Đề kiểm tra Học kì 2 môn Ngữ văn Lớp 11 - Bài số 7 - Năm học 2015-2016 - Trường THPT Bác Ái (Có đáp án)

SỞ GD – ĐT NINH THUẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II (BÀI SỐ 7) - LỚP 11  
TRƯỜNG THPT BÁC ÁI  
NĂM HỌC 2015-2016  
Môn: Ngữ văn – Chương trình chuẩn  
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT  
- Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng theo tiến độ chương trình  
lớp 11 học kì II.  
- Đánh giá việc học sinh vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học viết một bài văn nghị luận văn học.  
Cụ thể:  
+ Biết vận dụng kiến thức về các kiểu văn bản, phương thức biểu đạt và khả năng tạo lập văn  
bản.  
+ Biết huy động những kiến thức văn học và những hiểu biết về đời sống xã hội vào bài viết.  
+ Rèn luyện kĩ năng tư duy, phân tích, tổng hợp cho học sinh.  
II- HÌNH THỨC KIỂM TRA  
- Hình thức: Tự luận  
- Cách tổ chức: cho học sinh làm bài kiểm tra tự luận trong thời gian 90 phút.  
III- THIẾT LẬP MA TRẬN  
Mức độ  
Vận dụng  
Nhận biết  
Thông hiểu  
Điểm  
Mức độ thấp  
Vận dụng trả lời  
Mức độ cao  
Chủ đề  
Đọc văn  
Biết được  
cách viết  
Hiểu được dụng  
2 điểm  
ý của nhà văn khi các câu hỏi nhỏ  
truyện, cách  
xây dựng  
xây dựng một  
nhân vật điển  
sau khi đọc hiểu  
đoạn văn.  
nhân vật điển hình cho tầng lớp  
hình của nhà trí thức Nga cuối  
văn Sê-khốp. thế kỉ XIX mà do  
chính chế độ Nga  
hoàng chuyên  
chế đã sản sinh ra  
Tiếng Việt Biết được hai Hiểu được nghĩa Vận dụng lý  
2 điểm  
thành phần  
nghĩa của  
câu; phân biệt động và nghĩa  
sự việc là câu  
biểu hiện hành  
thuyết đã học để  
giải quyết vào  
bài tập  
rõ ràng hai  
thành phần  
nghĩa trong  
một câu.  
tình thái là hướng  
về sự việc đã xảy  
ra  
Làm văn  
Hiểu được dụng  
Vận dụng các  
Vận dụng  
6 điểm  
ý của nhà văn,  
điều mà nhà văn học, đã đọc, đã  
kiến thức đã  
linh hoạt các  
thao tác để  
hướng tới khi  
sáng tác bộ tiểu  
thuyết này.  
tìm hiểu để làm làm sáng rõ  
sáng rõ câu nói ý kiến của  
của nhà văn, đây tác giả và  
cũng chính là của bản thân  
thông điệp mà  
ông muốn gửi  
tới bạn đọc.  
mình. Qua  
đó hiểu được  
sợi dây liên  
kết của  
người với  
người đó  
chính là “yêu  
thương  
- Thấy được sự  
kết hợp nhuần  
nhi giữa mạch  
cảm xúc mãnh  
liệt, dồi dào và  
nhau”  
- Vận dụng kết  
hợp các thao tác - Sự liên kết  
để làm rõ thông giữa mùa  
điệp mà nhà văn xuân-tình  
mạch luận lí sâu muốn gứi gắm  
yêu-tuổi trẻ,  
hãy sống  
đừng phí  
hoài tuổi trẻ  
vì chỉ có 1  
lần trong đời.  
sắc, những sáng  
tạo độc đáo của  
nhà thơ.  
tới cuộc đời  
ngắn ngủi.  
