Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua của khách hàng đối với dịch vụ của doanh nghiệp xã hội U Café ở Hội An

Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng  
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH MUA CỦA  
KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI DỊCH VỤ CỦA DNXH U CAFÉ Ở HỘI AN  
FACTORS INFLUENCING CONSUMER PURCHASE DECISION ON SELECTING THE COFFEE  
SHOP OF SOCIAL ENTERPRISE U-CAFÉ, HOI AN  
Lê Mỹ Ái, Hoàng Thị Quỳnh Như, Nguyễn Công Thịnh  
GVHD: ThS. Trần Hà Uyên Thi  
Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế  
TÓM TẮT  
Hành vi người tiêu dùng của doanh nghiệp xã hội có sự khác biệt so với doanh nghiệp thông thường, do đó, cần phải thực  
hiện những nghiên cứu về doanh nghiệp xã hội. Mục tiêu của nghiên cứu này là xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết  
định chọn quán cà phê của khách hàng, cụ thể là quán của doanh nghiệp xã hội U café, Hội An. Các yếu tố được xác định  
dựa trên cơ sở của nghiên cứu tài liệu, nghiên cứu định tính và định lượng. Thông qua phỏng vấn trực tiếp 130 khách hàng  
của U café, kết quả cho thấy các yếu tố tác động đến quyết định chọn quán U café của khách hàng gồm 4 nhóm: cơ sở vật  
chất và vị trí, giá trị xã hội của doanh nghiệp, chiêu thị, chất lượng và giá cả. Qua đó nhóm tác giả đề xuất một số khuyến  
nghị đối với các nhà quản lý cửa hàng kinh doanh dịch vụ ăn uống nói riêng và doanh nghiệp xã hội nói chung.  
Từ khóa: doanh nghiệp xã hội, quyết định mua, quán cà phê  
ABSTRACT  
Consumer behavior of social enterprises is different from that of private enterprises; therefore, it is necessary to carry out  
studies on social enterprises. The purpose of this research is to identify factors influencing consumer purchase decision on  
selecting the coffee shop of social enterprise U-café, Hoi An. These factors were determined on the basis of research  
documents, qualitative and quantitative methods. Through direct interviews with 130 customers of U-café, results showed  
that there were four factors: the facilities and location, social values, promotion, quality and price. Thereby, the authors  
suggested a number of recommendations for managers of catering businesses in particular and social enterprises in  
general.  
Keywords: social enterprises, purchase decision, coffee shop.  
1. Giới thiệu  
Doanh nghiệp xã hội là một xu thế mới xuất hiện ở Việt Nam và đã có những phát triển mạnh mẽ  
không chỉ ở Việt Nam mà ở nhiều nước trên thế giới. Doanh nghiệp xã hội được hình thành từ các  
sáng kiến xã hội, trên nền tảng nhu cầu giải quyết một vấn đề xã hội cụ thể của cộng đồng, được dẫn  
dắt bởi tinh thần doanh nhân của những người sáng lập (Nguyễn Đình Cung, Lưu Minh Đức, Phạm  
Kiều Oanh & Trần Thị Hồng Gấm, 2012).  
Trong những năm trở lại đây, các vấn đề cân bằng giữa kinh tế - xã hội - môi trường đang càng  
̉
̣ ̣ ̣ ̣  
́ phat triên nhưng bên canh đo môi trương lai đang ngay cang can kiêt va  
́ ́ ̀ ̀ ̀ ̀  
được đặt lên hàng đầu. Kinh tê  
ô nhiêm. Một số doanh nghiệp xã hội đã ra đời hướng đến việc cải thiện và bảo vệ môi trường gắn với  
hoạt động kinh doanh, trong đó U café là một ví dụ điển hình. Ngoài việc trang bị hệ thống tự hoại  
riêng của mình và ao loc nươc giảm thiểu tác động của nó đối với môi trường, U café còn có các hoạt  
̃
̣
́
động khác gắn liền với xã hội và mang lại lợi ích cho cộng đồng.  
Doanh nghiệp xã hội đã và đang trở thành một chủ đề liên quan đến kinh doanh và khía cạnh xã  
hội được các nhà khoa học quan tâm (Volkmann, Tokarski & và Ernst, 2012). Ngày nay bên cạnh  
những đòi hỏi về chất lượng và giá cả của sản phẩm, dịch vụ, người tiêu dùng có xu hướng yêu thích  
những sản phẩm, dịch vụ có danh tiếng về mặt xã hội (He & Lai, 2012). Ngoài ra, Collin (2014) cho  
300  
Kỷ yếu Hội nghị sinh viên NCKH toàn quốc lần thứ IV các Trường Đại học khối ngành Kinh tế & QTKD  
rằng người tiêu dùng sẵn sàng chi trả nhiều hơn cho những sản phẩm, dịch vụ có trách nhiệm về mặt  
xã hội. Tuy nhiên có thể thấy rằng khái niệm về doanh nghiệp xã hội vẫn còn khá mới mẻ đối với  
người tiêu dùng và hiện vẫn còn ít nghiên cứu về doanh nghiệp xã hội tiếp cận theo hướng khách hàng.  
