TG:45’ ;Khối : 10  
SỞ GD & ĐT NINH THUẬN  
TRƯỜNG THPT PHẠM VĂN ĐỒNG  
Lớp 10 ………….  
Điểm  
Họ và tên: ……………………………  
Đềsố: 1  
I - TRẮC NGHIỆM ( 4,0 Đ) :  
Hãy chọn đáp án đúng nhất và đánh dấu vào bảng sau:  
10  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
11  
12  
13  
14 15 16  
A
B
C
D
Câu 1. Đối với gia đình, đạo đức đóng vai trò là:  
A.  
B.  
Cở sở của hạnh phúc gia đình  
Nền tảng của hạnh phúc gia đình.  
C. Hạtnhâncủahạnhphúcgiađình  
D. Tiền đề của hạnh phúc gia đình  
Câu 2: Nghĩa vụ là trách nhiệm của cá nhân đối với….....của cộng đồng, xã hội.  
A.  
B.  
Yêu cầu, lợi ích chung.  
Lợi ích chung  
C. Yêu cầu, mục tiêu phát triển chung  
D. Mục tiêu, lợi ích chung  
Câu 3. Gia đình Việt Nam hiện nay chịu ảnh hưởng của nhân tố nào?  
A.  
B.  
C.  
D.  
Đạo đức, pháp luật, phong tục tập quán.  
Đạo đức, truyền thống, văn hóa nhân lọai.  
Pháp luật, văn học, khoa học.  
Pháp luật, kinh nghiệm của cha ông, mạng Internet.  
Câu 4. Gần gũi, cởi mở, chan hoà với mọi người, đó là:  
A. Lương tâm. B. Sự hợp tác. C. Nhân nghĩa.  
Câu 5. Xã hội chỉ có thể phát triển lành mạnh trên cơ sở đảm bảo:  
D. Sống hoà nhập.  
A. Nhu cầu của cá nhân  
B.Yêu cầu, lợi ích của cá nhân  
C.Nhu cầu, lợi ích của cá nhân.  
D. Những đòi hỏi, nhu cầu của cá nhân  
Câu 6. Câu ca dao: “ Một cây làm chẳng nên non – Ba cây chụm lại nên hòn núicao”,  
đề cập đến nội dung:  
A. Hợp tác.  
B. Danh dự.  
C. Hòa nhập.  
D. Đạo đức.  
Câu 7. Cần phải phê phán hành vi nào trong các hành vi sau?  
A. Không vứt rác bừa bãi.  
C. Xả rác bừa bãi.  
B.Giữ vệ sinh nơi công cộng.  
D. Trồng cây xanh.  
Câu 8. Hạnh phúc cá nhân là ...... …của hạnh phúc xã hội.  
A.Cơ sở.  
B.Nền tảng  
C. Nguồn gốc  
D. Điều kiện  
Câu 9. Ô nhiễm môi trường đã trở thành một vấn đề ……………của nhân loại.  
A. Nóng bỏng. B. Hàng đầu. C. Cơ bản. D. Quan trọng.  
Câu 10. Việc giáo dục trẻ em là việc của:  
A.  
B.  
Gia đình, nhà trường, người thân  
Gia đình, nhà trường, xã hội.  
C. Gia đình, bạn bè, xã hội  
D. Gia đình, cộng đồng, người thân  
Câu 11. Chuẩn mực đạo đức nào sau đây không phù hợp với nền đạo đức XHCN hiện  
nay?  
A. Cần kiệm, liêm chính.  
C. Trọng nhân nghĩa.  
B. Tam tòng.  
D. Trọng lễ độ.  
Câu 12. Nền đạo đức mới ở nước ta hiện nay là một nền đạo đức……. với yêu cầu của  
sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.  
A. Hiện đại, phù hợp  
B. Tiến tiến, thích hợp  
C. Tiến bộ, phù hợp.  
D. Tiên tiến, hiện đại  
Câu 13. Đạo đức có vai trò giúp cá nhân:  
A. Sống hoàn hảo.  
B. Sống vui vẻ.  
C. Trở thành người lớn.  
D. Hoàn thiện nhân cách.  
Câu 14. Đạo đức giúp cá nhân có ý thức và năng lực ……, tăng thêm tình yêu đối với  
Tổ quốc, đồng bào, và rộng hơn là toàn nhân loại.  
A.Tự hoàn thiện mình  
B.Sống trung thực, sống tự chủ  
C. Sống thiện, sống có ích  
D.Sống tự giác, sống gương mẫu  
Câu 15. “Tự nguyện, bình đẳng, cùng có lợi” là nguyên tắc của:  
A. Sống hoà nhập.  
C. Hợp tác.  
B. Quan hệ vợ chồng.  
D. Quan hệ bạn bè.  
Câu 16. Không có thái độ sai trái trong kiểm tra và thi cử, đó là hành vi phù hợp với:  
A. Sự hợp tác.  
B. Đạo đức.  
C. Pháp luật.  
D. Phong tục tập quán.  
II - Tự luận (6,0điểm)  
Câu 1 (2,5điểm): Qua bài học, em hãy nêu một số điều nên tránh trong tình yêu. Em có  
đồng ý với những điều đó không? Em hãy cho biết ý kiến của mình.  
Câu 2( 3,5điểm): Trong giờ GDCD, giáo viên nói: Môi trường hiện nay đang đứng trước  
những hiện tượng: tài nguyên rừng bị khai thác bừa bãi, động vật hoang dã bị săn bắt trái  
phép đến mức tiệt chủng, nước thải chưa qua xử lý cứ mặc nhiên đưa ra môi trường…Theo  
em, những hiện tượng trên có đáng lo ngại không?  
Một học sinh trảlời: Hiện tượng thì cũng chỉ là hiện tượng thôi, nó cũng bình thường thôi,  
không có gì phải đáng lo ngại đâu ạ!  
Câuhỏi:  
a. Anh (chị) có nhận xét gì về câu trả lời của bạn học sinh trên ?  
b. Anh (chị) có suy nghĩ gì về trách nhiệm của bản thân mình phải làm gì để bảo vệ môi  
trường?  
Bàilàm :  
....................................................................................................................................................  
....................................................................................................................................................  
....................................................................................................................................................  
....................................................................................................................................................  
....................................................................................................................................................  
....................................................................................................................................................  
...................................................................................................................................................  
....................................................................................................................................................  
....................................................................................................................................................  
....................................................................................................................................................  
....................................................................................................................................................  
....................................................................................................................................................  
doc 5 trang Thùy Anh 7240 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra 45 phút Học kì 2 môn Giáo dục công dân Lớp 10 - Bài số 4 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Phạm Văn Đồng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_45_phut_hoc_ki_2_mon_giao_duc_cong_dan_lop_10_ba.doc