Tổng  
4 câu: 10 điểm  
Tỷ lệ: 100%  
IV. BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂN TRA  
SỞ GD – ĐT NINH THUẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II (BÀI SỐ 7) - LỚP 11  
TRƯỜNG THPT BÁC ÁI  
NĂM HỌC 2015-2016  
Môn: Ngữ văn – Chương trình chuẩn  
Thời gian làm bài: 90 phút  
(Không kể thời gian phát đề)  
*******  
Đề chính thức  
ĐỀ:  
(Đề kiểm tra có 01 trang)  
Câu 1: (2 điểm) Đọc đoạn văn và trả lời các câu hỏi sau:  
“Hắn ta nổi tiếng về điều là lúc nào cũng vậy, thậm chí cả khi rất đẹp trời, hắn đều đi  
giày cao su, cầm ô và nhất thiết phải mặc áo bành tô cốt bông. Ô hắn để trong bao, chiếc đồng hồ  
quả quýt cũng để trong bao bằng da hươu; và khi rút chiếc dao nhỏ gọt bút chì thì chiếc dao ấy  
cũng để trong bao; cả bộ mặt hắn ta nữa dường như cũng ở trong bao vì lúc nào hắn cũng giấu  
mặt sau chiếc cổ áo bành tô bẻ đứng lên. Hắn đeo kính râm, mặc áo bông chần, lỗ tai nhét bông.  
Và khi ngồi xe ngựa thì bao giờ cũng cho kéo mui lên. Nói tóm lại con người này lúc nào cũng có  
khát vọng mãnh liệt thu mình vào trong một cái vỏ, tạo ra cho mình một thứ bao có thể ngăn cách,  
bảo vệ hắn khỏi những ảnh hưởng bên ngoài. Cuộc sống làm hắn khó chịu, sợ hãi, buộc hắn phải  
thường xuyên lo âu và có lẽ để bào chữa cho thái độ nhút nhát, ghê tởm đối với hiện tại, lúc nào  
hắn cũng ngợi ca quá khứ, ngợi ca những gì không bao giờ có thật”  
a) Đoạn văn nói đến nhân vật nào? Nhân vật ấy có tên là gì? Được xuất hiện trong truyện  
ngắn nào? Tác giả là ai? (1,0)  
b) Nhân vật xuất hiện trong đoạn văn trên có tính cách như thế nào? (1,0)  
Câu 2: (2 điểm) Phân tích hai thành phần nghĩa trong câu sau:  
“Đúng là Gia - ve đã túm lấy cổ áo Giăng Van - Giăng”  
Câu 3: (3 điểm) Vận dụng kiến thức của mình, anh (chị) hãy làm sáng rõ câu nói: “Trên đời này,  
chỉ có một điều ấy thôi, đó là yêu thương nhau” – V. Huy – go. (viết 300 từ)  
Câu 4: (3 điểm)  
Tôi muốn tắt nắng đi  
Cho màu đừng nhạt mất;  
Tôi muốn buộc gió lại  
Cho hương đừng bay đi.  
Của ong bướm này đây tuần tháng mật;  
Này đây hoa của đồng nội xanh rì;  
Này đây lá của cành rơ phơ phất;  
Của yến anh này đây khúc tình si;  
Và này đây ánh sáng chớp hàng mi,  
Mỗi buổi sớm, thần Vui hằng gõ cửa;  
Tháng giêng ngon như một cặp môi gần;  
Tôi sung sướng. Nhưng vội vàng một nửa:  
Tôi không chờ nắng hạ mới hoài xuân.  
Hãy viết 300 từ nói về cảm nhận của anh (chị) đối với đoạn thơ trên  
(Giám thị coi thi không giải thích gì thêm)  
-------------------------Hết----------------------  
SỞ GD – ĐT NINH THUẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II (BÀI SỐ 7) - LỚP 11  
TRƯỜNG THPT BÁC ÁI  
NĂM HỌC 2015-2016  
Môn: Ngữ văn – Chương trình chuẩn  
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN  
Câu  
Nội dung  
Điểm  
* Yêu cầu chung: Viết đúng chính tả, trình bày rõ ràng, mạch lạc, đảm bảo được các nội dung  
cơ bản như sau:  
Câu 1  
1.a)  
1 điểm  
- Nhân vật người trong bao  
- Tên: Bê – li – cốp  
- Tác phẩm: Truyện ngắn “Người trong bao”  
- Tác giả: Sê-khốp  
1.b)  
1 điểm  
- Khó chịu, sợ hãi, nhút nhát, ghê tởm đối với hiện tại, lúc nào cũng ca  
ngợi quá khứ, ngợi ca những gì không có thật.  
