Đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ logistics tại các doanh nghiệp chuyển phát nhanh trên địa bàn thành phố Hà Nội

TẠPCHÍKHOAHỌC VÀ CÔNG NGHỆ  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG  
JOURNAL OF SCIENCE AND TECHNOLOGY  
HUNG VUONG UNIVERSITY  
Vol. 23, No. 2 (2021): 11-22  
Tập 23, Số 2 (2021): 11-22  
Email: tapchikhoahoc@hvu.edu.vn Website: www.hvu.edu.vn  
ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI CHẤT LƯỢNG  
DỊCH VỤ LOGISTICS TẠI CÁC DOANH NGHIỆP CHUYỂN PHÁT NHANH  
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI  
Nguyễn Danh Nam1*, Lê Thu Hằng2  
1Khoa Kinh tế Tài nguyên và Môi trường, Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội  
2Ban Dân vận Quận uỷ Quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội  
Ngày nhận bài: 26/01/2021; Ngày chỉnh sửa: 26/4/2021; Ngày duyệt đăng: 29/4/2021  
Tóm tắt  
ghiên cứu này phân tích các yếu tố tác động tới sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ logistics  
của doanh nghiệp chuyển phát nhanh, nghiên cứu trường hợp điển hình tại thành phố Hà Nội. Từ mô hình  
N
SERVQUAL của Parasuraman, nghiên cứu mô hình 5 yếu tố đánh giá sự hài lòng về chất lượng dịch vụ logistics  
bao gồm: (1) Sự tin cậy; (2) Sự đáp ứng; (3) Sự đảm bảo; (4) Sự đồng cảm; (5) Phương tiện hữu hình. Nghiên  
cứu sử dụng phương pháp định lượng (hồi quy tuyến tính) để phân tích bộ dữ liệu được thu thập từ 225 khách  
hàng sử dụng dịch vụ logistics của các doanh nghiệp chuyển phát nhanh trên địa bàn thành phố Hà Nội phục vụ  
kiểm định các giả thuyết nghiên cứu. Kết quả cho thấy 5 yếu tố có tác động tích cực đến sự hài lòng của khách  
hàng về chất lượng dịch vụ logistics. Những kết quả thu được trên cùng với những hàm ý quản trị được đề xuất  
có thể giúp các nhà quản trị xây dựng chiến lược cho sự phát triển lâu dài và bền vững của các doanh nghiệp  
chuyển phát nhanh trong môi trường kinh doanh cạnh tranh hiện nay.  
Từ khóa: Chất lượng dịch vụ, dịch vụ logistics, sự hài lòng của khách hàng, doanh nghiệp chuyển phát nhanh.  
nước. Theo thống kê của Bộ Công Thương,  
dịch vụ logistics mang lại 15-20% GDP của  
cả nước (tương đương 12 tỷ USD), tại Việt  
Nam có khoảng 1.000 doanh nghiệp đăng ký  
kinh doanh dịch vụ logistics, trong đó doanh  
nghiệp Việt Nam chiếm tỷ lệ áp đảo 98%,  
đa phần là doanh nghiệp nhỏ và vừa, chiếm  
25% thị phần. Còn lại là các doanh nghiệp  
có vốn đầu tư nước ngoài chiếm thị phần lớn  
[1]. Vì vậy, để doanh nghiệp kinh doanh dịch  
vụ logistics Việt Nam có thể tồn tại và phát  
triển phải từng bước cải tiến nâng cao chất  
1. Đặt vấn đề  
Từ khi Việt Nam chính thức gia nhập  
WTO năm 2007, các nhà hoạch định chính  
sách và lãnh đạo doanh nghiệp nhận thức  
rõ cơ hội và thách thức để mở rộng kinh  
doanh và hoạt động kinh tế ở quy mô toàn  
cầu. Trong đó, lĩnh vực kinh doanh dịch vụ  
logistics là chìa khóa để thực hiện các mục  
tiêu chiến lược. Trong những năm gần đây,  
tại Việt Nam kinh doanh dịch vụ logistics là  
ngành nghề đang phát triển mạnh, góp phần  
không nhỏ cho phát triển kinh tế của đất  
11  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ  
Nguyễn Danh Nam và Lê Thu Hằng  
lượng dịch vụ logistics của mình để gia tăng hầu hết những nhà chuyên môn đều đồng  
ý rằng dùng từ “hậu cần” để giải thích cho  
logistics vꢀn chưa thực sự nhận thức được  
đầy đủ ý nghĩa về từ logistics hiện đại và  
do vậy giải pháp là hãy cứ để nguyên từ  
logistics trong ngôn ngữ nước ta, cũng như  
marketing, container... Theo định nghĩa  
logistics của Hội đồng quản trị logistics -  
Council Logistics Management: “Logistics  
là quá trình lập kế hoạch, thực hiện và  
kiểm soát công việc một cách có hiệu quả  
về mặt chi phí của dòng lưu chuyển, việc  
dự trữ nguyên vật liệu, bán thành phꢁm và  
thành phꢁm... từ điểm khởi đầu của quá  
trình sản xuất đến điểm tiêu thụ cuối cùng  
sự hài lòng của khách hàng nhằm thu hút  
khách hàng mới giữ chân khách hàng cũ, gia  
tăng hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.  