Do đó nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua của khách hàng đối với sản phẩm, dịch vụ  
của các doanh nghiệp xã hội đang trở nên cấp thiết trong bối cảnh các doanh nghiệp xã hội cần hiểu rõ  
hành vi mua của khách hàng tốt hơn nhằm có các chính sách kinh doanh phù hợp. Mục tiêu của nghiên  
cứu như sau: (1) Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn quán U café của khách hàng; (2)  
Đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quyết định chọn quán U café của khách hàng.  
2. Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu  
2.1. Cơ sở lý thuyết  
2.1.1. Lý thuyết doanh nghiệp xã hội  
Doanh nghiệp xã hội là một khái niệm rất mới ở Việt Nam, mặc dù nó đầu tiên xuất hiện ở nước  
Anh từ thế kỷ 17. Đặt nền móng cho sự phát triển mạnh mẽ các doanh nghiệp xã hội và trở thành một  
phong trào rộng lớn trên thế giới như hiện nay kể từ đầu những năm 1980 chính là sự thay đổi trong  
quan điểm của các chính phủ ở các nước phương Tây khi chuyển một phần chức năng cung cấp phúc  
lợi xã hội cho khu vực thứ ba là các tổ chức đứng giữa khu vực công và các doanh nghiệp tư nhân  
(Nguyễn Đình Cung và cộng sự, 2012).  
Trong các thập niên qua, có rất nhiều khái niệm khác nhau về doanh nghiệp xã hội (Bacq,  
Hartog, Hoogendoorn, & Lepoutre, 2011; Nguyễn Đình Cung và cộng sự, 2012). Tuy nhiên các khái  
niệm đều có chung quan điểm khi định nghĩa doanh nghiệp xã hội là một tổ chức kinh tế tiến hành các  
hoạt động kinh doanh với các mục tiêu xã hội và môi trường, thông qua việc cung cấp hàng hóa hoặc  
dịch vụ mà phát huy sứ mệnh xã hội của mình (Garrett, 2012). Họ cho rằng doanh nghiệp xã hội khác  
với doanh nghiệp truyền thống ở chỗ doanh nghiệp xã hội tối đa hóa phúc lợi xã hội đồng thời giảm  
thiểu những tác động có hại. Madill, Brouard và Hebb (2010) tương tự nêu rằng các doanh nghiệp xã  
hội được thành lập nhằm giải quyết các vấn đề xã hội, sử dụng vốn được tạo ra để hỗ trợ phát triển  
cộng đồng và tài trợ cho các mục tiêu xã hội.  
Từ đó, Nguyễn Đình Cung và cộng sự (2012) tổng hợp ba đặc điểm nổi bật của doanh nghiệp xã  
hội như sau. Thứ nhất, doanh nghiệp xã hội phải có hoạt động kinh doanh bởi lẽ chính hoạt động kinh  
doanh là nét đặc thù cũng như thế mạnh của doanh nghiệp xã hội so với các tổ chức phi chính phủ, phi  
lợi nhuận, các quỹ từ thiện chỉ đơn thuần nhận tài trợ và thực hiện các chương trình xã hội. Thứ hai,  
doanh nghiệp xã hội phải lấy mục tiêu xã hội làm sứ mệnh hoạt động tối thượng ngay từ khi thành lập.  
Thứ ba, mô hình doanh nghiệp xã hội đòi hỏi lợi nhuận phải được tái phân phối trở lại cho hoạt động  
của tổ chức hoặc cho cộng đồng là đối tượng hưởng lợi. Một định nghĩa được đề xuất của Liên Minh  
Châu Âu (2011):  
“Doanh nghiệp xã hội” có nghĩa là một doanh nghiệp mà mục tiêu chính muốn đạt được là tác  
động xã hội hơn là việc tạo ra lợi nhuận cho chủ sở hữu và các bên liên quan. Nó hoạt động trên thị  
trường dựa vào việc sản xuất hàng hóa hoặc kinh doanh các dịch vụ sáng tạo và sử dụng lợi nhuận chủ  
yếu để đạt được mục tiêu xã hội; nó được quản lý một cách có trách nhiệm và minh bạch, đặc biệt là sự  
tham gia của nhân viên, khách hàng và các bên liên quan bị ảnh hưởng bởi hoạt động kinh doanh của  
mình”.  
Hiện tại, Doanh nghiệp xã hội là một hình thức mới mẻ và đang được nhà nước khuyến khích  
phát triển ở Việt Nam vì thế để tăng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, thu hút khách hàng đến  
doanh nghiệp thì việc nghiên cứu, xác định những nhân tố tác động đến quyết định mua của khách  
hàng đóng vai trò rất quan trọng.  
301  
Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng  
2.1.2. Lý thuyết về quyết định mua của người tiêu dùng  
Solomon, Bamossy, Askegaard & Hogg (2010) đề cập đến hành vi của người tiêu dùng là toàn  
bộ quá trình khi một cá nhân hoặc nhóm người lựa chọn, mua sắm, sử dụng hoặc vứt bỏ những ý  
tưởng, kinh nghiệm, các sản phẩm để đáp ứng nhu cầu và ham muốn. Có thể coi hành vi của người tiêu  
dùng là cách thức họ sẽ thực hiện để đưa ra quyết định sử dụng tài sản của mình (tiền bạc, thời gian,  
công sức…) liên quan đến việc mua sắm và sử dụng hàng hóa, dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu cá  
nhân (Trần Minh Đạo, 2006).  
