Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ hỗ trợ người nộp thuế tại cục thuế thành phố Cần Thơ

Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 11 - 2021  
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ  
HỖ TRỢ NGƯỜI NỘP THUẾ TẠI CỤC THUẾ  
THÀNH PHỐ CẦN THƠ  
Đào Duy Huân1**, Trần Thị Mỹ Duyên2, Nguyễn Văn Chung2, Lê Thị Mai Hương3*  
1Khoa Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Tây Đô  
2Học viên cao học Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Tây Đô  
3Bộ môn Du lịch, Trường Đại học Tây Đô  
Ngày nhận: 15/10/2020  
Ngày phản biện: 10/01/2021  
Ngày duyệt đăng: 22/02/2021  
TÓM TẮT  
Nghiên cứu nhằm xác định nhꢀng yꢁu tꢂ tác động đꢁn chất lượng dịch vụ tuyên truyền hỗ  
trợ người nộp thuꢁ tại Cục thuꢁ thành phꢂ Cần Thơ. Mô hình nghiên cứu gồm sáu nhân tꢂ:  
độ tin cꢃy; đáp ứng yêu cầu; năng lꢄc phục vụ; sꢄ đồng cảm; phương tiꢅn hꢀu hình và  
thông tin. Kꢁt quả phân tích dꢀ liꢅu thu thꢃp bởi 289 người nộp thuꢁ bằng phương pháp  
chọn mẫu phi xác xuất thuꢃn tiꢅn, được xử lý thông qua các kỹ thuꢃt thꢂng kê mô tả, kiểm  
định độ tin cꢃy của thang đo, phân tích nhân tꢂ EFA, phân tích tương quan và phân tích  
hồi quy tuyꢁn tính bội. Kꢁt quả nghiên cứu xác định được cả sáu yꢁu tꢂ ảnh hưởng theo  
mức độ giảm dần: sꢄ đồng cảm; đáp ứng yêu cầu; thông tin; phương tiꢅn phục vụ; độ tin cꢃy  
và năng lꢄc phục vụ. Kꢁt quả cung cấp nhꢀng thông tin hꢀu ích và cơ sở khoa học cho đề  
xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuꢁ  
Từ khóa: Chất lượng dịch vụ, nộp thuꢁ, tuyên truyền hỗ trợ  
Trích dẫn: Đào Duy Huân, Trần Thị Mỹ Duyên, Nguyễn Văn Chung, Lê Thị Mai Hương,  
2021. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ hỗ trợ người nộp thuế tại  
Cục thuế Thành phố Cần Thơ. Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh  
tế Trường Đại học Tây Đô. 11: 81-96.  
*PGS.TS. Đào Duy Huân– Trưởng Khoa Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Tây Đô  
81  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 11 - 2021  
người nộp thuế hài lòng với các dịch vụ  
mà cơ quan thuế cung cấp" (Quyết định  
số 732/QĐ-TTg ngày 17 tháng 5 năm  
2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc  
phê duyệt chiến lược cải cách hệ thống  
Thuế giai đoạn 2011 - 2020). Công tác  
tuyên truyền hỗ trợ (TTHT) người nộp  
thuế tại Cục thuế thành phố Cần Thơ  
(TPCT) được chú trọng vì đây là bộ mꢀt  
của đơn vị. Cục Thuế TPCT cải thiện  
phong cách phục vụ, đơn vị đã mạnh dạn  
trẻ hóa đội ngũ nhân sự làm công tác  
tuyên truyền hỗ trợ về thuế, bên cạnh  
việc bố trí thêm các công chức thuế có  
kinh nghiệm làm việc lâu năm trực kèm  
để hỗ trợ kinh nghiệm thực tiễn cho các  
công chức trẻ. Vì vậy, nghiên cứu vấn  
đề này là cần thiết. Trên cơ sở đó đưa ra  
các hàm ý quản trị góp phần đáp ứng  
hiệu quả, nâng cao mức độ hài lòng của  
NNT về chất lượng dịch vụ tuyên truyền  
hỗ trợ về thuế tại đơn vị tại Cục thuế  
Thành phố Cần Thơ.  
1. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Thuế là nguồn thu vô cùng quan trọng  
và chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu  
nguồn thu ngân sách, là khoản đóng góp  
mang tính bắt buộc nhằm đáp ứng nhu  
cầu chi tiêu của Nhà nước; đồng thời là  
công cụ quan trọng để Nhà nước quản lý  
vĩ mô nền kinh tế. Những năm qua,  
ngành Thuế Việt Nam đã có nhiều giải  
pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý  
thuế, cải cách thủ tục hành chính thuế tạo  
điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp  
thực hiện nghĩa vụ thuế cũng như phát  
triển hoạt động sản xuất kinh doanh. Kết  
quả chung đánh giá sự hài lòng của  
doanh nghiệp năm 2019 là 7,79 điểm;  
quy ra tỷ lệ phần trăm là 78%, tăng 3%  
so với năm 2016. Kết quả đã phần nào  
phản ánh thực trạng cải cách thủ tục  
hành chính của ngành Thuế trên toàn  
quốc dưới góc nhìn của doanh nghiệp.  
Để phát huy hiệu quả của hệ thống thuế,  
ngành thuế đã không ngừng đề ra những  
biện pháp quản lý tốt nguồn thu và nộp  
thuế. Qua nhiều bước cải cách thuế đã  
hình thành được một hệ thống chính  
sách thuế bao quát được hầu hết các  
nguồn thu và luôn được sửa đổi, bổ sung  
hoàn thiện kịp thời phù hợp với tình  
hình phát triển kinh tế - xã hội của đất  
nước.  
2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ  
HÌNH NGHIÊN CỨU  
2.1. Cơ sở lý thuyết  
Dịch vụ công: với đꢀc điểm là dịch  
vụ do các cơ quan hành chính nhà nước  
trực tiếp cung cấp cho người dân và với  
mục tiêu không lợi nhuận gắn với việc  
thực hiện chức năng quản lý nhà nước,  
là đáp ứng sự mong đợi của các nhóm  
lợi ích và mục tiêu của tổ chức. Vì vậy  
chất lượng dịch vụ công được đánh giá  
dựa trên việc thực thi pháp luật đúng  
quy định và trách nhiệm, thái độ phục vụ  
của công chức, đảm bảo các quyền và  
lợi ích hợp pháp của người dân, duy trì  
trật tự an ninh và phát triển xã hội.  
