Ảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp đến duy trì nguồn nhân lực tại công ty cổ phần Quốc tế Phong Phú

Journal of Finance – Marketing; Vol. 66, No. 6; 2021  
ISSN: 1859-3690  
ISSN: 1859-3690  
T ẠP CH Í  
NGHIÊN CỨU  
TÀI CHÍNH - MARKETING  
T
R Ư Ờ N G Đ Ạ I H Ọ C T À I C H Í N H – M A R K E T I N G  
Số 66 - Tháng 12 Năm 2021  
JOURNAL OF FINANCE - MARKETING  
Journal of Finance – Marketing  
IMPACTS OF ORGANIZATIONAL CULTURE TO RETENTION OF HUMAN  
RESOURCES AT PHONG PHU INTERNATIONAL JOINT STOCK COMPANY  
Huynh i u Suong1*, Nguyen Van Danh2  
1University of Finance – Marketing  
2Phong Phu Corporation  
ARTICLE INFO  
ABSTRACT  
DOI:  
e aim of the study is to identify factors of organizational culture  
affecting the maintenance of human resources at Phong Phu International  
Joint Stock Company. Conducting an analysis based on a sample of 264  
questionnaires collected from 350 survey questionnaires distributed.  
Using group discussion and expert interview techniques combined  
with quantitative techniques including assessment of the reliability of  
Cronbach’s Alpha scale, Explore Factor Analysis, Regression Analysis from  
primary data based on valid sample size 264. e research results show that  
there are 8 cultural factors that affect the maintenance of human resources  
at Phong Phu International Joint Stock Company, including Training and  
development; Orientation on future plans; Take risks by innovation and  
innovation; Communication in the organization; Teamwork; Efficiency  
in decision making; Rewards and recognition; Fairness and consistency  
in policy. e research results also show that there are no significant  
differences in demographic characteristics to human resource maintenance  
except for education.  
10.52932/jfm.vi66.227  
Received:  
July 13, 2020  
Accepted:  
August 19, 2020  
Published:  
December 25, 2021  
Keywords:  
Corporate culture;  
Maintain human  
resources; Phong Phu  
International Joint  
Stock Company.  
*Corresponding author:  
Email: huynhthusuong@ufm.edu.vn  
104  
Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing  
Số 66 – áng 12 Năm 2021  
ISSN: 1859-3690  
T ẠP CH Í  
NGHIÊN CỨU  
TÀI CHÍNH - MARKETING  
T
R Ư Ờ N G Đ Ạ I H Ọ C T À I C H Í N H – M A R K E T I N G  
Số 66 - Tháng 12 Năm 2021  
JOURNAL OF FINANCE - MARKETING  
Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing  
ẢNH HƯỞNG CỦA VĂN HÓA DOANH NGHIỆP ĐẾN DUY TRÌ  
NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ PHONG PHÚ  
Huỳnh ị u Sương1*, Nguyễn Văn Danh2  
1Trường Đại học Tài chính – Marketing  
2Công ty Cổ phần Quốc tế Phong Phú  
THÔNG TIN  
TÓM TẮT  
DOI:  
Nghiên cứu nhằm xác định các nhân tố thuộc văn hóa tổ chức ảnh hưởng  
đến duy trì nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Quốc tế Phong Phú.  
Nhóm nghiên cứu tiến hành phân tích dựa vào mẫu gồm 264 bảng hỏi thu  
hồi được từ 350 bảng hỏi khảo sát được phát ra. Sử dụng kỹ thuật thảo luận  
nhóm và phỏng vấn chuyên gia kết hợp với kỹ thuật định lượng gồm đánh  
giá độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá,  
phân tích hồi quy từ dữ liệu sơ cấp đã xử lý trên cỡ mẫu hợp lệ 264. Kết quả  
nghiên cứu cho thấy, có 8 nhân tố thuộc văn hóa có ảnh hưởng đến duy  
trì nguồn nhân lực tại công ty Công ty Cổ phần Quốc tế Phong Phú, gồm:  
Đào tạo và phát triển, định hướng về kế hoạch tương lai, chấp nhận rủi ro  
bởi sáng tạo và cải tiến, giao tiếp trong tổ chức, làm việc nhóm, hiệu quả  
trong việc ra quyết định, phần thưởng và công nhận, sự công bằng nhất  
quán trong chính sách. Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy, không có sự  
khác biệt đáng kể về các đặc điểm nhân khẩu học đến duy trì nguồn nhân  
lực (trừ trình độ học vấn).  
10.52932/jfm.vi66.227  
Ngày nhận:  
13/07/2020  
Ngày nhận lại:  
19/08/2020  
Ngày đăng:  
25/12/2021  
Từ khóa:  
Văn hóa doanh nghiệp;  
Duy trì nguồn nhân  
lực; Công ty Cổ phần  
Quốc tế Phong Phú.  
1. Giới thiệu  
trong các bộ phận, giảm năng suất lao động, sản  
xuất bị đình trệ ảnh hưởng đến uy tín, vị thế của  
Cạnh tranh về nhân lực là một trong những  
vấn đề được các nhà quản lý quan tâm trong  
bối cảnh hiện nay. Tình trạng nhân viên rời  
bỏ công ty để chuyển đến nơi làm việc có mức  
lương cao hơn, chế độ đãi ngộ hấp dẫn hơn,  
môi trường làm việc thân thiện hơn ngày càng  
trở nên phổ biến, gây mất cân đối nhân lực  
doanh nghiệp. Đặc biệt ngành dệt may, nguồn  
lao động ngày càng khan hiếm, tình trạng tranh  
giành lao động giữa các doanh nghiệp tăng lên  
đến mức báo động. Công ty Cổ phần Quốc tế  
Phong Phú là một trong những đơn vị thành  
viên của Tổng Công ty cổ phần Phong Phú được  
thành lập và hoạt động từ năm 2007 – là một  
trong những doanh nghiệp đầu đàn của ngành  
Dệt may Việt Nam. Công ty cổ phần Quốc tế  
Phong Phú luôn lấy đội ngũ cán bộ công nhân  
*Tác giả liên hệ:  
Email: huynhthusuong@ufm.edu.vn  
105  
Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing  
Số 66 – áng 12 Năm 2021  
viên làm nền tảng và động lực, bằng sự lao động nhất đến khách hàng. Tuy nhiên, thực trạng  
sáng tạo và tận tụy, tính trách nhiệm cao cùng nhân sự tại đây cho thấy tình hình nghỉ việc tại  
lực lượng lao động làm việc khoa học, nghiêm công ty có chiều hướng tăng dần, tập trung chủ  
túc nhằm tạo nên những sản phẩm hoàn thiện  
yếu tại các nhà máy sản xuất, cụ thể:  
Hình 1. Tình hình nghỉ việc phân theo thời gian và theo ngành nghề  
Nguồn: Phòng Hành chính – Nhân sự PPJ, 2019  
Mặc dù công ty đã có những giải pháp cải lực lượng lao động ổn định dễ dàng trong quản  
thiện các chính sách nhằm thu hút lao động lý và kiểm soát. Giúp giảm thiểu chi phí thay  
và giảm đi làn sóng nghỉ việc, tuy nhiên, tình đổi nhân viên. Đáp ứng nhu cầu trước mắt và  
hình thay đổi, xáo trộn nhân sự vẫn không mục tiêu phát triển lâu dài của doanh nghiệp.  
