Đề kiểm tra 45 phút môn Lịch sử Lớp 10 - Bài số 2 - Mã đề: 138 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Lê Quý Đôn (Có đáp án)
SỞ GD&ĐT NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT (BÀI SỐ 2) LỚP 10
NĂM HỌC: 2016 – 2017
Môn: Lịch sử. Chương trình: CHUẨN.
(Dành cho lớp 10 văn, 10 anh-tin)
I. MA TRẬN ĐỀ
1. Mục đích của đề kiểm tra
- Nhằm kiểm tra những kiến thức học kỳ II của lớp 10, và hoàn thành cột điểm hệ số 2
của học kỳ II.
- Nhằm đổi mới dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học
sinh
- Kiểm tra đánh giá quá trình học tập trong bộ môn của học sinh so với mục tiêu
chương trình đề ra. Đồng thời giúp giáo viên điều chỉnh việc truyền thụ kiến thức của
mình.
2. Hình thức: Trắc nghiệm khách quan 4 lựa chọn và tự luận
3. Thiết lập ma trận
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
Cộng
Cấp độ
Chủ đề
Chủ đề - Biết cơ
1
Việt
Nam từ nhà
thời
TN
TL
TN
- Hiểu
được
những cơ
sở hình
thành
TL
TN
TL
TN
-Nhận
xét về
chuyển
biến
TL
sở hình
thành
nước
KT,
nguyên Văn
thủy đến Lang –
thế kỉ X Âu Lạc,
Champa,
Phù
nhà nước
cổ đại
trên đất
nước
VN,
những
giá trị
vật chất
và tinh
thần mà
cư dân
Việt cổ
để lại
cho đất
nước.
- Giải
VH, XH
ở nước
ta thời
cổ đại,
thời Bắc
thuộc.
- Nhận
xét về
các
cuộc
đấu
tranh
của
Nam.
- Liệt kê
những
nét cơ
bản về
đời sống
vật chất,
tinh thần
của cư
dân Văn
Lang –
nhân
dân thời
Bắc
Âu Lạc,
Champa,
Phù
Nam.
- Nhận
thích
được
mục đích
của
chính
thuộc.
- Rút ra
ý nghĩa
của các
cuộc
biết
chính
sách đô
sách đô
hộ của
các triều
KN tiêu
biểu
thời Bắc
hộ của
các triều
đại
đại
phong
kiến
thuộc.
phong
kiến
phương
Bắc.
phương
Bắc.
- Hiểu
được
- Liệt kê
các cuộc
khởi
nguyên
nhân của
sự
nghĩa
thời Bắc
thuộc.
chuyển
biến về
mặt KT,
VH, XH
ở nước ta
thời Bắc
thuộc.
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu 2 Số câu Số câu 1 Số câu Số câu
Số câu Số câu 1 Số
Số câu
4
Số
Số điểm Số
điểm
Số điểm Số
điểm
Số
điểm
Số
Số điểm câu
điểm
Số
điểm
điểm
Chủ đề -Nhận
-Hiểu
được
-So
sánh
- Rút ra
nghĩa sự
2
biết
Việt
Nam từ nét
thế kỉ X chính về
- XV
những
nguyên
nhân
giúp cho
kinh tế
Đại Việt
phát
triển từ
TK X-
XV.
-Giải
thích
được
nguyên
nhân các
cuộc
kháng
chiến
các bộ phát
máy
nhà
nước
triển
nông
nghiệp
tình hình
chính
phong đối với
trị, kinh
tế, văn
hóa từ
TK X-
XV.
-Liệt kê
các cuộc
kháng
chiến
chống
ngoại
xâm từ
TK X-
XV.
kiến.
-Phân
tích
xã
hội;Ý
nghĩa về
nguyên sự ra
nhân
thắng
đời các
làng
lợi của nghề
các
thủ
cuộc
kháng
chiến
chống
ngoại
xâm
công...
chống
ngoại
xâm TK
X-XV.
TK X-
XV.