Thành phố Hà Nội có khoảng 425 doanh  
nghiệp cung cấp dịch vụ chuyển phát,  
trong đó, Tổng công ty Bưu điện Việt Nam  
(Vietnam Post) được 61% các đơn vị bán  
hàng trực tuyến thuê; tiếp đến là Công ty  
Bưu chính Viettel (Viettel Post) với tỷ lệ  
25%... Tỷ lệ tương ứng cho EMS (bưu gửi  
theo thời gian), giao hàng nhanh và giao  
hàng tiết kiệm là 5%, 1% và 1%. Các đơn  
vị chuyển phát khác chỉ chiếm 13%. Mặc  
dù đã đạt được những thành công nhất định,  
chất lượng dịch vụ logistics tại doanh nghiệp nhằm mục đích thỏa mãn được những yêu  
chuyển phát nhanh trên địa bàn thành phố  
Hà Nội còn một số tồn tại, hạn chế. Nghiên  
cứu này tập trung phân tích sâu hơn về sự hài  
lòng của khách hàng đối với nhà cung cấp  
dịch vụ logistics thông qua cơ sở lý thuyết về  
dịch vụ và chất lượng dịch vụ logistics và kết  
quả nghiên cứu cụ thể tại các doanh nghiệp  
chuyển phát nhanh trên địa bàn thành phố Hà  
Nội. Quá trình thực hiện nghiên cứu nhằm  
mục đích xây dựng thang đo chất lương dịch  
vụ logistics và xác định cường độ ảnh hưởng  
của các nhân tố đến sự hài lòng của khách  
hàng. Kết quả nghiên cứu này làm căn cứ  
cho đề xuất hàm ý quản trị nhằm nâng cao sự  
hài lòng của khách hàng đối với chất lượng  
dịch vụ logistics tại các doanh nghiệp chuyển  
phát nhanh trên địa bàn thành phố Hà Nội.  
cầu của khách hàng”.  
Theo quan điểm “5 đúng” (5 Right)  
thì: Logistics là quá trình cung cấp đúng  
sản phꢁm đến đúng vị trí, vào đúng thời  
điểm với điều kiện và chi phí phù hợp cho  
khách hàng tiêu dùng sản phꢁm [2]. Giáo  
sư Martin Christopher lại xem logistics là  
quá trình quản trị chiến lược công tác thu  
mua, di chuyển và dự trữ nguyên liệu, bán  
thành phꢁm, thành phꢁm trong một công ty  
và qua các kênh phân phối của công ty để  
tối đa hóa lợi nhuận hiện tại và tương lai  
thông qua việc hoàn tất các đơn hàng với  
chi phí thấp nhất [3].  
Theo Điều 223 Luật Thương mại Việt  
Nam năm 2005, dịch vụ logistics là hoạt  
động thương mại, theo đó doanh nghiệp tổ  
chức thực hiện một hoặc nhiều công việc bao  
gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu  
bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ  
khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi  
ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác  
có liên quan đến hàng hóa theo thỏa thuận  
với khách hàng để thu lợi nhuận.  
2. Phương pháp nghiên cứu  
2.1. Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu  
2.1.1. Cơ sở lý thuyết về dịch vụ và chất  
lượng dịch vụ logistics  
2.1.1.1. Dịch vụ logistics  
Tại Việt Nam hiện nay, khái niệm về  
Mặc dù, có nhiều định nghĩa khác nhau  
logistics vꢀn còn khá là mơ hồ và lan man, về logistics nhưng trong nghiên cứu này,  
12  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ  
Tập 23, Số 2 (2021): 11-22  
có thể hiểu khái niệm logistics như sau: chính là mức độ hài lòng của khách hàng.  
“Logistics là quá trình tối ưu hóa về vị trí Tuy nhiên, Zeithaml và Bitner (năm 2000)  
[9] cho rằng chất lượng dịch vụ và sự hài  
lòng của khách hàng là hai khái niệm rõ  
rệt và phân biệt. Sự hài lòng của khách  
hàng là một khái niệm tổng quát, nói lên  
sự hài lòng của hꢃ khi tiêu dùng một dịch  
vụ. Trong khi đó, chất lượng dịch vụ chỉ  
tập trung vào các thành phần cụ thể của  
dịch vụ.  
và thời điểm, vận chuyển và dự trữ nguồn  
tài nguyên từ điểm đầu tiên của chuꢂi cung  
ứng qua các giai đoạn sản xuất cho đến giai  
đoạn vận chuyển hàng hóa đến tay người  
tiêu dùng cuối cùng thông qua các hoạt  
động kinh tế”.  
2.1.1.2. Chất lượng dịch vụ logistics  
Lewis và Booms (1983) [4] cho rằng chất  
lượng dịch vụ là một sự đo lường mức độ  
dịch vụ được đưa đến khách hàng tương xứng  
với mong đợi của khách hàng tốt đến đâu.  
Việc tạo ra một dịch vụ chất lượng nghĩa là  
đáp ứng mong đợi của khách hàng một cách  
đồng nhất. Theo Parasurman, Zeithaml và  
Berry (1985, 1988) [5-6] thì chất lượng dịch  
vụ được xem như khoảng cách giữa mong  
đợi về dịch vụ và nhận thức của khách hàng  
khi sử dụng dịch vụ đó.  
Theo Oliver (năm 1993) [10], sự khác biệt  
giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng khách  
hàng được thể hiện ở những khía cạnh sau:  
+ Các tiêu chí đo lường chất lượng dịch  
vụ mang tính cụ thể trong khi sự hài lòng  
khách hàng có liên quan đến nhiều yếu tố  
khác ngoài chất lượng dịch vụ như giá cả,  
quan hệ khách hàng và thời gian sử dụng  
dịch vụ...  
+ Các đánh giá chất lượng dịch vụ phụ  
TCVN ISO 9000:2000 xem chất lượng thuộc vào việc thực hiện dịch vụ như thế nào  
dịch vụ là mức độ của một tập hợp các đặc  
tính vốn có của dịch vụ thỏa mãn các nhu  
cầu, mong đợi của khách hàng và các bên có  
liên quan [7]. Tóm lại, chất lượng dịch vụ là  
việc các nhà cung cấp dịch vụ đáp ứng mức  
độ nhu cầu và sự mong đợi của khách hàng  
với dịch vụ đó. Vì thế, chất lượng dịch vụ  
chủ yếu do khách hàng xác định, mức độ hài  
lòng của khách hàng càng cao thì chất lượng  
dịch vụ càng tốt.  
nhưng sự hài lòng lại là sự so sánh giữa các  
giá trị nhận được và giá trị mong đợi.  
+ Nhận thức về chất lượng dịch vụ ít phụ  
thuộc vào kinh nghiệm với nhà cung cấp  
dịch vụ, môi trường kinh doanh trong khi sự  
hài lòng của khách hàng lại phụ thuộc nhiều  
vào các yếu tố này hơn.  