giảm, nhất là vào những tháng đầu mỗi năm. Duy trì đội ngũ nhân viên mang lại lợi ích cho  
Đây cũng chính là sự cần thiết trong nghiên cứu nhân viên về mặt vật chất lẫn tinh thần. eo  
này, nhằm mục đích góp thêm về phương diện Decenzo và Robbins (1998), duy trì đồng nghĩa  
lý thuyết duy trì nguồn nhân lực của doanh tạo ra một môi trường để người lao động cảm  
nghiệp và là cơ sở cho Ban lãnh đạo Công ty thấy phấn khởi và thiết tha về công việc như  
Cổ phần Quốc tế Phong Phú trên phương diện là một phần không thể thiếu trong cuộc sống  
thực tiễn để giúp họ xác định được các ảnh của họ tại doanh nghiệp. Quan điểm của Stum  
hưởng của văn hóa doanh nghiệp đến duy trì (1998), duy trì tức là nhân viên có ý định ở lại  
nguồn nhân lực và cách thức đo lường các yếu lâu dài cùng tổ chức/doanh nghiệp mặc dù có  
tố này, góp phần hoàn thiện công tác quản trị nơi khác có lời đề nghị lương bổng hấp dẫn  
nguồn nhân lực của công ty.  
hơn. Quan điểm của Roark (2008) cho rằng,  
duy trì nguồn nhân lực là tạo ra một môi trường  
để nhân viên cảm thấy phấn khởi và thiết tha  
về công việc như là một phần không thể thiếu  
trong cuộc sống của họ tại doanh nghiệp.  
2. Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu  
2.1. Cơ sở lý thuyết  
Duy trì nguồn nhân lực  
Văn hóa doanh nghiệp  
Là hoạt động chú trọng đến việc duy trì và  
sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực trong  
doanh nghiệp, cụ thể là kích thích, động viên  
liên quan đến các chính sách và các hoạt động  
nhằm khuyến khích, động viên người lao động  
Schein (1992), Văn hóa doanh nghiệp là tổng  
thể những thủ pháp và quy tắc giải quyết vấn đề  
thích ứng bên ngoài và thích ứng bên trong của  
các nhân viên trong tổ chức. Các quy tắc này đã  
tỏ ra hữu hiệu trong quá khứ và vẫn cấp thiết  
trong doanh nghiệp làm việc hăng say, tận tình, trong hiện tại. eo Williams và cộng sự (1996)  
“văn hóa doanh nghiệp là những niềm tin, thái  
độ và giá trị tồn tại phổ biến và tương đối ổn  
định trong doanh nghiệp”. Kotter và Heskett  
có ý thức trách nhiệm và hoàn thành công việc  
với năng suất cao. Duy trì nguồn nhân lực trong  
doanh nghiệp tạo sự gắn bó lâu dài, đảm bảo  
106  
Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing  
Số 66 – áng 12 Năm 2021  
(1992) lập luận văn hóa thể hiện tổng hợp các  
giá trị và cách hành xử phụ thuộc lẫn nhau phổ  
biến trong doanh nghiệp và có xu hướng tự lưu  
truyền, thường trong thời gian dài. Văn hóa là  
sâu, rộng và phức tạp và có thể hiểu rằng văn  
hóa công ty chính là nền tảng cho các hành vi  
và hoạt động của mỗi cá nhân trong tổ chức,  
là sản phẩm và tài sản của mỗi doanh nghiệp  
(Schein, 1992). Phạm anh Tâm (2017) cho  
rằng “văn hóa doanh nghiệp là toàn bộ những  
giá trị, những tài sản vật chất, tinh thần được  
tạo ra trong suốt quá trình hình thành, phát  
triển của doanh nghiệp ấy”. Các giá trị đó tác  
động và chi phối tư tưởng, hành vi, lối ứng xử  
của toàn bộ các thành viên trong doanh nghiệp.  
nhìn, chiến lược, mục tiêu nào được chia sẻ với  
nhân viên. Nhân viên cam kết ở cấp độ nào để  
đạt chiến lược của doanh nghiệp và các mục  
tiêu khác của tổ chức. (vi) Làm việc nhóm liên  
quan đến tầm quan trọng, hình thức, và sự hiệu  
quả của làm việc nhóm trong tổ chức, bao gồm  
tầm quan trọng của sự hợp tác giữa các phòng  
ban khác nhau, sự tin tưởng giữa các bộ phận  
chức năng hay các đơn vị khác nhau, và mức  
độ hỗ trợ đối với quá trình thực hiện công việc.  
(vii) Các chính sách quản trị đo lường sự công  
bằng và nhất quán với các chính sách được thực  
thi, sự ảnh hưởng của phong cách quản trị đối  
với nhân viên, mức độ nhà quản trị cung cấp  
một môi trường làm việc an toàn.  
eo Recardo và Jolly (1997), khi nói đến  
văn hóa doanh nghiệp, thường quan tâm đến  
hệ thống các giá trị và niềm tin được hiểu và  
chia sẻ bởi các thành viên trong một tổ chức.  
