Đánh giá mức độ nhận biết của khách hàng về thương hiệu vàng bạc đá quí Doji tại thành phố Cần Thơ

Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 10 - 2020  
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT CỦA KHÁCH HÀNG  
VỀ THƯƠNG HIỆU VÀNG BẠC ĐÁ QUÍ DOJI  
TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ  
Trịnh Bửu Nam* và Nguyễn Thị Mỹ Lan  
Khoa Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Tây Đô  
(*Email: [email protected])  
Ngày nhận: 01/9/2020  
Ngày phản biện: 30/10/2020  
Ngày duyệt đăng: 03/12/2020  
TÓM TẮT  
Nhận biết được thương hiệu có lợi ích là tạo dựng được hình ảnh doanh nghiệp và sản  
phẩm trong tâm trí khách hàng. Khách hàng sẽ lựa chọn hàng hóa bằng sự cảm nhận của  
mình. Nhận biết thương hiệu rất quan trọng cho một số công ty cũng như giá trị vô hình  
cho chính sản phẩm của công ty, đặc biệt là những sản phẩm ở lĩnh vực kinh doanh vàng,  
trang sức đá quý. Với cỡ mẫu là 152 khách hàng được khảo sát để kiểm định các thang đo  
và mô hình lý thuyết thông qua phân tích hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha và ma trận xoay  
nhân tố EFA, các giả thuyết nghiên cứu bằng phương pháp hồi quy tuyến tính bội. Kết quả  
kiểm định cho thấy, nhận biết thương hiệu được ảnh hưởng bởi các yếu tố: quà tặng, đồng  
phục, tên thương hiệu, logo và slogan. Trong đó, nhân tố tác động mạnh nhất đến nhận biết  
của khách hàng về thương hiệu là quà tặng, kế tiếp đó là đồng phục, tên thương hiệu, logo,  
tác động thấp nhất là slogan. Kết quả này giúp cho các nhà quản lý Chi nhánh Công ty Cổ  
phần Tập đoàn vàng bạc đá quý DOJI tại Cần Thơ hiểu rõ hơn về lý thuyết nhận biết  
thương hiệu cũng như mức độ nhận biết của thương hiệu ở thời điểm hiện tại, từ đó có thể  
đưa ra những chương trình truyền thông phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh.  
Từ khóa: DOJI vàng bạc đá quý Cần Thơ, khách hàng, nhận biết thương hiệu  
Trích dẫn: Trịnh Bửu Nam và Nguyễn Thị Mỹ Lan, 2020. Đánh giá mức độ nhận biết của  
khách hàng về thương hiệu vàng bạc đá quí DOJI tại Thành phố Cần Thơ. Tạp  
chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô. 10:  
178-193.  
*Ths. Trịnh Bửu Nam – Giảng viên Khoa QTKD, Trường Đại học Tây Đô  
178  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 10 - 2020  
DOJI tại Cần Thơ cải thiện và nâng cao  
mức độ nhận biết thương hiệu.  
1. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Nền kinh tế Việt Nam hiện nay đang  
trên đà phát triển, lĩnh vực kinh doanh  
trang sức, đá quý có bước tiến triển đột  
phá. Để đáp ứng nhu cầu của khách  
hàng, nhiều công ty có thương hiệu lớn  
về trang sức đá quý đã mở rộng thêm chi  
nhánh ở các tỉnh thành. Bên cạnh đó, các  
tiệm vàng nhỏ lẻ cũng ra đời khắp nơi.  
Điều này, không thể không nhắc đến  
Thành phố Cần Thơ - là nơi hội đủ tất cả  
những yếu tố trên và có điều kiện để  
kinh doanh.  
2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT, MÔ HÌNH  
VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU  
2.1. Nhận biết thương hiệu  
Theo Kenvin Keller, 1993 cho rằng:  
nhận biết thương hiệu là khả năng mà  
một khách hàng có thể nhận biết hoặc  
gợi nhớ đến một thương hiệu. Khi một  
thương hiệu được nhiều người biết đến  
sẽ đáng tin cậy hơn và tạo được lòng tin  
về chất lượng sẽ tốt hơn. Một thương  
hiệu sở hữu mức độ nhận biết cao sẽ  
thực sự khác biệt.  
Nhiều doanh nghiệp Việt Nam đã  
thành công trong việc tạo được dấu ấn  
trong tâm trí của khách hàng về thương  
hiệu của mình như SJC, PNJ… Để tồn tại  
và phát triển bền vững trên thị trường  
kinh doanh trang sức, đá quý thì các  
doanh nghiệp cần xây dựng một nền tảng  
cho mình với thương hiệu riêng biệt nổi  
bật và nhận được sự quan tâm từ nhiều  
đối tượng khách hàng. Mục đích của đề  
tài này là giúp Chi nhánh Công ty Cổ  
phần Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI  
tại Cần Thơ sớm nhận biết được vị trí  
thương hiệu của mình trong tâm trí khách  
hàng tại Cần Thơ, tạo dựng hình ảnh của  
Công ty trên thị trường trang sức.  
2.2. Yếu tố nhận biết thương hiệu  
Theo Quản trị thương hiệu hàng hóa  
lý thuyết và thực tiễn của Trương Đình  
Chiến (2005), thương hiệu của một  
doanh nghiệp hay một tổ chức nào đó  
được nhận biết bởi cá nhân, doanh  
nghiệp hay tổ chức khác theo ba yếu tố  
chính sau:  
Nhận biết qua triết lí kinh doanh:  
Đối với một doanh nghiệp, việc truyền  
tải triết lí kinh doanh của mình tới khách  
hàng và công chúng là một trong những  
việc được coi là quan trọng nhất và cũng  
khó khăn nhất. Để làm được điều này  
doanh nghiệp phải thiết kế một loạt các  
công cụ như: khẩu hiệu, phương châm  
kinh doanh, các ngôn ngữ kinh doanh.  