Các hành vi mua hàng có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố (Solomon và cộng sự, 2010) như yếu  
tố văn hóa, yếu tố xã hội, yếu tố cá nhân và yếu tố tâm lý. Để có một giao dịch, người mua phải trải  
qua quá trình gồm năm giai đoạn: nhận biết nhu cầu, tìm kiếm thông tin, đánh giá các phương án,  
quyết định mua và hành vi sau khi mua (Trần Minh Đạo, 2006). Kotler và Armstrong (2011) nêu ra hai  
yếu tố có thể xảy ra giữa ý định mua và quyết định mua: thái độ của những người khác và các yếu tố  
tình huống bất ngờ. Yếu tố đầu tiên có thể xảy ra khi người tiêu dùng bị ảnh hưởng ý kiến về ý định  
mua từ những người quan trọng. Yếu tố thứ hai có thể xảy ra khi người tiêu dùng mặc dù đã định hình  
một ý định mua hàng dựa trên các yếu tố như một giá cả dự kiến, lợi ích sản phẩm dự kiến và thu nhập  
dự kiến nhưng có thể thay đổi ý định bởi những tình huống bất ngờ như suy thoái kinh tế hoặc đối thủ  
cạnh tranh giảm giá sản phẩm tương tự. Do đó, Kotler và Armstrong (2011) kết luận rằng sở thích và  
thậm chí mua ý định không luôn luôn dẫn đến một lựa chọn mua thực sự.  
2.2. Mô hình nghiên cứu  
Trong điều kiện cạnh tranh thị trường ngày càng trở nên gia tăng cả về quy mô lẫn cường độ, đặc  
biệt là sự mở rộng của thị trường khi vực và quốc tế, thì việc nắm bắt nhu cầu mong muốn và đặc điểm  
hành vi người tiêu dùng ở từng khu vực từng địa phương và từng nền văn hóa, tôn giáo ngày càng  
quan trọng đối với doanh nghiệp trong kinh doanh ngày nay. Theo Philip Kotler, mô hình nghiên cứu  
hành vi mua của người tiêu dung bao gồm các phần sau:  
Từ nghiên cứu mô hình lý thuyết và các dự liệu nghiên cứu định tính bằng phương pháp phỏng  
vấn nhóm với ba nhóm khách hàng. Mỗi nhóm có 5-7 người sử dụng dịch vụ tại U café, có nhiều yếu  
tố ảnh hưởng đến quyết định mua của khách hàng đối với U café. Tuy nhiên, do đặc thù của việc kinh  
doanh dịch vụ ăn uống có nhiều yếu tố cần đi sâu phân tích. Sau khi tổng hợp ý kiến, nhóm nghiên cứu  
xin đề xuất mô hình nghiên cứu sau:  
302  
Kỷ yếu Hội nghị sinh viên NCKH toàn quốc lần thứ IV các Trường Đại học khối ngành Kinh tế & QTKD  
Các yếu tố thuộc sản phẩm  
Các yếu tố thuộc giá cả  
Quyết  
chọn quán U  
định  
Các yếu tố thuộc nhân viên  
café  
Các yếu tố thuộc cơ sở vật  
chất và vị trí  
Yếu tố thuộc chiêu thị  
Các yếu tố thuộc về giá trị  
xã hội của doanh nghiệp  
2.3. Phương pháp nghiên cứu  
Nghiên cứu được thực hiện thông qua 2 bước định tính và định lượng. Nghiên cứu định tính  
được tiến hành thông qua phỏng vấn chuyên gia là chủ doanh nghiệp và quản lý của U café để có hiểu  
biết sâu về lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp xã hội. Sau đó, nghiên cứu sử dụng phương pháp  
phỏng vấn nhóm gồm có 3 nhóm (mỗi nhóm có 5-7 khách hàng thường xuyên chọn quán U café) bằng  
bảng hỏi định tính để xây dựng hoàn thiện các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn quán U café của  
khách hàng. Kết quả của nghiên cứu định tính giúp hình thành bảng câu hỏi định lượng gồm 27 biến  
quan sát phản ánh 6 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc. Bảng hỏi trước khi đưa vào khảo sát định lượng  
sẽ được điều tra thử 20 khách hàng nhằm kiểm tra về mặt ngôn ngữ và và điều chỉnh các biến quan sát  
trên cho dễ hiểu và phù hợp với bối cảnh nghiên cứu tại Việt Nam. Trong nghiên cứu này, các biến  
quan sát được xây dựng dựa trên thang đo Likert 5 điểm, từ 1=hoàn toàn không đồng ý đến 5=hoàn  
toàn đồng ý.  