Bên cạnh đó, áp dụng các hình thức  
tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế  
(NNT) phù hợp với từng nhóm NNT;  
xây dựng, triển khai đa dạng các dịch vụ  
hỗ trợ NNT thực hiện thủ tục hành chính  
thuế; chú trọng cung cấp các dịch vụ  
thuế điện tử cho NNT. Để góp phần  
cùng toàn ngành đạt được mục tiêu là  
"Đến năm 2020 tối thiểu có 80% số  
82  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 11 - 2021  
Lehtinen & Lehtinen (1982) cho rằng, thực hiện.  
chất lượng dịch vụ (CLDV) phải được  
Các mô hình đánh giá chất lượng  
dịch vụ:  
đánh giá trên hai khía cạnh: (1) Quá  
trình cung cấp dịch vụ và (2) kết quả của  
dịch vụ. Gronroos (1984) cho rằng chất  
lượng dịch vụ gồm hai yếu tố là: (1)  
Chất lượng kỹ thuật và (2) chất lượng  
chức năng. Trong đó chất lượng kỹ thuật  
liên quan đến những gì được phục vụ,  
còn chất lượng chức năng cho biết  
chúng được phục vụ như thế nào. Theo  
Parasuraman et al. (1985), “Chất lượng  
dịch vụ được định nghĩa dựa trên mức  
độ nhận thức của khách hàng về mức độ  
đáp ứng của dịch vụ”. Khái niệm được  
nhiều nghiên cứu công nhận là khái  
niệm của Bitner (1991), “Chất lượng  
dịch vụ được các tác giả định nghĩa là  
một cảm nhận chung của khách hàng về  
sự yếu kém hoꢀc ưu thế của một tổ chức  
và những dịch vụ của tổ chức đó”. Khái  
niệm này đã cụ thể hóa về “sự hài lòng  
của khách hàng” là sự đánh giá được đo  
lường dựa trên sản phẩm hoꢀc dịch vụ.  
Mô hình chất lượng dịch vụ cảm  
nhận - PSQM (Gronroos, 1984:2000)  
Để đo lường chất lượng dịch vụ,  
Gronroos đưa ra ba tiêu chí: (1) Chất  
lượng kỹ thuật mô tả dịch vụ được cung  
cấp là gì và chất lượng mà khách hàng  
nhận được từ dịch vụ. (2) Chất lượng  
chức năng mô tả dịch vụ được cung cấp  
thế nào hay làm thế nào khách hàng  
nhận được kết quả chất lượng kỹ thuật.  
(3) Hình ảnh là yếu tố rất quan trọng,  
được xây dựng chủ yếu dựa trên chất  
lượng kỹ thuật và chất lượng chức năng  
của dịch vụ, ngoài ra còn một số yếu tố  
khác như truyền thống, truyền miệng,  
chính sách giá, PR).  
Dựa vào mô hình của Gronroos  
(1984); Parasuraman et al. (1985) đã  
giới thiệu thang đo SERVQUAL gồm 10  
thành phần: (1) Phương tiện hữu hình;  
(2) Tin cậy; Đáp ứng; (4) Năng lực phục  
vụ; (5) Tiếp cận; (6) Ân cần; (7) Thông  
tin; (8) Tín nhiệm; (9) An toàn; (10)  
Thấu hiểu. Mô hình Servqual  
(Parasuraman 1985), được đánh giá là có  
độ tin cậy cao và tính chính xác trong  
nhiều ngành như trong ngân hàng, nhà  
hàng, khách sạn, bệnh viện, trường học,  
thuế và hàng không,… Mô hình  
Servqual được xây dựng dựa trên quan  
điểm về chất lượng dịch vụ. Là sự so  
sánh giữa giá trị kỳ vọng/ mong đợi và  
giá trị thực tế mà khách hàng cảm nhận  
được.  
Dịch vụ tuyên truyền hỗ trợ thuế:  
Mục tiêu quản lý thuế trong xã hội hiện  
đại là tăng tính tuân thủ tự nguyện của  
NNT. Từ đó, hoạt động tuyên truyền hỗ  
trợ NNT được hiểu như sau: Tuyên  
truyền thuế là việc cơ quan thuế sử dụng  
các hình thức thông tin liên lạc để truyền  
tải đến cho NNT và cộng đồng các thông  
tin về thuế nhằm nâng cao hiểu biết và  
trách nhiệm của họ đối với nghĩa vụ thuế  
với Nhà nước; Hỗ trợ NNT là việc cơ  
quan thuế cung cấp các dịch vụ tư vấn,  
giải đáp các vướng mắc của NNT để họ  
có thể hiểu được các quy định về chính  
sách, pháp luật thuế đối với trường hợp  
của mình và các nghĩa vụ mình phải  
Theo đó, Cronin và Taylor (1992) đã  
điều chỉnh thang đo SERVQUAL thành  
83  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 11 - 2021  
thang đo SERVPERF. Sử dụng mô hình  
SERVPERF sẽ cho kết quả tốt hơn  
SERVQUAL; bảng câu hỏi theo mô  
hình SERVPERF ngắn gọn hơn một nửa  
so với SERVQUAL nên không gây  
nhàm chán, mất thời gian, nhầm lẫn giữa  
2 khái niệm kỳ vọng và cảm nhận cho  
người trả lời gồm có 22 phát biểu với 05  
thành phần cơ bản, tuy nhiên bỏ qua phần  
hỏi về kỳ vọng, năm thành phần cơ bản,  
đó là: tin cậy; đáp ứng; năng lực phục  
vụ; sự cảm thông và phương tiện hữu  
hình.  
2.2. Một số nghiên cứu có liên quan  
Có nhiều nghiên cứu về chất lượng  
dịch vụ tuyên truyền hỗ trợ người nộp  
thuế như (Phan Tấn Phát, 2010; Nguyễn  
Thị Thanh Xuân, 2011; Đꢀng Thanh  
Sơn, Lê Kim Long và Đỗ Văn Cường,  
2013; Trần Sĩ Quân, Đỗ Thị Thanh Vinh,  
2015; Hà Nam Khánh Giao và Phạm Thị  
Ánh Nguyệt, 2016) đã xác định được các  
yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch  
vụ: sự đồng cảm; khả năng đáp ứng;  
phương tiện phục vụ; độ tin cậy và năng  
lực phục vụ.  
