Bài giảng Quản trị kinh doanh tổng hợp - Chương 4: Quản trị cung ứng nguyên vật liệu - Ngô Thị Hương Giang
CHƯƠNG 4
QUẢN TRỊ CUNG ỨNG NGUYÊN
VẬT LIỆU
1
NỘI DUNG CHƯƠNG 7
Khái quát về hoạt động cung ứng nguyên vật
liệu
Khái quát về quản trị cung ứng nguyên vật
liệu
Xác định cầu và lượng đặt hàng tối ưu
Lựa chọn người cung cấp
2
1.Khái quát về hoạt động cung ứng nguyên vật liệu
Nội dung của hoạt động cung ứng nguyên vật liệu :
-Mua sắm nguyên vật liệu (hàng hóa)
-Vận chuyển nguyên vật liệu
-Bảo quản nguyên vật liệu trong kho
Vai trò của hoạt động cung ứng nguyên vật liệu:
-Là một trong các điều kiện tiền đề nhằm đảm bảo cho
hoạt động sản xuất có hiệu quả
-Đóng vai trò trò quan trọng trong việc giảm chi phí của
doanh nghiệp nếu như tính toán dự trữ và vận chuyển
tối ưu.
3
2.Khái quát về quản trị cung ứng nguyên vật liệu
Khái niệm
Quản trị cung ứng nguyên vật liệu là tổng hợp các hoạt động
quản trị xác định cầu và các chỉ tiêu dự trữ nguyên vật liệu (hàng
hoá), tổ chức mua sắm, vận chuyển và dự trữ hợp lý nhất nhằm
đảm bảo cung ứng đúng, đủ các loại nguyên vật liệu (hàng hoá)
theo tiêu chuẩn chất lượng và thời gian phù hợp với yêu cầu sản
xuất kinh doanh với hiệu quả cao nhất.
Mục tiêu của quản trị cung ứng nguyên vật liệu :
Luôn đảm bảo cung ứng đầy đủ, đúng chủng loại, số lượng và
chất lượng nguyên vật liệu (hàng hoá) cần thiết cho quá trình sản
xuất (tiêu thụ) với chi phí kinh doanh tối thiểu.
4
Nội dung quản trị cung ứng nguyên vật liệu
-Trên cơ sở chiến lược phát triển: xây dựng chính sách
mua sắm, vận chuyển và dự trữ hợp lý.
-Tính toán và xác định chính xác số lượng, chất lượng
mỗi loại nguyên vật liệu (hàng hoá) cần mua sắm và dự
trữ trong từng thời kỳ kế hoạch.
-Xây dựng các phương án và quyết định phương án
mua sắm, bố trí kho tàng, đường vận chuyển và sự kết
hợp vận chuyển tối ưu.
-Tổ chức mua sắm
-Tổ chức vận chuyển hàng hoá
-Quản trị kho tàng và cấp phát kịp thời theo yêu cầu sản
xuất.
5
3.Xác định cầu và lượng đặt hàng tối ưu
Xác định cầu nguyên vật liệu (hàng hoá) trong kỳ kế
hoạch
Xác định lượng đặt hàng và dự trữ tối ưu
Xác định lượng dự trữ tối thiểu cần thiết
Xác định lượng thông báo hay khoảng cách đặt hàng
6
Xác định cầu NVL (hàng hoá) trong kỳ kế hoạch
Các nhân tố ảnh hưởng đến cầu nguyên vật liệu (hàng hoá) trong
kỳ kế hoạch:
+Kế hoạch sản xuất (tiêu thụ) sản phẩm (dịch vụ) trên cơ sở cầu thị
trường và các nhân tố khác.
+Định mức tiêu dùng (bán hàng)
+Tình hình giá cả và các yếu tố cạnh tranh trên thị trường nguyên vật
liệu (hàng hoá).
+Tình hình tài chính của doanh nghiệp trong kỳ kế hoạch.
+Năng lực kho tàng của doanh nghiệp.