Đối với mỗi loại công cụ đều phải được  
khẳng định, được tư duy marketing của  
doanh nghiệp như:  
Nghiên cứu được thực hiện với mục  
tiêu bao gồm: (1) Đo lường các nhân tố  
ảnh hưởng đến mức độ nhận biết thương  
hiệu vàng bạc đá quý DOJI tại Cần Thơ;  
(2) Đánh giá mức độ nhận biết thương  
hiệu của khách hàng về thương hiệu  
vàng bạc đá quý DOJI tại Cần Thơ; (3)  
Đề xuất hàm ý giúp Chi nhánh Công ty  
Cổ phần Tập đoàn Vàng bạc Đá quý  
- Khẩu hiệu (slogan): là cam kết của  
doanh nghiệp đối với người tiêu dùng và  
công chúng, đồng thời khẩu hiệu phải  
179  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 10 - 2020  
nói lên đặc thù trong sản phẩm, dịch vụ chu kì sống của sản phẩm và phát triển  
doanh nghiệp, là tuyên ngôn trong cạnh sản phẩm mới, quản lí khai thác vốn và  
tranh và định vị thị trường, khẩu hiệu sử dụng vốn, duy trì, xây dựng các mối  
phải ngắn gọn, dễ nhớ, dễ phát âm và có quan hệ với khách hàng, nhà cung cấp,  
thể sử dụng phù hợp với môi trường văn chính quyền địa phương, đối tác và  
hóa khi dịch thuật và có sức truyền cảm những người quan tâm đến doanh  
mạnh.  
nghiệp… Toàn bộ các hoạt động trên  
phải được quản lí, điều chỉnh, thực thi  
theo tinh thần của chiến lược thống nhất  
hóa.  
- Phương châm kinh doanh: phương  
châm kinh doanh lấy yếu tố con người  
làm cơ sở cho mọi quyết định, đồng thời  
thường xuyên cải tiến sản phẩm, thậm chí  
Nhận biết qua hoạt động truyền  
cả tư duy toàn bộ đội ngũ lãnh đạo và thông thị giác: Nhận biết thương hiệu  
nhân viên trong doanh nghiệp.  
qua kênh truyền thông thị giác là qua  
toàn bộ hệ thống tín hiệu hình ảnh mà  
khách hàng và công chúng có thể nhận  
biết về doanh nghiệp. Trong các hình  
thức nhận biết, có thể nói đây là hình  
thức nhận biết gây ấn tượng sâu, lâu bền  
nhất, dễ đọng lại trong tâm trí và làm  
cho con người có những phán đoán tích  
cực để tự thỏa mãn mình thông qua các  
tín hiệu của doanh nghiệp mà biểu trưng  
(logo) là tín hiệu trung tâm.  
- Triết lí: lấy việc thỏa mãn nhu cầu  
mong muốn người tiêu dùng, củng cố  
mức sung túc cho cộng đồng và xã hội,  
tạo vị thế cạnh tranh cho doanh nghiệp,  
lấy việc dành thắng lợi đó làm đặc trưng  
cho mọi hoạt động của mình, thương  
xuyên tái tạo những giá trị mới.  
Nhận biết qua hoạt động của  
doanh nghiệp: Hoạt động của doanh  
nghiệp được phản ánh thông qua hàng  
loạt các động thái trong hoạt động kinh  
doanh, trong việc xây dựng và duy trì  
Các phương tiện truyền thông:  
- Quảng cáo: Là truyền thông trên diện  
mối quan hệ hợp tác tốt đẹp với người rộng mang tính chất phi trực tiếp người -  
tiêu dùng và công chúng, cũng như xây người. Quảng cáo trình bày một thông  
dựng, quản lí và duy trì mối quan hệ điệp mang tính thương mại theo những  
giữa các thành viên trong nội bộ doanh chuẩn mực nhất định, cùng một lúc  
nghiệp như: môi trường làm việc, truyền đến một số lượng lớn những đối  
phương tiện làm việc, phúc lợi đảm bảo tượng rải rác khắp nơi qua các phương  
thỏa mãn nhu cầu của cán bộ công nhân tiện truyền thông đại chúng. Các phương  
viên trong toàn doanh nghiệp, xây dựng tiện này có thể là phát sóng (truyền  
không khí, giáo dục truyền thống, đào thanh, truyền hình), in ấn (báo, tạp chí)  
tạo nâng cao khả năng chuyên môn, tình và những phương tiện khác (thư tín, biển  
hình nghiên cứu phát triển và các công quảng cáo, phương tiện di động, internet,  
việc như nghiên cứu phát triển thị email, SMS).  
trường, quản lí kênh phân phối, quản lí  
- Tiếp thị trực tiếp: Là việc sử dụng  
180  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 10 - 2020  
thư tín, điện thoại và các công cụ xúc cách nghiêm ngặt, tạo thành một bố cục  
tiến phi cá nhân khác nhằm truyền thông mang tính tượng trưng cao.  
hay thu hút sự đáp lại từ khách hàng hay  
các triển vọng nào đó.  
- Khẩu hiệu (slogan): Slogan trong  
kinh doanh được hiểu là một thông điệp  
- Khuyến mãi: Là hình thức trái ngược truyền tải ngắn gọn nhất đến khách hàng  
hoàn toàn đến truyền thông thương mại bằng từ ngữ dễ nhớ, dễ hiểu, có sức thu  
đại chúng, mục đích là tạo ra thêm động hút cao về ý nghĩa, âm thanh. Slogan là  
cơ cho khách hàng để ra quyết định mua sự cam kết về giá trị, chất lượng sản  
hàng ngay. Các hoạt động khuyến mãi rất phẩm của thương hiệu với khách hàng.  
phong phú: biếu không sản phẩm dùng Để hình thành một slogan cho công ty,  
thử, phiếu mua hàng với giá ưu đãi, trưng cho thương hiệu nào đó không phải  
bày tại nơi mua hàng và tặng phần kèm chuyện một sớm một chiều mà đòi hỏi  
theo khi mua,…  
phải có một quy trình chọn lựa, thấu  
hiểu sản phẩm, các lợi thế cạnh tranh,  
phân khúc thị trường, mức độ truyền tải  
thông điệp khi đã chọn slogan đó để  
định vị trong tâm trí của khách hàng bất  
cứ lúc nào. Slogan được xem như là một  
tài sản vô hình của công ty dù rằng nó  
chỉ là một câu nói.  