Bảng 1. Thống kê một số nghiên cứu có liên quan  
Mô hình  
Kết quả  
nghiên cứu  
Năng lực quản  
lý và phục vụ;  
Tác giả  
Nghiên cứu  
Phương pháp  
nghiên cứu  
Cơ sở vật chất; độ  
tin cậy; đáp ứng;  
năng lực phục vụ; sự tin cậy; đáp  
cảm thông; và tính  
minh bạch  
Phan Tấn Sự hài lòng của  
Phát  
(2010)  
Nghiên cứu định  
lương, sử dụng  
thang đo  
NNT về chất  
lượng dịch vụ ở  
phòng Tuyên  
truyền hỗ trợ của  
Cục Thuế tỉnh  
Bến Tre  
SERVQUAL  
ứng; và cơ sở  
vật chất.  
Nguyễn  
Thị  
Thanh  
Xuân  
Đánh giá chất  
lượng công tác  
tuyên truyền hỗ  
trợ người nộp  
thuế tại chi cục  
thuế Quận 1  
Nghiên cứu định  
lương, sử dụng  
thang đo  
Tin cậy; đáp ứng;  
năng lực phục vụ;  
đồng cảm và phương phục vụ; đồng  
Tin cậy; đáp  
ứng; năng lực  
SERVQUAL  
tiện phục vụ  
cảm và phương  
tiện phục vụ  
(2011)  
Đꢀng  
Đánh giá mức độ Nghiên cứu định  
Sự cảm thông, công Sự cảm thông,  
bằng; sự tin cậy; tính công bằng; sự  
Thanh  
Sơn, Lê  
Kim  
hài lòng của  
người nộp thuế  
đối với chất  
lương, sử dụng  
thang đo  
SERVQUAL  
đáp ứng; công khai  
quy trình; năng lực  
phục vụ; cơ sở vật  
chất và công khai  
công vụ.  
tin cậy; tính  
đáp ứng; công  
khai quy trình;  
năng lực phục  
vụ; cơ sở vật  
chất và công  
khai công vụ.  
Long và lượng dịch vụ  
Đỗ Văn  
Cường  
(2013)  
Tuyên truyền Hỗ  
trợ tại Cục Thuế  
tỉnh Kiên Giang  
Trần Sĩ  
Quân,  
Đỗ Thị  
Nâng cao chất  
lượng dịch vụ  
tuyên truyền hỗ  
Nghiên cứu định  
lương, sử dụng  
thang đo  
Cơ sở vật chất, độ tin Cơ sở vật chất,  
cậy, đáp ứng, năng công bằng, dân  
lực phục vụ, sự thấu chủ và tính  
84  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 11 - 2021  
Thanh  
Vinh  
(2015)  
trợ NNT tại Cục  
Thuế tỉnh Khánh  
Hòa  
SERVQUAL  
cảm, tính minh bạch minh bạch,  
công khai và công  
bằng, dân chủ  
công khai.  
Hà Nam Nghiên cứu sự hài Nghiên cứu định  
Đáp ứng, cơ sở vật  
chất, sự đồng cảm  
tin cậy và năng lực  
phục vụ.  
Đáp ứng, cơ sở  
vật chất, sự  
đồng cảm; tin  
cậy và năng  
lực phục vụ.  
Khánh  
Giao và  
Phạm  
lòng về chất  
lượng dịch vụ  
tuyên truyền hỗ  
lương, sử dụng  
thang đo  
SERVQUAL  
Thị Ánh trợ NNT tại Cục  
Nguyệt  
Thuế tỉnh Sóc  
(2016)  
Trăng  
(Nguồn: tổng hợp từ các nghiên cứu có liên quan, 2020)  
Từ cơ sở lý thuyết, tham khảo các kiến chuyên gia) đã đề xuất thêm yếu tố  
nghiên cứu liên quan mô hình chất “thông tin”. Nhóm tác giả đã đề xuất mô  
của Parasuraman hình nghiên cứu nhằm xác định các yếu  
(1985); tuy nhiên nếu chỉ dựa vào tố ảnh hưởng tới chất lượng dịch vụ  
Parasuraman (1985) thì nhóm tác giả tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế tại  
nghĩ chưa đủ, vì mỗi ngành nghề đều có Cục thuế TPCT thông qua 06 yếu tố: độ  
đꢀc tính riêng và chính mô hình tin cậy, đáp ứng, năng lực phục vụ, sự  
Parasuraman (1985) cũng có hạn chế, vì đồng cảm, phương tiện hữu hình và  
vậy qua kết quả nghiên cứu định tính thông tin.  
(phỏng vấn nhóm chuyên sâu và lấy ý  
Hình 1. Mô hình nghiên cứu đề xuất  
(Nguồn: Kꢁt quả nghiên cứu định tính, 2020)  
85  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 11 - 2021  
định mới đến doanh nghiệp. Mẫu nghiên  
cứu được xác định là các doanh nghiệp  
đang hoạt động (trên 1 năm), kinh doanh  
trên địa bàn thành phố Cần Thơ, do Cục  
Thuế Cần Thơ quản lý thuế. Dữ liệu sau  
khi thu thập từ các đối tượng khảo sát  
được mã hóa, làm sạch, phân tích qua  
các bước: đánh giá độ tin cậy của thang  
đo thông qua hệ số Cronbach’s Alpha,  
phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân  
tích tương quan, phân tích hồi quy tuyến  
tính bội để kiểm định mô hình và các giả  
thuyết nghiên cứu.  
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
Bài nghiên cứu sử dụng cả hai  
phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu  
định tính kết hợp với định lượng. Nghiên  
cứu định tính được tiến hành thông qua  
kỹ thuật tham khảo ý kiến 5 chuyên gia  
là (cán bộ, lãnh đạo trong lĩnh vực dịch  
vụ tuyên truyền về thuế tại Cục thuế  
thành phố Cần Thơ và tỉnh Hậu Giang).  
