Bài giảng Hóa lý - Chương 8: Điện hóa học

Nội dung  
Chương 8  
1. Tính chất của dung dịch điện ly  
2. Pin và điện cực  
ĐiỆN HÓA HỌC  
1
2
Chất điện ly  
• Chất điện ly (chất điện phân): là các  
chất có thể tạo ra các dung dịch ion và  
hỗn hợp nóng chảy có chứa các ion.  
Tính chất của  
dung dịch điện ly  
3
4
Dung dịch chất điện ly  
Sự điện ly  
là dung dịch có tính chất:  
• đồng nhất trong thể tích  
• là sự phân ly của các chất điện ly trong  
dung dịch.  
• có thành phần thay đổi liên tục trong  
một giới hạn  
• là một quá trình thuận nghịch  
• có khả năng cho dòng điện đi qua nhờ  
sự chuyển vận điện tích của các ion.  
M+A-  
+Mz+ -Az-  
+
5
6
1
Hằng số điện ly KD  
Độ phân ly  
M+A-  
+Mz+  
+
-Az-  
• là số phần phân tử đã phân ly so với số  
phần tử hoà tan trong dung dịch ban  
đầu.  
Khi cân bằng:  
  
 )  
n(0  
1).(  
(n).(n)  
nM  
.()()  
KD  
KD   
(1  )  
A
n0.2  
1    
Khi + = - = 1   
n0 = số mol chất  
điện ly (ban đầu)  
KD  
n: nồng độ mol, ion-mol  
7
8
Hệ số Van t’Hoff i  
• là tỉ số giữa số phần tử sau phân ly (ion  
+ phân tử) so với số phần tử trước khi  
phân ly (số phân tử hoà tan)  
• Dung dịch loãng có i 14  
• Chất điện ly yếu: có rất nhỏ, 0;  
• Chất điện ly mạnh:   1  
(n0 n0.) .n0.  .n0.  
i   
n0  
– Ví dụ: Các muối tan, các acid. base vô cơ  
Đặt : = + + -  
i = 1 + (-1).  
i 1  
  1  
   
