Bài giảng Pháp luật đại cương - Bài 7, Phần 3: Luật thương mại

zLUẬT THƯƠNG MẠI  
z
I. Khái niệm, đặc điểm của luật thương mại  
▪ Luật thương mại là tổng thể những quy định pháp luật do nhà  
nước ban hành nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội giữa các  
thương nhân với nhau và các chủ thể khác có liên quan đến  
hoạt động thương mại và các hoạt động của cơ quan nhà nước  
có thẩm quyền trong hoạt động thương mại.  
▪ Hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao  
gồm mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến  
thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác (theo  
Khoản 1 Điều 3 Luật Thương mại 2005)  
z
▪ Luật thương mại là tổng thể những quy định pháp luật do nhà nước  
ban hành nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội giữa các thương  
nhân với nhau và các chủ thể khác có liên quan đến hoạt động  
thương mại và các hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền  
trong hoạt động thương mại.  
z
Đặc điểm của hoạt động thương mại  
▪ Hoạt động thương mại là những hoạt động nhằm mục đích sinh lợi  
▪ Các hoạt động thương mại phải mang tính chất thường xuyên, đều đặn  
▪ Các hoạt động này hợp pháp, có hoặc không cần phải đăng ký kinh  
doanh với nhà nước.  
▪ Được thực hiện bởi thương nhân hoặc các tổ chức, cá nhân khác có liên  
quan đến mục đích sinh lợi  
PHÂN LOẠI HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI  
z
Phạm vi điều chỉnh của luật thương mại  
1. Hoạt động thương mại thực hiện trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ  
nghĩa Việt Nam.  
2. Hoạt động thương mại thực hiện ngoài lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ  
nghĩa Việt Nam trong trường hợp các bên thoả thuận chọn áp dụng Luật này hoặc  
luật nước ngoài, điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là  
thành viên có quy định áp dụng Luật này.  
3. Hoạt động không nhằm mục đích sinh lợi của một bên trong giao dịch với  
thương nhân thực hiện trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam  
trong trường hợp bên thực hiện hoạt động không nhằm mục đích sinh lợi đó chọn  
áp dụng Luật này.  
z
II. Một số nội dung cơ bản của luật thương mại  
2.1. Thương nhân  
▪ Theo Khoản 1 Điều 6 Luật Thương mại 2005 thThương nhân bao gồm  
tổ chức kinh tế được thành lập hợp phácá nhân hoạđộng thương mạmột  
cách độlậthường xuyên và có đăng ký kinh doan”  
Thương nhân có quyền hoạt động thương mại trong các ngành nghề, tại các  
địa bàn, dưới các hình thức và theo các phương thức mà pháp luật không cấm.  
z
Phân loại thương nhân  
▪ Hình thức pháp lý  
- Hộ kinh doanh  
- Doanh nghiệp  
- Hợp tác xã  
▪ Tư cách pháp lý  
- Thương nhân có tư cách pháp nhân  
- Thương nhân không có tư cách pháp nhân  
z
Phân loại thương nhân  
▪ Chế độ trách nhiệm  
- Thương nhân có chế độ trách nhiệm hữu hạn  
- Thương nhân có chế độ trách nhiệm vô hạn  
▪ Quốc tịch  
- Thương nhân Việt Nam (thương nhân trong nước)  
- Thương nhân nước ngoài hoạt động thương mại tại Việt Nam là thương nhân được  
thành lập, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc được pháp luật  
nước ngoài công nhận.  
2.2.zCác nguyên tắc cơ bản của luật thương mại  
- Bình đẳng trước pháp luật: thương nhân thuộc mọi thành phần kinh tế đều  
bình đẳng trước pháp luật trong mọi hoạt động thương mại  
- Tự do, tự nguyện thỏa thuận trong hoạt động thương mại  
- Áp dụng thói quen trong hoạt động thương mại  
- Áp dung tập quán trong hoạt động thương mại  
- Bảo vệ lợi ích chính đáng của người tiêu dùng  
- Thừa nhận giá trị pháp lý của thông điệp dữ lieu trong hoạt động thương mại  
z
2.3. Hoạt động mua bán hàng hóa  
▪ Hoạt động mua bán hàng hóa là hoạt động thương mại, theo đó bên bán có  
nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận  
thanh toán; bên mua có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán, nhận hàng và quyền  
sở hữu hàng hóa theo thỏa thuận.  
▪ Hoạt động mua bán hàng hóa được thể hiện thông qua hợp đồng mua bán  
hàng hóa.  
Hình thzức pháp lý của hợp đồng mua bán hàng hóa:  
▪ Hợp đồng mua bán hàng hóa có thể là lời nói, văn bản hoặc được xác lập bằng hành vi  
▪ Trường hợp pháp luật quy định mua bán hàng hóa phải được thực hiện bằng hình thức  
văn bản thì phải tuân theo đúng yêu cầu của pháp luật.  