Tiếp đó phỏng vấn nhanh 20 khách hàng  
là (NNT, đại diện các doanh nghiệp do  
Cục thuế TPCT quản lý), bằng phương  
pháp lấy mẫu thuận tiện để kiểm tra  
bảng câu hỏi sơ bộ, điều chỉnh các thang  
đo cho phù hợp thực tiễn và kiểm định  
đạt độ tin cậy, kết quả hình thành bảng  
câu hỏi chính thức để sử dụng cho  
nghiên cứu. Nghiên cứu định lượng:  
Nghiên cứu sử dụng thang đo Likert 5  
mức độ để đo lường giá trị các biến quan  
sát.  
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ  
THẢO LUẬN  
4.1. Thống kê mô tả mẫu nghiên  
cứu  
Tổng số phiếu được phát ra là 300,  
sau khi thu về làm sạch được 289 phiếu  
hợp lệ. Kết quả phân tích dữ liệu 289  
NNT đến Cục thuế Thành phố Cần Thơ,  
có 149 người tham gia trả lời là nam  
(chiếm 51,6%) và có 140 người tham gia  
trả lời là nữ (chiếm 18,4%). Điều này  
cho thấy ít có sự chênh lệch giữa giới  
tính của các đối tượng tham gia khảo sát,  
thể hiện không có bất đối xứng về thông  
tin. Tỷ lệ NNT trong độ tuổi từ 31 - 40  
tuổi có 165 người, chiếm tỷ lệ cao nhất  
với 57,1 %; với độ tuổi này có suy nghĩ  
chín chắn về các hành vi của mình. Đꢀc  
biệt, NNT có trình độ học vấn đại học,  
sau đại học khá cao, điều đó là cơ sở  
thuận lợi cho việc tiếp thu công tác  
tuyên truyền, những văn bản của Cục  
thuế.  
Xác định cỡ mẫu: cỡ mẫu nghiên  
cứu được xác định theo nguyên tắc lớn  
hơn cỡ mẫu tối thiểu để đạt được sự tin  
cậy cần thiết của nghiên cứu. Theo Hair  
& cộng sự (1998) cho rằng kích thước  
mẫu cần tối thiểu 5 quan sát. Trong  
nghiên cứu này có 6 thang đo với 26  
biến quan sát, nên cỡ mẫu tối thiểu là =  
26*5 = 130 quan sát; theo Kline (1979)  
con số tối thiểu là 100; Guiford (1954) là  
200. Để đảm bảo cỡ mẫu lớn hơn cỡ  
mẫu tối thiểu trên, nghiên cứu chọn cỡ  
mẫu sau cùng 289. Thực hiện khảo sát  
toàn bộ NNT khi họ đến tham dự các  
buổi triển khai các văn bản, những quy  
86  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Bảng 2. Thông tin mô tả mẫu nghiên cứu  
Số 11 - 2021  
Giới tính  
Độ tuổi  
Từ  
18 – 25 26 – 30 31 – 40  
Học vấn  
Từ  
Từ  
Trên TC,  
Nam  
149  
Nữ  
ĐH SĐH  
40  
CĐ  
Tần số  
Tỷ lệ % 51,6  
140  
35  
42  
165  
47  
63  
161 65  
16,3 21,8 55,7 22,5  
48,4  
12,1  
14,5  
57,1  
(Nguồn: Kꢁt quả phân tích dꢀ liꢅu 289 người nộp thuꢁ, 2019)  
đến gần 0,8 là sử dụng được. Theo  
4.2. Kiểm định độ tin cậy của  
thang đo  
(Bảng 3) tất cả các Thang đo có hệ số  
Cronbach’s alpha từ 0,761 và cao nhất  
0,894 và hệ số tương quan biến tổng  
đều lớn hơn 0,4 nên tất cả các biến  
đều được giữ lại vì chúng đảm bảo độ  
tin cậy của thang đo.  
Hệ số Cronbach’s alpha được sử dụng  
nhằm loại các biến không phù hợp. Theo  
Hoàng Trọng và Chu Thị Mộng Ngọc  
(2008) khi Cronbach’s alpha từ 0,8 đến  
gần 1 thì thang đo lường là tốt, từ 0,7  
Bảng 3. Đánh giá độ tin cậy của thang đo  
Thang đo TB  
nếu loại biến  
Phương sai thang  
đo nếu loại biến  
Hệ số tương  
quan biến tổng  
Hệ số Alpha  
nếu loại biến  
Biến quan sát  
Thang đo Độ tin cậy có hệ số Cronbach’s alpha = 0,850  
TC1  
TC2  
TC3  
TC4  
TC5  
141,522  
141,142  
142,388  
140,692  
141,246  
14,331  
14,935  
15,328  
16,134  
14,915  
0,745  
0,658  
0,628  
0,567  
0,702  
0,796  
0,819  
0,827  
0,842  
0,808  
Thang đo Đáp ứng yêu cầu có hệ số Cronbach’s alpha = 0,881  
DU1  
DU2  
DU3  
DU4  
DU5  
145,225  
147,612  
147,855  
148,201  
148,270  
13,959  
13,002  
12,023  
11,711  
11,345  
0,605  
0,623  
0,746  
0,791  
0,823  
0,880  
0,877  
0,849  
0,838  
0,829  
Thang đo Năng lực phục vụ có hệ số Cronbach’s alpha = 0,861  
PV1  
PV2  
PV3  
PV4  
90,761  
93,183  
94,221  
91,280  
8,571  
7,239  
7,543  
7,827  
0,630  
0,757  
0,675  
0,786  
0,853  
0,802  
0,839  
0,794  
Thang đo Sự đồng cảm có hệ số Cronbach’s alpha = 0,897  
DC1  
DC2  
121,038  
122,630  
7,948  
7,604  
0,813  
0,783  
0,852  
0,865  
87  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 11 - 2021  
Thang đo TB  
nếu loại biến  
Phương sai thang  
đo nếu loại biến  
Hệ số tương  
quan biến tổng  
Hệ số Alpha  
nếu loại biến  
Biến quan sát  
DC3  
DC4  
117,820  
121,003  
8,921  
7,945  
0,695  
0,804  
0,894  
0,855  
Thang đo Phương tiện hữu hình có hệ số Cronbach’s alpha = 0,868  
PTPV1  
PTPV2  
PTPV3  
PTPV4  
118,166  
117,578  
118,547  
118,339  
4,935  
5,240  
5,757  
5,042  
0,772  
0,776  
0,644  
0,697  
0,810  
0,810  
0,860  
0,843  
Thang đo Thông tin có hệ số Cronbach’s alpha = 0,874  
TT1  
TT2  
TT3  
TT4  
107,439  
106,055  
108,720  
108,997  
5,254  
5,517  
5,550  
5,868  
0,756  
0,732  
0,775  
0,659  
0,828  
0,838  
0,822  
0,865  
Thang đo Chất lượng dịch vụ có hệ số Cronbach’s alpha = 0,827  
CLDV1  
CLDV2  
CLDV3  
CLDV4  
123,460  
122,526  
123,841  
123,772  
5,137  
5,648  
5,605  
5,507  
0,696  
0,661  
0,642  
0,613  
0,761  
0,778  
0,786  
0,799  
(Nguồn: Kꢁt quả phân tích dꢀ liꢅu 289 người nộp thuꢁ, 2019)  
Chu nguyễn Mộng Ngọc, 2008); 26 biến  
quan sát đều có hệ số tải nhân tố > 0,6  
đạt yêu cầu (Hair và cộng sự, 1998).  