Nghiên cứu định lượng được tiến hành ngay sau đó với kỹ thuật chọn mẫu là thuận tiện kết hợp  
định mức dựa theo tỷ lệ độ tuổi khách hàng của quán. Nghiên cứu sử dụng kỹ thuật phỏng vấn trực  
tiếp bằng bảng hỏi với quy mô mẫu dự kiến là 135 khách hàng nội địa của U café.  
Dữ liệu thu thập được xử lý trên phần mềm SPSS 16.0 với việc sử dụng các kỹ thuật phân tích  
như: thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s alpha, phân tích yếu tố  
khám phá (EFA), phân tích hồi quy bội để kiểm định 6 giả thuyết nghiên cứu.  
3. Kết quả và đánh giá  
3.1. Kết quả  
3.1.1. Đặc điểm mẫu nghiên cứu  
Nghiên cứu định lượng được thực hiện vào tháng 11 năm 2015. Sau khi kiểm tra tính hợp lệ của  
câu trả lời, 130 phiếu điều tra hoàn tất được sử dụng. Kết quả điều tra cho thấy tỉ lệ nam và nữ có  
chênh lệch nhau một ít, trong đó nam chiếm 56,9% và nữ là 43,1%. Về độ tuổi, nhóm tuổi 18-30 chiếm  
tỷ lệ cao nhất với 49,2%, thứ hai là nhóm tuổi 31-55 chiếm 30,8%, tiếp theo là nhóm tuổi dưới 18 và  
trên 55 đều cùng có tỷ lệ là 10%. Về thu nhập, 65,4% số người được phỏng vấn có thu nhập hàng  
tháng dưới 2,5 triệu đồng, 23,4% số người được phỏng vấn có thu nhập từ 2,5-5 triệu, và 10,8% số  
người được hỏi có thu nhập trên 5 triệu đồng/tháng.  
303  
Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng  
3.1.2. Kiểm định thang đo  
a) Kiểm định giá trị trung bình của các thang đo qua kiểm định One Sample T-test  
Kiểm định One Sample T-test cho thấy tất cả các giá trị trung bình của các thang đo đều trên  
trung bình. Cụ thể thấp nhất là biến quan sát giá cả phải chăng với giá trị trung bình là 3,42 và giá trị  
trung bình cao nhất thuộc về biến quan sát không gian của quán (về kiến trúc xanh thân thiện với môi  
trường và cơ sở vật chất bằng nguyên liệu tự nhiên. Qua đó cho thấy rằng mức độ hài lòng của khách  
hàng về các biến quan sát sử dụng để nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua của khách  
hàng đối với dịch vụ của doanh nghiệp xã hội U cafe. Nhưng trên thực tế sẽ có những sự khác biệt về  
các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua của khách hàng đối với dịch vụ của doanh nghiệp U cafe-  
Hội An. Nên tiến hành phân tích để tìm ra sự khác biệt giữa các biến trong nghiên cứu để xem mức độ  
ảnh hưởng của nó đối với biến phụ thuộc như thế nào.  
b) Kiểm định thang đo bằng Cronbach alpha  
Thang đo được đánh giá độ tin cậy thông qua hệ số Cronbach’s alpha. Hệ số Cronbach’s alpha  
được sử dụng để loại các biến “rác”, các biến có hệ số tương quan biến tổng (Corrected item total  
correlation) nhỏ hơn 0,3 sẽ bị loại và thang đo sẽ được chọn khi hệ số Cronbach’s alpha lớn hơn 0,6  
(Hair, Black, Babin & Anderson, 2010). Kết quả kiểm định thang đo bằng hệ số Cronbach’s alpha  
được thể hiện trong Bảng 1.  
Bảng 1. Kết quả kiểm định thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha  
Yếu tố  
Hệ số Cronbach’s Alpha  
Số biến quan  
sát  
0,751  
0,833  
0,869  
0,919  
3
3
4
4
Các yếu tố thuộc sản phẩm  
Các yếu tố thuộc về giá cả  
Các yếu tố thuộc nhân viên  
Các yếu tố thuộc cơ sở vật chất và vị trí  
0,861  
0,819  
0,882  
5
5
3
Yếu tố thuộc chiêu thị  
Các yếu tố thuộc về giá trị xã hội của doanh nghiệp  
Quyết định chọn quán U café  
(Nguồn: Xử lý số liệu điều tra, 2015)  
Theo bảng trên, hệ số Cronbach’s alpha của các yếu tố đều lớn hơn 0,6 và hệ số tương quan biến  
tổng của các biến quan sát đều đạt yêu cầu (<0,3). Do đó các biến quan sát của các yếu tố đều được giữ  
nguyên cho phân tích EFA tiếp theo.  