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu 4 Số câu Số câu 2 Số câu Số câu
Số câu Số câu
Số
câu
Số
điểm
Số câu
7
Số
Số điểm Số
điểm
Số điểm Số
điểm
Số
điểm
Số
Số điểm
điểm
điểm
Chủ đề -Biết
-Phân
tích
công
-Nhận
định
đóng
3
những
-Hiểu vì
sao có
Việt
nét
Nam từ chính về
các cuộc
CT trong
thế kỉ
lao của góp của
thế kỉ
tình hình
PT
PT Tây
XVI -
biến đổi
Tây
Sơn;
XVIII
nhà
nước
PK;
những
nét
chính về
tình hình
kinh tế,
văn hóa;
- Nhận
biết tiến
trình
thống
nhất đất
nước
XVI –
XVIII;
nguyên
nhân của
kháng
chiến
chống
Xiêm,
chống
Thanh.
- Nguyên
nhân
Sơn.
- Phân hậu quả
tích của các
nguyên cuộc CT
- Rút ra
nhân
của
các
trong
thế kỉ
XVI-
cuộc
CT
trong
thế kỉ
XVI-
XVIII.
XVIII
để lại
cho đất
nước...
phát
triển của
các nền
kinh tế
nông
của PT
Tây
Sơn,
trận
kháng
chiến
nghiệp,
thủ công
nghiệp
và
chống
Xiêm,
chống
Thanh.
thương
nghiệp,
sự phát
triển của
các đô
thị...
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu 2 Số câu Số câu 2 Số câu Số câu
Số câu Số câu 2
Số
câu
Số
điểm
Số câu
6
Số
Số điểm Số
điểm
Số điểm Số
điểm
Số
điểm
Số
Số điểm
điểm
điểm
Chủ đề -Biết
-Nhận
xét,
đánh giá
về chính
sách
kinh tế,
tác dụng
của
4
Việt
tình hình
chính
Nam ở trị, kinh
nửa đầu tế, văn
TK XIX hóa –
giáo dục
dưới
triều
Luật
Nguyễn.
Gia
Long;
chính
sách
ngoại
giao của
nhà
Nguyễn;
cuộc cải
cách
của
Minh
Mạng.
- Đánh
giá
chung
về nhà
Nguyễn
nửa đầu
TK
XIX.
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu 2 Số câu
Số điểm Số
điểm
Số câu
Số điểm Số
điểm
Số câu Số câu
Số câu Số câu
Số
câu
Số câu
4
Số
Số
điểm
Số
2
điểm Số điểm Số
điểm
điểm
Chủ đề - Liệt kê
-Hiểu
những
thành
tựu tiêu
biểu
- Rút ra
những
bài học
lịch sử
cho dân
tộc...
5
các thời
Sơ kết
kì xây
lịch sử dựng và
Việt
phát
Nam
triển đất
nước;
Biết các
cuộc
thờikì
xây dựng
và phát
triển đất
nước,
các cuộc
kháng
chiến
chống
ngoại
xâm, đặc
trưng
kháng
chiến
chống
ngoại
xâm, cơ
sở hình
thành
truyền
thống
yêu
của
truyền
thống
nước
yêu nước
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu 2 Số câu Số câu 1 Số câu Số câu
Số câu Số câu 1
Số
câu
Số câu
4
Số
điểm
Số câu
25
Số
điểm
10
Số điểm Số
điểm
Số điểm Số
điểm
Số
điểm
Số
Số điểm
điểm
Số
điểm
Số câu Số câu 6 Số
Tổng số
câu
Tổng số
điểm
Số câu
12
Số điểm điểm
Số câu Số câu 6 Số câu Số câu
Số Số điểm Số Sốđiểm
2.0 điểm
1
Số điểm câu
Số
2.0
Số
điểm
4.0
điểm
2.0
Tỉ lệ %
(TL)
II. ĐỀ KIỂM TRA VÀ ĐÁP ÁN
TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN
TỔ SỬ – ĐỊA – GDCD
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT (BÀI SỐ 2) LỚP 10
NĂM HỌC: 2016 – 2017
Môn: Lịch Sử – Chương trình: Chuẩn
Thời gian làm bài: 45 phút
MÃ ĐỀ 138
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (8.0 điểm)
Câu 1: Nền văn minh đầu tiên của người Việt cổ là
A. văn minh lúa nước.
B. văn minh nông nghiệp.
D. văn minh sông nước.
C. văn minh công nghiệp.
Câu 2: Óc Eo là trung tâm thương mại của quốc gia cổ đại
A. Chân Lạp. B. Mã Lai. C. Phù Nam.
Câu 3: Quốc hiệu của nước ta do Đinh Tiên Hoàng đặt sau khi lên ngôi vua là gì?
