Bài giảng Pháp luật đại cương - Bài 8: Luật dân sự - Nguyễn Nam Hà

Bài 8  
TS. NGUYỄN NAM HÀ - HUFI  
28 November 2020  
1
I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ LUẬT  
DÂN SỰ  
1. Khái niệm Luật dân sự  
Là ngành luật độc lập trong hệ thống  
pháp luật VN, gồm các quy phạm pháp  
luật điều chỉnh địa vị pháp lý, chuẩn  
mực pháp lý về cách ứng xử của cá  
nhân, pháp nhân; quyền, nghĩa vụ về  
nhân thân và tài sản của cá nhân, pháp  
nhân trong các quan hệ được hình thành  
trên cơ sở bình đẳng, tự do ý chí, độc lập  
về tài sản và tự chịu trách nhiệm.  
TS. NGUYỄN NAM HÀ - HUFI  
28 November 2020  
2
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ  
LUẬT DÂN SỰ  
2. Đối tượng điều chỉnh của luật dân sự  
Gồm có hai nhóm quan hệ xã hội:  
Quan hệ về tài sản  
Quan hệ nhân thân  
TS. NGUYỄN NAM HÀ - HUFI  
28 November 2020  
3
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ  
LUẬT DÂN SỰ  
Quan hệ về tài sản: quan hệ giữa  
người với người thông qua một tài sản  
Quan hệ nhân thân: liên quan đến các  
giá trị tinh thần của con người  
TS. NGUYỄN NAM HÀ - HUFI  
28 November 2020  
4
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ  
LUẬT DÂN SỰ  
Quan hệ nhân thân không liên quan  
đến tài sản: họ tên, danh dự, uy tín,  
nhân phẩm của cá nhân / tổ chức… Đây  
là những quyền nhân thân không thể  
chuyển giao  
Quan hệ nhân thân có liên quan  
đến tài sản: quyền thừa kế, quyền tác  
giả, quyền sở hữu công nghiệp, phát  
minh, sáng chế… Đây là các quan hệ  
nhân thân gắn với lợi ích vật chất, có thể  
chu5yển giao  
TS. NGUYỄN NAM HÀ - HUFI  
28 November 2020  
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ  
LUẬT DÂN SỰ  
3. Phương pháp điều chỉnh của ngành  
luật dân sự  
Phương pháp độc lập về tài sản,  
tự chịu trách nhiệm  
Phương pháp bình đẳng, tự do ý chí  
Phương pháp tự định đoạt,  
tự chịu trách nhiệm  
TS. NGUYỄN NAM HÀ - HUFI  
28 November 2020  
6
I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ LUẬT  
DÂN SỰ  
Bộ luật Dân sự cũ: Quốc hội khoá XI  
thông qua ngày 14/6/2005 (hiệu lực từ  
01/01/2006), có 777 điều.  
Bộ luật Dân sự mới: Quốc hội khoá  
XIII thông qua 24/112015 (hiệu lực từ  
01/01/2017), có 698 điều.  
TS. NGUYỄN NAM HÀ - HUFI  
28 November 2020  
7
II. MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN  
CỦA BỘ LUẬT DÂN SỰ  
1. Chế định về quyền sở hữu  
* Chế định trung tâm của Luật dân sự  
* Quyền năng của chủ sở hữu đối với tài  
sản theo quy định của pháp luật.  
* Nội dung quyền sở hữu:  
• Quyền chiếm hữu  
• Quyền định đoạt  
• Quyền sử dụng  
TS. NGUYỄN NAM HÀ - HUFI  
28 November 2020  
8
II. MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN  
CỦA BỘ LUẬT DÂN SỰ  
1.1. Chủ thể của quyền sở hữu:  
Còn gọi là chủ sở hữu, bao gồm: cá  
nhân, pháp nhân, các chủ thể khác (hộ  
gia đình, tổ hợp tác…) có đủ ba quyền  
năng pháp lý là quyền chiếm hữu,  
quyền sử dụng và quyền định đoạt tài  
sản.  
TS. NGUYỄN NAM HÀ - HUFI  
28 November 2020  
9
II. MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA BỘ  
LUẬT DÂN SỰ  
1.2. Khách thể của quyền sở hữu: là tài  
sản, bao gồm:  
1. Vật có thực (hiện hữu/ hình thành trong  
tương lai)  
2. Tiền: các loại tiền tệ của các quốc gia  
3. Giấy tờ trị giá được bằng tiền: cổ phiếu,  
trái phiếu, thương phiếu…  
4. Các quyền tài sản: quyền sử dụng đất,  
quyền sở hữu trí tuệ, quyền đòi nợ…  
TS. NGUYỄN NAM HÀ - HUFI  
28 November 2020  
10  
II. MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA BỘ  
LUẬT DÂN SỰ  
1.3. Nội dung của quyền sở hữu:  
Nội dung của quyền sở hữu là tổng hợp  
các quyền năng của chủ sở hữu đối với  
tài sản thuộc quyền sở hữu của mình,  
bao gồm:  
Quyền chiếm hữu  
Quyền sử dụng  
Quyền định đoạt tài sản  
TS. NGUYỄN NAM HÀ - HUFI  
28 November 2020  
11  
II. MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA BỘ  
LUẬT DÂN SỰ  
Quyền chiếm hữu:  
Là quyền của chủ sở hữu tự mình  
nắm giữ, quản lý, kiểm soát, chi phối tài  
sản theo ý chí của mình  
Quyền chiếm hữu chia thành hai loại:  
Chiếm hữu hợp pháp  
Chiếm hữu bất hợp pháp.  