Do đó, muốn nâng cao sự hài lòng của  
khách hàng, nhà cung cấp dịch vụ phải nâng  
cao chất lượng dịch vụ. Hay nói cách khác,  
muốn nâng cao sự thỏa mãn của khách hàng  
khi sử dụng dịch vụ logistics thì phải nâng  
cao chất lượng phát triển dịch vụ logistics  
tại các doanh nghiệp chuyển phát nhanh. Mà  
muốn làm được như vậy thì chúng ta phải  
Do vậy, trong nghiên cứu này có thể hiểu:  
“Chất lượng dịch vụ logistics là một quá  
trình nhằm gia tăng sự hiểu biết về cách thức  
khách hàng hình thành nhận thức về dịch  
vụ logistics và sự hài lòng với các dịch vụ  
logistics” [8].  
2.1.1.3. Mối quan hệ giữa chất lượng dịch đi tìm hiểu, khảo sát xem các yếu tố nào là  
vụ và sự hài lòng của khách hàng  
yếu tố có tầm ảnh hưởng quan trꢃng đến  
việc nâng cao chất lượng phát triển dịch vụ  
Thông thường các nhà kinh doanh dịch  
vụ thường cho rằng chất lượng của dịch vụ logistics.  
13  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ  
Nguyễn Danh Nam và Lê Thu Hằng  
2.1.2. Mô hình nghiên cứu  
nghiệp khảo sát. Nghĩa là căn cứ vào dịch  
vụ cụ thể của doanh nghiệp được khảo sát  
để đánh giá. Kết quả nghiên cứu nhằm nhận  
Trong hoạt động kinh doanh của mꢃi  
doanh nghiệp, mục đích cuối cùng luôn luôn  
là làm thỏa mãn khách hàng. Và theo thời ra các khoảng cách giữa cảm nhận khách  
gian, nhu cầu, đòi hỏi của con người ngày  
càng cao hơn về chất lượng dịch vụ, sản  
phꢁm. Hiện nay, trên thế giới, các nhà nghiên  
cứu đã cho ra đời nhiều mô hình đo lường.  
Trong đó, có thể kể đến như là:  
hàng về chất lượng dịch vụ do doanh nghiệp  
thực hiện và kꢆ vꢃng của khách hàng đối với  
chất lượng dịch vụ đó. Cụ thể, theo mô hình  
SERVQUAL, chất lượng dịch vụ được xác  
định như sau: Chất lượng dịch vụ = Mức độ  
cảm nhận – Giá trị kꢆ vꢃng.  
• Mô hình SERVQUAL:  
SERVQUAL là một mô hình dùng để  
quản lý chất lượng dịch vụ, được Zeithaml,  
Parasuraman & Berry phát triển vào giữa  
những năm 1980 để đo lường chất lượng  
trong mảng dịch vụ. Các tác giả ban đầu định  
ra mô hình bao gồm 10 biến về chất lượng  
dịch vụ, nhưng theo thời gian, các nhân tố  
được thu hꢄp còn 5 nhân tố là: (1) Phương  
tiện hữu hình (tangibles): Thể hiện qua các  
trang thiết bị, giao tiếp, cách thức thể hiện  
của nhân viên; (2) Sự tin cậy (reliability):  
Thể hiện khả năng thực hiện dịch vụ đã  
cam kết một cách chính xác; (3) Sự đáp ứng  
(responsiveness): Thể hiện sự sꢅn lòng hꢂ  
trợ khách hàng và cung cấp dịch vụ nhanh  
chóng; (4) Sự bảo đảm (assurance): Thể hiện  
kiến thức chuyên môn và thái độ phục vụ  
mang lại niềm tin cho khách hàng; (5) Sự  
đồng cảm (empathy): Thể hiện sự chăm sóc,  
quan tâm đến khách hàng.  
• Mô hình SERVPERF:  
Được nghiên cứu bởi Cronin và Taylor  
năm 1992 [11], mô hình này cho rằng mức  
độ cảm nhận của khách hàng đối với sự thực  
hiện dịch vụ của doanh nghiệp phản ánh  
tốt nhất chất lượng dịch vụ. Theo mô hình  
SERVPERF thì: Chất lượng dịch vụ = Mức  
độ cảm nhận.  
Mô hình này sử dụng 5 thành tố chất lượng  
dịch vụ như trong mô hình SERVQUAL để  
đánh giá mức độ cảm nhận, bỏ qua “Giá trị  
kꢆ vꢃng”. Tuy nhiên, mô hình SERVPERF  
chưa đề cập đến khía cạnh hình ảnh doanh  
nghiệp trước công chúng ngày càng có ý  
nghĩa quan trꢃng đối với các doanh nghiệp  
khi sự cạnh tranh còn thể hiện sự trách nhiệm  
xã hội của doanh nghiệp  
• Mô hình Kano:  
Mô hình này ra đời năm 1984 nhằm đánh  
giá chất lượng dịch vụ dựa trên sự phân loại  
các đặc tính của dịch vụ theo ba nhóm sau:  
Bộ thang đo gồm 2 phần, mꢂi phần có 22  
phát biểu. Phần thứ nhất nhằm xác định kꢆ  
vꢃng của khách hàng đối với loại dịch vụ  
của doanh nghiệp nói chung. Nghĩa là không  
quan tâm đến một doanh nghiệp cụ thể nào,  
người được phỏng vấn cho biết mức độ mong  
muốn của hꢃ đối với dịch vụ đó. Phần thứ  
hai nhằm xác định cảm nhận của khách hàng  
(1) Nhóm đặc tính cơ̛ bản (Basic, B): Không  
tạo ra sự hài lòng, nhưng nếu thiếu nó thì sꢇ  
gây ra sự không hài lòng của khách hàng;  
(2) Nhóm đặc tính một chiều (One  
dimensional, O): Tạo ra sự hài lòng, và  
nếu thiếu thì sꢇ gây ra sự không hài lòng  
của khách hàng sử dụng dịch vụ, ví dụ như  
đối với việc thực hiện dịch vụ của doanh khả năng thực hiện các dịch vụ logistics;  
14  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ  
Tập 23, Số 2 (2021): 11-22  
(3) Nhóm đặc tính kích thích (Excitement, trình (Process); (4) Quản lý (Management);  
E): Tạo ra sự hài lòng, nhưng nếu thiếu thì  
sꢇ không tạo ra sự không hài lòng, đây là các  
nhóm yếu tố tạo nên sự khác biệt của doanh  
nghiệp nhằm thu hút khách hàng, gia tăng  
sức cạnh tranh trên thị trường.  