A. Vạn Xuân. B. Đại Cồ Việt. C. Việt Nam. D. Đại Việt.
D. Lan Xang.
Câu 4: Những điều kiện nào không phải là nguyên nhân dẫn đến sự ra đời sớm của
nhà nước Văn Lang?
A. Sự phát triển của sản xuất dẫn đến sự phân công lao động mới giữa nông nghiệp
và thủ công nghiệp.
B. Sự hợp nhất các bộ lạc do yêu cầu trị thủy và phục vụ sản xuất nông nghiệp.
C. Nhu cầu buôn bán với các nước láng giềng và phương Tây.
D. Nhu cầu đoàn kết chống ngoại xâm.
Câu 5: Chiến thắng của Lý Thường Kiệt trong cuộc kháng chiến chống Tống năm
1077 là chiến thắng ở trên sông nào?
A. Trên sông Đuống.
B. Trên sông Hồng.
C. Trên sông Bạch Đằng.
D. Trên bờ sông Như Nguyệt.
Câu 6: Biểu hiện sự phát triển vượt bậc của thủ công nghiệp nước ta trong các thế kỉ X
– XV là
A. sự ra đời của đô thị Thăng Long.
B. hệ thống chợ làng phát triển.
C. sự phong phú của các mặt hàng mĩ nghệ.
D. sự hình thành các làng nghề thủ công truyền thống.
Câu 7: Sự sụp đổ của nhà Lê và sự thành lập nhà Mạc được đánh dấu bằng sự kiện
nào?
A. Năm 1527, Mạc Đăng Dung được vua Lê nhường ngôi.
B. Năm 1527, Quốc công Thái phó Mạc Đăng Dung được nhân dân suy tôn lên làm
vua.
C. Năm 1527, nhận thấy sự bất lực và suy sụp của dòng họ Lê, Mạc Đăng Dung ép
vua Lê nhường ngôi và thành lập nhà Mạc.
D. Năm 1527, thế lực phong kiến họ Mạc họp quân đánh nhau và giành được quyền
lực.
Câu 8: Nhà Nguyễn đã có chính sách gì đối với tín ngưỡng và tôn giáo?
A. Cho phép tất cả các tôn giáo tự do phát triển.
B. Chủ trương độc tôn Nho giáo.
C. Chỉ cho Thiên Chúa giáo phát triển.
D. Chỉ cho phép Nho giáo và Thiên Chúa giáo phát triển.
Câu 9: Ý nào không phải là nguyên nhân của tình trạng nông nghiệp sa sút ở nước ta
thế kỉ XV – XVI?
A. Chiến tranh liên miên tàn phá.
B. Ruộng đất tập trung vào tay tầng lớp địa chủ, quan lại.
C. Nhà nước không quan tâm đến sản xuất.
D. Nhà nước khuyến khích nhân dân khai phá đất hoang.
Câu 10: Đất nước Đại Việt bị chia cắt, kéo dài gần hai thế kỉ chứng tỏ chế độ phong
kiến đến cuối thế kỉ XVIII đang trong thời kì
A. hưng thịnh và phát triển.
B. khủng hoảng và suy vong.
C. ngoại bang tấn công và chia cắt đất nước. D. quân chủ chuyên chế đỉnh cao.
Câu 11: Triều đại phong kiến nào chủ trương hạn chế và kiểm soát chặt việc buôn bán
với nước ngoài?
A. Triều Trần.
B. Triều Tiền Lê.
C. Triều Lê
D. Triều Lý.
Câu 12: Chiến tranh Nam – Bắc triều đã đưa đến kết cục như thế nào?
A. Nhà Mạc giành thắng lợi.
C. Nhà Lê thất bại.
B. Không phân chia thắng bại.
D. Nhà Mạc bị lật đổ.
Câu 13: Nhận xét nào sau đây phản ánh chính xác nhất về tác dụng của Bộ luật Gia
Long được ban hành dưới triều Nguyễn?