- Quan hệ công chúng: Quan hệ công  
chúng bao gồm các chương trình khác  
nhau được thiết kế nhằm đề cao hoặc  
bảo vệ hoặc nâng cao hình ảnh của một  
doanh nghiệp hay những sản phẩm dịch  
vụ nào đó, chẳng hạn như: hội thảo, họp  
báo, hội nghị khách hàng, phim tài liệu.  
Hệ thống nhận dạng thương hiệu:  
- Bán hàng trực tiếp: Là sự truyền  
thông được xác định rõ, mang tính chất  
Ngoài việc nhận biết được thương  
trực tiếp truyền đi một thông điệp mang hiệu thông qua các phương tiện truyền  
tính thích nghi cao tới một số ít đối thông, một thương hiệu còn có thể được  
tượng nhận rất chọn lọc. Bán hàng trực nhận biết thông qua các yếu tố ứng dụng  
tiếp thông qua tiếp xúc trực tiếp giữa sau:  
người bán và người mua, hoặc là mặt đối  
mặt, hoặc thông qua một phương tiện  
viễn thông nào đó như điện thoại.  
- Đồ dùng văn phòng: Tất cả các đồ  
dùng văn phòng như giấy viết thư,  
phong bì, công văn, danh thiếp, cặp tài  
- Logo: Là một dạng thức đặc biệt của liệu… đều cần thống nhất về bố cục,  
biểu trưng về mặt thiết kế, nó có thể được màu sắc, tỷ lệ các tổ hợp hình và chữ.  
cấu trúc bằng chữ, bằng kí hiệu hoặc bằng  
hình ảnh. Nhưng khác với tên doanh  
nghiệp và tên thương hiệu, logo thường  
- Ngoại cảnh của doanh nghiệp: Bao  
gồm biển hiệu, banner, cột quảng cáo,  
biểu ngữ, các tín hiệu trên đường đi...  
không lấy toàn bộ cấu hình chữ của tên  
trong hệ thống thiết kế thị giác của  
doanh nghiệp và tên thương hiệu làm bố  
doanh nghiệp.  
cục. Nó thường được dùng chữ tắt hoặc  
- Bên trong doanh nghiệp: Cách thiết  
các kí hiệu, hình ảnh được cấu trúc một  
181  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 10 - 2020  
kế các bảng hiệu, các thiết bị, nội ngoại triết lý kinh doanh”, “nhận biết qua hoạt  
thất của phòng ốc, thiết kế ánh sáng…  
động của doanh nghiệp”, “nhận biết qua  
hoạt động truyền thông thị giác”.  
- Phương tiện giao thông: Cách thiết  
kế phổ biến nhất là sử dụng biểu trưng,  
Nghiên cứu “Đo lường mức độ nhận  
chữ và màu làm hình thức trang trí nên biết thương hiệu và mô hình thể hiện sự  
các phương tiện giao thông nhằm mục hài lòng của khách hàng đối với siêu thị  
đích tuyên truyền lưu động.  
Co.op Mart tại thành phố Hồ Chí Minh”  
của Phan Văn Tiến (2012) với kết quả là  
logo, slogan, phương tiện quảng bá,  
truyền thông, chất lượng dịch vụ, giá cả  
khuyến mãi, được xem là các yếu tố giúp  
khách hàng có thể nhận biết được thương  
hiệu Co.op Mart.  
- Chứng chỉ dịch vụ: Huy chương, cờ,  
thẻ, chứng chỉ, trang phục của nhân  
viên.  
- Các hình thức tuyên truyền trực tiếp:  
Gồm thiết kế thư mời, tặng phẩm, vật kỷ  
niệm, bài giới thiệu danh mục sản phẩm,  
tạp chí, bao bì, nhãn hiệu, các hình thức  
trưng bày giới thiệu sản phẩm, quảng  
cáo trên báo chí và truyền hình.  
Nghiên cứu “Đánh giá mức độ nhận  
biết thương hiệu Huda của công ty Bia  
Huế trên địa bàn thành phố Vinh - Nghệ  
An” của Lang Thanh Quý (2012) đã kết  
luận rằng các yếu tố: tên gọi, logo, kiểu  
dáng chai, giá cả, khuyến mãi, quảng  
cáo, nhân viên tiếp thị của sản phẩm bia  
Huda, tác động đến việc tăng mức độ  
nhận biết thương hiệu Huda.  
2.3. Mô hình và giả thuyết nghiên  
cứu  
Có rất nhiều tác giả đã nghiên cứu về  
nhận biết thương hiệu.  
Trương Đình Chiến (2005) với giáo  
trình “Quản trị thương hiệu hàng hóa lý  
thuyết và thực tiễn” đã cho rằng 3 yếu tố  
nhận biết thương hiệu là “nhận biết qua  
Từ đó, tác giả đề ra hướng nghiên cứu  
phù hợp với đề tài và đề xuất mô hình  
nghiên cứu như sau:  
Hình 1. Mô hình nghiên cứu  
182  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 10 - 2020  
H1: Tên thương hiệu tác động đến mức độ nhận biết của khách hàng đối với thương hiệu  
Chi nhánh công ty Cổ phần Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI tại Cần Thơ.  
H2: Logo tác động đến mức độ nhận biết của khách hàng đối với thương hiệu Chi nhánh  
công ty Cổ phần Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI tại Cần Thơ.  
H3: Slogan tác động đến mức độ nhận biết của khách hàng đối với thương hiệu Chi  
nhánh công ty Cổ phần Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI tại Cần Thơ.  
H4: Đồng phục tác động đến mức độ nhận biết của khách hàng đối với thương hiệu Chi  
nhánh công ty Cổ phần Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI tại Cần Thơ.  
H5: Quà tặng tác động đến mức độ nhận biết của khách hàng đối với thương hiệu Chi  
nhánh công ty Cổ phần Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI tại Cần Thơ.  
H6: Ấn phẩm quảng cáo tác động đến mức độ nhận biết của khách hàng đối với thương  
hiệu Chi nhánh công ty Cổ phần Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI tại Cần Thơ.  
5. Rất đồng ý) là thang đo được sử dụng  
phổ biến nhất trong các nghiên cứu.  