(5) Hình ảnh trước xã hội (Image); (6) Trách  
nhiệm xã hội (Social Responsibility). Đây  
là mô hình đề cập trực tiếp đến việc đánh  
giá chất lượng dịch vụ logistics trong vận tải  
biển và các tiêu chí đánh giá khá phù hợp với  
thực tế tại Việt Nam. Tuy nhiên, mô hình này  
vꢀn chưa đề cập đến việc đánh giá dựa trên  
mức độ cảm nhận hay giá trị kꢆ vꢃng.  
Mô hình này đưa ra 3 nhóm đặc tính khá  
chung chung và không có sự kết nối chặt chꢇ  
với việc đánh giá chất lượng dịch vụ trong  
logistics.  
Trên cơ sở tổng hợp và kế thừa các mô  
hình và kết quả nghiên cứu trước, nhóm tác  
giả sử dụng mô hình SERVQUAL để thực  
hiện khảo sát và đề xuất mô hình nghiên cứu  
• Mô hình ROPMIS:  
Mô hình này đánh giá chất lượng dịch vụ  
trong vận tải biển với 6 tiêu chí: (1) Nguồn lực  
(Resources);(2)Kếtquả(Outcomes);(3)Quy như sau:  
Bảng 1. Mô tả các biến trong mô hình  
Số lượng  
biến  
Mã  
hóa  
Tên thang  
đo  
STT Mô tả thang đo  
Biến quan sát  
Nguồn thang đo  
1
Thể hiện khả  
năng thực hiện  
dịch vụ đã cam  
kết một cách  
chính xác  
6
TC  
Sự tin cậy Doanh nghiệp luôn thực hiện những  
gì đã cam kết với khách hàng.  
Parasuraman và  
cộng sự (1988)  
Doanh nghiệp luôn quan tâm giải  
quyết các trở ngại của khách hàng.  
Doanh nghiệp thực hiện dịch vụ  
đúng ngay từ đầu.  
Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ  
đúng thời gian như đã cam kết.  
Doanh nghiệp luôn lưu ý để không  
xảy ra sai sót nào.  
Doanh nghiệp luôn bảo mật tốt  
thông tin của cá nhân.  
2
Thể hiện kiến  
thức chuyên môn  
và thái độ phục  
vụ mang lại niềm  
tin cho  
6
ĐB  
Sự đảm bảo Các cư xử của nhân viên tạo cho  
khách hàng sự tin tưởng.  
Parasuraman và  
cộng sự (1988)  
Nhân viên luôn tôn trꢃng,  
trân trꢃng khách hàng.  
Khách hàng cảm thấy an toàn khi  
được phục vụ.  
khách hàng  
Nhân viên có đủ kiến thức để trả lời  
các câu hỏi của khách hàng.  
Nhân viên luôn có thái độ nhã  
nhặn, ôn hòa.  
Nhân viên có đầy đủ kỹ năng và  
linh hoạt trong giải quyết các tình  
huống khó.  
15  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ  
Nguyễn Danh Nam và Lê Thu Hằng  
Số lượng  
biến  
Mã  
hóa  
Tên thang  
đo  
STT Mô tả thang đo  
Biến quan sát  
Nguồn thang đo  
3
Thể hiện qua  
các trang thiết  
bị, phương tiện,  
giao tiếp và cách  
thức thể hiện của  
nhân viên  
4
HH  
Phương  
tiện hữu  
hình  
Doanh nghiệp có trang thiết bị rất  
hiện đại.  
Parasuraman và  
cộng sự (1988)  
Cơ sở vật chất của doanh nghiệp  
trông rất bắt mắt.  
Trang phục nhân viên lịch sự.  
Các sách ảnh giới thiệu có liên  
quan đến dịch vụ của doanh nghiệp  
trông rất đꢄp.  
4
Thể hiện sự  
sꢅn sàng hꢂ trợ  
khách hàng và  
cung cấp dịch vụ  
nhanh chóng  
4
ĐU  
Sự đáp  
ứng  
Nhân viên cung cấp dịch vụ  
nhanh chóng.  
Parasuraman và  
cộng sự (1988)  
Thực hiện các đơn hàng không  
phân biệt quy mô hợp đồng.  
Thực hiện nhanh chóng các đơn  
hàng khꢁn cấp, đột xuất.  
Nhiệt tình hꢂ trợ khách hàng.  
5
Thể hiện sự  
chăm sóc,  
4
ĐC  
Sự đồng  
cảm  
Doanh nghiệp làm cho khách hàng  
cảm thấy như được chăm sóc riêng.  
Parasuraman và  
cộng sự (1988)  
quan tâm đến  
khách hàng  
Nhân viên quan tâm đến từng  
khách hàng.  
Nhân viên thấu hiểu yêu cầu riêng  
của từng khách hàng.  
Nhân viên có thể trả lời thỏa đáng  
các câu hỏi của khách hàng.  
6
Sự hài lòng của  
khách hàng đối  
với chất lượng  
dịch vụ logistics  
3
SHL  
Sự hài  
lòng  
Anh/chị hài lòng với chất lượng  
dịch vụ logistics của doanh nghiệp.  
Lassar và cộng  
sự (2000)  
Anh/chị sꢇ tiếp tục sử dụng dịch  
vụ logistics của doanh nghiệp.  
Anh/chị sꢇ sꢅn sàng giới thiệu  
doanh nghiệp cho người khác.  
(Nguồn: Nhóm tác giả đề xuất)  
• Giả thuyết nghiên cứu  
chuyển, giao tiếp và cách thức thể hiện của  
nhân viên tốt sꢇ làm hài lòng khách hàng.  
H1 (+): Khả năng thực hiện dịch vụ đã  
cam kết một cách chính xác sꢇ làm hài lòng  
khách hàng.  
H4 (+): Sự sꢅn sàng hꢂ trợ khách hàng và  
cung cấp dịch vụ một cách nhanh chóng sꢇ  
làm hài lòng khách hàng.  