4.3. Phân tích nhân tố khám phá  
(EFA)  
Phân tích nhân tố khám phá (EFA)  
cho các biến độc lập: kết quả phân tích  
Phân tích nhân tố khám phá (EFA)  
06 yếu tố với 26 biến quan sát (Bảng 4) cho các biến phụ thuộc: kết quả phân  
cho thấy: Giá trị KMO = 0,786 > 0,5 tích 01 yếu tố với 04 biến quan sát cho  
thoả mãn tính thích hợp của phân tích thấy: Giá trị KMO = 0,735 > 0,5 thoả  
nhân tố nếu 0,5 ≤ KMO ≤ 1 (Hoàng mãn tính thích hợp của phân tích nhân tố  
Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc, nếu 0,5 ≤ KMO ≤ 1; Hꢅ sꢂ Sig. = 0,000  
2008); Hệ số (Sig.) = 0,000 < 0,005 < 0,005; Phương sai tích lũy của 01 yếu  
(Nguyễn Đình Thọ, 2011); Phương sai tố được rút trích = 65,894% > 50%; yếu  
tích lũy của sáu yếu tố được rút trích = tố đều thỏa điều kiện với chỉ số  
71,918% > 50%. Tất cả 06 yếu tố đều Eigenvalue = 3,17 > 1 nhằm hình thành  
thỏa điều kiện với chỉ số Eigenvalue = nhân tố có ý nghĩa thống kê; 04 biến  
1,583 > 1 nhằm hình thành các nhân tố quan sát đều có hệ số tải nhân tố > 0,7  
có ý nghĩa thống kê (Hoàng Trọng & đạt yêu cầu.  
88  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 11 - 2021  
Bảng 4. Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA)  
Stt  
Yếu tố  
Biến quan sát  
Trọng số  
Biến  
1
2
3
4
5
6
7
8
Đáp ứng yêu cầu (DU)  
DU5  
DU4  
DU3  
DU2  
DU1  
DC1  
DC4  
DC2  
DC3  
TC1  
TC5  
TC2  
TC3  
TC4  
TT1  
TT3  
TT2  
0,890  
0,874  
0,840  
0,726  
0,687  
0,875  
0,871  
0,870  
0,817  
0,838  
0,797  
0,788  
0,756  
0,705  
0,867  
0,861  
0,836  
0,772  
0,888  
0,845  
0,841  
0,740  
0,841  
0,810  
0,771  
0,759  
0,845  
0,815  
0,802  
0,783  
Độc lập  
Sự đồng cảm (DC)  
Độ tin cậy (TC)  
Độc lập  
Độc lập  
9
10  
11  
12  
13  
14  
15  
16  
17  
18  
19  
20  
21  
22  
23  
24  
25  
26  
27  
28  
29  
30  
Thông tin (TT)  
Độc lập  
Độc lập  
TT4  
PV4  
PV2  
PV3  
Năng lực phục vụ (PV)  
Phương tiện hữu hình (PTPV)  
Chất lượng dịch vụ (CLDV)  
PV1  
PTPV1  
PTPV3  
PTPV2  
PTPV4  
CLDV1  
CLDV2  
CLDV3  
CLDV4  
Độc lập  
Phụ thuộc  
(Nguồn: Kꢁt quả phân tích dꢀ liꢅu 289 người nộp thuꢁ, 2019)  
PTPV và TT đều có mối tương quan với  
CLDV, có ý nghĩa thống kê với biến phụ  
thuộc với hệ số Sig. ≤ 0,05.  
4.4. Kết quả phân tích tương quan  
Kết quả phân tích tương quan cho  
thấy, các biến độc lập: TC, DU, PV,  
89  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Bảng 5. Kết quả phân tích tương quan  
Số 11 - 2021  
CLDV  
1
TC  
DU  
PV  
DC  
PTPV  
TT  
Hệ số r  
CLDV Sig. (2-tailed)  
N
0,356** 0,448** 0,285** 0,456** 0,524** 0,380**  
0,000  
289  
0,000  
289  
0,000  
289  
0,000  
289  
0,000  
289  
0,000  
289  
289  
(Nguồn: Kꢁt quả phân tích dꢀ liꢅu 289 người nộp thuꢁ, 2019)  
Kết quả phân tích trên cho thấy, sự dịch vụ ” được giải thích bởi sáu biến độc  
tương quan tương đối chꢀt chẽ của các trong mô hình; còn lại 45,3% là do các  
biến phụ thuộc với biến độc lập.  
biến ngoài mô hình và sai số ngẫu nhiên.  
Kết quả phân tích hồi quy tại (Bảng 6)  
cho thấy tất cả sáu yếu tố của mô hình  
nghiên cứu đề xuất đều có tác động có ý  
nghĩa đến chất lượng dịch vụ tuyên truyền  
nộp thuế với NNT tại Cục thuế Thành phố  
Cần Thơ với (Sig. < 0,01) ở độ tin cậy  
99%.  