c) Phân tích nhân tố khám phá EFA  
EFA được phân tích cho 2 mô hình: (1) mô hình thang đo đa hướng gồm 6 yếu tố ảnh hưởng đến  
quyết định chọn quán U café của khách hàng; (2) mô hình thang đo đơn hướng đo lường quyết định  
chọn quán U café của khách hàng. Kết quả như sau: Mô hình 1 thực hiện EFA 5 lần với việc loại các  
biến sau: Thức uống có nhiều chất dinh dưỡng, quán ở một nơi lý tưởng (ở vị trí đẹp, thuận tiện đi lại),  
giá cả nhìn chung bằng các quán café khác ở Hội An, tặng thẻ ưu đãi cho khách hàng, góp phần tiêu  
thụ và quảng bá sản phẩm truyền thống cho các đối tượng yếu thế đặc biệt là phụ nữ dân tộc Kơ-Tu và  
nâng cao nhận thức, chia sẻ kinh nghiệm và lợi ích từ việc sử dụng hệ thống lọc nước đến những đối  
tượng có sự quan tâm; trích được 5 yếu tố tại eigenvalue 1,106 với phương sai trích đạt 77,808%. Như  
vậy, so với thang đo của nghiên cứu đưa ra ban đầu, các biến quan sát của hai yếu tố thuộc về sản  
304  
Kỷ yếu Hội nghị sinh viên NCKH toàn quốc lần thứ IV các Trường Đại học khối ngành Kinh tế & QTKD  
phẩm và giá cả được gộp chung lại thành một yếu tố mới đặt tên là Yếu tố thuộc về chất lượng và giá  
cả. Mô hình 2 không có sự điều chỉnh, một yếu tố được trích tại eigenvalue 2,440, phương sai trích  
được là 81,321% (Bảng 2).  
Bảng 2. Kết quả phân tích yếu tố và độ tin cậy của thang đo  
Hệ số tải  
Ký hiệu  
CT4  
Các khái niệm chính  
yếu tố  
Được cùng tham gia các hoạt động xã hội của U café  
0,866  
Được giới thiệu các hoạt động xã hội về lĩnh vực mà U  
café hoạt động  
CT3  
0,843  
0,631  
0,613  
Cronbach’s  
alpha=0.872  
Bạn muốn được giới thiệu về mô hình lọc nước của U  
café khi thưởng thức café tại quán  
CT5  
CT2  
Cung cấp thêm nhiều loại sản phẩm, dịch vụ đáp ứng nhu  
cầu về chế độ sức khỏe  
NV2  
NV3  
NV4  
NV1  
Trang phục của nhân viên lịch sự  
Nhân viên không để khách chờ lâu  
Hài lòng về ngoại hình của nhân viên  
Nhân viên phục vụ chu đáo, nhiệt tình  
0,783  
0,772  
0,747  
0,637  
Cronbach’s  
alpha=0.869  
Quán được trang trí bằng các sản phẩm handmade lạ, độc  
đáo  
VC3  
VC1  
VC2  
0,923  
0,865  
0,739  
Cronbach’s  
alpha=0.913  
Không gian rất yên tĩnh và thoáng mát và có cảnh đẹp  
Không gian của quán (về kiến trúc xanh thân thiện với  
môi trường và cơ sở vật chất bằng nguyên liệu tự nhiên)  
GC1  
GC2  
CL2  
CL1  
Giá cả phải chăng  
0,855  
0,727  
0,643  
0,623  
Cronbach’s  
alpha=0,829  
Giá bán cao thấp tùy loại  
Nguyên liệu chế biến sạch và có nguồn gốc rõ ràng  
Cảm thấy thức uống của quán rất ngon  
Mô hình lọc nước của U café góp phần cải thiện lớn tình  
hình ô nhiễm sông Hoài.  
XH1  
XH2  
0,845  
0,769  
Mô hình lọc nước của U café có tác động tích cực tới  
cuộc sống của anh/chị và người dân ở Hội An.  
Cronbach’s  
alpha=0,758  
Góp phần hỗ trợ và tạo công ăn việc làm cho các bạn trẻ  
có hoàn cảnh khó khăn ở Hội An  
XH3  
QĐ1  
QĐ2  
QĐ3  
0,693  
0,949  
0,877  
0,877  
Anh/chị có nhu cầu tiếp tục sử dụng dịch vụ tại U café  
% phương sai  
trích= 81,321  
Anh/chị có sẵn sàng giới thiệu với bạn bè, người thân về  
các sản phẩm của U café  
Cronbach’s  
alpha=0,882  
Anh chị có sẵn sàng sử dụng thêm những sản phẩm mới  
305  
Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng  
của U café để ủng hộ hoạt động xã hội.  
(Nguồn: Xử lý số liệu điều tra, 2015)  
d) Phân tích mô hình hồi quy  
Kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến: độ chấp nhận của biến (Tolerances) và hệ số phóng đại  
phương sai (Variance Inflation Factor – VIF) được dung để phát hiện hiện tượng đa cộng tuyến. Quy  
tắc là khi VIF vượt quá 10 và Tolerance < 0.1 là dấu hiệu của đa cộng tuyến. Kết quả phân tích hồi quy  
cho thấy hệ số phóng đại phương sai VIF (Variance Inflation Factor) đều nhỏ hơn 10 và độ chấp nhận  
của biến Tolerance đều lớn hơn 0.1. Như vậy, mô hình hồi quy không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến.  