H2 (+): Kiến thức chuyên môn và thái độ  
phục tốt sꢇ làm hài lòng khách hàng.  
H5 (+): Sự quan tâm, chăm sóc tốt sꢇ làm  
hài lòng khách hàng.  
H3 (+): Trang thiết bị, phương tiện vận  
16  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ  
Tập 23, Số 2 (2021): 11-22  
• Mô hình đề xuất  
Giới tính, tuổi, Trình độ học  
vấn, thu nhập, nghề nghiệp  
Sự tin cậy  
Sự đảm bảo  
Phương tiện hữu hình  
Sự đáp ứng  
Sự hài lòng của  
khách hàng  
Sự đồng cảm  
Hình 1. Mô hình nghiên cứu  
Mô hình hồi quy được xác định như sau:  
SHL = β0 + β1*TC + β2*ĐB + β3*HH + β4*ĐU + β5* ĐC  
Trong đó:  
SHL: Biến phụ thuộc: Sự hài lòng của khách hàng  
Các biến độc lập (Xi) bao gồm: TC (sự các đối tượng nghiên cứu bằng phương pháp  
tin cậy); ĐB (sự đảm bảo); HH (phương tiện thuận tiện. Điều này có nghĩa là nhà nghiên  
hữu hình); ĐU (sự đáp ứng); ĐC (sự đồng cứu có thể chꢃn các đối tượng mà hꢃ tiếp  
cảm). βk: Hệ số hồi quy (k = 0, 1, 2,...5).  
cận. Ưu điểm của phương pháp này là dễ tiếp  
cận đối tượng nghiên cứu và thường sử dụng  
khi bị giới hạn thời gian và chi phí. Thời gian  
khảo sát từ tháng 08 năm 2020 đến tháng 12  
năm 2020. Không gian nghiên cứu tại thành  
phố Hà Nội.  
- Xác định mꢀu:Theo nghiên cứu của Hair,  
Anderson, Tatham và Black (1998) [12] cho  
tham khảo về kích thước mꢀu dự kiến. Theo  
đó kích thước mꢀu tối thiểu là gấp 5 lần tổng  
số biến quan sát và cỡ mꢀu tối đa gấp 10 lần  
số biến quan sát. Đây là cỡ mꢀu phù hợp cho  
nghiên cứu có sử dụng phân tích nhân tố [13-  
14]. Vậy có nghĩa là mô hình nghiên cứu này  
cần ít nhất 27 × 5 = 135 mꢀu để đảm bảo chất  
lượng. Tuy nhiên, nhằm mục đích đảm bảo  
chất lượng nhóm tác giả chꢃn kích cỡ mꢀu  
là 250. Các thông tin sơ cấp được thu thập  
trực tuyến bằng ứng dụng Google Form. Địa  
chỉ (link) bài khảo sát được gửi trực tiếp tới  
email của khách hàng nhờ hꢃ đánh giá hoặc  
được đánh giá trực tiếp khi khách hàng tới  
2.2. Phương pháp nghiên cứu  
- Nghiên cứu định tính (sơ bộ) sử dụng  
phương pháp chuyên gia nhằm xây dựng  
phiếu khảo sát chính thức. Nhóm tác giả tổng  
hợp lý thuyết và các nghiên cứu có liên quan  
đề xuất mô hình nghiên cứu.  
- Nghiên cứu định lượng (chính thức)  
thông qua các phiếu khảo sát chính thức,  
nhóm tác giả đã tiến hành khảo sát khách  
hàng đã và đang sử dụng dịch vụ logistics tại  
giao dịch. Tác giả đã gửi 250 phiếu và thu các doanh nghiệp chuyển phát nhanh trên địa  
về được 230 phiếu. Trong đó có 225 phiếu bàn thành phố Hà Nội. Sau khi thu thập đầy  
đạt yêu cầu. Mꢀu nghiên cứu được chꢃn theo đủ dữ liệu, nhóm tác giả tiến hành kiểm tra  
phương pháp lấy mꢀu thuận tiện. Phương và phân tích trên phần mềm SPSS 26 để xác  
pháp này là phương pháp chꢃn mꢀu phi xác định các yếu tố và mức độ ảnh hưởng của các  
suất trong đó nhà nghiên cứu tiếp cận với yếu tố đó.  
17  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ  
Nguyễn Danh Nam và Lê Thu Hằng  
trợ, lao động tự do... chiếm tỷ lệ 6,7%. Nhóm  
khách hàng nghỉ hưu chiếm tỷ lệ thấp nhất  
chỉ 4,4%.  
3. Kết quả nghiên cứu và thảo luận  
3.1. Thống kê mô tả mẫu khảo sát  
Kết quả thống kê mô tả mꢀu khảo sát  
cho thấy:  
- Về mức thu nhập: Khách hàng được  
khảo sát có mức thu nhập khá cao, chủ yếu  
từ 5-10 triệu đồng với 93 khách tương ứng  
41,3%. Nhóm khách có thu nhập từ 11-15  
triệu chiếm 40,4%. Nhóm khách có thu nhập  
trên 15 triệu với 15 người tương ứng 11,2%.  
Nhóm khách có thu nhập dưới 5 triệu chiếm  
tỷ lệ thấp nhất với 7,1%.  
- Về giới tính: Số lượng khách hàng khảo  
sát là nữ chiếm 57,8% cao hơn tỷ lệ khách  
hàng khảo sát là nam chiếm 42,2%.  
- Về độ tuổi: Nhóm khách hàng có độ tuổi  
từ 25 - 45 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất là 57%.  
Tiếp theo là nhóm khách hàng có độ tuổi  
dưới 25 tuổi chiếm 15,1% và từ 46 - 60 tuổi  
chiếm 14,2%. Nhóm khách hàng có độ tuổi  
trên 60 tuổi tỷ lệ thấp hơn chỉ chiếm 10,2%.  
- Về trình độ hꢃc vấn: Phần lớn khách  
hàng khảo sát có trình độ hꢃc vấn tốt nghiệp  
đại hꢃc chiếm 53,8%. Tiếp theo là nhóm  
khách hàng có trình độ trung cấp, cao đẳng  
chiếm 37,3%, nhóm khách hàng có trình  
độ phổ thông trung hꢃc có 15 khách chiếm  
6,7%. Nhóm khách hàng có trình độ hꢃc vấn  
sau đại hꢃc có tỷ lệ rất thấp chỉ chiếm 2,2%.  