TS. NGUYỄN NAM HÀ - HUFI  
28 November 2020  
12  
II. MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA BỘ  
LUẬT DÂN SỰ  
Chiếm hữu hợp pháp: chiếm hữu có căn cứ pháp  
luật  
1. Chủ sở hữu chiếm hữu tài sản;  
2. Được chủ sở hữu uỷ quyền quản lý tài sản;  
3. Được chuyển giao quyền chiếm hữu thông qua giao  
dịch dân sự phù hợp với quy định của pháp luật;  
4. Người phát hiện và giữ tài sản vô chủ, tài sản không  
xác định được ai là chủ sở hữu, tài sản bị đánh rơi,  
bị bỏ quên, bị chôn giấu, bị chìm đắm phù hợp với  
các điều kiện do pháp luật quy định;  
5. Người phát hiện và giữ gia súc, gia cầm, vật nuôi  
dưới nước bị thất lạc phù hợp với các điều kiện do  
pháp luật quy định  
TS. NGUYỄN NAM HÀ - HUFI  
28 November 2020  
13  
II. MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA BỘ  
LUẬT DÂN SỰ  
Chiếm hữu bất hợp pháp: chiếm hữu  
không có căn cứ pháp luật.  
Chia hai loại:  
Chiếm hữu bất hợp pháp ngay tình:  
người chiếm hữu không biết và không thể  
biết việc chiếm hữu tài sản đó là không có  
căn cứ pháp luật.  
Chiếm hữu bất hợp pháp không ngay  
tình: người chiếm hữu đã biết / có thể biết  
mình chiếm hữu tài sản đó là không có căn  
cứ pháp luật, hoặc chiếm hữu tài sản từ một  
người không phải là chủ sở hữu tài sản đó.  
TS. NGUYỄN NAM HÀ - HUFI  
28 November 2020  
14  
II. MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA BỘ  
LUẬT DÂN SỰ  
Quyền sử dụng:  
Quyền khai thác công dụng, khai thác  
những lợi ích vật chất của tài sản trong phạm  
vi pháp luật cho phép.  
Hoa lợi: những sản vật tự nhiên có tính  
chất hữu cơ do tài sản mang lại như: hoa  
quả, gia súc sinh ra…  
Lợi tức: khoản lợi mà chủ sở hữu thu  
được từ việc khai thác công dụng của tài sản  
như: tiền cho thuê nhà, tiền lãi cho vay tài  
sản, cổ tức, trái tức…  
TS. NGUYỄN NAM HÀ - HUFI  
28 November 2020  
15  
II. MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA BỘ  
LUẬT DÂN SỰ  
Quyền định đoạt:  
Quyền năng của chủ sở hữu quyết định  
số phận của tài sản.  
+ Định đoạt về số phận thực tế của tài sản:  
tiêu dùng hết, hủy bỏ...  
+ Định đoạt về số phận pháp lý của tài sản:  
chuyển giao quyền sở hữu  
TS. NGUYỄN NAM HÀ - HUFI  
28 November 2020  
16  
II. MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA BỘ  
LUẬT DÂN SỰ  
Trong ba quyền năng trên, mỗi  
quyền năng có một ý nghĩa nhất định  
Quyền chiếm hữu: tiền đề quan  
trọng cho hai quyền kia;  
Quyền sử dụng mang ý nghĩa thực  
tiễn, ý nghĩa kinh tế, tạo cho chủ sở  
hữu khai thác công dụng của tài sản;  
Quyền định đoạt: có ý nghĩa pháp  
lý quan trọng đối với chủ sở hữu  
TS. NGUYỄN NAM HÀ - HUFI  
28 November 2020  
17  
II. MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA BỘ  
LUẬT DÂN SỰ  
2. Hợp đồng dân sự  
2.1. Khái niệm:  
Hợp đồng dân sự là sự thỏa thuận  
giữa các bên về việc xác lập, thay đổi  
hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự  
TS. NGUYỄN NAM HÀ - HUFI  
28 November 2020  
18  
II. MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA BỘ  
LUẬT DÂN SỰ  
Nguyên tắc giao kết hợp đồng dân  
sự:  
Hoàn toàn tự nguyện, bình đẳng,  
trung thực, thiện chí, không bên nào  
được ép buộc, đe dọa, lừa dối bên nào  
trong việc ký kết và thực hiện hợp đồng.  
Được tự do giao kết hợp đồng nhưng  
không trái pháp luật và đạo đức xã hội.  
TS. NGUYỄN NAM HÀ - HUFI  
28 November 2020  
19  
II. MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA BỘ  
LUẬT DÂN SỰ  
2.2. Chủ thể của hợp đồng dân sự:  
CÁ NHÂN (THỂ NHÂN)  
PHÁP NHÂN  
HỘ GIA ĐÌNH  
TỔ HỢP TÁC  
TS. NGUYỄN NAM HÀ - HUFI  
28 November 2020  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 47 trang Thùy Anh 8640 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Pháp luật đại cương - Bài 8: Luật dân sự - Nguyễn Nam Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_phap_luat_dai_cuong_bai_8_luat_dan_su_nguyen_nam_h.pdf