Một nền văn hóa giúp để định hình và xác định  
các hành vi ứng xử của các thành viên và các  
chính sách trong tổ chức. Văn hóa công ty được  
đo lường dựa trên tám khía cạnh, cụ thể như  
sau: (i) Giao tiếp bao hàm số lượng và các hình  
thức giao tiếp, các thông tin gì được giao tiếp  
và bằng cách nào, có phải hệ thống giao tiếp  
mở. (ii) Đào tạo và phát triển ẩn chứa cam kết  
của các nhà quản trị cung cấp các cơ hội phát  
triển và tổ chức cho phép các kỹ năng mới để  
ứng dụng vào công việc. Bên cạnh đó, các nhà  
quản trị cung cấp các chương trình đào tạo cho  
nhu cầu phát triển hiện tại hay tương lai của  
nhân viên. (iii) Phần thưởng và sự công nhận  
là các hành vi nào thì được thưởng và các hình  
thức thưởng được sử dụng, các nhân viên được  
thưởng theo cá nhân hay theo nhóm, những  
tiêu chuẩn để thăng chức, và mức độ mà tổ chức  
cung cấp phản hồi về mức độ hoàn thành công  
việc. (iii) Ra quyết định liên quan đến các quyết  
định được tạo ra như thế nào và các mâu thuẫn  
được giải quyết ra sao, nhanh hay chậm, tập  
trung hay phân quyền. (iv) Chấp nhận rủi ro  
đồng nghĩa các sáng tạo và cải tiến được đánh  
giá cao và tưởng thưởng, chấp nhận rủi ro được  
khuyến khích, có sự rộng mở với các ý tưởng  
mới. Mọi người bị trừng phạt hay được khuyến  
khích để thử nghiệm các ý tưởng mới. (v) Định  
hướng kế hoạch hoạch định dài hạn hay ngắn  
hạn, và định hướng kế hoạch tương lai; các tầm  
Mối quan hệ giữa văn hóa doanh nghiệp và duy  
trì nguồn nhân lực  
Văn hóa doanh nghiệp được xem là nhân tố  
kích thích quan trọng bậc nhất và là sức mạnh  
cạnh tranh trong sự phát triển của mỗi doanh  
nghiệp. Các giá trị văn hóa tích cực phản ánh  
một hình ảnh tốt đẹp của doanh nghiệp và môi  
trường làm việc hấp dẫn với mục đích duy trì  
nguồn nhân lực nhất là những nhân viên giỏi,  
tài năng vì văn hóa cũng là một trong những yếu  
tố ảnh hưởng đến khuynh hướng rời bỏ doanh  
nghiệp của người lao động; đồng thời thu hút  
một lượng lao động đặc biệt là những người  
có năng lực, những nhân tài bên ngoài. eo  
Stum (1998), người lao động thường tham gia  
vào một tổ chức hoặc tìm kiếm công việc trong  
một lĩnh vực cụ thể bởi vì họ tìm ra sự lôi cuốn  
trong văn hóa của công ty với bản thân họ. Khi  
văn hóa thay đổi hoặc thay đổi hệ thống quản  
lý mới thì nhiều người trong doanh nghiệp sẽ  
cảm thấy không thoải mái dẫn đến họ sẽ tìm  
kiếm một doanh nghiệp khác phù hợp với văn  
hóa của họ. eo Boon và Arumugam (2006)  
về ảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp đến  
sự gắn kết với tổ chức của nhân viên công ty  
bán dẫn tại Malaysia đã kết luận có mối quan  
hệ chặt chẽ giữa văn hóa công ty và sự duy trì  
nhân viên trong tổ chức. Văn hóa doanh nghiệp  
có vai trò quan trọng đối với doanh nghiệp, vì  
doanh nghiệp tạo được văn hoá tốt thì người  
lao động không chỉ cảm thấy vui vẻ hơn mà  
còn làm việc hiệu quả hơn, và họ có xu hướng  
muốn làm việc với công ty trong thời gian dài.  
Vì thế, doanh nghiệp vừa có thể cải thiện năng  
107  
Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing  
Số 66 – áng 12 Năm 2021  
suất lao động vừa duy trì được nguồn nhân lực xây dựng văn hóa càng tốt thì tỉ lệ duy trì nhân  
thông qua nền tảng văn hóa doanh nghiệp vững viên cao, đồng nghĩa với việc tỉ lệ thôi việc được  
mạnh. Chính vì vậy, văn hoá doanh nghiệp và giảm xuống, công ty sẽ tăng thêm sự hài lòng  
duy trì nguồn nhân lực luôn có mối quan hệ của khách hàng, và cả cơ hội phát triển toàn  
chặt chẽ. ành công của doanh nghiệp có một diện của công ty, và còn rất nhiều lợi ích về mặt  
phần quan trọng của việc duy trì được nguồn kinh tế khác mà sự duy trì nhân viên sẽ đem lại  
nhân lực lâu dài. Để làm được điều đó, phải cho công ty. Dựa trên 3 cơ sở khoa học gồm các  
tạo được văn hoá doanh nghiệp ở đó người lao công trình nghiên cứu trước đây của Maister  
động muốn đến làm việc.  