Ngoài ra, các thông tin như giới tính, thu  
nhập, độ tuổi, nghề nghiệp, học vấn.  
cũng được thiết kế trong bảng câu hỏi  
theo thang đo định danh, định lượng  
dùng đề sàng lọc và thu thập thông tin cá  
nhân của đáp viên.  
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
3.1. Thang đo nghiên cứu  
Thang đo được sử dụng trong bảng  
khảo sát là thang đo có nhiều sự lựa  
chọn, hay cụ thể là thang đo Likert 5  
mức độ (1. Hoàn toàn không đồng ý, 2.  
Không đồng ý, 3. Trung Lập, 4. Đồng ý,  
Bảng 1. Mã hoá các thang đo độc lập trong mô hình  
Yếu tố Mã hóa  
Thành phần  
Tạo ấn tượng  
Yếu tố  
Mã hóa  
ĐP1  
Thành phần  
Lịch sự  
T1  
Tên  
thương  
hiệu  
Đồng  
phục  
(ĐP)  
T2  
T3  
Mang tính quốc tế  
Dễ nhận biết  
ĐP2  
ĐP3  
Đẹp  
Màu sắc thu hút  
(TTH)  
T4  
Dễ nhớ  
ĐP4  
Tạo sự khác biệt  
LG1  
Logo dễ phân biệt  
QT1  
Hấp dẫn, thu hút  
Có in logo của  
công ty,  
dễ phân biệt  
Phù hợp  
Thiết kế logo tạo ấn  
tượng  
Quà  
tặng  
(QT)  
LG2  
QT2  
Logo  
(LG)  
LG3  
LG4  
Thể hiện đẳng cấp  
Có màu sắc nổi bật  
QT3  
QT4  
Có ý nghĩa  
183  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 10 - 2020  
Màu sắc thu hút  
Hình ảnh dễ nhận  
biết  
Nội dung cung  
cấp đầy đủ thông  
tin  
SL1  
SL2  
Dễ nhớ  
Dễ đọc  
Ấn  
phẩm  
quảng  
cáo  
QC1  
QC2  
Slogan  
(SL)  
(QC)  
SL3  
SL4  
Tạo ấn tượng  
QC3  
QC4  
Thể hiện được thông  
điệp của Công ty  
Thiết kế phù hợp  
Bảng 2. Mã hoá thang đo phụ thuộc trong mô hình  
Mã hóa Thành phần  
Yếu tố  
Khi mua trang sức vàng bạc đá quý, DOJI là cái tên đầu tiên bạn  
nghĩ tới  
NB1  
NB2  
NB3  
Nhận biết  
thương hiệu  
(NB)  
Bạn sẽ vẫn mua trang sức tại DOJI khi trang sức tại đây cao hơn  
một ít so với các sản phẩm cùng loại khác ở các cửa hàng khác  
Bạn sẳn sàng tư vấn bạn bè, người thân về thương hiệu DOJI khi  
họ có ý định mua sắm trang sức vàng bạc đá quý  
Các dữ liệu sẽ được xử lý và phân  
3.2. Thu thập số liệu  
tích trên phần mềm SPSS 20.0, bao gồm  
Trong đề tài có sử dụng phương pháp  
phân tích hồi quy đa biến, theo bảng thống kê tần số, kiểm định thang  
Tabachnick và Fidell (1996) thì cỡ mẫu  
tối thiểu cần đạt được tính theo công  
thức là:  
đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha,  
phân tích nhân tố khám phá (EFA) và  
phương trình hồi quy.  
N = >= 8*m + 50 (m: số biến độc lập).  
4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN  
4.1. Mô tả mẫu  
Như vậy, theo công thức trên thì cỡ  
mẫu được xác định là 98 quan sát. Tuy  
nhiên, để kết quả nghiên cứu mang tính  
đại diện cao hơn, tác giả chọn cỡ mẫu  
theo dự kiến là 160. Kết quả thu về được  
152 phiếu trả lời đạt yêu cầu và có 8  
phiếu không đạt yêu cầu do quá trình  
phỏng vấn bị gián đoạn, khách hàng  
không đủ thời gian, thông tin cung cấp  
qua loa, không đầy đủ.  
Kết quả điều tra và thống kê cho thấy,  
tỷ lệ khách nam là 61 người, chiếm  
40,1% và nữ là 91 người, chiếm 59,9%.  
Khách hàng của Chi nhánh Công ty Cổ  
phần Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI  
Cần Thơ ở độ tuổi 23 đến dưới 30 tuổi  
chiếm cao nhất là 56,6% (86 quan sát),  
độ tuổi từ 18 tuổi đến 22 tuổi cũng  
chiếm tỷ lệ khá cao, chiếm 37,5% (57  
3.3. Phương pháp phân tích  
184  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 10 - 2020  
quan sát), độ tuổi từ 41 tuổi đến 55 tuổi ứng 15 quan sát). Điều này có nghĩa là  
chiếm tỉ lệ 3,9% (6 quan sát) và độ tuổi đối tượng sử dụng sản phẩm chủ yếu là  
từ 31 tuổi đến 40 tuổi chiếm tỉ lệ thấp những khách hàng có thu nhập ổn định  
nhất là 2,0% (3 quan sát).  
và họ có nhu cầu mua sắm.  
Theo kết quả điều tra cho thấy, khách  
Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng cho  
hàng thuộc nhóm học sinh, sinh viên thấy, khách hàng quan tâm rất nhiều đến  
chiếm tỷ lệ cao nhất với 45,4% (69 quan thương hiệu khi mua sắm chiếm 51,3%,  
sát), khách hàng thuộc nhóm kinh ít quan tâm đến thương hiệu là 34,2% và  
doanh, đây là nhóm có tỷ lệ cao thứ 2, không quan tâm đến thương hiệu là  
chiếm 29,7% (45 quan sát) và những 14,5%.  
khách hàng có nghề nghiệp khác chiếm  
13,2% (20 quan sát), công nhân viên  
chức chiếm tỉ lệ thấp nhất 9,2% (14 quan  
4.2. Kiểm định thang đo bằng hệ số  
tin cậy Cronbach’s Alpha  
Từ bảng kiểm định Cronbach’s Alpha  
thang đo biến phụ và các thang đo các  
biến độc lập (Bảng 3, Bảng 4) cho thấy,  
các thang đo đều có hệ số Cronbach’s  
Alpha được chấp nhận về mặt độ tin cậy  
(lớn hơn mức yêu cầu 0,6). Bên cạnh đó,  
tất cả các hệ số tương quan biến tổng  
của các biến quan sát trong thang đo đều  
lớn hơn 0,3 và hệ số Cronbach’s Alpha  
sát).  