9
10  
Tính chất của dung dịch chất điện ly  
• Đồng nhất về tính chất hoá lý ở mọi điểm  
trong thể tích  
• Thành phần có thể thay đổi liên tục trong  
một giới hạn  
• Trong dung dịch chất điện ly có tưong  
tác tĩnh điện của các ion tạo ra sự  
khác biệt giữa dung dịch chất điện ly  
mạnh và dung dịch chất điện ly yếu.  
• Tăng điểm sôi  
• Giảm điểm kết tinh  
• Tăng áp suất thẩm thấu: =i.C.R.T (do sự  
phân ly chất điện ly thành ion nên làm tăng  
số “hạt” phân tử trong dung dịch)  
11  
12  
2
áp suất thẩm thấu: =i.C.R.T  
Lực tĩnh điện giữa 2 ion  
Aùp suaát caàn phaûi  
taùc duïng leân  
dung dòch ñeå  
q1.q2  
q1.q2  
f   
(ĐL Coulomb)  
4r2 40Dr2  
dung moâi nguyeân  
chaát khoâng theå  
thaåm thaáu qua  
maøng baùn thaám  
sang dung dòch .  
• q1, q2: điện tích của 2 ion trái dấu  
• Chú ý: giữa dung môi và chất điện ly  
có thể có tương tác (hoá học, vật lý).  
13  
14  
Sự solvat (hydrat) hoá  
Sự solvat (hydrat) hoá  
Quaù trình taùc duïng cuûa ion vôùi caùc  
phaân töû dung moâi tạo taäp hôïp töông  
ñoái beàn chaéc – goïi laø solvate hoùa.  
Dung moâi nöôùc: hydrat hoùa.  
Soá cuûa caùc phaân töû nöôùc raøng buoäc  
trong hydrat (phöùc nöôùc) goïi laø soá cuûa  
hydrat hoùa (soá phoái töû).  
15  
16  
Sự solvat (hydrat) hoá  
Sự solvat (hydrat) hoá  
ÔÛ lôùp hydrat hoùa gaàn: lieân keát cho nhaän, do coøn  
obitan troáng cuûa cation vaø caëp ñieän töû gheùp ñoâi  
cuûa nöôùc.  
Vôùi dung moâi nöôùc: (quan troïng nhaát)  
dung dòch cuûa cation kim loaïi kieàm,  
kieàm thoå taïo ra do töông taùc tónh ñieän  
ion – löôõng cöïc.Töông taùc naøy phuï  
thuoäc: ñieän tích, baùn kính, khoái löôïng  
cation  
ÔÛ lôùp hydrat hoùa xa: caùc phaân töû dung moâi ñònh  
höôùng khoâng hoaøn toaøn, do lieân keát loûng leûo hôn.  
Caùc ligand nöôùc khoâng ôû coá ñònh trong phöùc nöôùc  
maø coù theå thay ñoåi vò trí. Ligand naøy ra ñi, ligand  
khaùc vaøo theá.  
17  
18  
3
Nguyeân nhaân cuûa söï ñieän ly  
Söï solvat hoùa, hydrat hoùa giaûi phoùng naêng  
Các loại nồng độ trung bình  
löôïng tinh theå raén bò phaù vôõ, lieân keát hoùa hoïc  
bò phaù vôõ.  
Molan  
m= (m++.m--)1/  
Phần mol  
x= (x++.x--)1/  
c= (c++.c--)1/  
Mol/lit  
Quan hệ:  
m  
c  
x  
: khối lượng riêng  
dung dịch (g/ml)  
m1000/ M1 c (1000M2.c)/ M1  
19  
20  
Ý nghĩa vật lý của   
Các loại hệ số hoạt độ trung bình  
•
•
xác định sự khác biệt giữa dung dịch thực và dung  
dịch lý tưởng  
m = (m +. m  
)
- 1/  
Molan  
+
-
Có hai loại lực tác dộng vào các ion trong dung dịch:  
–
–
tương tác với phân tử dung môi  
tương tác tĩnh điện với các ion khác  
Phần mol  
- 1/  
x = (x +. x  
)
+
-
•
•