2.2. Mô hình nghiên cứu  
Từ quá trình lược khảo các công trình nghiên  
cứu trước đây cho thấy có rất nhiều yếu tố ảnh  
hưởng đến duy trì nguồn nhân lực, trong đó yếu  
tố văn hóa doanh nghiệp là một trong những  
yếu tố quan trọng mà các doanh nghiệp hiện  
nay luôn quan tâm hàng đầu. Vì doanh nghiệp  
(2005); Boon và Arumugam (2006); Ezekiel và  
Dairus (2012); Trương Hoàng Lâm và Đỗ ị  
anh Vinh (2012); Lý Tú Hiền (2014); Huỳnh  
ị u Sương (2016); Trịnh ùy Anh và Phan  
Tường Vi (2017), kết hợp với nghiên cứu thực  
tiễn về tình hình nhân sự tại Công ty Cổ phần  
Quốc tế Phong Phú, và thảo phỏng vấn các nhà  
quản lý tại PPJ, mô hình nghiên cứu đề xuất có  
dạng như sau:  
Giao tiếp trong tổ chức  
Trình  
độ  
học  
vấn  
H1 (+)  
Vị trí  
công  
tác  
Giới  
tính  
Thu  
nhập  
Độ  
tuổi  
Đào tạo và phát triển  
H2 (+)  
Phần thưởng và sự công nhận  
H3 (+)  
H4 (+)  
Chấp nhận rủi ro bởi sáng tạo và  
Duy trì nguồn nhân  
lực tại PPJ  
H5 (+)  
Làm việc nhóm  
H6 (+)  
Định hướng kế hoạch tương lai  
H7 (+)  
Sự công bằng và nhất quán  
H8 (+)  
Hiệu quả trong việc ra QĐ  
Hình 2. Mô hình nghiên cứu đề xuất  
3. Phương pháp nghiên cứu  
kích thước mẫu n = 50 để đánh giá thử độ tin  
cậy của thang đo và loại bỏ những biến quan sát  
không phù hợp; (ii) định lượng chính thức với  
kích thước mẫu khảo sát n = 264 để kiểm định  
các giả thuyết nghiên cứu và đánh giá mức độ  
ảnh hưởng của các biến độc lập tới biến phụ  
thuộc. ời gian khảo sát từ tháng 6 đến tháng  
9 năm 2019. Tổng số bản khảo sát phát ra là  
350 có 264 mẫu khảo sát được thu về, tỷ lệ đạt  
75,43%. Sau khi phân tích định lượng sơ bộ, từ  
8 biến độc lập ban đầu, vẫn giữ nguyên 8 biến  
độc lập để tiếp tục khảo sát định lượng chính  
Nghiên cứu này sử dụng kết hợp hai phương  
pháp nghiên cứu gồm nghiên cứu định tính,  
và nghiên cứu định lượng. Nghiên cứu định  
tính sử dụng kỹ thuật phỏng vấn tay đôi các  
nhà quản lý và kỹ thuật thảo luận nhóm với  
các nhân viên đang làm việc tại PPJ giúp khám  
phá các ý tưởng, bổ sung và điều chỉnh các biến  
quan sát dùng để đo lường các khái niệm trong  
mô hình. Nghiên cứu định lượng sẽ được thực  
hiện qua 2 bước gồm: (i) định lượng sơ bộ với  
108  
Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing  
Số 66 – áng 12 Năm 2021  
thức bao gồm: giao tiếp trong tổ chức, đào tạo 350 phiếu theo phòng ban như sau: Hành chính  
và phát triển, phần thưởng và sự công nhận, văn phòng 50 (14,3%), Sản xuất 150 (42,8%),  
hiệu quả của việc ra quyết định, chấp nhận rủi Quản lý 50 (14,3%), Kinh doanh và tài chính  
ro bởi sáng tạo và cải tiến, định hướng kế hoạch 100 (28,6%). Kết quả thu về 264 phiếu trả lời  
tương lai, làm việc nhóm, sự công bằng và nhất hợp lệ sau khi loại đi những phản hồi không  
quán trong các chính sách quản trị.  
đạt yêu cầu.  
Phân tích Cronbach’s Alpha  
4. Kết quả nghiên cứu  
Phân tích hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha với  
tổng kích thước mẫu n = 350 gồm 9 thành phần  
với 36 biến quan sát để xác định lại hệ số tin cậy  
của thang đo. Kết quả cho thấy các thang đo  
đều có hệ số tin cậy tốt nằm trong khoảng biến  
thiên [0,70 – 0,90] và hệ số tương quan biến  
tổng hiệu chỉnh đều lớn hơn 0,30 (bảng 1). Như  
vậy, các biến đề xuất đều đủ tin cậy để đưa vào  
phân tích nhân tố khám phá.  
ống kê mô tả mẫu nghiên cứu  
Tổng số phiếu phát ra là 350 phiếu theo kỹ  
thuật phân tầng, căn cứ trên danh sách nhân  
sự đang làm việc do phòng tổ chức lao động  
cung cấp, chọn các nhân viên tham gia khảo sát  
sao cho đảm bảo tính bao quát tất cả các đơn vị  
của PPJ, người lao động có 1 năm thâm niên sẽ  
được chọn khảo sát. Tổng số phiếu phát ra là  
Bảng 1. Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha  
Hệ số tương Hệ số tương  
Hệ số  
Ký  
Số biến  
quan biến  
quan nếu loại Kết luận về  
ang đo  
Cronbach’s  
Alpha  
hiệu  
quan sát  
tổng có giá biến có giá trị độ tin cậy  
trị nhỏ nhất nhỏ nhất  
Giao tiếp trong tổ chức  
GTT  
4
4
4
4
4
0,888  
0,805  
0,738  
0,780  
0,824  
0,864  
0,878  
0,889  
0,836  
0,669  
(GTT4)  
0,612  
0,830  
(GTT2)  
0,742  
Đạt yêu cầu  
Đạt yêu cầu  
Đạt yêu cầu  
Đạt yêu cầu  
Đạt yêu cầu  
Đạt yêu cầu  
Đạt yêu cầu  
Đạt yêu cầu  
Đạt yêu cầu  
Sự công bằng và nhất quán SCB  
trong chính sách quản trị  
Phần thưởng và sự công PT  
nhận  
(SCB3)  
0,441  
(PT4)  
DT3  
(SCB4)  
0,625  
(PT2)  
0,710  
Đào tạo và phát triển  
DT  
(0,509)  
0,549  
(DH4)  
0,664  
(DT4)  
0,720  
(DH1)  
0,800  
Định hướng kế hoạch và DH  
tương lai  
Chấp nhận rủi ro bởi sự CNRR 4  
sáng tạo và cải tiến  
(CNRR4)  
0,667  
(LVN3)  
0,716  
(CNRR2)  
0,810  
(LVN1)  
0,840  
Làm việc nhóm  
LVN  
4
Hiệu quả trong việc ra HQ  
quyết định  
4
(HQ1)  
0,641  
(DTNL4)  
(HQ3)  
0,774  
(DTNL1)  
Duy trì nguồn lực  
DTNL 4  
Phân tích nhân tố EFA  
tố rút ra được giải thích 69,404% biến thiên  
của dữ liệu, tại hệ số Eigenvalue bằng 1,353.  