Kiểm tra hiện tượng tự tương quan ta căn cứ vào giá trị Durbin – Watson. Điều kiện để không  
xảy ra hiện tượng tự tương quan là giá trị Durbin – Watson phải nằm trong khoảng (du, 4 – du). Tra  
bảng thống kê Durbin – Watson với mức ý nghĩa 5% với n=130 và k=5. ta thu được kết quả du bằng  
Như vậy, giá trị Durbin - Watson phải nằm trong khoảng từ 1.817 đến 2.183 thì mô hình không xảy ra  
hiện tượng tự tương quan. Kết quả hồi quy cho thấy giá trị Durbin – Watson bằng 2.159 nằm trong  
khoảng cho phép. Vì vậy có thể kết luận rằng không có hiện tượng tự tương quan trong mô hình.  
ANOVAb  
Tổng  
bình  
Trung bình bình  
Mô hình  
Df  
F
Sig.  
phương  
phương  
Hồi quy  
Số dư  
Tổng  
73.552  
5
4.710  
0.104  
41.959  
0.000b  
12.849  
86.401  
124  
129  
Kết quả phân tích ANOVA cho thấy giá trị Sig. của kiểm định F rất nhỏ so với 0.05. do đó ta bác  
bỏ giả thuyết H0. tức là sự kết hợp của các biến hiện có trong mô hình có thể giải thích được thay đổi  
của biến phụ thuộc hay nói cách khác có ít nhất một biến độc lập nào đó ảnh hưởng đến biến phụ  
thuộc.  
Sau quá trình phân tích thì có được phương trình mô tả sự biến động của các nhân tố ảnh hưởng  
đến quyết định mua của khách hàng đối với dịch vụ của DNXH U café ở Hội An.  
Y= -0.686+ 0.233X1+ 0.535 X3 + 0.207X4+ 0.304X5  
Trong đó:  
Y: Quyết định mua dịch vụ của khách hàng  
X1: Các yếu tố thuộc chiêu thị  
X3: Các yếu tố thuộc cơ sở vật chất và vị trí  
X4: Các yếu tố thuộc về giá cả chất lượng  
X5: Các yếu tố thuộc về giá trị xã hội của doanh nghiệp  
e) Kiểm định giá trị trung bình của các thành phần nhân tố  
Kết quả kiểm định giá trị trung bình đánh giá của khách hàng đối với 4 nhân tố: Các yếu tố thuộc  
chiêu thị Các yếu tố thuộc cơ sở vật chất và vị trí; Các yếu tố thuộc về giá cả chất lượng và Các yếu tố  
thuộc về giá trị xã hội của doanh nghiệp đều có giá trị Sig < 0.05. giá trị trung bình trên 3.6. tức là mức  
ảnh hưởng. Trong đó nhân tố Các yếu tố thuộc cơ sở vật chất và vị trí được khách hàng đánh giá cao  
306  
Kỷ yếu Hội nghị sinh viên NCKH toàn quốc lần thứ IV các Trường Đại học khối ngành Kinh tế & QTKD  
với giá trị trung bình trên 4. Nhân tố quyết định mua có giá trị Sig <0.05. giá trị trung bình > 4. tức là  
giá trị trung bình đánh giá của khách hàng đối với nhân tố Quyết định mua ở mức khá cao.  
Tóm lại, theo kết quả kiểm định cho thấy rằng việc các thành phần nhân tố ảnh hưởng đến quyết  
định mua của khách hàng đối với dịch vụ của U cafe Hội An có được sự hài lòng của khách hàng khá  
cao.  
f) Kiểm định sự khác biệt trong đánh giá của các nhóm khách hàng đối với các yếu tố ảnh  
hưởng đến quyết định mua  
Kiểm định sự khác biệt về giới tính  
Kết quả kiểm định trên cho thấy giá trị Sig đối với nhân tố về Các yếu tố thuộc về giá trị xã hội  
của doanh nghiệp là 0,047 < 0,05, ta có đủ cơ sở để bác bỏ giả thuyết H0, chấp nhận giả thuyết H1, tức  
là có sự khác biệt có ý nghĩa trong sự đánh giá nam và nữ về mức độ ảnh hưởng về nhân tố giá trị xã  
hội của doanh nghiệp đến quyết địch sử dụng dịch vụ tại doanh nghiệp U café. Các nhân tố còn lại đều  
có giá trị Sig > 0,05 nên chưa đủ cơ sở để bác bỏ giả thuyết H0, tức là không có sự khác biệt có ý  
nghĩa trong đánh giá giữa nam và nữ đối với các nhân tố Các yếu tố thuộc chiêu thị, Các yếu tố thuộc  
cơ sở vật chất và vị trí, Các yếu tố thuộc về giá cả chất lượng. Nhân tố quyết định mua có giá trị Sig >  
0,05 nên chưa đủ cơ sở để bác bỏ giải thuyết H0, tức là không có sự khác biệt có ý nghĩa trong đánh  
giá giữa nam và nữ đối với nhân tố quyết định mua.  
Dựa vào giá trị trung bình các nhân tố của mỗi nhóm khách hàng, thấy rằng nhóm khách hàng  
nam đánh giá về nhân tố Các yếu tố thuộc về giá trị xã hội cao hơn khách hàng nữ điều này có thể giải  
thích rằng nam giới thường thích quan tâm đến các vấn đề thời sự xã hội hơn so với nữ giới nên việc  
nam giới quan tâm hơn về các tác động xã hội, những thành quả của U café đem lại cho cộng đồng cao  
hơn nữ giới là hợp lý.  