3.2. Kiểm định độ tin cậy của thang đo  
Bảng 2 thể hiện kết quả kiểm định thang  
đo. Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo  
của mô hình nghiên cứu cho thấy hệ số  
Cronbach’s Alpha của thang đo thấp nhất  
là 0,893 và cao nhất là 0,948 (Bảng 2). So  
với chuꢁn 0,6 thì tất cả các biến quan sát  
của các thang đo đều đạt yêu cầu. Các hệ số  
tương quan biến - tổng đều có kết quả lớn  
hơn 0,3. Hệ số Cronbach’s Alpha nếu loại  
biến (Cronbach’s Alpha if item Deleted) của  
tất cả 27 biến quan sát đều nhỏ hơn hệ số  
Cronbach’s Alpha tổng nên không có biến  
nào bị loại. Do đó, tất cả các thang đo đều  
đạt được cả 2 giá trị tin cậy và giá trị phân  
biệt cho nên thang đo được đánh giá là tốt,  
- Về nghề nghiệp: Đối tượng khách hàng  
khảo sát làm việc tại nhiều lĩnh vực khác  
nhau, trong đó nhân viên văn phòng chiếm  
tỷ lệ chủ yếu 43,6%; đối tượng khách hàng  
là công chức viên chức cũng chiếm tỷ lệ khá  
lớn là 17,8%; nhóm khách hàng là công nhân  
chiếm 16,4%; khách hàng hꢃc sinh, sinh viên  
chiếm 11,1%. Nhóm đối tượng khác như: nội đạt yêu cầu để đưa vào phân tích EFA.  
Bảng 2. Kết quả phân tích nhân tố và độ tin cậy  
Số biến  
Biến quan sát  
Cronbach’s Alpha  
Hệ số tải nhân tố  
Phương sai trích  
quan sát  
Sự tin cậy  
6
0,917  
0,829; 0,825; 0,810;  
0,792; 0,764; 0,754  
80,634%  
Sự đảm bảo  
6
0,941  
0,821; 0,813; 0,809;  
0,807; 0,802; 0,785  
Phương tiện hữu hình  
Sự đáp ứng  
4
4
4
3
0,939  
0,948  
0,940  
0,893  
0,834; 0,812; 0,805; 0,769  
0,843; 0,829; 0,823; 0.809  
0,821; 0,811; 0,809; 0,794  
0,912; 0,911; 0,901  
Sự đồng cảm  
Sự hài lòng  
82,438%  
(Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu khảo sát của nhóm tác giả)  
18  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ  
Tập 23, Số 2 (2021): 11-22  
3.3. Phân tích nhân tố khám phá (EFA)  
giữa các biến độc lập với biến phụ thuộc  
và giữa các biến độc lập với nhau trong mô  
hình nghiên cứu. Từ kết quả phân tích hệ số  
tương quan, các giá trị cho thấy các biến có  
tương quan với nhau, 5 biến độc lập đều có  
tương quan với biến phụ thuộc sự hài lòng  
của khách hàng. Trong đó tương quan mạnh  
nhất là biến ĐU (Sự đáp ứng 0,628) và tương  
quan yếu nhất với biến HH (Phương tiện hữu  
hình là 0,536) và mối tương quan có ý nghĩa  
thống kê ở độ tin cậy 99% nên ta có thể kết  
luận các biến độc lập này có thể đưa vào  
mô hình để giải thích cho biến sự hài lòng  
của khách hàng. Tóm lại, sau khi kiểm định  
Pearson thì giữa các biến độc lập với nhau  
đều thỏa mãn điều kiện để đưa vào phân tích  
hồi quy.  
Kết quả phân tích nhân tố khám phá cho  
thấy trích được 5 nhân tố thuộc các biến  
độc lập. Hệ số KMO đạt 0,539 (0,5 < KMO  
< 1) và kiểm định Bartlett Test có mức ý  
nghĩa 0,000 (< 0,05). Hệ số tải nhân tố của  
các biến > 0,5 cho thấy phân tích nhân tố  
khám phá là phù hợp. Thang đo sự hài lòng  
của khách hàng có hệ số KMO = 0,75 (lớn  
hơn 0,5), và kiểm định Bartlett Test có mức  
ý nghĩa 0,000 (< 0,05), biến phụ thuộc đạt  
giá trị hội tụ.  
3.4. Phân tích tương quan  
Trước khi tiến hành phân tích hồi quy  
tuyến tính bội, ta phải tiến hành phân tích  
tương quan để xem xét mối tương quan  
Bảng 3. Kết quả phân tích tương quan  
SHL  
TC  
ĐB  
HH  
ĐU  
ĐC  
Hệ số tương quan Pearson  
Sig. (2-tailed)  
1
0,543**  
0,579**  
0,536**  
0,628**  
0,543**  
SHL  
TC  
0,000  
1
0,000  
0,478**  
0,000  
1
0,000  
0,497**  
0,000  
0,470**  
0,000  
1
0,000  
0,416**  
0,000  
0,551**  
0,000  
0,587**  
0,000  
1
0,000  
0,529**  
0,000  
0,473**  
0,000  
0,573**  
0,000  
0,583**  
0,000  
1
Hệ số tương quan Pearson  
Sig. (2-tailed)  
0,543**  
0,000  
Hệ số tương quan Pearson  
Sig. (2-tailed)  
0,579**  
0,000  
0,478**  
0,000  
0,497**  
0,000  
ĐB  
HH  
ĐU  
ĐC  
Hệ số tương quan Pearson  
Sig. (2-tailed)  
0,536**  
0,000  
0,470**  
0,000  
0,551**  
0,000  
Hệ số tương quan Pearson  
Sig. (2-tailed)  
0,628**  
0,000  
0,416**  
0,000  
0,587**  
0,000  
0,573**  
0,000  
Hệ số tương quan Pearson  
Sig. (2-tailed)  
0,543**  
0,000  
0,529**  
0,000  
0,473**  
0,000  
0,583**  
0,000  
**. Tương quan có ý nghĩa ở mức 0,01  
(Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu khảo sát của nhóm tác giả)  
Ghi chú: SHL: sự hài lòng; TC: sự tin cậy; ĐB: sự đảm bảo; HH: phương tiện hữu hình; ĐU: sự đáp ứng; ĐC: sự đồng cảm.  