4.5. Kết quả phân tích hồi quy  
tuyến tính bội  
Kết quả phân tích hồi qui tuyến tính  
bội cho thấy mô hình có R2 = 0,556 và R2  
điều chỉnh = 0,54 chỉ độ thích hợp của  
mô hình là 54,7% hay nói cách khác  
54,7% sự biến thiên của biến “Chất lượng  
Bảng 6. Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính bội  
Hệ số  
Hệ số  
Thống kê đa cộng  
tuyến  
R2 hiệu chỉnh  
Mức ý  
nghĩa Sig.  
chưa chuẩn hóa  
chuẩn hóa  
t
= 54,7%  
Sai số  
chuẩn  
0,040  
B
Beta  
Dung sai VIF  
4,504E-017  
0,161  
0,000  
3,834  
6,271  
3,822  
7,237  
4,345  
1,000  
Hằng số  
TC  
0,042  
0,043  
0,041  
0,043  
0,047  
0,043  
0,161  
0,270  
0,157  
0,308  
0,204  
0,000 (***)  
0,000 (***)  
0,000 (***)  
0,000 (***)  
0,000 (***)  
0,000 (***)  
1,000  
1,000  
1,000  
1,000  
1,000  
1,000  
1,000  
1,000  
1,000  
1,000  
1,000  
1,000  
DU  
PV  
0,270  
0,157  
DC  
0,308  
PTPV  
TT  
0,204  
0,226  
0,226 5,290  
(Nguồn: Kꢁt quả phân tích dꢀ liꢅu 289 người nộp thuꢁ, 2019)  
90  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 11 - 2021  
Hệ số phóng đại phương sai lớn nhất thấy phần dư phân phối xấp xỉ chuẩn  
VIF của các biến độc lập đều (nhỏ hơn hóa (trung bình Mean = -4,73E-17 và  
2), cho thấy các biến độc lập này không độ lệch chuẩn Std. Dev = 0,990 tức gần  
có tương quan chꢀt chẽ với nhau, nên bằng 1). Do đó, có thể kết luận rằng  
không có hiện tượng đa cộng tuyến. Dựa giả thuyết phân phối xấp xỉ chuẩn  
vào biểu đồ tần số của các phần dư cho không bị vi phạm.  
Hình 2. Biểu đồ tần số phần dư chuẩn hóa Histogram  
(Nguồn: Kꢁt quả phân tích dꢀ liꢅu 289 người nộp thuꢁ, 2019)  
Thông qua đồ thị Scatter (hình 3) phần dư, như vậy giả định liên hệ tuyến  
phần dư phân tán rất ngẫu nhiên trong tính và phương sai không đổi được thỏa  
một vùng xung quanh đi qua tung độ 0 mãn.  
mà không tạo thành một hình dạng nào  
Kết quả kiểm định, chấp nhận 06 giả  
cả, như vậy ta sẽ không nhận thấy có  
thuyết nghiên cứu; 06 biến độc lập đều  
liên hệ gì giữa các giá trị dự đoán và  
có tác động đến biến phụ thuộc.  
91  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 11 - 2021  
Hình 3. Biểu đồ Scatter Plot kiểm tra giả định liên hệ tuyến tính  
(Nguồn: Kꢁt quả phân tích dꢀ liꢅu 289 người nộp thuꢁ, 2019)  
Bảng 7. Kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu  
Mức ý  
nghĩa Sig.  
Hệ số Beta  
chuẩn hóa  
Mức tác  
động  
Kết quả  
Kiểm định  
Giả thuyết  
H1 - Độ tin cậy  
H2 - Đáp ứng yêu cầu  
H3 - Năng lực phục vụ  
H4 - Sự đồng cảm  
0,000  
0,000  
0,000  
0,000  
0,000  
0,000  
0,161  
0,270  
0,157  
0,308  
0,380  
0,204  
5
3
6
2
1
4
Chấp nhận  
Chấp nhận  
Chấp nhận  
Chấp nhận  
Chấp nhận  
Chấp nhận  
H5 - Phương tiện hữu hình  
H6 - Thông tin  
(Nguồn: Kꢁt quả phân tích dꢀ liꢅu 289 người nộp thuꢁ, 2019)  
trị (Sig.) > 0,05 (Bảng 8) của các biến  
đꢀc điểm cá nhân và CLDV tuyên truyền  
hỗ trợ thuế của Cục thuế Cần Thơ đã xác  
định không có sự khác biệt về các đꢀc  
điểm cá nhân của đáp viên như: giới  
tính, độ tuổi và trình độ học vấn.  
4.6. Kiểm định sự khác biệt  
Kết quả kiểm định sự khác biệt bằng  
sử dụng phương pháp kiểm định (t) mẫu  
độc lập (Independent samples T-test) và  
phương pháp phân tích phương sai một  
yếu tố (One-way ANOVA) cho thấy giá  
92  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 11 - 2021  
Bảng 8: Kết quả (kiểm định sự khác biệt) về các đꢀc điểm cá nhân  
Stt  
Nội dung  
Levene Statistic (Sig.)  
Anova (Sig.)  
1
2
3
Giới tính  
Tình trạng hôn nhân  
Trình độ học vấn  
0,897  
0,679  
0,363  
0,081  
0,634  
0,141  
(Nguồn: Kꢁt quả phân tích dꢀ liꢅu 289 người nộp thuꢁ, 2019)  
thời.  
5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT  
HÀM Ý QUẢN TRỊ  
Gia tăng chất lượng dịch vụ thông  
qua đáp ứng yêu cầu: Xây dựng phần  
mềm cơ sở dữ liệu hướng dẫn chính  
sách, thủ tục về thuế để công chức  
TTHT, kiểm tra có thể tra cứu và sử  
dụng ; Xây dựng quy trình, quy chế phối  
hợp giữa các bộ phận: TTHT, kiểm tra  
trong việc giải quyết và xử lý những  
vướng mắc, những sai phạm thường mắc  
phải của NNT. Ngoài ra, cần xây dựng  
quy chế giám sát và đôn đốc việc giải  
quyết các thủ tục hành chính thuế để các  
Đội thuế thực hiện. Đối với hệ thống  
điện thoại hỗ trợ NNT: đề nghị tăng  
cường số máy điện thoại cho phòng hỗ  
trợ, số điện thoại tương ứng với quy mô  
của NNT qua từng giai đoạn; Bố trí công  
chức thường trực để trả lời trực tiếp  
doanh nghiệp, không để xảy ra tình trạng  
NNT đến Chi cục Thuế phải chờ đợi  
được trả lời. Phân công công chức  
TTHT chuyên môn hoá theo từng sắc  
thuế hoꢀc theo từng lĩnh vực, nhóm  
ngành nghề để trả lời những câu hỏi ở  
mức độ khó hơn. Có nhiều hình thức  
công bố công khai các số điện thoại, địa  
chỉ hỗ trợ đến NNT và phổ biến trong  
cộng đồng.  