Khách hàng trình độ đại học chiếm đa  
số, cụ thể là 73,7% (tương ứng với 112  
quan sát), trung cấp, cao đẳng cũng khá  
cao, chiếm 16,4% (tương ứng với 25  
quan sát) và thấp nhất là trình độ phổ  
thông với 9,9% (tương ứng với 15 quan  
sát).  
Khách hàng có thu nhập dưới 5 triệu nếu loại biến đều lớn hơn 0,6. Vì vậy, tất  
chiếm 40,8% (tương ứng với 62 quan cả các biến quan sát thang đo nhận biết  
sát), từ 5 triệu đến 9 triệu chiếm 34,9% thương hiệu và các thang đo thành phần  
(tương ứng với 53 quan sát), từ 9 đến 15 nhận biết thương hiệu sẽ được sử dụng  
triệu chiếm 14,5% (tương ứng 22 quan trong phân tích EFA tiếp theo.  
sát), trên 15 triệu chiếm 9,9% (tương  
Bảng 3. Kết quả kiểm định thang đo thang phụ thuộc bằng hệ số Cronbach’s Alpha  
Hệ số tương quan - Cronbach's Alpha nếu  
Biến quan sát  
biến tổng  
loại biến  
Nhận biết thương hiệu: Cronbach's Alpha = 0,752  
NB1  
NB2  
NB3  
0,545  
0,576  
0,571  
0,676  
0,640  
0,646  
185  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 10 - 2020  
Bảng 4. Kết quả kiểm định các thang đo độc lập bằng hệ số Cronbach’s Alpha  
Biến  
quan  
sát  
Hệ số tương  
quan - biến  
tổng  
Cronbach's  
Alpha nếu loại  
biến  
Biến  
quan  
sát  
Hệ số tương  
quan - biến  
tổng  
Cronbach's  
Alpha nếu loại  
biến  
Ấn phẩm quảng cáo: Cronbach's Alpha =  
Đồng phục: Cronbach's Alpha = 0,767  
0,788  
ĐP1  
ĐP2  
0,655  
0,560  
0,665  
0,716  
QC1  
QC2  
0,520  
0,774  
0,701  
0,664  
ĐP3  
ĐP4  
0,583  
0,477  
0,703  
0,758  
QC3  
QC4  
0,635  
0,567  
0,714  
0,749  
Quà tặng: Cronbach's Alpha = 0,774  
Slogan: Cronbach's Alpha = 0,768  
QT1  
QT2  
QT3  
QT4  
0,437  
0,650  
0,599  
0,628  
0,783  
0,679  
0,708  
0,691  
SL1  
SL2  
SL3  
SL4  
0,594  
0,657  
0,590  
0,442  
0,698  
0,667  
0,700  
0,777  
Tên thương hiệu: Cronbach's Alpha =  
Logo: Cronbach's Alpha = 0,796  
0,752  
LG1  
LG2  
LG3  
LG4  
0,596  
0,656  
0,608  
0,577  
0,752  
0,723  
0,747  
0,761  
TH1  
TH2  
TH3  
TH4  
0,548  
0,630  
0,608  
0,419  
0,695  
0,652  
0,660  
0,761  
có giá trị sig = 0,000 < 0,05 chứng tỏ  
việc phân tích các nhân tố là đảm bảo độ  
tin cậy. Bên cạnh đó, kết quả tại giá trị  
Egienvalues lớn hơn 1 và tổng phương  
sai trích = 65,761% >50%. Như vậy, kết  
quả hội tụ đủ điều kiện phân tích nhân  
tố.  
4.3. Phân tích nhân tố khám phá  
EFA  
Kết quả phân tích nhân tố khám phá  
(EFA) cho thang đo nhận biết thương  
hiệu (Bảng 5, biến phụ thuộc) như sau:  
hệ số tải nhân tố các biến quan sát đều  
lớn hơn 0,5; phân tích KMO = 0,687  
(0,5 ≤ KMO ≤ 1) và kiểm định Bartlett’s  
Bảng 5. Ma trận xoay nhân tố thang đo phụ thuộc trong mô hình  
Nhóm nhân tố  
Nhận biết thương hiệu  
0,819  
Tên biến  
NB2  
NB3  
NB1  
0,816  
0,797  
186  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 10 - 2020  
Kết quả phân tích nhân tố khám phá chứng tỏ việc phân tích các nhân tố là  
(EFA) cho thang đo các thành phần nhận đảm bảo độ tin cậy. Bên cạnh đó, kết  
biết thương hiệu (Bảng 6, các biến độc quả tại giá trị Egienvalues lớn hơn 1 và  
lập) như sau: hệ số tải nhân tố các biến tổng phương sai trích = 64,368% >50%.  
quan sát đều lớn hơn 0,5; phân tích Như vậy, kết quả hội tụ đủ điều kiện  
KMO = 0,790 (0,5 ≤ KMO ≤ 1) và kiểm phân tích nhân tố.  
định Bartlett’s có giá trị sig=0,000<0,05  
Bảng 6. Ma trận xoay nhân tố các thang đo độc lập trong mô hình  
Nhóm nhân tố  
Tên biến  
Ấn phẩm  
quảng cáo  
Tên Thương  
hiệu  
Logo  
Slogan  
Đồng phục Quà tặng  
LG2  
LG1  
LG3  
LG4  
QC3  
QC2  
QC1  
QC4  
SL1  
SL2  
SL3  
SL4  
ĐP3  
ĐP2  
ĐP1  
ĐP4  
QT2  
QT3  
QT4  
QT1  
TH3  
TH2  
TH4  
TH1  
0,769  
0,715  
0,663  
0,596  
0,781  
0,737  
0,709  
0,658  
0,786  
0,708  
0,619  
0,535  
0,687  
0,632  
0,627  
0,574  
0,769  
0,748  
0,737  
0,693  
0,782  
0,721  
0,684  
0,598  
187  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 10 - 2020  
Qua kết quả kiểm định d của Durbin-  
Watson, ta có giá trị d = 2,195 (Bảng 7).  