19  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ  
Nguyễn Danh Nam và Lê Thu Hằng  
3.5. Phân tích hồi quy  
xác định 5 biến độc lập có ảnh hưởng đến  
sự hài lòng của khách hàng đối với chất  
lượng dịch vụ logistics với độ tin cậy 95%  
(p < 0,05). Như vậy giả thuyết H1, H2, H3,  
H4, H5 được chấp nhận ở độ tin cậy 95%.  
Kết quả phân tích ANOVA có giá trị thống  
kê F là 38,616 với giá trị Sig. = 0,000  
(< 0,05). Như vậy mô hình hồi quy bội  
thỏa mãn các điều kiện đánh giá và kiểm  
định độ phù hợp.  
Bảng 4 cho thấy mô hình hồi quy  
tuyến tính bội là phù hợp với tập dữ liệu  
(Adjusted R square = 0,527), các biến độc  
lập giải thích 52,7% biến phụ thuộc. Tất  
cả các giá trị dung sai > 0,6, các giá trị  
VIF < 2, hiện tượng đa cộng tuyến không  
là vấn đề nghiêm trꢃng đối với các biến  
trong mô hình hồi quy bội. Giá trị t và  
mức ý nghĩa trong mô hình hồi quy bội  
Bảng 4. Kết quả phân tích hồi quy  
Hệ số hồi quy  
chưa chuẩn hóa  
Hệ số hồi quy  
chuẩn hóa  
Thống kê đa cộng  
tuyến  
Hệ số  
Sig.  
Mô hình  
Hệ số t  
Dung sai  
VIF  
Độ lệch  
Hệ số B  
Hệ số Beta  
điều chỉnh  
chuẩn  
0,200  
0,059  
0,062  
0,064  
0,064  
0,064  
(Hằng số)  
0,168  
0,217  
0,227  
0,110  
0,309  
0,077  
0,837  
3,697  
3,695  
1,714  
4,818  
1,209  
0,003  
0,000  
0,000  
0,000  
0,004  
0,039  
TC  
ĐB  
HH  
ĐU  
ĐC  
0,108  
0,218  
0,077  
0,311  
0,215  
0,624  
0,609  
0,537  
0,509  
0,522  
1,603  
1,643  
1,864  
1,966  
1,916  
1
Giá trị F = 38,616; Mức ý nghĩa của F = 0,000  
Hệ số chi bình phương (R2) hiệu chỉnh = 0,527  
Biến phụ thuộc: Sự hài lòng (SHL)  
(Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu khảo sát của nhóm tác giả)  
Ghi chú: SHL: sự hài lòng; TC: sự tin cậy; ĐB: sự đảm bảo; HH: phương tiện hữu hình; ĐU: sự đáp ứng; ĐC: sự  
đồng cảm.  
Kết quả kiểm định hồi quy cho thấy có ảnh hưởng mạnh nhất đến sự hài lòng  
cả 5 yếu tố đều tác động cùng chiều đến của khách hàng. Tiếp đến là sự đảm bảo.  
sự hài lòng của khách hàng đối với chất Thứ ba là sự đồng cảm; phương tiện hữu  
lượng dịch vụ logistics tại doanh nghiệp hình và cuối cùng là sự tin cậy. Phương  
chuyển phát nhanh trên địa bàn thành trình hồi quy tuyến tính theo hệ số Beta  
phố Hà Nội. Trong đó, yếu tố sự đáp ứng chuꢁn hóa như sau:  
SHL (Y) = 0,108*TC + 0,218*ĐB + 0,077*HH + 0,311*ĐU + 0,215*ĐC  
Chú thích: SHL: Sự hài lòng; TC: Sự tin cậy; ĐB: Sự đảm bảo; HH: Phương tiện hữu hình;  
DU: Sự đáp ứng; ĐC: Sự đồng cảm.  
20  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ  
Tập 23, Số 2 (2021): 11-22  
3.6. Kiểm tra vi phạm các giả định của hồi quy  
Hình 2. Phân phối chuẩn của phần dư  
Hình 3. Đồ thị phân tán giữa các phần dư  
(Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu khảo sát của nhóm tác giả)  
Ghi chú: SHL: sự hài lòng  
Biểu đồ tần số của phần dư chuꢁn hóa trꢃng đào tạo nhân viên, đặc biệt là các nhân  
cho thấy giá trị trung bình của các quan sát viên giao dịch trực tiếp với khách hàng.  
Mean = 0 và độ lệch chuꢁn Std.Dev = 0,989  
(hình 3). Do đó có thể kết luận rằng giả định  
phần dư có phân phối chuꢁn không bị vi phạm.  
Thứ hai, luôn luôn lắng nghe ý kiến của  
khách hàng và có sự phản hồi nhanh chóng, phù  
hợp. Cần phải luôn coi trꢃng nhu cầu của khách  
Qua đồ thị phân tán (hình 3) cho thấy, các hàng, đặc biệt là các nhu cầu chính đáng liên  
phần dư chuꢁn hóa được phân tán ngꢀu nhiên quan đến dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp.  
xung quanh đường tung độ 0. Nghĩa là, phần  
dư chuꢁn hóa không tuân theo một quy luật  
(hình dạng) nào. Vì thế có cơ sở để khẳng định  
giả định liên hệ tuyến tính không bị vi phạm.  
Thứ ba, để gia tăng sự đồng cảm đối với  
khách hàng, đặc biệt những khách hàng lớn  
thường xuyên sử dụng dịch vụ, cần có chính  
sách hꢂ trợ trả chậm cho khách hàng. Ngoài  
ra các doanh nghiệp cũng cần có sự chia sẻ  
những chi phí phát sinh cho khách hàng, do  
những yếu tố khách quan trong quá trình sử  
dụng dịch vụ logistics của doanh nghiệp.  
