Đề kiểm tra 45 phút Học kì 2 môn Sinh học Lớp 11 - Năm học 2015-2016 - Trường THPT Tôn Đức Thắng (Có đáp án)
Kỳ thi: KT1T HKII 2016
Môn thi: SINH HỌC 11 CB
0001: Hướng động là
A. Hình thức phản ứng của một bộ phận của cây trước tác nhân kích thích theo một hướng xác định.
B. Hình thức phản ứng của một bộ phận của cây trước tác nhân kích thích theo nhiều hướng.
C. Hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích theo một hướng xác định.
D. Hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích theo nhiều hướng xác định.
0002: Thân và rễ của cây có các kiểu hướng động như thế nào?
A. Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực âm, còn rễ hướng sáng âm và hướng trọng lực dương.
B. Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực âm, còn rễ hướng sáng dương và hướng trọng lực dương.
C. Thân hướng sáng âm và hướng trọng lực âm, còn rễ hướng sáng dương và hướng trọng lực âm.
D. Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực dương, còn rễ hướng sáng âm và hướng trọng lực dương.
0003: Những ứng động nào dưới đây là ứng động sinh trưởng?
A. Hoa mười giờ nở vào buổi sáng. Hoa tulip nở và cụp do sự biến đổi của nhiệt độ
B. Hoa mười giờ nở vào buổi sáng. Khí khổng đóng và mở.
C. Sự đóng mở của lá trinh nữ. Khí khổng đóng và mở.
D. Lá cây họ đậu xòe ra và khép lại
0004: Cho các hiện tượng:
I. Cây luôn vươn về phía có ánh sáng
II. Rễ cây luôn mọc hướng đất và mọc vươn đến nguồn nước, nguồn phân
III. Lá cây trinh nữ xếp lại khi có va chạm
IV. Rễ cây mọc tránh chất gây độc
V. Hoa mười giờ nở vào buổi sáng khi có nhiệt độ thích hợp .
VI. Sự đóng mở của khí khổng
Có bao nhiêu hiện tượng thuộc tính ứng động sinh trưởng ?
A. 3
B. 1
C. 4
D. 2
0005: Động vật nào sau đây cảm ứng có sự tham gia của hệ thần kinh dạng chuỗi hạch?
A. Cá, lưỡng cư.
C. Thuỷ tức.
B. Bò sát, chim, thú.
D. Giup dẹp, đỉa, côn trùng.
0006: Khi chạm tay vào gai nhọn ta có phản ứng rút tay lại. Bộ phận thực hiện của cảm ứng trên là:
A. Tuỷ sống. B. Cơ tay. C. Gai nhọn. D. Thụ quan ở tay.
0007: Động vật có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch so với động vật có hệ thần kinh dạng lưới:
A. Phản ứng chính xác hơn nhưng tiêu tốn nhiều năng lượng hơn
B. Phản ứng chính xác hơn và tiêu tốn ít năng lượng hơn
C. Phản ứng không chính xác bằng nhưng tiêu tốn ít năng lượng hơn
D. Phản ứng không chính xác bằng và tiêu tốn nhiều năng lượng hơn
0008: Ý nào sau đây không phải để phân biệt cấu tạo hệ thần kinh ống - hệ thần kinh dạng lưới và hệ thần kinh dạng
chuỗi hạch?
A. Hệ thần kinh dạng lưới là hệ thần kinh kém tiến hoá nhất vì khi kích thích thì toàn bộ cơ thể phản ứng.
B. Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch được hình thành từ các tế bào thần kinh tập hợp lại các hạch thần kinh nằm dọc
theo chiều dài của cơ thể.
C. Hệ thần kinh ống hình thành nhờ số lượng rất lớn các tế bào thần kinh tập hợp lại thành một ống thần kinh nằm
dọc theo vùng lưng của cơ thể, các tế bào thần kinh tập trung mạnh ở phần đầu nên não bộ phát triển.
D. Hệ thần kinh dạng lưới được cấu tạo từ các tế bào thần kinh nằm rải rác trong cơ thể và liên hệ với nhau bằng sợi
thần kinh.
0009: Phản xạ co ngón tay khi bị kích thích (kim châm) là phản xạ có điều kiện hay không có điều kiện? Tại sao?