5.1. Kết luận  
Kết quả nghiên cứu cho thấy chất  
lượng dịch vụ tuyên truyền nộp thuế với  
NNT tại Chi cục thuế thành phố Cần Thơ  
phụ thuộc vào sáu yếu tố theo mức độ  
tác động quan trọng: sự đồng cảm; đáp  
ứng yêu cầu; thông tin; phương tiện hữu  
hình; độ tin cậy và năng lực phục vụ.  
5.2. Hàm ý quản trị  
Gia tăng chất lượng dịch vụ thông  
qua sự đồng cảm : Cục Thuế Cần Thơ  
cần tổ chức các khóa đào tạo kỹ năng  
điều tra xã hội học cho công chức thuế  
làm công tác TTHT để nắm bắt, phân  
tích nhu cầu khách hàng để cung cấp các  
nội dung, hình thức TTHT cho phù hợp  
với nhu cầu NNT trên địa bàn. Tăng  
cường tổ chức các buổi đối thoại và lắng  
nghe ý kiến doanh nghiệp do lãnh đạo  
Cục Thuế trực tiếp giải đáp thắc mắc  
cho doanh nghiệp, với 3 mục đích chính:  
hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện đúng  
các thủ tục hành chính thuế theo quy  
định; xác định những điểm bất hợp lý  
trong thủ tục hành chính thuế để có biện  
pháp sửa đổi thích hợp; phát hiện các  
trường hợp cán bộ thuế có hành vi gây  
phiền hà, sách nhiễu với doanh nghiệp  
để có biện pháp chấn chỉnh, xử lý kịp  
Gia tăng chất lượng dịch vụ thông  
qua thông tin: Cục Thuế Cần Thơ cần  
đảm bảo hoạt động tư vấn, hỗ trợ thuế  
93  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 11 - 2021  
thực hiện có trình tự, đúng thời gian,  
Gia tăng chất lượng dịch vụ thông  
đúng quy trình thì việc sớm nâng cấp và qua phương tiện hữu hình: Bố trí khu  
triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất vực tư vấn, hỗ trợ về thuế ở một nơi  
lượng theo tiêu chuẩn ISO phiên bản chuyên biệt trong một không gian  
mới – phiên bản ISO 9001: 2008 là giải thoáng mát, ngăn cách không gian với  
pháp tốt nhất và rất cần thiết. Quy định các khu vực khác; trong đó, mỗi nhóm  
rõ quyền hạn và giới hạn trách nhiệm phụ trách công việc khác nhau như  
của cơ quan thuế đối với vấn đề bảo mật nhóm soạn tài liệu tuyên truyền, nhóm  
thông tin. Tăng cường độ bảo mật các hướng dẫn tại bàn, nhóm hướng dẫn qua  
thông tin NNT và dữ liệu về thuế của điện thoại. Trang bị đủ máy vi tính có  
NNT, không tùy tiện tiết lộ thông tin về nối mạng và cài đꢀt đầy đủ phần mềm  
tình kê khai thuế, nợ thuế của NNT ra ứng dụng hỗ trợ cho các nhân viên tại bộ  
bên ngoài. Không ngừng cải thiện và phận hướng dẫn và phải đảm bảo chúng  
nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra nội luôn trong tình trạng hoạt động tốt. Củng  
bộ ngành về quy trình thủ tục, về việc cố cơ sở hạ tầng thông tin tại chi cục (hệ  
công khai hòm thư góp ý, số điện thoại thống máy chủ, thiết bị truyền mạng, các  
đường dây nóng và việc tiếp nhận, phản chương trình ứng dụng hỗ trợ tra cứu  
hồi các ý kiến của người nộp thuế.  
thông tin,...) nhằm giúp hoạt động tư  
vấn, hỗ trợ thuế diễn ra trôi chảy, nhanh  
chóng, hạn chế tình trạng bị lỗi.  
Gia tăng chất lượng dịch vụ thông  
qua độ tin cậy: Tăng lòng tin của NNT  
vào dịch vụ bằng việc xử lý chính xác,  
Gia tăng chất lượng dịch vụ thông  
nhanh chóng các vấn đề thắc mắc cần qua năng lực phục vụ: Nâng cao năng  
được giải quyết của NNT và luôn luôn lực, và kỹ năng giao tiếp cho công chức  
giữ lời hứa tạo cảm giác an toàn cho thuế, hướng đến mục tiêu trở thành cơ  
NNT khi giao dịch. Gửi các công văn, quan phục vụ, cung cấp dịch vụ công  
quy định các vấn đề mới cập nhật liên cho NNT thông qua tăng cường công  
quan đến thuế qua hệ thống email cho chức có năng lực, có kinh nghiệm, hiểu  
từng đối tượng nộp thuế giúp họ cập biết về chính sách thuế và thực tế của  
nhật kịp thời các quy định mới. Tổ chức doanh nghiệp, có khả năng giao tiếp,  
các hội thi hiểu biết về luật thuế cho truyền đạt tốt cho bộ phận TTHT. Thiết  
những người nộp thuế tham gia, giao lưu lập tổng đài trả lời tự động một số nội  
tìm hiểu nâng cao kỹ năng hiểu biết về dung đơn giản như hồ sơ ban đầu của  
thuế. Định kỳ phối hợp với các các tổ doanh nghiệp mới thành lập, thủ tục  
chức khác có liên quan đến vấn đề thuế đăng ký thuế của hộ kinh doanh, các  
tổ chức đối thoại với người nộp thuế. mức xử phạt chậm đăng ký thuế hay  
Cải tiến các quy trình, thủ tục hành nộp hồ sơ khai thuế, thủ tục báo mất  
chính nhằm tiết kiệm thời gian, tạo điều hay hủy hóa đơn, số điện thoại liên hệ  
kiện giải quyết nhanh các yêu cầu của với các đội thuế. Nâng cao trình độ năng  
NNT.  
lực và tinh thần phục vụ của công chức  
thuế ở bộ phận có tiếp xúc với NNT.  