Thứ tư, để gia tăng sự tin cậy, doanh  
nghiệp cần cung cấp dịch vụ đúng như cam  
kết ban đầu, đối với mꢂi phương án kinh  
doanh các doanh nghiệp cần bố trí nhân sự  
điều hành chủ chốt theo dõi toàn bộ quy  
trình và đưa ra cảnh báo về rủi ro để có biện  
pháp xử lý khi cần thiết cho đến khi hoàn  
thành đơn hàng làm tăng thêm sự tin cậy của  
4. Kết luận và kiến nghị  
Với kết quả nghiên cứu và phương trình  
hồi quy thu được, sự hài lòng của khách hàng  
đối với chất lượng dịch vụ logistics của các  
doanh nghiệp chuyển phát nhanh chịu tác  
động bởi 5 yếu tố chất lượng dịch vụ được  
sắp xếp theo mức độ từ mạnh đến yếu nhất:  
(1) Sự đáp ứng; (2) Sự đảm bảo; (3) Sự đồng  
cảm; (4) Sự tin cậy; (5) Phương tiện hữu  
hình. Dựa vào kết quả nghiên cứu này làm  
căn cứ cho đề xuất hàm ý quản trị.  
Thứ nhất, luôn chú trꢃng đến sự đảm khách hàng. Đối với yếu tố phương tiện hữu  
bảo trong hoạt động của doanh nghiệp. Yếu hình, doanh nghiệp cần phải đꢁy mạnh quảng  
tố này có thể đến từ cách cư xử của nhân bá thương hiệu và xây dựng hình ảnh môi  
viên, tạo ra sự an toàn, tạo dựng niềm tin và trường làm việc xanh, sạch, đꢄp, và xây dựng  
đủ kiến thức để trả lời những thắc mắc của văn hóa ứng xử chuꢁn mực của nhân viên đối  
khách hàng. Để làm được điều này, cần chú với khách hàng nội bộ và bên ngoài.  
21  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ  
Nguyễn Danh Nam và Lê Thu Hằng  
[8] Mentzer J. T., Dewitt W., Keebler J. S., Min S.,  
Nix N. W., Smith C. D. & Zacharia Z. G. (2001).  
Defining supply chain management. Journal of  
Business Logistics, 22(2), 1-25.  
Tài liệu tham khảo  
[1] Bộ Công Thương (2019). Báo cáo logistics Việt  
Nam 2019: Logistics và Thương mại điện tử. Nhà  
xuất bản Công Thương, Hà Nội.  
[9] Zeithaml V., Bitner M. J. & Gremler D. (2009).  
Services marketing: Integrating customer focus  
across the firm. Irwin McGraw-Hill, Singapore.  
[2] Douglas M. Lambert et al. (1998). Supply  
Chain Management: Implementation Issues and  
Research Opportunities. The International Journal  
of Logistics Management, 9(2), 1-20.  
[10] Oliver R. (1993). Cognitive, affective, and  
attribute bases of the satisfaction response. Journal  
of consumer research, 20(3), 418-430.  
[3] Đoàn Thị Hồng Vân (2010). Quản trị Logistics và  
chuꢂi cung ứng. Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội.  
[11] Cronin J. J. & Taylor S. A. (1992). Measuring  
service quality: A rexamination and extension.  
Journal of Marketing, 56(7), 55-68.  
[4] Lewis R. C. & Booms B. H. (1983). The marketing  
aspect of service quality. In: Berry L. L., Shostack  
G. & Upah G. (Eds.), Emerging perspective  
on service marketing. American Marketing  
Association, Chicago.  
[12] Hair J. F., Anderson R. E., Tatham R. L. & Black  
W. C. (1998). Multivariate data analysis with  
readings, 5th edit. Prentice-Hall, New Jersey.  
[5] Parasuraman A., Zeithaml V. A. & Berry L. L.  
(1985). A conceptual model of service quality  
and its implications for future research. Journal of  
Marketing, 49, 41-50.  
[13] Comrey A. L. (1973). A first course in factor  
analysis. NY: Academic Press, New York.  
[14] Rogers S. (2006). Evidence-based interventions  
for language development in young children  
with autism. In: Charman T. & Stone W. (Eds.),  
Social and communication development in  
autism spectrum disorders: Early intervention,  
diagnosis, & intervention. New York: Guilford  
Press, 143-179.  
[6] Parasuraman A., Zeithaml V. A. & Berry L. L.  
(1988). SERVQUAL: A multiple-item scale  
for measuring consumer perceptions of service  
quality. Journal of Retailing, 64(1), 2-40.  
[7] Tạ Thị Kiều An (2010). Giáo trình Quản trị chất  
lượng. Nhà xuất bản Thống kê, TP. Hồ Chí Minh.  
EVALUATING THE SATISFACTION OF CUSTOMERS TO LOGISTICS SERVICES QUALITY  
OF EXPRESS DELIVERY BUSINESSES IN HANOI  
Nguyen Danh Nam1, Le Thu Hang2  
1Faculty of Environmental and Natural Resources Economics,  
Hanoi University of Natural Resources & Environment, Hanoi  
2Bac Tu Liem District’s Commission for Mass Mobilisation, Hanoi  
Abstract  
his study analyzes the factors affecting satisfaction of customers to logistics services quality of express  
T
delivery businesses in Hanoi. From Parasuraman’s SERVQUAL model, the 5-factor model study assesses  
the satisfaction in logistics service quality including: (1) Tangibles; (2) Reliability, (3) Responsiveness,  
(4)Assurance and (5) Empathy.The researchers used the quantitative research analysis method (linear regression)  
to analyze data sets collected from 225 customers using logistics services of express delivery business in Hanoi  
for testing research hypotheses. The outcomes of the study showed that almost all the variables had a positive  
correlation with satisfaction of customers to logistics services quality. The results combined with the proposed  
governance implications can help managers develop strategies for the long-term and sustainable development  
of express delivery businesses in today’s competitive business environment.  
Keywords: Services quality, logistics services, satisfaction of customers, express delivery business.  
22  
pdf 12 trang Thùy Anh 21360 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ logistics tại các doanh nghiệp chuyển phát nhanh trên địa bàn thành phố Hà Nội", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdanh_gia_su_hai_long_cua_khach_hang_doi_voi_chat_luong_dich.pdf