▪ Mua bán hàng hóa quốc tế (hợp đồng ngọai thương) phải được thể hiện bằng văn bản  
hoặc bằng hình thức pháp lý khác có giá trị tương đương, gồm có: xuất khẩu, nhập  
khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất , tái nhập, chuyển khẩu.  
z
Nội dung cơ bản của hợp đồng mua bán hàng hóa  
▪ Đối tượng hàng hóa  
▪ Số lượng, quy cách  
▪ Chất lượng  
▪ Giá thành  
▪ Thời hạn thanh toán  
▪ Phương thức thanh toán  
▪ Quyền và nghĩa vụ mỗi bên  
▪ Thời điểm chuyển rủi ro, chuyển quyền sở hữu  
GIAO NHẬN HÀNG HÓA  
■
Bên bán phải giao hàng, chứng từ theo thỏa thuận trong hợp đong về số lượng,  
chất lượng, cách thưc đóng gói, bảo quản và các quy định khác trong hợp đồng  
[Đ34 LTM 2005]  
Bên mua có nghĩa vụ nhận hàng theo thoả thuận và thực hiện những công việc hợp  
lý để giúp bên bán giao hàng.  
[Đ56 LTM2005]  
Bên bán phải giao hàng vào đúng thời điểm giao hàng đã thoả thuận trong hợp đồng.  
[Đ37 LTM 2005]  
Trường hợp bên bán giao hàng trước thời hạn đã thỏa thuận thì bên mua có quyền nhận  
hoặc không nhận hàng nếu các bên không có thoả thuận khác.  
[Đ38 LTM 2005]  
Bên bán có nghĩa yụ giao hàng đúng địa điểm đã thoả thuân.  
[K1Đ35 LTM 2005]  
SỐ LƯỢNG, CHẤT LƯỢNG, BAO BÌ, ĐÓNG GÓI  
• Hàng hóa phải được giao với số lượng, chất lượng, bao bì , đóng gói phù họp  
với thỏa thuận trong họp đồng  
• Đ39 LTM 2005 quy định cụ thể vế các trường hợp được xem là hàng hóa  
không phù họp với họp đồng  
• Bên bán không chịu trách nhiệm về bất kỳ khiếm khuyết nào của hàng hoá  
nếu vào thời điểm giao kết hợp đồng bên mua đã biết hoặc phải biết về những  
khiếm khuyết đó  
• [Đ40 LTM 2005]  
CHUYỂN RỦI RO ĐỐI VỚI HÀNG HÓA  
Bên bán và bên mua có thể cùng nhau thỏa thuận về thời điểm chuyển rủi ro, trong  
trường hợp các bên không có thỏa thuận thì rủi ro của hàng hóa được chuyển giao  
theo quy định tại Đ57, 58 VÀ 59 LTM 2005  
ĐẢM BẢO QUYỀN SỞ HỮU VÀ CHUYỂN QUYỀN SỞ HỮU  
Bên bán phải bảo đảm:  
1. Quyền sở hữu của bên mua đối với hàng hóa đã bán không bị tranh chấp bởi hên  
thứ ba;  
2. Hàng hóa đó phải họp pháp;  
3. Việc chuyển giao hàng hoá là họp pháp.  
[Đ45 LTM 2005]  
Đồng thời, Bên bán không được bán hàng hóa vi phạm quyền sở hữu trí tuệ. Bên bán  
phải chịu trách nhiệm trong trường họp có tranh chấp liên quan đến quyền sở hữu trí  
tuệ đối với hàng hóa đã bán.  
THANH TOÁN TIỀN HÀNG  
Bên mua có nghĩa vụ thanh toán tiên hàng cho bên bán theo đủng thỏa  
thuận trong hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật với 3 tỉêu chỉ  
- Giá thanh toán  
- Địa điểm thanh toán  
- Thời han thanh toán  
Họatzđộng mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa  
▪ Các bên thỏa thuận thực hiện việc mua bán một lượng nhất định của một  
loại hàng hóa nhất định qua Sở giao dịch hàng hóa theo những tiêu  
chuẩn của Sở giao dịch hàng hóa với giá được thỏa thuận tại thời điểm  
giao kết hợp đồng và thời gian giao hàng được xác định tại một thời  
điểm trong tương lai.  
▪ Danh mục hàng hóa giao dịch qua Sở giao dịch hàng hóa do Bộ Công  
thương quy định  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 34 trang Thùy Anh 17660 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Pháp luật đại cương - Bài 7, Phần 3: Luật thương mại", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_phap_luat_dai_cuong_bai_7_phan_3_luat_thuong_mai.pdf