A. Bảo vệ nhà nước và các tôn ti trật tự phong kiến.
B. Bảo vệ quyền lợi của nhà vua và các quan lại.
C. Bảo vệ quyền lợi của nhân dân lao động.
D. Bảo vệ quyền lợi của hoàng tộc.
Câu 14: Sau khi đánh bại vương triều Tây Sơn, năm 1804 nhà Nguyễn đổi tên nước là
A. An Nam.
Câu 15: Quốc gia cổ Cham-pa hình thành dựa trên nền văn hóa nào?
A. Hòa Bình. B. Sa Huỳnh. C. Óc Eo.
B. Đại Việt.
C. Đại Nam.
D. Việt Nam.
D. Đông Sơn.
Câu 16: Cuộc khởi nghĩa của Khúc Thừa Dụ trong cuộc đấu tranh giành độc lập của
nhân dân ta thời Bắc thuộc có ý nghĩa là
A. kết thúc thắng lợi cuộc đấu tranh giành độc lập.
B. giành độc lập cho dân tộc.
C. mở ra thời kì phát triển của phong kiến độc lập.
D. mở đầu thời kì độc lập lâu dài của đất nước ta.
Câu 17: Nhân vật nào có công đầu trong ba cuộc kháng chiến chống Mông – Nguyên?
A. Trần Bình Trọng. B. Trần Quang Khải. C. Trần Hưng Đạo.
Độ.
Câu 18: Cuộc kháng chiến chống Mông – Nguyên thắng lợi là do
D. Trần Thủ
A. truyền thống yêu nước, ý chí kiên cường, sự đoàn kết chiến đấu chống giặc của
toàn thể nhân dân và nhà Trần cùng với các vị tướng tài giỏi.
B. tinh thần quyết tâm đánh giặc của các bô lão trong hội nghị Diên Hồng đã tiếp
thêm sức mạnh cho cuộc kháng chiến.
C. tấm gương sẵn sàng hi sinh xả thân vì nước của Trần Quốc Toản đã kích thích
toàn dân đánh giặc.
D. đoàn thuyền tải lương của địch do Trương Văn Hổ cầm đầu đã bị đánh tan khiến
cho địch lâm vào tình trạng khó khăn về lương thực.
Câu 19: Sắp xếp các chiến thắng oanh liệt của quân dân ta trong sự nghiệp đấu tranh
chống ngoại xâm từ thế kỉ X đến thế kỉ XVIII theo thứ tự thời gian:
1. Bạch Đằng.
2. Như Nguyệt.
3. Chi Lăng – Xương Giang.
4. Ngọc Hồi – Đống Đa.
A. 2-1-4-3.
B. 1-2-3-4.
C. 3-2-1-4.
D. 4-3-1-2.
Câu 20: Công lao to lớn nhất của phong trào Tây Sơn đối với dân tộc Việt Nam là
A. đánh bại cuộc xâm lược quân Xiêm và quân Thanh.
B. thực hiện thành công cuộc cải cách văn hóa – xã hội.
C. thống nhất lại đất nước, bảo vệ được nền độc lập dân tộc.
D. lật đổ các tập đoàn phong kiến Trịnh – Nguyễn.
Câu 21: Đặc trưng nổi bật nhất của truyền thống yêu nước Việt Nam là
A. giữ gìn và phát triển nền kinh tế nông nghiệp truyền thống.
B. đấu tranh chống xâm lược, bảo vệ nền độc lập dân tộc.
C. tinh thần đoàn kết dân tộc.
D. giữ gìn và phát triển nền văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc.
Câu 22: Địa danh nào không phải là đô thị của nước ta trong các thế kỉ XVII – XVIII?
A. Vân Đồn.
B. Thăng Long.
C. Phố Hiến.
D. Thanh Hà.
Câu 23: Nhận định nào đúng nhất khi nói về việc buôn bán trong nước của nhà Nguyễn
nửa đầu thế kỉ XIX?
A. Phát triển chậm chạp và mang tính địa phương.
B. Phát triển với qui mô lớn, nhiều ngành nghề.
C. Phát triển với tốc độ nhanh và mạnh.
D. Phát triển liên tục với tốc độ nhanh.
Câu 24: Yếu tố nào không góp phần hình thành nên truyền thống yêu nước Việt Nam?