Kiểm định sự khác biệt về độ tuổi  
Kết quả Kiểm định Levene cho thấy nhân tố Các yếu tố thuộc về giá trị xã hội của doanh nghiệp  
có giá trị Sig < 0.05, ta bác bỏ giả thuyết H0 tức là phương sai các nhóm khác nhau một cách có ý  
nghĩa. Vậy nên với nhân tố Các yếu tố thuộc về giá trị xã hội của doanh nghiệp không thể tiếp tục sử  
dụng bảng kết quả ANOVA. Còn đối với các yếu tố Các yếu tố thuộc chiêu thị, Các yếu tố thuộc cơ sở  
vật chất và vị trí, Các yếu tố thuộc về giá cả chất lượng có giá trị Sig > 0,05 nên chưa đủ cơ sở bác bỏ  
giả thuyết H0 tức là phương sai các nhóm không có sự khác nhau một cách có ý nghĩa. Vậy nên có thể  
tiếp tục sử dụng bảng ANOVA.  
Kết quả kiểm định ANOVA cho thấy nhân tố Các yếu tố thuộc chiêu thị có giá trị Sig < 0.05, ta  
bác bỏ giả thuyết H0, tức có sựk hác biệt có ý nghĩa trong đánh giá giữa các nhóm khách hàng có độ  
tuổi khác nhau đối với nhân tố Các yếu tố thuộc chiêu thị.  
Kiểm định sự khác biệt về thu nhập  
Kết quả Kiểm định Levene cho thấy nhân tố Các yếu tố thuộc cơ sở vật chất và vị trí có giá trị  
Sig < 0.05, ta bác bỏ giả thuyết H0 tức là phương sai các nhóm khác nhau một cách có ý nghĩa. Vậy  
nên với nhân tố Các yếu tố thuộc cơ sở vật chất và vị trí không thể tiếp tục sử dụng bảng kết quả  
ANOVA. Còn đối với các yếu tố Các yếu tố thuộc chiêu thị, Các yếu tố thuộc về giá cả chất lượng,  
Các yếu tố thuộc về giá trị xã hội của doanh nghiệp có giá trị Sig > 0,05 nên chưa đủ cơ sở bác bỏ giả  
thuyết H0 tức là phương sai các nhóm không có sự khác nhau một cách có ý nghĩa. Vậy nên có thể tiếp  
tục sử dụng bảng ANOVA.  
Kết quả kiểm định ANOVA cho thấy nhân tố Tác động xã hội có giá trị Sig < 0.05, ta bác bỏ giả  
thuyết H0, tức có sự hác biệt có ý nghĩa trong đánh giá giữa các nhóm khách hàng có độ tuổi khác  
nhau đối với nhân tố Các yếu tố thuộc về giá trị xã hội của doanh nghiệp.  
307  
Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng  
Bên cạnh những đóng góp, nghiên cứu vẫn còn nhiều hạn chế. Vì vậy, nhóm tác giả cũng đưa ra  
những đề xuất cho những nghiên cứu tương tự trong tương lai như sau. Thứ nhất, nghiên cứu này chỉ  
thực hiện đối với khách hàng của doanh nghiệp xã hội U Café ở Hội An, nên tính đại diện cho tổng thể  
chưa cao cho chủ đề này. Do đó, những nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng phạm vi sang các doanh  
nghiệp xã hội khác cùng lĩnh vực kinh doanh dịch vụ ăn uống hoặc khác lĩnh vực kinh doanh. Thứ hai,  
nghiên cứu đã không đề cập những vấn đề khác liên quan đến hành vi mua của người tiêu dùng như  
yếu tố nhân khẩu học, yếu tố thuộc tâm lý xã hội, chất lượng dịch vụ, hình ảnh thương hiệu,.. Các  
nghiên cứu tiếp theo cần bổ sung các yếu tố này vào trong mô hình nghiên cứu quyết định mua của  
khách hàng.  
4. Kết luận  
Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn quán U Café của  
khách hàng bao gồm Cơ sở vật chất và vị trí, Giá trị xã hội của doanh nghiệp, Chiêu thị và Chất lượng  
và giá cả. Qua việc xây dựng mô hình hồi quy, nghiên cứu đã xác định được mức độ ảnh hưởng của  
từng yếu tố. Trong đó, hai yếu tố cơ sở vật chất và vị trí, giá trị xã hội của doanh nghiệp có ảnh hưởng  
mạnh nhất đến quyết định của khách hàng. Là một doanh nghiệp hoạt động dịch vụ, cụ thể là một quán  
café nên đặc trưng về cơ sở vật chất, nghệ thuật trang trí, thiết kế và vị trí của doanh nghiệp là rất quan  
trọng do đó kết quả nghiên cứu này cũng khá hợp lý. Đặc biệt, nghiên cứu này đã chỉ ra rằng khách  
hàng của doanh nghiệp xã hội coi trọng giá trị xã hội mà doanh nghiệp mang lại trong quyết định hành  
vi mua của họ. Phát hiện này khá tương đồng với nghiên cứu của các tác giả Rhee & Ryu (2010), Choi  
& Kim (2013).  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1] Bacq, S., Hartog, C., Hoogendoorn, B., Lepoutre, J. (2011). Social and commercial  
entrepreneurship: exploring individual and organizational characteristics.Retrieved March 15,  
[2] Brady, K., Cronin, J., & Brand, R. (2001). Performance - only measurement of service quality: a  
replication and extension. Journal of Business Research, 55(1), 17-31.  