Tương tự, trong thành phần phụ thuộc, với  
sig. = 0,000 và hệ số KMO = 0,825 các biến hội  
Kết quả cho thấy trong thành phần thang đo  
các biến độc lập với sig = 0,000 và hệ số KMO  
= 0,805 các biến hội tụ lại thành 8 yếu tố phân  
biệt như giả thuyết ban đầu và tổng phương sai  
trích được đạt 69,404% cho ý nghĩa rằng 8 yếu  
tụ lại thành 1 yếu tố với tổng phương sai trích  
đạt 67,06% thể hiện rằng 1 yếu tố rút ra giải  
109  
Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing  
Số 66 – áng 12 Năm 2021  
thích được 67,06% biến thiên của dữ liệu, tại phù hợp, các biến tiếp tục được đưa vào phân  
hệ số Eigenvalue bằng 1,682. Trọng số nhân tố tích hồi quy sau khi kiểm định hệ số tương  
các biến và tổng phương sai trích đều thỏa các  
điều kiện, vì vậy có thể kết luận mô hình EFA  
quan và đạt yêu cầu.  
Bảng 2. Kết quả phân tích EFA cho thang đo các biến độc lập  
ành phần  
Biến  
quan sát  
HQ3  
HQ  
GTT  
LVN  
CNRR  
DT  
SCB  
DH  
PT  
0,871  
0,842  
0,821  
0,814  
HQ2  
HQ4  
HQ1  
GTT2  
GTT3  
GTT1  
GTT4  
LVN1  
LVN2  
LVN3  
LVN4  
CNRR2  
CNRR3  
CNRR1  
CNRR4  
SCB4  
SCB3  
SCB2  
SCB1  
DT4  
0,855  
0,824  
0,821  
0,711  
0,894  
0,859  
0,812  
0,797  
0,866  
0,812  
0,803  
0,750  
0,819  
0,779  
0,719  
0,636  
0,326  
0,302  
0,764  
0,758  
0,738  
0,634  
DT1  
DT2  
DT3  
DH1  
0,759  
0,752  
0,675  
0,640  
DH4  
DH2  
0,373  
DH3  
PT2  
0,784  
0,728  
0,719  
0,677  
PT3  
PT4  
PT1  
Bảng ma trận xoay nhân tố cho thấy, các hệ trì nguồn nhân lực. Như vậy, thang đo thành  
số tải nhân tố của các biến quan sát đều có giá phần văn hóa doanh nghiệp đến sự duy trì  
trị > 0,6. Do đó, thang đo có độ tin cậy cao. Từ nguồn nhân lực từ 8 thành phần nguyên gốc (32  
các phân tích trên, tác giả nhận thấy thang đo biến quan sát) sau khi phân tích nhân tố khám  
đạt độ tin cậy cao và được dùng để phân tích phá vẫn được rút trích thành 8 thành phần với  
hồi quy nhằm đo lường mức độ tác động của 32 biến quan sát, các nhân tố trích ra đều đạt độ  
thành phần văn hóa doanh nghiệp đến sự duy tin cậy và độ giá trị. Kết quả cho thấy, các hệ số  
110  
Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing  
Số 66 – áng 12 Năm 2021  
tương quan giữa các biến phần lớn đều cao và thấy thang đo DTNL đều có tính tương quan có  
có mức ý nghĩa sig = 0,000 < 0,05, do đó, hệ số ý nghĩa với các nhân tố độc lập trong mô hình.  
tương quan có ý nghĩa thống kê. Kết quả cho  
Bảng 3. Ma trận tương quan giữa các yếu tố trong mô hình nghiên cứu  
SCB  
PT  
DT  
DH  
GTT  
CNRR  
HQ  
LVN  
PT  
DT  
DH  
GTT  
CNRR  
HQ  
LVN  
DTNL  
0,184**  
0,372**  
0,461**  
0,448**  
0,223**  
0,170**  
0,077  
1
0,149*  
0,309**  
0,214**  
0,246**  
0,208**  
0,143*  
0,361**  
1
0,492**  
0,433**  
0,265**  
0,252**  
-0,021  
0,508**  
1
0,443**  
0,353**  
0,325**  
0,089  
0,585**  
1
0,342**  
0,242**  
-0,005  
0,509**  
1
0,222**  
0,145*  
0,474**  
1
0,258**  
0,433**  
1
0,453**  
0,277**  
Chú giải: Ký hiệu * thể hiện tương quan tại mức 5%; ** thể hiện tương quan tại mức 1%.  
Kết quả bảng hệ số tương quan (bảng 3) Phân tích hồi quy  
cho thấy, biến phụ thuộc có mối tương quan  
Kết quả hồi quy cho thấy, hệ số xác định R²  
là 0,593 và R² điều chỉnh là 0,580. Mô hình này  
giải thích được 58,00% sự thay đổi của biến phụ  
thuộc đến duy trì nguồn lực là do các thành  
phần thuộc văn hóa doanh nghiệp trong mô  
hình tạo ra, còn lại 42,00% biến thiên được giải  
thích bởi các biến khác ngoài mô hình. Giá trị  
sig của mô hình = 0,00 < 0,05 đạt mức ý nghĩa  
99%; Không có hiện tượng tương quan vì hệ số  
Durbin–Watson = 1,987 (1 < 1,987 < 3).  
tuyến tính với 8 yếu tố độc lập: SCB, PT, DT,  
DH, GTT, CNRR, HQ, LVN. Đồng thời, bảng  
5 cũng đã chỉ ra rằng giá trị sig của các yếu tố  
SCB, PT, DT, DH, GTT, CNRR, HQ, LVN đều  
có ý nghĩa thống kê (Sig. < 0,05). Chính vì vậy,  
tác giả nhận thấy các nhân tố độc lập và nhân  
tố phụ thuộc có tương quan với nhau, và có khả  
năng xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến trong mô  
hình vì hệ số tương quan lớn.  