A. Cuộc cách mạng đá mới nâng cao đời sống tinh thần cho nhân dân.
B. Những mối quan hệ về kinh tế - chính trị của quốc gia Văn Lang.
C. Giữ gìn và lưu truyền nền văn hóa truyền thống của tổ tiên.
D. Đoàn kết chống ngoại xâm, bảo vệ Tổ quốc.
II. PHẦN TỰ LUẬN (2.0 điểm).
*Dành cho lớp 10 Văn
Phân tích những đóng góp của phong trào Tây Sơn đối với lịch sử dân tộc vào cuối
thế kỉ XVIII.
*Dành cho lớp 10 Anh-Tin
Phân tích nguyên nhân của các cuộc chiến tranh phong kiến: Nam – Bắc triều,
Trịnh – Nguyễn. Hậu quả gì đã để lại cho đất nước ta từ những cuộc chiến tranh này?
TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN
TỔ SỬ – ĐỊA – GDCD
ĐÁP ÁN KIỂM TRA 1 TIẾT (BÀI SỐ 2) LỚP 10
NĂM HỌC: 2016 – 2017
Môn: Lịch Sử – Chương trình: Chuẩn
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1
2
3
4
5
6
7
8
9
10 11 12
ĐA A C B C D D C B D B C D
Câu 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24
ĐA A D B D C A B C B A A A
II. PHẦN TỰ LUẬN
* Dành cho lớp 10 V
1. Phân tích những đóng góp của phong trào Tây Sơn đối với lịch sử dân tộc vào
cuối thế kỉ XVIII.
* Đối với sự nghiệp thống nhất đất nước:
- Năm 1771, nghĩa nông dân Tây Sơn bùng nổ. Sau nhiều năm, khởi nghĩa phát triển
và tiến lên đánh đổ chúa Nguyễn làm chủ vùng đất từ Quảng Nam trở vào.
- 1786 – 1788, phong trào Tây Sơn tiến quân ra Bắc đánh đổ chính quyền Trịnh – Lê,
xóa bỏ giới tuyến sông Gianh và làm chủ toàn bộ đất nước. Sự nghiệp thống nhất đất
nước được hoàn thành.
* Đối với sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc:
- Do Nguyễn Ánh cầu cứu, vua Xiêm sai tướng mang 5 vạn quân sang xâm lược nước
ta. Năm 1785, Nguyễn Huệ tổ chức trận Rạch Gầm – Xoài Mút đánh tan 5 vạn quân
Xiêm xâm lược, bảo vệ độc lập dân tộc.
- Do vua Lê Chiêu Thống cầu cứu, nhà Thanh đã sai tướng đem 29 vạn quân sang
xâm lược nước ta. Quang Trung đã tổ chức chiến thắng vang dội Ngọc Hồi – Đống
Đa, đánh tan quân Thanh, bảo vệ nền độc lập cho nước nhà.
* Dành cho lớp 10 A-T
Phân tích nguyên nhân của các cuộc chiến tranh phong kiến: Nam – Bắc triều,
Trịnh – Nguyễn. Hậu quả gì đã để lại cho đất nước ta từ những cuộc chiến tranh
này?
- Chiến tranh Nam – Bắc triều:
Cựu thần nhà Lê, đứng đầu là Nguyễn Kim đã quy tụ lực lượng chống Mạc “Phù
Lê diệt Mạc”, thành lập chính quyền ở Thanh Hóa gọi là Nam triều đối đầu với nhà
Mạc ở Thăng Long – Bắc triều. → 1592, nhà Mạc thua, bị sụp đổ.
- Chiến tranh Trịnh – Nguyễn:
+ Ở Thanh Hóa, Nam triều vẫn tồn tại nhưng quyền lực nằm trong tay họ Trịnh.
+ Ở Mạn Nam, nhà Nguyễn xây dựng chính quyền riêng.
+ Năm 1627, họ Trịnh đem quân đánh họ Nguyễn, chiến tranh Trịnh – Nguyễn
bùng nổ. → 1672, hai bên giảng hòa, lấy sông Gianh làm giới tuyến chia đôi đất nước.
- Hậu quả: đất nước bị chia cắt từ nửa sau thế kỉ XVII – cuối thế kỉ XVIII và được
thống nhất bước đầu bởi phong trào Tây Sơn.
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra 45 phút môn Lịch sử Lớp 10 - Bài số 2 - Mã đề: 138 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Lê Quý Đôn (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_kiem_tra_45_phut_mon_lich_su_lop_10_bai_so_2_ma_de_138_na.doc

