Bài giảng Quá trình và thiết bị Silicat 1 - Chương 12: Thiết bị vận chuyển, tiếp liệu
CHƯƠNG 12
QUÁ TRÌ NH &
THIẾT BỊ SILICAT 1
Thiết bị vận chuyển,
tiếp liệu
Bộ mô n Vật liệu Silicat
Khoa Cô ng Nghệ Vật Liệu
Đại học Bá ch Khoa Tp. Hồ Chí Minh
THIẾT BỊ VẬN CHUYỂN - TIẾP LIỆU
11-1
THIẾT BỊ VẬN CHUYỂN - TIẾP LIỆU
11-2
Đại cương về máy – thiết bị vận chuyển
Giới thiệu
Vấn đề vận chuyển trong các nhà máy silicát có ý nghĩa tinh
tế và kỹ thuật rất quan trọng, vì khối lượng vật liệu cần vận
chuyên trong gia công rất lớn và nặng nề.
Thiết bị vận chuyển đóng vai trò rất quan trọng trong các
nhà máy sản suất, chúng được dùng:
Vận chuyển nguyên liệu giữa các phân xưởng, giữa các máy trong
một quá trình gia công.
Các thiết bị để thực hiện công tác vận chuyển có nhiều loại
khác nhau. Ta chỉ xét loại vận chuyển liên tục, cò n cá c
thiết bị vận chuyển gián đoạn như ô-tô, máy kéo xe giống
không xét đến.
Vận chuyển các bán sản phẩm đến các khu vực khác nhau.
Vận chuyển vận chuyển sản phẩm đến kho chứa.
Các dạng vận chuyển theo vật liệu :
Băng tải : băng tải chủ yếu được sử dụng vận chuyển các
nguyên liệu có dạng: cục, hạt, bột, các sản phẩm bao gói
hoặc có dạng hình học xác định (như gach, ngói, bát, đĩa…)
băng tải có nhiều loại: băng cao su, lá thép, chăt dẻo… từng
điều kiên vận chuyển mà dùng loại này hay loại khác.
Vận chuyển vật liệu rời (xi măng), vật liệu hỗn hợp (đá + đất sét).
Vận chuyển vật liệu dính (đất sét), hay vật liệu dạng lỏng bùn phối
liệu.
Vận chuyển kết hợp tiếp liệu.
THIẾT BỊ VẬN CHUYỂN - TIẾP LIỆU
11-3
THIẾT BỊ VẬN CHUYỂN - TIẾP LIỆU
11-4
1
Các kiểu vận chuyển
Vận chuyển bằng băng tải: băng cao su, băng
Máy vận chuyển
băng tải
thép, băng có gờ.
Vận chuyển bằng gầu nâng.
Vận chuyển bằng vít xoắn trong máng hay đường
ống.
Vận chuyển bằng khí nén.
THIẾT BỊ VẬN CHUYỂN - TIẾP LIỆU
11-6
THIẾT BỊ VẬN CHUYỂN - TIẾP LIỆU
11-5
Băng tải cao su được dùng để vận chuyển ngang hoặc
xiên cho cá c loại vật liệu dẻo hoặc rời.
Hệ thống vận chuyển bằng băng tải cao su
3. pully ké o
2.băng tải
1. pully thụ động
Phễu nạp liệu
4. con lăn đỡ băng
5. con lăn
Hút bụi
Băng tải
8.cạo băng
7. cạo băng
6. con lăn
Rulô cuốn
băng
Con lăn
Dàn đỡ
Hệ thống căng băng
THIẾT BỊ VẬN CHUYỂN - TIẾP LIỆU
11-7
2
Hệ thống băng tải vận chuyển
nguyên liệu đá vôi; đất sét...
trong nhà má y xi-măng.
THIẾT B
3
Hệ thống băng tải vận chuyển
nguyên liệu đất sét trong nhà
má y xi-măng
THIẾ
THIẾT BỊ VẬN CHUYỂN - TIẾP LIỆU
11-15
11-16
4
Đặc điểm cấu tạo băng tải cao su
Cấu tạo của băng gồm những sợi vải đan lại được liên kết bằng những
lớp cao su, băng đóng vài trò để chịu kéo, còn cao su đóng vai trò che
chở cho vải khỏi bị lớp vật liệu mài mòn, cắt đứt.
Thông thường người ta chế tạo băng 2 mặt đều phủ lớp cao su dầy
hơn, chiều dài của băng, từng theo khoảng cách vận chuyển mà lựa
chọn, nhưng thường < 600m.
Ghép nối băng tải cao su
Tại đầu băng có bộ phân quay để đổ băng và bộ phận làm băng
chuyển động. Băng chuyển động nhờ động cơ truyền động qua hộp
giảm tốc, đai truyền hay bánh khóa làm quay hướng quay kéo theo
băng chuyển động.
Các con lăn có tác dụng để cho băng thẳng, băng được lắp toàn gốc
băng. Băng cao su dùng để chuyển vật liệu bột hay hạt có kích thước
nhỏ, trọng lượng không lớn, nhiệt độ của vật liệu không cao.