A. Phản xạ co ngón tay khi bị kích thích là phản xạ có điều kiện vì bị kích thích (kim châm) thì mới có phản ứng co
ngón tay
B. Phản xạ co ngón tay khi bị kích thích là phản xạ không điều kiện vì cơ thể vẫn có phản ứng co ngón tay dù không
trực tiếp nhìn thấy kim châm vào
C. Phản xạ co ngón tay khi bị kích thích là phản xạ có điều kiện vì cơ thể biết sẽ bị đau nên có phản ứng co ngón tay
D. Phản xạ co ngón tay khi bị kích thích là phản xạ không điều kiện vì đây là phản xạ có tính di truyền, sinh ra đã
có.
0010: Điện thế nghỉ là
A. sự chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào không bị kích thích, phía trong màng mang điện âm,
còn ngoài màng mang điện dương.
B. sự chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế
bào không bị kích thích, phía trong màng mang điện dương, còn ngoài màng mang điện âm.
C. sự chên lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào bị kích thích, phía trong màng mang điện dương, còn
ngoài màng mang điện âm.
D. sự không chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào
khi tế bào không bị kích thích, phía trong màng mang điện âm, còn ngoài màng mang điện dương.
0011: Ở trạng thái nghỉ của tế bào, ion nào từ trong tế bào đi ra dịch ngoại bào dễ dàng vì kích thước nhỏ và xuôi chiều
gradien nồng độ?
2-.
A. Na+.
B. K+, Na+.
C. SO4
D. K+.
0012: Ý nào sau đây không phải là nguyên nhân gây điện thế nghỉ?
A. Tính thấm có chọn lọc của màng tế bào đối với ion K+.
B. Do K+ đi vào làm trung hoà điện tích âm trong màng tế bào
C. Sự phân bố ion ở hai bên màng tế bào và sự di chuyển của ion qua màng tế bào.
D. Bơm Na - K.
0013: Vì sao trong điện thế hoạt động xảy ra giai đoạn mất phân cực?
A. Do K+ đi vào làm trung hòa điện tích âm trong màng tế bào.
B. Do Na+ đi vào làm trung hòa điện tích âm trong màng tế bào.
C. Do K+ đi ra làm trung hòa điện tích âm trong và ngoài màng tế bào.
D. Do Na+ đi ra làm trung hoa điện tích âm trong và ngoài màng tế bào.
0014: Vì sao sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục có bao miêlin lại “nhảy cóc”?
A. Vì tạo cho tốc độ truyền xung nhanh
B. Vì đảm bảo cho sự tiết kiệm năng lượng
C. Vì sự thay đổi tính thấm của màng chỉ xảy ra tại các eo Ranvie
D. Vì giữa các eo Ranvie, sợi trục bị bao bằng miêlin cách điện
0015: Ý nào sau đây là đúng về điện thế hoạt động khi ở giai đoạn tái phân cực?
A. Trong giai đoạn tái phân cực, Na+ khuếch tán từ trong ra ngoài tế bào.
B. Trong giai đoạn tái phân cực, K+ khuếch tán từ trong ra ngoài tế bào
C. Trong giai đoạn tái phân cực, Na+ dư thừa làm bên trong màng tích điện dương.
D. Trong giai đoạn tái phân cực, K+ khuếch tán từ ngoài vào trong tế bào.
0016: Xináp là
A. diện tiếp xúc chỉ giữa tế bào thần kinh với tế bào cơ.
B. diện tiếp xúc giữa các tế bào ở cạnh nhau.
C. diện tiếp xúc giữa các tế bào thần kinh với nhau hay với các tế bào khác (tế bào cơ, tế bào tuyến...).
D. diện tiếp xúc chỉ giữa tế bào thần kinh với tế bào tuyến.
0017: Nơi có các thụ thể tiếp nhận các chất trung gian hóa học là:
A. Ti thể.
B. Màng sau xi náp.
C. Khe xi náp.
D. Cúc xi náp.
0018: Quá trình truyền tin qua xináp diễn ra theo trật tự nào?
A. Khe xinap Màng trước xinap Chuỳ xinap Màng sau xinap.
B. Màng trước xinap Chuỳ xinap Khe xinap Màng sau xinap.
C. Màng sau xinap Khe xinap Chuỳ xinap Màng trước xinap.
D. Chuỳ xinap Màng trước xinap Khe xinap Màng sau xinap
0019: Tập tính sinh sản của động vật thuộc loại tập tính nào?