Bảng 4. Kết quả ước lượng mô hình  
Hệ số hồi quy  
chưa chuẩn hóa  
Hệ số hồi quy  
chuẩn hóa  
Đa cộng tuyến  
ống kê t  
Sig.  
Beta  
Beta  
Tolerance VIF  
Hằng số  
SCB  
-1,051  
0,130  
0,138  
0,264  
0,231  
0,182  
0,207  
0,139  
0,180  
-4,684  
2,393  
2,618  
4,077  
3,786  
3,256  
4,132  
3,390  
4,124  
0,000  
0,017  
0,009  
0,000  
0,000  
0,001  
0,000  
0,001  
0,000  
0,114  
0,113  
0,198  
0,199  
0,161  
0,185  
0,151  
0,174  
0,700  
0,863  
0,677  
0,579  
0,651  
0,799  
0,809  
0,895  
1,429  
1,159  
1,478  
1,728  
1,535  
1,252  
1,237  
1,117  
PT  
DT  
DH  
GTT  
CNRR  
HQ  
LVN  
Kiểm định mô hình  
R bình phương  
R bình phương hiệu chỉnh  
ống kê Durbin-Watson  
ống kê F (sig)  
0,593  
0,580  
1,987  
46,387 (0,000)  
111  
Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing  
Số 66 – áng 12 Năm 2021  
Hệ số phóng đại phương sai VIF < 2 nên kết  
Trong mô hình này R2 hiệu chỉnh = 0,580,  
luận không có hiện tượng đa cộng tuyến giữa Sig= 0,000 của kiểm định F < 0,05. Có thể kết  
các nhân tố. Từ bảng 4 cho thấy, có 8 yếu tố luận mô hình hồi quy là phù hợp và các biến  
thành phần văn hóa doanh nghiệp ảnh hưởng độc lập giải thích được 58% sự biến động của  
đến duy trì nguồn lực với mức ý nghĩa Sig = biến phụ thuộc. Kiểm định tự tương quan, kết  
0,000, trong đó yếu tố: SCB, PT, DT, DH, GTT, quả hồi quy đáng tin cậy khi các phần dư trong  
CNRR, HQ, LVN tác động cùng chiều đến duy mô hình hồi quy không tương quan với nhau.  
trì nguồn lực.  
Sử dụng giá trị Durbin – Watson để kiểm định  
hiện tượng tự tương quan, giá trị này lớn hơn 1  
và nhỏ hơn 3 thì phân tích hồi quy không xảy  
ra hiện tượng tự tương quan. Giá trị Durbin –  
Watson = 1,987 (1 < 1,869 < 3) cho thấy hồi quy  
không xảy ra hiện tượng tự tương quan.  
Kiểm định độ phù hợp của mô hình: Để  
suy diễn mô hình này thành mô hình tổng thể,  
cần phải xem xét Kiểm định F thông qua phân  
tích phương sai (ANOVA) như bảng 4. Vì  
Sig. = 0,000 ta bác bỏ giả thuyết hệ số xác định  
tổng thể R2 = 0, có nghĩa là ít nhất một biến  
Kết quả thống kê cho thấy, tất cả các biến  
độc lập nào đó có ảnh hưởng đến biến phụ độc lập đều có ý nghĩa thống kê ở độ tin cậy  
thuộc. Mô hình hồi quy tuyến tính bội phù 0,95 vì Sig <0,05. Kết quả phân tích tổng hợp  
hợp với tập dữ liệu và có thể chấp nhận được.  
như sau:  
Bảng 5. Kết luận về giả thuyết nghiên cứu và mức độ tác động của từng nhân tố độc lập  
Beta  
(β)  
Giả  
thuyết  
Kỳ  
vọng  
Phát biểu  
Kết luận  
Giao tiếp tốt trong tổ chức có ảnh hưởng tích cực đến sự duy trì  
với tổ chức của nhân viên  
Đào tạo và Phát triển càng nhiều và càng phù hợp thì ảnh  
hưởng tích cực đến sự duy trì với công ty của nhân viên  
Phần thưởng và sự công nhận ảnh hưởng tích cực đến sự duy  
trì với tổ chức của nhân viên  
Chấp nhận rủi ro bởi sáng tạo và cải tiến ảnh hưởng tích cực  
đến sự duy trì với tổ chức của nhân viên  
Làm việc nhóm ảnh hưởng tích cực đến sự duy trì với tổ chức  
của nhân viên  
H1  
H2  
H3  
H4  
H5  
+
+
+
+
+
0,161 Chấp nhận  
0,198 Chấp nhận  
0,113 Chấp nhận  
0,185 Chấp nhận  
0,174 Chấp nhận  
Định hướng về kế hoạch tương lai ảnh hưởng tích cực đến sự  
H6  
H7  
H8  
+
+
+
0,199 Chấp nhận  
0,114 Chấp nhận  
0,151 Chấp nhận  
duy trì với tổ chức của nhân viên  
Sự công bằng và nhất quán trong chính sách quản trị ảnh  
hưởng tích cực đến sự duy trì với tổ chức của nhân viên  
Hiệu quả trong việc ra quyết định ảnh hưởng tích cực đến sự  
duy trì với tổ chức của nhân viên  
5. Kết luận và hàm ý quản trị  
tác giả kiến nghị công ty nên tập trung phát  
triển và đẩy mạnh văn hóa doanh nghiệp, đặc  
biệt cần tập trung vào một số khía cạnh cụ thể,  
như sau:  
Kết quả khảo sát và phân tích mô hình  
nghiên cứu là căn cứ khẳng định cho sự ảnh  
hưởng của văn hóa doanh nghiệp đến sự duy  
trì nguồn nhân lực. Nhằm góp phần giải quyết  
Về giao tiếp trong tổ chức. Bao gồm số  
các vấn đề nhân sự trong thời đại hiện nay, đặc lượng, loại hệ thống thông tin liên lạc và những  
biệt là bài toán “giữ chân hay ổn định” sự cho tổ thông tin được truyền đạt cũng như cách thức  
chức, hay dưới một góc độ nhất định đó là cách truyền đạt những thông tin đó trong Công ty.  