- Cổ quái, kì dị, sống thu mình.  
Hai thành phần nghĩa của câu:  
- Nghĩa sự việc: câu biểu hiện hành động  
- Nghĩa tình thái: Hướng về sự việc chắc chắn xảy ra.  
a. Mở bài  
Câu 2  
Câu 3  
1 điểm  
1 điểm  
0,5 điểm  
- Giới thiệu vấn đề, nêu lên được sức mạnh của tình thương và đã trở  
thành một triết lý sống.  
b. Thân bài  
- Tình thương là tình cảm khiến chúng ta muốn quan tâm và giúp đỡ 0,5 điểm  
người khác.  
- Tình thương không phải là một điều gì đó xa xôi mà nó hiện hữu xung 0,5 điểm  
quanh chúng ta bằng những việc đơn giản nhất.  
- Tình thương khiến cho con người ấm áp hơn, vui tươi hơn, giúp cho 0,5 điểm  
chúng ta có thêm động lực trong cuộc sống. (Trong “Những người khốn  
khổ”, triết lý tình thương của nhân vật  
Giăng Van-Giăng đã có ý nghĩa lớn lao thay đổi số phận và giáo hóa  
con người. Giăng Van-Giăng đã thay lời Huy-go để nói lên một triết lý:  
“Trên đời này, chỉ có một điều ấy thôi, đó là yêu thương nhau”  
- Chúng ta không chỉ nên nhận mà còn phải biết cho đi, yêu thương 0,5 điểm  
người khác cũng chính là yêu thương mình phải biết yêu thương đúng  
nghĩa và đúng cách.  
c. Kết bài:  
Mượn lời của cố nhạc sĩ Trịnh Công Sơn: “Cảm ơn đời mỗi sáng mai 0,5 điểm  
thức dậy, ta có thêm ngày nữa để yêu thương”. Tình thương là nét đẹp  
tiềm ẩn sức mạnh vĩ đại, là niềm hạnh phúc quý giá của con người. Cần  
biết trân trọng những gì ta đang có, yêu thương và san sẻ để cuộc sống  
trở nên ý nghĩa hơn.  
Câu 4  
a. Mở bài:  
- Giới thiệu đôi nét về sự ảnh hưởng của nhà thơ và tác phẩm.  
0,5 điểm  
b. Thân bài:  
- Nhận xét sự đặc sắc trong 4 câu thơ đầu: nét mới của thơ mới; giọng 0,5 điểm  
điệu gấp gáp giống như một sự thúc giục, hối hả của một người đang  
tràn đầy cảm xúc.  
- Khát khao có phần ngông cuồng mong giữ lại được cái đẹp đẽ cho 0,5 điểm  
cuộc sống.  
- Mùa xuân – tình yêu – tuổi trẻ luôn đồng hành cùng nhau: được hiện 0,5 điểm  
lên qua miêu tả của nhà thơ đầy sức gợi cảm kì lạ, tác giả mở ra một  
thiên đường trên mặt đất với nhiều trải nghiệm khác nhau.  
- Chữ “nhưng” dự báo một cảm xúc hoàn toàn mới lạ từ vui sướng, đắm 0,5 điểm  
chìm sang bâng khuâng, hụt hẫng, tiếc nuối, buồn, vội vàng. Tác giả ý  
thức được tương lai qua bước đi của thời gian và không có gì là tồn tại  
vĩnh cữu.  
c. Kết bài:  
- Vội vàng lời giục giã sống mãnh liệt, sống hết mình, hãy quý trọng 0,5 điểm  
từng giây phút của cuộc đời mình, sống đúng nghĩa và sống có ích.  
Hết  
doc 5 trang Thùy Anh 10600 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra Học kì 2 môn Ngữ văn Lớp 11 - Bài số 7 - Năm học 2015-2016 - Trường THPT Bác Ái (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_hoc_ki_2_mon_ngu_van_lop_11_bai_so_7_nam_hoc_201.doc