94  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 11 - 2021  
9. Gustafsson, A., Johnson, M. D.,  
and Roos, I, 2005. The effects of  
customer satisfaction, relationship  
commitment dimensions, and triggers  
on customer retention. Journal of  
Marketing, 69 (4): pp. 210-218.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. Bitner, M. J, 1991. The evolution  
of the services marketing mix and its  
relationship to service quality. Brown,  
S., Gummesson, E., Edvardsson, B. and  
Gustavsson, B., Service Quality: A  
Multidisciplinary and Multinational  
Perspective, Lexington Books. New  
York. NY : pp. 23-37.  
10. Hà Anh Khánh Giao, Phạm Thị  
Ánh Nguyệt, 2016. Sự hài lòng về chất  
lượng dịch vụ tuyên truyền hỗ trợ NNT  
tại cục thuế tỉnh Sóc Trăng. Tạp chí  
Công thương số (5): trang 136-140.  
2. Bollen, K.A, 1989. Structural  
Equations with Latent Variables. New  
York: John Wiley & Sons, Inc.  
11. Hoàng Trọng và Chu Nguyễn  
3. Cronbach, L. J, 1951. Coefficient Mộng Ngọc, 2008. Phân tích dữ liệu  
alpha and the internal structure of tests.  
Psychometrika, 16: pp. 297-334.  
nghiên cứu với SPSS tập 1&2. Nhà xuất  
bản Thống kê.  
4. Cronin, J.J and Taylor, S. A,  
1992. Measuring service quality: A  
reexamnination and extension. Journal  
of Marketing, v.56 (7): pp. 55-68.  
12. Lehtinen. U. and Lehtinen J. R,  
1982. Service Quality: A Study of  
Quality Dimensions, Working Paper,  
Service Management Institute. Helsinki,  
Finland.  
5. Dabholkar, P., Thorpe, D. and  
Rentz, J, 1996. A Measure of Service  
Quality for Retail Stores: Scale  
13. Lê Văn Huy, 2007. Sử dụng chỉ  
số hài lòng của khách hàng trong hoạch  
Development and Validation. Journal of định chiến lược kinh doanh ngân hàng :  
the Academy of Marketing Science. 24  
(1): pp. 3-16.  
Cách tiếp cận mô hình lý thuyết. Tạp chí  
Khoa học và Công nghệ. số 2 (19): trang  
51.  
6. Đꢀng Thanh Sơn, Lê Kim Long,  
Đỗ Văn Cường, 2013. Đánh giá mức độ  
14. Likert R.A, 1932. A Technique  
hài lòng của người nộp thuế đối với chất for the Measurement of Attitudes, Ar-  
lượng dịch vụ tuyên truyền Hỗ trợ tại  
Chi Cục Thuế tỉnh Kiên Giang. Tạp chí  
khoa học. Trường Đại học Cần Thơ.  
chives of Psychology. No. 140.  
15. Parasuraman, A., Zeithaml, V.,  
Berry, L, 1985. A conceptual model of  
service quality and its implications for  
future research. Journal of Marketing.  
v.49: pp. 41- 50.  
7. Gronroos, C, 1984. A Service  
Quality Model and Its Marketing  
Implications. European Journal of  
Marketing. 18 (4) : pp.36-44.  
16. Parasuraman A., Zeithaml V. and  
Berry L, 1988. SERVQUAL: A  
MultipleItem Scale for Measuring  
Consumer Perceptions of Service  
8. Guilford, J. P, 1954.  
Psychometric methods. New York:  
McGraw-Hill, 1954.  
95  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 11 - 2021  
Quality. Journal of Retailing; v.64 (1):  
pp. 12-40.  
19. Thủ tướng Chính phủ, 2011.  
Quyết định số 732/QĐ-TTg ngày  
17/5/2011 về việc phê duyệt Chiến lược  
cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011 –  
2020.  
17. Parasuraman, A., Zeithaml, V.,  
and Berry, L, 1994. Reassessment of  
expectations as a comparison standard  
in measuring service quality:  
implications for further research.  
Journal of Marketing, v.58: pp. 111-24.  
20. Trần Sỹ Quân, Đỗ Thị Thanh  
Vinh, 2015. Nâng cao chất lượng dịch  
vụ tuyên truyền hỗ trợ NNT tại cục thuế  
Khánh Hòa. Tạp chí Khoa học - Công  
nghệ Thủy sản (2). Trường Đại học Nha  
Trang.  
18. Philip Kotler, 2001. Những  
nguyên lý tiếp thị. Nhà xuất bản Thống  
Kê.  
FACTORS AFFECTING SERVICE QUALITY SUPPORTING  
TAXPAYERS AT TAX DEPARTMENT OF CAN THO CITY  
Dao Duy Huan1, Tran Thi My Duyen2, Nguyen Van Chung2 and Le Thi Mai Huong3*  
1Faculty of Business Administration, Tay Do University  
2Graduate student of Business Administration, Tay Do University  
3Departement of Tourism, Tay Do University  
ABSTRACT  
The study aimed to determine factors affecting the quality of propaganda and support  
services for taxpayers at the Tax Department of Can Tho City. Research model included six  
factors: reliability, requirement responsiveness, service capability, empathy, tangible  
facilities and information. Data analysis was carried out from 289 taxpayers collected  
through convenient non-probability sampling method. Descriptive statistical, scale  
reliability testing, factor analysis EFA, correlation analysis and multiple linear regression  
analysis were applied. The results indicated that there were six factors affecting in a  
decreasing level: empathy, requirement responsiveness, information; service facilities,  
reliability and service capacity. The results provided useful information and scientific basis  
for proposing solutions to improve the quality of support service to taxpayers.  
Keywords: Service quality, support service, tax payment  
96  
pdf 16 trang Thùy Anh 15940 Free
Bạn đang xem tài liệu "Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ hỗ trợ người nộp thuế tại cục thuế thành phố Cần Thơ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfcac_yeu_to_anh_huong_den_chat_luong_dich_vu_ho_tro_nguoi_nop.pdf