làm giảm tỷ lệ nghỉ việc của nhân viên trong tổ Công ty cần cải thiện hơn nữa yếu tố giao tiếp,  
chức vì sự khó hòa hợp văn hóa doanh nghiệp; giúp cho nhân viên có đầy đủ thông tin khi thực  
với kết quả nghiên cứu và quan điểm cá nhân, hiện công việc được giao. Mặt khác, các lãnh  
112  
Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing  
Số 66 – áng 12 Năm 2021  
đạo là Ban Giám đốc cần tạo mối quan hệ gần một yếu tố hết sức quan trọng và thể hiện mạnh  
gũi với nhân viên hơn nữa. Ban lãnh đạo Công  
ty nên tổ chức những hoạt động mang tính chất  
vui chơi, giải trí tại Công ty để đánh dấu những  
dịp đặc biệt và cố gắng tạo ra một môi trường  
thân thiện để mọi người có thể cười vui trong  
công ty cũng như dành thời gian để tìm hiểu về  
gia đình và cuộc sống của nhân viên để cùng  
nhau động viên, hỗ trợ, giúp đỡ kịp thời cho  
người lao động.  
đến nhận thức của nhân viên và ảnh hưởng tốt  
đến văn hóa của công ty, đó là “tự quyết định  
và tự chịu trách nhiệm cho những quyết định  
của mình”. Ngoài ra, Ban lãnh đạo Công ty phải  
luôn tôn trọng người lao độntg. Các quyết định  
liên quan đến thay đổi chính sách của công ty  
mang thuộc tính, tính chất đến chuyên môn,  
nhân sự hoặc các vấn đề liên quan đến chức  
năng của bộ phận, phòng ban, cần phải tham  
khảo và lấy ý kiến của bộ phận đó, của nhân  
viên cấp dưới trước khi ra quyết định để thực  
hiện sự tôn trọng của Công ty đối với việc phân  
quyền cho bộ phận đó, nhân viên đó.  
Về chấp nhận rủi ro bởi sáng tạo và cải tiến.  
Cần phải tạo điều kiện để nhân viên phát huy  
hết khả năng của mình, tức là phải tạo ra một  
môi trường làm việc chuyên nghiệp để nhân  
viên cảm thấy thoải mái, từ đó mới phát huy  
được khả năng tư duy, sáng tạo, sự đoàn kết  
Về đào tạo và phát triển. Công ty cần quan  
tâm đúng mức đến công tác đào tạo người lao  
động để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp  
vụ, nâng cao hiệu quả công việc và tạo cơ hội  
cho họ thể hiện được tài năng và có cơ hội  
thăng tiến. Đây cũng là một nhân tố không kém  
phần quan trọng tạo nên động lực và sự gắn bó  
của người lao động với công việc. Đồng thời,  
Công ty nên chuyển đổi một phần chi phí đầu  
tư tuyển dụng, thu hút nhân tài sang chi phí  
đào tạo và phát triển nhân viên, điều này giúp  
Công ty tiết kiệm được chi phí tuyển dụng vì cống hiến của họ, Công ty mới có những sáng  
loại bỏ yếu tố không phù hợp văn hóa khi tuyển  
dụng một nhân viên mới. Bên cạnh đó, chính  
người lao động cũng sẽ nhận thấy sự phát triển  
của bản thân trong một tổ chức, tạo động lực  
cho họ phấn đấu, gắn bó và phát triển, vì hơn ai  
hết, người lao động sẽ là người hiểu rõ mức độ  
rủi ro cho sự phát triển nghề nghiệp của họ khi  
thay đổi môi trường làm việc khác.  
Về phần thưởng và sự công nhận. Công ty  
cần sáng tạo hơn về việc khen thưởng nhân viên  
ngoài thưởng tiền mặt thì có thể bổ sung thêm  
các hình thức thưởng về tinh thần, đảm bảo  
khen thưởng đúng lúc và kịp thời, động viên,  
khuyến khích nhân viên một cách chân thành.  
Phổ biến rõ chính sách lương, thưởng, phúc lợi  
để giảm thiểu được phần nào tâm lý so sánh,  
bất mãn trong nhân viên. Công ty không nên  
bỏ qua thành tích nhỏ – điều này sẽ có tác dụng  
khích lệ nhất định đối với nhân viên, đặc biệt  
là những nhân viên mới, nhân viên trẻ vì đối  
với họ những thành tích ban đầu được cấp trên  
khen ngợi, được tổ chức ghi nhận dù là nhỏ  
cũng là động lực to lớn ảnh hưởng đến sự phấn  
đấu và cống hiến của bản thân để đạt những  
thành quả lớn hơn được tích lũy từ những  
thành quả nhỏ và góp phần tạo ra giá trị đối với  
sự gắn bó với tổ chức.  
tiến cải tiến mới cũng như những quy trình làm  
việc tiết kiệm chi phí hay tăng năng suất lao  
động. Bên cạnh đó, các ý tưởng sáng tạo hoặc  
cải tiến tốt của nhân viên nên được Công ty  
tuyên dương và thưởng bằng tiền mặt hoặc các  
hình thức khác giúp nhân viên cảm thấy được  
nỗ lực sáng tạo, cải tiến của mình được Công  
ty đánh giá rất cao, thông qua đó nhằm khuyến  
khích hơn nữa khả năng tham gia sáng tạo của  
người lao động. Đối với những ý tưởng sáng tạo  
hoặc cải tiến của người lao động nếu chưa thật  
sự tốt hoặc không sử dụng được thì Công ty  
cũng nên tuyên dương về tinh thần dám nghĩ,  
dám làm của nhân viên để thông qua đó kích  
thích tinh thần ham học hỏi sáng tạo, cải tiến  
của người lao động giúp họ tự tin trong việc  
đưa ra ý tưởng của mình.  
Về định hướng kế hoạch tương lai. Công ty  
nên xây dựng các chiến lược phát triển và định  
hướng cho từng năm, từng tháng cũng như  
tham vọng của Công ty đối với thị trường, xã  
hội. Điều này sẽ giúp tạo tâm lý tin tưởng, củng  
cố vững chắc niềm tin của nhân viên đối với  
Công ty, giúp tăng sự gắn bó của nhân viên với  
Công ty. Việc xây dựng định hướng và kế hoạch  
tương lai phải cần rõ ràng để giúp Công ty triển  
khai và kiểm soát các hoạt động kinh doanh,  
các yếu tố tác động một cách hiệu quả và thuận  
lợi hơn. Nhà quản lý dễ dàng tìm ra cách giải  
quyết các vấn đề khó khăn và định hướng cho  
nhân viên.  