Với α = 1%, (n = 152, k’ = 6), tra bảng  
ta có dU = 1,708 và dL = 1,543.  
4.4. Kết quả phân tích mức độ nhận  
biết của khách hàng về thương hiệu  
vàng bạc đá quí DOJI tại Thành phố  
Cần Thơ  
Kết quả phân tích hồi quy tại Bảng 7  
Ta có: 4 – dU = 2,292. Như vậy, ta có:  
cho thấy: Hệ số R2 điều chỉnh bằng dU ≤ d ≤ 4 – dU, với mức ý nghĩa 1%,  
72,8%, có nghĩa mô hình giải thích được chấp nhận giả thuyết H0, kết luận không  
72,8% mức độ nhận biết thương hiệu có hiện tượng tự tương quan trong mô  
DOJI của khách hàng thông qua các biến hình.  
độc lập trong mô hình và các biến ngoài  
mô hình là 27,2%.  
Bên cạnh đó tại Bảng 7, Kiểm định F  
cho mức ý nghĩa Sig. (ANOVA) = 0,000  
Kiểm định tương quan các sai số kề < 0,05 có nghĩa mô hình phù hợp với dữ  
nhau bằng hệ số Durbin - Watson (tương liệu, hệ số VIF đều nhỏ hơn 2 chứng tỏ  
quan chuỗi bật nhất).  
không có hiện tượng đa cộng tuyến.  
Giả thuyết H0: không có hiện tượng tự  
tương quan.  
Bảng 7. Tổng hợp kết quả phân tích mức độ nhận biết thương hiệu của khách hàng  
Hế số chưa chuẩn Hế số chuẩn  
Thống kê đa cộng  
tuyến  
t
Sig.  
hóa  
hóa  
Mô hình  
Hằng  
Sai số  
chuẩn  
Độ chấp  
nhận  
B
Beta  
VIF  
(0,000)  
0,042  
(0,000) 1,000  
số  
LG  
QC  
SL  
ĐP  
QT  
TH  
0,403  
0,368  
0,277  
0,254  
0,263  
0,480  
0,042  
0,042  
0,042  
0,042  
0,042  
0,042  
0,403  
0,368  
0,277  
0,254  
0,263  
0,480  
9,484  
8,661  
6,534  
5,991  
6,194  
0,000  
0,000  
0,000  
0,000  
0,000  
1,000  
1,000  
1,000  
1,000  
1,000  
1,000  
1,000  
1,000  
1,000  
1,000  
1,000  
1,000  
NB  
11,309 0,000  
R=0,859; R2 = 0,739; R2adj = 0,728; Sig. (ANOVA)= 0,000;  
hệ số Durbin-Watson (d) = 2,195  
và Ấn phẩm quảng cáo (QC) đều cho giá  
trị Sig. = 0,000 < 0,05 nên các giả thuyết  
H1, H2, H3, H4, H5, H6 đều được chấp  
nhận.  
Kiểm định giả thuyết nghiên cứu:  
Các biến độc lập trong mô hình Tên  
thương hiệu (TL), Logo (LG), Slogan  
(SL), Đồng phục (ĐP), Qùa tặng (QT)  
188  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 10 - 2020  
đồng phục. Nhưng yếu tố này cần được  
kết hợp một cách đồng bộ từ hình ảnh  
đến màu sắc trong các thiết kế, và đặt  
biệt là Tên thương hiệu và Logo cần  
được lồng ghép một cách tinh tế, nhằm  
mục đích tạo cho khách hàng dễ nhớ, ấn  
tượng và liên tưởng đến thương hiệu  
nhanh nhất.  
Mô hình các thành phần nhận biết  
thương hiệu vàng bạc đá quí Doji tại  
Thành phố Cần Thơ được phát  
triển như sau:  
NB = 0,480TH + 0,403LG +  
0,368QC + 0,277SL +0,263QT +  
0,254ĐP  
Qua mô hình có thể nhận thấy các  
thành phần đều đóng góp 01 phần đến  
nhận biết thương hiệu. Tên thương hiệu  
và Logo tác động mạnh nhất đến tấm trí  
khách hàng, đóng vai trò rất quan trong  
trong quá trình xây dưng thương hiệu  
Doji, kế tiếp đó là các Ấn phẩm quảng  
cáo, Slogan, Qùa tặng và cuối cùng là  
4.5. Mô tả thuộc tính của bộ nhận  
biết thương hiệu  
Với mẫu là 152, mức độ đánh giá của  
khách hàng từ 1 (hoàn toàn không đồng  
ý) đến 5 (hoàn toàn đồng ý), thu được  
kết quả như sau:  
Bảng 8. Tổng hợp kết quả mô tả thuộc tính của bộ nhận diện thương hiệu  
Thuộc tính  
Giá trị trung bình  
Tên thương hiệu  
4,053  
3,961  
4,059  
4,059  
4,132  
4,025  
4,000  
4,079  
3,895  
4,125  
3,936  
3,842  
3,888  
4,000  
4,013  
3,942  
3,829  
TH1: Tên thương hiệu tạo ấn tượng  
TH2: Tên thương hiệu mang tính quốc tế  
TH3: Tên thương hiệu dễ nhận biết  
TH4: Tên thương hiệu dễ nhớ  
Logo  
LG1: Logo DOJI dễ phân biệt  
LG2: Thiết kế logo tạo ấn tượng  
LG3: Thể hiện đẳng cấp  
LG4: Có màu sắc nổi bật  
Ấn phẩm quảng cáo  
QC1: Màu sắc thu hút  
QC2: Hình ảnh dễ nhận biết  
QC3: Nội dung cung cấp đầy đủ thông tin  
QC4: Thiết kế phù hợp  
Slogan  
SL1: Slogan dễ nhớ.  
189  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 10 - 2020  
4,092  
SL2: Slogan dễ đọc.  
3,980  
3,868  
SL3: Slogan tạo ấn tượng.  