+Ngoài ra, việc xác định cầu về nguyên vật liệu trong từng thời kỳ còn
là kết quả của sự thoả hiệp giữa nhiều bộ phận quản trị khác nhau
trong doanh nghiệp
7
Xác định cầu NVL (hàng hoá) trong kỳ kế hoạch
Cầu về nguyên vật liệu (hàng hoá) của một thời kỳ không
được đáp ứng một lần mà được chia nhỏ và cung ứng
làm nhiều lần khác nhau.
Đối với mỗi loại nguyên vật liệu (hàng hoá) cần mua sắm
trong thời kỳ thường bao gồm 2 bộ phận:
+Cầu nguyên vật liệu (hàng hoá) cho sản xuất (tiêu
thụ)
+Cầu dự trữ có tính chất đầu cơ
8
Xác định cầu NVL (hàng hoá) trong kỳ kế hoạch
Công thức xác định cầu nguyên vật liệu (hàng hoá) cho sản xuất (tiêu
thụ) trong kỳ kế hoạch:
QDi = QĐMij * QSPj
*Trong đó:
QDi: Cầu nguyên vật liệu (hàng hoá) thứ i trong kỳ kế hoạch
QĐMij : Định mức tiêu dùng loại NVL (hàng hoá) cho sản phẩm j
QSPj:Số lượng sản phẩm j sẽ được sản xuất trong kỳ kế hoạch
Đối với bộ phận dự trữ đầu cơ: Dự trữ đầu cơ phụ thuộc vào tính chất
của loại nguyên vật liệu (hàng hoá) sẽ dự trữ, các kết quả về dự báo thay
đổi cung ứng cũng như giá cả của thị trường, lãi suất tiền gửi, khả năng
tài chính, năng lực kho tàng,....
9
Xác định lượng đặt hàng và dự trữ tối ưu
Sự cần thiết của việc xác định lượng đặt hàng và dự trữ
tối ưu
Mô hình tối ưu về dự trữ nguyên vật liệu (hàng hoá ) tối
ưu (mô hình Wilson)
Ứng dụng mô hình Wilson: Giảm giá bán cho khối lượng
đặt hàng lớn
10
Sự cần thiết của việc xác định lượng đặt hàng và dự trữ tối ưu
Cầu về nguyên vật liệu (hàng hoá ) của một thời kỳ kế
hoạch không được cung ứng một lần mà phải chia ra làm
nhiều lần với số lượng xác định.
Về mặt nguyên tắc: Số lần và số lượng cung ứng ở mỗi
lần cụ thể do tốc độ sản xuất (tiêu thụ) sản phẩm, các
thông số về kho tàng và lưu kho, diễn biến về tình hình
cung ứng, giá cả nguyên vật liệu (hàng hoá ) trên thị
trường,... quy định.
Về mặt lý thuyết: Có nhiều khả năng khác nhau về lượng
đặt hàng và lưu kho.
11
Sự cần thiết của việc xác định lượng đặt hàng và dự trữ tối ưu
Nếu lượng đặt hàng lớn thì:
-Giảm số lần đặt hàng do đó sẽ giảm chi phí đặt hàng
-Giảm giá do mua lượng hàng lớn (được hưởng chiết khấu thương mại)
-Đảm bảo tính chắc chắn của việc cung cấp nguyên vật liệu (hàng hoá)
-Tạo cơ sở cho việc duy trì mối quan hệ mua - bán chặt chẽ với người cung
cấp.
Nhưng ảnh hưởng xấu đến:
-Khả năng thanh toán của doanh nghiệp
-Chi phí lãi vay tăng
-Tăng chi phí kho (mở rộng hoặc phải thuê,...)
Chi phí lưu kho
-Tăng chi phí bảo hiểm
-Tăng chi phí bảo quản
12
Sự cần thiết của việc xác định lượng đặt hàng và dự trữ tối ưu
Nếu lượng đặt hàng nhỏ sẽ làm giảm chi phí lưu kho,
nhưng chi phí đặt hàng lớn. Do:
-Tăng chi phí đặt hàng: giấy tờ, điện thoại, đi lại,...
-Tăng chi phí vận chuyển
-Không được hưởng chiết khấu thương mại do mua số
lượng ít
-Nếu có trục trặc sẽ dẫn đến nguy cơ không cung ứng kịp
thời cho sản xuất.