Khi pha loãng dung dịch tăng khoảng cách giữa  
các ion giảm tương tác  
Dung dịch vô cùng loãng tương tác solvat hoá là  
chủ yếu dung dịch vô cùng loãng chỉ là gần đúng  
lý tưởng, xem như năng lượng solvat hoá không phụ  
thuộc nồng độ.  
Mol/lit  
- 1/  
c = (c +. c  
)
+
-
Quan hệ:  
m.M  
0  
c(M1 M2 )  
10000  
ln x ln mln(1  
1 ) ln cln(  
1000  
)
, 0 : khối lượng riêng dung dịch, dung môi (g/ml)  
21  
22  
Lực ion (I)  
Lực ion (I)  
• Trong vùng dung dịch loãng của chất  
điện ly mạnh, phụ thuộc vào lực ion:  
• Lực ion I của một dung dịch:  
Im = 1/2.(mi.Zi2)  
23  
24  
4
Lực ion (I)  
Lực ion (I)  
• Nếu dung dịch chỉ có 2 loại ion:  
Im =1/2(m+.Z+2 + m-.Z-2)  
= 1/2(+.Z+2 + -.Z-2).m  
• Như vậy trong một dung dịch chất điện  
ly mạnh, không phụ thuộc vào bản  
chất của chất điện ly khác thêm vào,  
chỉ phụ thuộc nồng độ và hoá trị của  
nó.  
IC = 1/2.(Ci.Zi2)  
mi: nồng độ molan  
Ci: nồng độ thực của các ion, không  
kể đến phần không phân ly.  
25  
26  
Định luật giới hạn Debye-Huckel  
Lực ion (I)  
• Tồn tại tương tác tĩnh điện giữa các  
ion Sự khác biệt của dd thực so  
với dd lý tưởng:  
Định luật thực nghiệm Lewis Randall  
i = ilt + itt = i0 + RTlnai = i0 + RTlnCi + RTlni  
• Trong vùng nồng độ loãng của các  
dung dịch, hệ số hoạt độ trung bình của  
một chất điện ly mạnh có giá trị như  
nhau đối với tất cả các dung dịch có  
cùng lực ion.  
Thế hóa  
lý tưởng  
Thế hóa  
do tương  
tác  
27  
28  
Định luật giới hạn Debye-Huckel  
Định luật giới hạn Debye-Huckel  
Xác định hệ số hoạt độ ion: i  
lgi  A.Zi2. IC  
Từ sự khác biệt đó, Debye-Huckel đã đưa ra  
công thức xác định hệ số hoạt độ ion i:  
lgi  A.Zi2. IC  
(Phương trình gần đúng bậc 1)  
(PTGĐ bậc 1)  
Với dung môi là H2O ở 25oC:  
Với:  
k: Haèng soá Boltzmann  
2
e0  
8.e02 N0  
N0: Soá Avogadro  
A   
: Haèng soá ñieän moâi  
2,303.2kT .k.T.1000  
lg i= −0,509. 푍2 퐼푐  
e0: ñieän tích của ñieän tử = 4,8 . 10-  
푖
10  
Zi : Hóa trị (điện tích) của ion  
IC = 0.5Ci.Zi2 : Lực ion (ion-gam/l)  
29  
30  
5
Định luật giới hạn Debye-Huckel  
Định luật giới hạn Debye-Huckel  
Xác định hệ số hoạt độ trung bình ion:   
Xác định hệ số hoạt độ trung bình ion:   
MA Mz Az  
lg ZZA IC  ZZA' Im  
= (++.--)1/  
.lg= +lg+ + -lg-  
Với dung môi là H2O ở 25oC:  
= + + -  
Z2 Z2  
lg   
A IC  
lg ±= −0,509. 푍 + 푍 −  
퐼
Do: + .Z+ = - Z-  
(xem SGK)  
lg ZZA IC  ZZA' Im  
(A' A 0 )  
Với dung môi là H2O ở 25oC: A A’ = 0,509 (mol/l)-0.5  
31  
32  
Định luật giới hạn Debye-Huckel  
Định luật giới hạn Debye-Huckel  
C
NaCl  
ZnSO4  
(mol/l)  
lgi  A.Zi2. IC  
(Phương trình gần đúng bậc 1)  
(PTGĐ bậc 1)  
  