Về hiệu quả của việc ra quyết định. Cần  
xây dựng văn hóa dám làm dám chịu. Để thực  
hiện điều này, trước tiên Công ty phải tạo ra  
113  
Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing  
Số 66 – áng 12 Năm 2021  
Về làm việc nhóm. Cần xác định mô hình  
Về sự công bằng và nhất quán trong các  
làm việc nhóm đã trở thành một phần tất yếu chính sách quản trị. Cần sáng tạo về việc khen  
trong hoạt động công ty, phải hoạch định trước thưởng nhân viên ngoài thưởng tiền mặt thì  
có thể bổ sung thêm các hình thức thưởng về  
tinh thần, đảm bảo khen thưởng đúng lúc và  
kịp thời, động viên, khuyến khích nhân viên  
một cách chân thành. Công ty Cổ phần Quốc  
tế Phong Phú cần nhất quán trong các chính  
sách quản trị vì khi chính sách thay đổi liên tục  
sẽ khiến nhân viên cảm thấy khó thích ứng và  
sự không nhất quán của bộ máy quản trị cũng  
khiến nhân viên cảm thấy bế tắc và dễ rơi vào  
trạng thái “không phương hướng”. Do đó, tính  
công bằng và nhất quán là yếu tố cần thiết khi  
xây dựng các chính sách quản trị nhằm tạo ra  
động lực kích thích, động viên nhân viên,… vì  
nhân viên dễ dàng nhận thấy được sự nỗ lực,  
các yếu tố cấu thành nên nhóm như: mục đích,  
vị trí, quyền hạn, cơ cấu và con người. Công  
ty nên duy trì mô hình nhóm hiệu quả, đồng  
nghĩa với việc hình thành được một nét văn hóa  
đẹp cho tổ chức, văn hóa chia sẻ và hợp tác trên  
cơ sở các mối quan hệ bình đẳng tôn trọng lẫn  
nhau. Đồng thời, nội bộ Công ty luôn cần có  
sự hợp tác, tin cậy giữa các thành viên, những  
cá nhân cần có và nhận được sự tin tưởng từ  
những thành viên khác trong nhóm; có thể là  
nhóm chính thức hoặc nhóm dự án tạm thời,  
hay nhóm phi chính thức. Công ty phải luôn  
đề cao tinh thần hợp tác giữa các phòng ban, cá  
nhân trong nội bộ; cũng cần đề phòng và lường phấn đấu và những đóng góp của họ sẽ được  
ghi nhận và khen thưởng xứng đáng. Khi chính  
sách quản trị rõ ràng, thống nhất sẽ khiến nhân  
viên có tâm lý phấn đấu và cống hiến cho công  
ty; vì họ luôn luôn nghĩ rằng những nỗ lực của  
họ sẽ được đền bù xứng đáng.  
trước những vấn đề xung đột sẽ xảy ra trong các  
nhóm về công việc, lợi ích…Để quá trình làm  
việc nhóm hiệu quả, Công ty cần tổ chức đào  
tạo nhằm trang bị đầy đủ tinh thần và kỹ năng  
làm việc nhóm cho người lao động.  
Tài liệu tham khảo  
Trịnh ùy Anh & Phan Tường Vi (2017). Văn hóa doanh nghiệp, sự hài lòng và cam kết gắn bó của nhân viên  
với tổ chức trong các doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm điện tử tại TP Hồ Chí Minh. Tạp chí phát triển  
kinh tế, 28(2), 61-85.  
DeCenzo, D. A., & Robbins, S. P. (1988). Personnel: Human Resource Management. Prentice-Hall, USA.  
Ezekiel, S. N., & Darius, N. I. (2012). e Influence of Corporate Cultureon Employee Commitment to the  
Organization. International Journal of Business and Management, 7, 22-31.  
Trương Hoàng Lâm & Đỗ ị anh Vinh (2012). Ảnh hưởng của văn hóa công ty đến sự cam kết gắn bó của  
nhân viên: Trường hợp của công ty hệ thống thông tin FPT. Tạp chí Kinh tế & Phát triển, 185(11), 119-127.  
Maister, D. H., & Hy, L. V. (2005). Bản sắc văn hóa doanh nghiệp. Nhà xuất bản ống kê, Hà Nội.  
Boon, O. K., & Arumugam, V. (2006). e Influence of Corporate Culture on Organizational Commitment: Case  
study of Semiconductor Organiztions in Malaysia. Sunway Academy Journal, 3(1), 99-115.  
Stum, D. L. (1998). Five Ingredients for and Employee Retention Formula. HR Focus, 75(9), 9-10.  
Schein, E. (1992). Organizational Culture and Leadership. San Francisco: Jossey-Bass.  
Recardo, R., & Jolly, J. (1997). Organization Culture and Teams. SAM Advanced Management Journal, 62(2), 4-7.  
Roark, E. (2008). Using and coming to own: A leftproprietarian treatment of the  ust use and appropriation of  
common resources. University of Missouri-Columbia.  
Huỳnh ị u Sương (2016). Yếu tố ảnh hưởng đến duy trì nguồn nhân lực trong các khu công nghiệp tại ành  
phố Hồ Chí Minh. Tạp chí Kinh tế – Văn hóa – Xã hội, 22, 54-64.  
Phạm anh Tâm (2017). Văn hóa doanh nghiệp trong tiến trình hội Nhập quốc tế. Nhà xuất bản Đại học quốc  
gia Hà Nội.  
Williams, A., Dobson, P., & Walters, M. (1993). Changing culture: New organizational approaches. London:  
Institute of Personnel Management.  
114  
pdf 11 trang Thùy Anh 12360 Free
Bạn đang xem tài liệu "Ảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp đến duy trì nguồn nhân lực tại công ty cổ phần Quốc tế Phong Phú", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfanh_huong_cua_van_hoa_doanh_nghiep_den_duy_tri_nguon_nhan_lu.pdf