Hệ thống tiếp liệp băng tải cao su
THIẾT BỊ VẬN CHUYỂN - TIẾP LIỆU
11-17
THIẾT BỊ VẬN CHUYỂN - TIẾP LIỆU
11-18
Cách nối băng
Đặc điểm cấu tạo băng tải cao su
Khi trống quay quay làm cho bề mặt trống bị co giãn không
đều, do đó có hiện tượng băng trượt trên bề mặt trống
quay. Có sức căng bé hướng đến chiều có sức căng lớn,
làm cho trống quay và băng dễ mau mòn.
Để tránh hiện tượng trượt và tăng sức kéo của băng,
thường người ta dùng các phương pháp tăng góc ôm của
băng, đổi trống quay theo các sơ đồ cơ cấu chuyển động
sau:
Khi băng hỏng thông thường người ta siết bu lông hay tán
ri-vê ở 2 đầu băng. Cách nối này đơn giản nhưng kém dẻo,
sinh công lớn khi uốn qua trống quay.
Một trống quay chính (chủ động).
Hai trống quay chính (chủ động).
Trục quay ép băng.
Hiện nay cách nối tốt nhất là vá chín băng, bằng cách cắt
nghiêng băng theo cạch hình thang, ép nóng có nhựa ca su
ở 138-143°C trong 4–5 giờ. Với cách nối này chỗ đứt bền
không kém chỗ khác.
THIẾT BỊ VẬN CHUYỂN - TIẾP LIỆU
11-19
5
Hệ thống xích kéo (băng tải xích)
Ứng dụng: để vận chuyển các vật liệu rời, trong nhà máy
sản xuất xi măng thường dùng để vận chuyển clinker mới
ra lò .
Thiết bị này được đặt trong ống che để hạn
chế bụi thoát ra ngoài.
Hệthốngcân dưới băng tải
THIẾT BỊ VẬN
3
THIẾT BỊ VẬN CHUYỂN -
6
Nguyên lý cấu tạo băng tải xí ch
Cấu tạo thiết bị gồm băng xí ch (1) (có thể là băng cao su, dùng định lượng
vật liệu nhỏ, mịn). Hai bên có thành chắn (2). Thành chắn có thể gắn liền
với băng hoặc có thể gắn vào má y, nhằm mục đích để vật liệu khô ng bị
văng ra ngoài. Tùy theo chiều rộng và kí ch thước vật liệu mà thành chắn
cao hay thấp.
3
7
4
2
1
6
Sơ đồ nguyên lý máy tiếp liệu băng tải xích
THIẾT BỊ VẬN CHUYỂN - TIẾP LIỆU
11-26
Sự chuyển động của băng nhờ động cơ truyền chuyển động đến trục lệch
tâ m (3). Trục lệch tâ m lắp động với thanh trượt (4). Khi trục lệch tâ m quay
làm cho thanh trượt chuyển động qua lại. Thanh trượt gắn liền với mỏ cò
(5) ăn khớp với bá nh răng (6), cấu tạo như vậy làm cho xí ch có chuyển
động có c. Qua đó điều chỉnh tốc độ và năng suất của má y tiếp liệu băng,
băng có thể đặt theo phương nằm ngang hoặc đặt nghiêng một gó c
1518o. Vật liệu từ bunker chứa rơi xuống phễu nạp liệu (7) theo băng tiếp
liệu đến cá c thiết bị đập nghiền.
7
6
1
5
4
3
Tính năng suất:
Đối với tiếp liệu băng khô ng có thành chắn, năng suất được xá c định
theo cô ng thức:
[T/h]
Q 3600.F.V.
THIẾT BỊ VẬN CHUYỂN - TIẾP LIỆU
11-27
THIẾT BỊ VẬN CHUYỂN - TIẾP LIỆU
11-28
7
Tí nh cô ng suất:
2
3
Trong đó: F - tiết diện lớp vật liệu trên băng
[m2]
F b.h
Cô ng suất má y tiếp liệu băng được xá c định theo cô ng thức thực nghiệm:
b - chiều rộng lớp vật liệu nằm trên bản b = B - 0,1 [m]
B - chiều rộng của bản [m]
h - chiều cao lớp vật liệu. h=(1/61/8)b [m]
v - vận tốc của băng [m/sec]
- trọng lượng thể tí ch của vật liệu [T/m3]
[Kw]
N 0,0024.q.v.L 0,003Q(0,11L H)
Trong đó:
v – vận tốc của băng
[m/sec]
q - trọng lượng 1m chiều dài băng [KG/m]
Q (300 400)(B 0,1)2 v.
hay
[T/h]
Băng nhỏ
k = 65
q 60B k
Đối với máy tiếp liệu băng có thành chắn, năng suất được xác định
theo công thức
Băng trung bì nh k = 80
Băng lớn k =100
L - hì nh chiếu ngang của toàn bộ chiều dài vận chuyển [m]
Q 3600.B hv..
[T/h]
H - chiều cao nâ ng
[m]
Trong đó:
h - chiều cao của thành chắn [m]
Q - năng suất của má y
[T/h]
- Hệ số đổ đầy vật liệu, = 0,51
THIẾT BỊ VẬN CHUYỂN - TIẾP LIỆU
11-29
THIẾT BỊ VẬN CHUYỂN - TIẾP LIỆU
11-30
8
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Quá trình và thiết bị Silicat 1 - Chương 12: Thiết bị vận chuyển, tiếp liệu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_giang_qua_trinh_va_thiet_bi_silicat_1_chuong_12_thiet_bi.pdf