13
Sự cần thiết của việc xác định lượng đặt hàng và dự trữ tối ưu
Xác định lượng đặt hàng và dự trữ vẫn bảo đảm cho
hoạt động sản xuất kinh doanh thường xuyên mà
chi phí nhỏ nhất.
14
Mô hình tối ưu về dự trữ nguyên vật liệu (hàng hoá ) tối
ưu (mô hình Wilson)
Số lượng đặt hàng tối ưu là số lượng vẫn đảm bảo hoạt
động sản xuất (tiêu thụ) được diễn ra thường xuyên, liên tục
nhưng với chi phí là tổi thiểu.
Có 2 loại chi phí liên quan khi dự trữ nguyên vật liệu (hàng
hoá ):
*Chi phí đặt hàng
- *Chi phí lưu kho
15
Nội dung mô hình tối ưu về dự trữ nguyên vật liệu
(hàng hoá ) tối ưu (mô hình Wilson)
Ta ký hiệu:
Lk: Tổng chi phí lưu kho.
lk: chi phí lưu kho đơn vị tồn kho dự trữ.
Q: số lượng vật tư hàng hoá mỗi lần cung cấp.
D: tổng chi phí đặt hàng.
d: chi phí đơn vị mỗi lần đặt hàng.
Qn: khối lượng vật tư, hàng hoá cung cấp hàng năm theo hợp đồng.
Khi đó ta có:
-Tổng chi phí lưu kho: Lk = lk x Q/2 ( 1 )
-Tổng chi phí đặt hàng : D = d x Qn/Q ( 2 )
16
Nội dung mô hình tối ưu về dự trữ nguyên vật liệu
(hàng hoá ) tối ưu (mô hình Wilson)
S
Lk = lk* Q/2
S =L +D
S*
D = d *Qn/Q
Q
0
Q*
Hình 7.1:Đồ thị của mô hình Wilson
17
Nội dung mô hình tối ưu về dự trữ nguyên vật liệu
(hàng hoá ) tối ưu (mô hình Wilson)
Từ (1) và (2), xác định chi phí tồn kho dự trữ là:
S = Lk +D
S = (lk x Q/2) + (d x Qn/Q) ( 3 )
Chính sách dự trữ tối ưu là phải đảm bảo chi phí tồn kho dự trữ đạt tối
thiểu.
S min S’Q = 0 và S’’Q > 0
Ta có:
S’Q = l/2 - dQn/Q2 = 0
S’’Q = 2dQn/Q3, biểu thức này luôn dương vì d,Qn,Q luôn lớn hơn 0.
lk/2 = dQn/Q2 Q2 = 2dQn/lk
Q* = (2dQn / lk)1/2.
Như vậy, Q* là lượng vật tư hàng hoá tối đa mỗi lần cung cấp.
18
Nội dung mô hình tối ưu về dự trữ nguyên vật liệu
(hàng hoá ) tối ưu (mô hình Wilson)
Số lần cung cấp hàng tồn kho dự trữ là:
L* = Qn/Q*.
Số ngày cách nhau:
N* = 360/L*.
19
Ứng dụng mô hình Wilson: Giảm giá bán cho khối
lượng đặt hàng lớn
Để tăng mức bán hàng và giảm chi phí dự trữ, thông thường các
nhà cung cấp sẽ giảm giá bán một đơn vị hàng hoá nếu khách
hàng mua với khối lượng lớn hơn một ngưỡng giảm giá xác định.
Mức giảm giá này càng nhiều nkhi số lượng hàng càng lớn. Việc
giảm giá đã được quy định và thông báo bởi nhà cung cấp.
Vấn đề là người mua phải trả lời câu hỏi : Liệu tổng chi phí mua
sắm và bảo quản một khối lượng hàng hoá lớn như vậy có giảm đi
hay không nếu chấp nhận yêu cầu của nhà cung cấp?
20
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Quản trị kinh doanh tổng hợp - Chương 4: Quản trị cung ứng nguyên vật liệu - Ngô Thị Hương Giang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_giang_quan_tri_kinh_doanh_tong_hop_chuong_4_quan_tri_cun.pdf