SL4: Slogan đem lại độ tin cậy cho khách hàng về  
dịch vụ của công ty.  
Qùa tặng  
4,163  
4,336  
4,151  
4,013  
4,151  
3,952  
3,941  
3,868  
4,007  
3,993  
QT1: Hấp dẫn, thu hút  
QT2: Có in logo của công ty, dễ phân biệt  
QT3: Phù hợp  
QT4: Có ý nghĩa  
Đồng phục  
ĐP1: Lịch sự  
ĐP2: Đẹp  
ĐP3: Màu sắc thu hút  
ĐP4: Tạo sự khác biệt  
Tên thương hiệu: Tên thương hiệu nhật đầy đủ. Tuy nhiên về phần thiết kế  
DOJI dễ nhớ đối với khách hàng khi đã bao gồm màu sắc và hình ảnh nhận biết  
tiếp cận. Đồng thời cũng khẳng định chưa thật sự được đánh giá cao.  
được tên thương hiệu dễ nhận biết và  
mang tính quốc tế. Tuy nhiên tên thương  
Slogan: Slogan DOJI Cần Thơ được  
đánh giá là dễ đọc và tạo được ấn tượng.  
hiệu cũng chưa thật sự tạo ấn tượng đối  
Nhưng thuộc tính yếu nhất được khách  
với khách hàng khi là thuộc tính được  
hàng đánh giá là slogan thật sự chưa tạo  
được ấn tượng và không dễ nhớ.  
đánh giá thấp nhất.  
Logo: Logo thương hiệu DOJI Cần  
Quà tặng: Quà tặng công ty DOJI  
Thơ được đánh giá là là có màu sắc nổi  
Cần Thơ được khách hàng đánh giá cao  
bật dễ phân biệt và ấn tượng, đây là dấu  
là việc in logo lên quà tặng giúp khách  
hiệu đáng mừng, tạo cơ hội cho khách  
hàng có thể dễ dàng nhớ và phân biệt  
hàng phân biệt được logo Công ty dễ  
với quà tặng các công ty trang sức khác  
dàng trong các logo công ty trang sức  
và là quà tặng phù hợp với khách hàng.  
khác. Tuy nhiên, Logo chưa thật sự thể  
Thuộc tính hấp dẫn và thu hút được đánh  
hiện được đẳng cấp trong cảm nhận của  
giá là yếu nhất trong 4 thuộc tính về quà  
khách hàng, đây là yếu tố cần được chú  
tặng.  
trọng nhất khi muốn khách gắn bó lâu  
Đồng phục: Đồng phục công ty DOJI  
Cần Thơ được đánh giá là đồng phục có  
màu sắt thu hút, lịch sự, khách hàng có  
thể phân biệt được đồng phục của công  
dài với thương hiệu.  
Ấn phẩm quảng cáo: Khách hàng  
đánh giá các ấn phẩm quảng cáo đều có  
thiết kế phù hợp và nội dung được cập  
190  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 10 - 2020  
ty với những công ty trang sức khác.  
Đồng phục đẹp là yếu tố được khách  
hàng đánh giá thấp nhất.  
4.6.4. Đối với slogan  
Chi nhánh công ty nên có những giải  
thích cụ thể, kĩ hơn về ý nghĩa slogan  
bằng cách truyền đạt đến cho toàn thể  
nhân viên cũng như quảng bá rõ hơn về ý  
nghĩa slogan.  
4.6. Đề xuất hàm ý  
4.6.1. Đối với tên thương hiệu  
- Trong quá trình thực hiện công tác  
truyền thông, quảng bá công ty nên nhấn  
mạnh hơn nữa ý nghĩa tên thương hiệu,  
tầm quan trọng của ý nghĩa tên thương  
hiệu và tầm nhìn xa hơn về tên gọi.  
Khi tiến hành truyền thông thương  
hiệu nhà tổ chức nên khéo léo trong việc  
lồng ghép câu slogan “Luôn tỏa sáng!”  
của công ty vào một câu chuyện, một  
quảng cáo ngắn để khách hàng luôn ấn  
tượng về nó.  
- Gia tăng tần suất quảng cáo để làm  
tăng sự nhận biết và truyền bá rộng rãi  
hơn.  
4.6.5. Đối với đồng phục  
Nên thiết kế thêm một mẫu áo đồng  
phục là sơ mi dành cho nhân viên bán  
hàng nữ với màu sắc và kiểu dáng nổi  
bật, điểm nhẹ them logo tên Chi nhánh  
Công ty để khách hàng có thể cảm nhận  
được sự khác biệt, đầy chuyên nghiệp  
của Chi nhánh Công ty.  
- Nâng cao uy tín công ty để tên  
thương hiệu của Chi nhánh Công ty có  
thể vươn xa hơn trên thị trường trong  
nước cũng như quốc tế.  
4.6.2. Đối với logo  
- Cần đào tạo nhân viên chuyên về  
thiết kế logo và cho ra những ý tưởng  
tuyệt vời nhằm đem đến sự thu hút cho  
khách hàng cũng như sự tò mò từ nhiều  
khách hàng.  
4.6.6. Đối với quà tặng  
Công ty nên tiếp tục đẩy mạnh việc  
đầu tư thêm quà tặng cho khách hàng  
với các sản phẩm mang hình ảnh của  
công ty, lời nhắn nhủ của công ty như  
nón, ba lô, tạp chí… có in hình logo, tên  
thương hiệu bắt mắt và gây ấn tượng,  
cũng như món quà phải thật sự ý nghĩa  
đối với khách hàng, bởi đây là yếu tố  
tham gia tích cực vào việc tăng mức độ  
nhận biết thương hiệu và tăng thêm sự  
phù hợp cho từng nhóm khách hàng.  
- Có sự lồng ghép khéo léo giữa logo  
và các yếu tố nhận biết thương hiệu khác  
nhằm làm nổi bật cho hình ảnh logo của  
Chi nhánh công ty.  
4.6.3. Ấn phẩm quảng cáo  
Thương hiệu cần tập trung đến thiết  
kế sáng tạo ấn tượng, không những  
mang đến thông tin cập nhật đầy đủ đến  
khách hàng, mà trong đó cần phải tập  
trung đến các thiết kế, các xu hướng,  
cũng như đặc trưng của ngành hàng để  
có nhưng thiết kế phù hợp nhất.  