[3] Choi, E. & Kim, S. (2013). The Study of the Impact of Perceived Quality and Value of Social  
Enterprises on Customer Satisfaction and Re Purchase Intention. International Journal of Smart  
Home, 7(1), 239-252.  
[4] Collins, J. (2014). Fashion social enterprises helping communities and the environment.  
[5] Fayolle, A., & Matalay, H. (2010). Handbook of research on social entrepreneurship.  
Northampton: Edward Elgar Publishing.  
[6] Garrett, A. (2012). Crash course in creating a social enterprise. Retrieved March 15, 2016 from  
[7] Hair, J., Black, W., Babin, B. & Anderson, R. Multivariate Data Analysis (7th ed.). New Jersey:  
Pearson Prentice Hall, 2010.  
[8] He, Y. & Lai, K. (2012). The effect of corporate social responsibility on brand loyalty: the  
mediating role of brand image. Total Quality Management and Business excellence, I(3-4), 249-  
263.  
[9] Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc. (2008). Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS. Hà  
308  
Kỷ yếu Hội nghị sinh viên NCKH toàn quốc lần thứ IV các Trường Đại học khối ngành Kinh tế & QTKD  
Nội: NXB Thống kê.  
[10] Hung, L. (2012). A study of consuming behaviors of budget coffee. Business and Management  
Research, 1(1), 48-61.  
[11] Kotler, P & Keller, L. (2006). Marketing Management (12th ed.). Upper Saddle River: Pearson.  
[12] Kotler, P., & Armstrong, G. (2011). Principles of marketing (14th ed.). New Jersey: Prentice Hall.  
[13] Liang, W. & Wu, R. (2012). Analysis of coffee shop market: A case study of UK. Retrieved March  
[14] Madill, J., Brouard, F., & Hebb, T. (2010). Canadian social enterprises: An empirical exploration  
of social transformation, financial self-sufficiency, and innovation. Journal of Non-profit &  
Public SectorMarketing, 22(2), 135-151.  
[15] McDonald, M., & Meldrum, M. (2013). The complete marketer: 60 essential concepts for  
marketingexcellence. London: Kogan Page.  
[16] Mohr, A., & Webb, J. (2005). The effects of corporate social responsibility and price on consumer  
responses. The Journal of Consumer Affairs, 39(1), 121-147.  
[17] Newbert, L. (2012). Marketing amid the uncertainty of the social sector: Do social entrepreneurs  
follow best marketing practices? Journal of Public Policy and Marketing,31(1), 75-90.  
[18] Nguyễn Đình Cung, Lưu Minh Đức, Phạm Kiều Oanh & Trần Thị Hồng Gấm. (2012). Doanh  
nghiệp xã hội tại Việt Nam: Khái niệm, bối cảnh và chính sách. Tuy cập ngày 10 thàng 03 năm  
chinh-sach.pdf  
[19] Rhee, J. & Ryu, S. (2010). Effects of social values of social enterprises on attitude towards social  
enterprises and purchase intention: Mediating Effects of Identification. The Academy of Customer  
Satisfaction Management, 14(1), 197-216.  
[20] Shelley, W. (2008). Gouging consumers’ responses to CSR activities: Does increased awareness  
make cents. Public Relations Review, 24, 306-308.  
[21] Solomon, R., Bamossy, G., Askegaard. S. & Hogg, M. K. (2010). Consumer behaviour a  
European perspective (4th ed.). Essex: Prentice Hall Europe.  
[22] Trần Minh Đạo. (2006). Giáo trình marketing căn bản. Hà Nội: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế  
quốc dân.  
[23] Volkmann, K., Tokarski, O.& Ernst, K. (2012). Social entrepreneurship and social business:an  
introduction and discussion with case studies. Wuppertal & Bern: Springe  
[24] Waxman, L. (2006). The coffee shop: social and physical factors influencing place attachment.  
Journal of Interior Design, 31(3), 35-53.  
[25] Wu, S., Yeh, Y., & Hsiao, R. (2011). The effect of store image and service quality on brand image  
and purchase intention for private label brands. Australasian Marketing Journal, 19(1), 30.  
[26] Zeithaml, A., Berry, L. & Parasuraman, A. (1996). The behavioral consequences of service  
quality. Journal of Marketing, 60(2), 31-46.  
309  
pdf 10 trang Thùy Anh 13280 Free
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua của khách hàng đối với dịch vụ của doanh nghiệp xã hội U Café ở Hội An", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnghien_cuu_cac_nhan_to_anh_huong_den_quyet_dinh_mua_cua_khac.pdf