A. Số ít là tập tính bẩm sinh.
C. Phần lớn tập tính tự học.
B. Toàn là tập tính tự học.
D. Phần lớn là tập tính bảm sinh.
0020: Sáo, Vẹt nói được tiếng người,đây thuộc loại tập tính:
A. Bẩm sinh.
B. Bản năng.
C. Học được.
D. Học ngầm
0021: Khi mở nắp bể, đàn cá cảnh thường tập trung về nơi thường cho ăn. Đây là ví dụ về hình thức học tập:
A. Học ngầm.
C. Học khôn.`
B. Điều kiện hoá đáp ứng.
D. Điều kiện hoá hành động.
0022: Thế nào là tập tính bẩm sinh?
A. Là tập tính đơn giản mới sinh ra đã có ngay.
B. Là tập tính phụ thuộc vào môi trường và không di truyền được.
C. Là tập tính chỉ có ở cơ thể trưởng thành.
D. Là tập tính được di truyền từ bố mẹ và đặc trưng cho loài
0023: Tại sao chim và cá di cư?
A. Muốn lấy thức ăn khác cho phong phú.
B. Chu kì sống trong năm của các loài chim - cá di cư có những giai đoạn khác nhau.
C. Do chế độ ánh sáng thay đổi (trời âm u thiếu ánh sáng).
D. Do thời tiết thay đổi (trời lạnh giá) khan hiếm thức ăn.
0024: Loại mô không có ở lúa là:
A. Mô phân sinh lóng
B. Mô phân sinh bên.
C. Mô phân sinh đỉnh thân D. Mô phân sinh đỉnh rễ
0025: Nhóm cây sinh trưởng thứ cấp là:
A. Bưởi, Vải, Hành, Tỏi, Lúa,
B. Tre, Sầu riêng Mía, Dừa , Mận
D. Mận, Mía, Dừa, Bưởi, Tỏi, Lúa
C. Bưởi, Vải, Sầu riêng, Mận
0026: Các hooc môn kích thích sinh trưởng bao gồm:
A. Auxin, axit abxixic, xitôkinin.
B. Auxin, gibêrelin, xitôkinin.
D. Auxin, êtilen, axit abxixic.
C. Auxin, gibêrelin, êtilen.
0027: Ở thực vật, hooc môn có vai trò thúc quả chóng chín là:
A. Axit abxixic.
B. Xitôkinin.
C. Êtilen.
D. Auxin.
0028: Chu kì quang là:
A. Tương quan độ dài ngày và đêm có liên quan đến sự sinh trưởng và phát triển của thực vật.
B. Sự lặp lại các mùa trong năm với sự chiếu sáng tương ứng của từng mùa.
C. Sự sinh trưởng, phát triển của thực vật dưới tác động của ánh sáng.
D. Tương quan độ dài ngày và đêm có liên quan đến sự ra hoa, kết quả của cây.
0029: Có thể nói sự phân hoá ( còn gọi là chuyên hoá hay biệt hoá ) tế bào là:
A. Quá trình biến đổi các tế bào ban đầu như nhau thành các nhóm tế bào khác nhau về cấu tạo và chức năng.
B. Quá trình biến đổi các tế bào ban đầu khác nhau thành các nhóm tế bào như nhau về cấu tạo và chức năng.
C. Quá trình tăng số lượng tế bào thay thế cho tế bào già và chết, từ đó làm cơ thể sinh trưởng và phát triển.
D. Quá trình sắp xếp các tế bào khác nhau về cấu tạo và chức năng vào vị trí nhất định trong cơ thể.
0030: Cây ngày dài là các cây:
A. Thanh long, phượng, lúa mì
C. Hướng dương, cúc, phượng
B. Mía, cà phê, lúa, thanh long
D. Mía, thanh long, phượng
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra 45 phút Học kì 2 môn Sinh học Lớp 11 - Năm học 2015-2016 - Trường THPT Tôn Đức Thắng (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_kiem_tra_45_phut_hoc_ki_2_mon_sinh_hoc_lop_11_nam_hoc_201.doc