5. KẾT LUẬN  
Qua nghiên cứu, tác giả đề ra một số  
định hướng và giải pháp với mong muốn  
có thể hoàn thiện hơn bộ phận thang đo  
191  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 10 - 2020  
nhận diện thương hiệu DOJI tại Thành Mộng Ngọc, 2008. Phân tích dữ liệu với  
phố Cần Thơ nói riêng và trên thị trường SPPS. NXB Hồng Đức.  
kinh doanh trong và ngoài nước nói  
chung.  
3. Keller, K. L., 1993.  
Conceptualizing, measuring, and  
Thương hiệu Chi nhánh Công ty Cổ managing consumer - based brand  
phần Vàng bạc Đá quý DOJI tại Cần equity. Journal of Marketing, Vol. 57,  
Thơ đã có những lợi thế nhất định trong January, p.l-22.  
việc hình thành bộ phận nhận diện  
4. Lang Thanh Quý, 2012. Đánh giá  
thương hiệu, các yếu tố Tên thương  
mức độ nhận biết thương hiệu Huda của  
hiệu, Logo, Ấn phẩm quảng cáo, Slogan,  
Công ty Bia Huế trên địa bàn thành phố  
Vinh - Nghệ An. Khóa luận tốt nghiệp,  
Khoa QTKDTH - Đại học Huế.  
Qùa tặng, Đồng phục góp phần trong  
việc nâng cao nhận biết thương thiệu của  
khách hàng.  
5. Nguyễn Đình Thọ, 2013. Giáo trình  
Phương pháp nghiên cứu khoa học trong  
kinh doanh. NXB Tài chính TP.HCM  
(tr.88-100)  
Đặc biệt tên thương hiệu DOJI được  
khách hàng đánh giá là dễ dàng nhận  
biết. Logo thương hiệu DOJI dễ phân  
biệt. Slogan thể hiện được thông điệp  
6. Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị  
Mai Trang, 2002. Nghiên cứu các thành  
phần của giá trị thương hiệu và đo lường  
chúng trong thị trường hàng tiêu dùng  
tại Việt Nam. Công trình nghiên cứu  
khoa học cấp Trường Đại Học Kinh tế  
TP.HCM (tr.22-33).  
của công ty, các ấn phẩm quảng cáo  
mang đầy đủ thông tin, có thiết kế phù  
hợp, kết hợp với quà tặng dành mang ý  
nghĩa dành cho khách hàng và nhân viên  
tiếp đón khách hàng với trang phục  
mang tính lịch sự. Có thể nói Tên  
thương hiệu là yếu tố tác động mạnh  
nhất đến thương hiệu DOJI, đây là một  
lợi thế rất lớn của DOJI, khi ngày càng  
có nhiều Công ty khác đang ra đời liên  
tục. Mức độ nhận biết cao đồng nghĩa  
với việc có nhiều cơ hội để quảng bá  
thương hiệu của Công ty đến khách hàng  
khắp mọi nơi.  
7. Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị  
Mai Trang, 2011. Nghiên cứu khoa học  
Marketing: Ứng dụng mô hình cấu trúc  
tuyến tính SEM, Tái bản lần 2, NXB  
Lao động TP.HCM (tr.3-85).  
8. Phan văn Tiến, 2012. Đo lường mức  
độ nhận biết thương hiệu và mô hình thể  
hiện sự hài lòng của khách hàng đối với  
siêu thị Co.op Mart tại thành phố Hồ Chí  
Minh. Khóa luận tốt nghiệp, Khoa Quản  
trị kinh doanh - Trường Đại học Kinh tế  
TP.HCM.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. Chaudhuri. A. & Holbrook. B.M,  
2001. The chain of effects from brand  
trust and brand affects to brand  
performance: The role of brand loyalty.  
Journal of Marketing, Vol.65, p.81-93.  
9. Phạm Thị Thanh Nhàn, 2019.  
Nghiên cứu mức độ nhận biết thương  
2. Hoàng Trọng và Chu Nguyễn  
192  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 10 - 2020  
hiệu của khách du lịch đối với Công ty  
TNHH PA Asia Travel tại huyện Phú  
Quốc - Tỉnh Kiên Giang. Khóa luận tốt  
nghiệp, Khoa Quản trị kinh doanh -  
Trường Đại học Tây Đô.  
10. Trương Đình Chiến, 2005. Quản  
trị thương hiệu hàng hóa - Lý thuyết và  
thực tiễn. NXB Thống kê (tr.45-88)  
EVALUATING CUSTOMER AWARENESS  
OF DOJI JEWELRY BRAND IN CAN THO CITY  
Trinh Buu Nam* and Nguyen Thi My Lan  
Faculty of Business Administratrion, Tay Do University  
(*Email: [email protected])  
ABSTRACT  
Knowing the brand has the benefit of building the image of the business and the product in  
the mind of customers. Customers select goods by their own feelings. Therefore, branding  
is very important for a number of companies as well as the intangible value of its own  
products, especially those in the jewelry business sector. With a surveying sample of 152  
customers, the scales and theoretical models were tested through analysis of  
Cronbach's Alpha coefficient of reliability and EFA factor rotation matrix, research  
hypotheses by linear regression method. The results showed that brand identity was  
influenced by factors in importance order: Gifts, uniforms, brand names, logos and  
slogans. In particular, the factors that were important affecting customers' perception of  
the brand arranged in order: gifts, uniforms, brand names, logos. The lowest impact factor  
was slogan. This result can support the managers of DOJI Jewelry Group Joint Stock  
Company in Can Tho to better understand on brand awareness as well as the level of brand  
awareness for offering appropriate communication programs to improve business  
efficiency.  
Keywords: Brand awareness, custommer, DOJI brand in Can Tho City  
193  
pdf 16 trang Thùy Anh 15340 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đánh giá mức độ nhận biết của khách hàng về thương hiệu vàng bạc đá quí Doji tại thành phố Cần Thơ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdanh_gia_muc_do_nhan_biet_cua_khach_hang_ve_thuong_hieu_vang.pdf