(Lý  
  
(Thực  
  
(Lý  
  
(Thực  
thuyết) nghiệm) thuyết) nghiệm)  
Giới hạn của PTGĐ bậc 1:  
•
0,001  
0,002  
0,01  
0,954  
0,946  
0,840  
0,965  
0,952  
0,812  
0,812  
0,517  
0,700  
0,700  
0,387  
dùng cho dd loãng (C 0.01M, I= 0.01-0.03)  
của chất điện ly 1-1  
0,906  
33  
34  
Định luật giới hạn Debye-Huckel  
Xác định hệ số hoạt độ ion: i  
Định luật giới hạn Debye-Huckel  
Xác định hệ số hoạt độ ion: i  
Với dung môi là H2O ở 25oC:  
Với dung môi là H2O ở 25oC:  
−ퟎ,ퟓퟎퟗ 풁ퟐ  
푰
−ퟎ,ퟓퟎퟗ 풁ퟐ  
푰 + 푪. 푰 (I 0,5)  
풊
풊
lg i =  
(I 0,1)  
lg i =  
ퟏ+ ퟑ,ퟐퟗ풂 푰  
ퟏ+ ퟑ,ퟐퟗ풂 푰  
a (nm): is the radius of the hydrated ion.  
C: hằng số thực nghiệm  
(Extended Debye-Hückel equation)  
Phương trình gần đúng bậc 3  
Phương trình gần đúng bậc 2  
35  
36  
6
Định luật giới hạn Debye-Huckel  
Áp dụng  
PT thực nghiệm Davies  
• Hằng số cân bằng  
• Giá trị pH  
IC  
lg ZZA  
0,1(ZZ)IC  
(I 0,5)  
1IC  
• Hệ số hoạt độ ion trong dung  
dịch nhiều ion  
Xác định hệ số hoạt độ trung bình ion,  
dùng để đánh giá kết quả  
37  
38  
Định luật giới hạn Debye-Huckel  
Ví duï: Tính heä soá hoaït ñoä trung bình cuûa dung dòch  
HCl 0,01M ôû 250C.  
Giaûi:  
HCl H+  
0,01 0,01  
+
Cl-  
0,01  
SỰ DẪN ĐIỆN CỦA  
Tính löïc Ion:  
DUNG DỊCH ĐIỆN LY  
Ic = 0,5.Ci.Zi2 = 0,5.(0,01.12 + 0,01.12 )=0,01  
lg  A.Z.Z. Ic  
AÙp duïng PTGĐ bậc 1:  
lg 0,509.Z.Z. Ic  0.0509  
 = 0,889  
39  
40  
Sự dẫn điện trong DD ĐL  
Sự dẫn điện trong DD ĐL  
Sự điện phân  
Các loại dây dẫn  
ion (+)  
cation  
q
q
(Dây dẫn loại 1)  
(Dây dẫn loại 1)  
Dây dẫn loại 1 (kim loại, chất bán dẫn) :  
Dẫn điện nhờ các e và các lổ  
trống  
ion(-)  
ANOD  
CATOD  
anion  
Phản ứng oxi hóa  
2Cl- Cl2 + 2e  
Fe2+ Fe3+ + e  
Phản ứng khử  
Cu2+ + 2e Cu  
Dây dẫn loại 2 (DDĐL, chất điện ly nóng  
chảy,..) : Dẫn điện nhờ các ion.  
2H2O + 2e H2 + 2OH-  
(Dây dẫn loại 2)  
41  
42  
7
Định luật điện phân Faraday  
Định luật điện phân Faraday  
–ĐL 1: Lượng chất bị tách ra hay bị hòa  
tan khi điện phân tỉ lệ thuận với điện  
lượng đi qua dung dịch điện ly  
–ĐL 2: Cùng một điện lượng đi qua các  
chất điện ly khác nhau thì lượng chất bị  
chuyển hóa sẽ tỉ lệ thuận với đương  
lượng hóa học của chúng  
m= k0It = k0.q  
Số Faraday: F= 96.500 C : điện lượng cần thiết để  
chuyển hóa 1 đương lượng gam (đlg) của một chất  
bất kỳ.  
k0: đương lượng điện hóa  
q: điện lượng (C- culong= 1 Ampe.giây)  
Hiệu suất dòng điện: = mthực/mlt (<1) với mlt lượng  
chất tính dựa trên định luật Faraday.  
43  
44  
Độ dẫn điện  
Độ dẫn điện  
• Độ dẫn điện riêng (/’kai/)  
• Độ dẫn điện riêng (/’kai/)  
Đơn vị: - Hệ SI: S.m-1 [ với S= -1 : /’siemens/]  
- hoặc -1.cm-1 với: 1 [-1.cm-1] = 100 [S.m-1]  
Chất  
(-1.cm-1) ở  
180C  
1
   
– Dây dẫn loại 1:  
(: điện trở suất )  
Ag  
615.000  
0,0098  
10-18  
– Dây dẫn loại 2: Độ dẫn điện của 1cm3 (1ml)  
dung dịch đặt giữa 2 điện cực phẳng song  
song có cùng diện tích S, cách nhau 1 cm.  
dd KCl 1N  
Paraffin  
45  
46  
Độ dẫn điện  
Độ dẫn điện  
•
Ảnh hưởng của nhiệt độ đến :  
• Độ dẫn điện đương lượng  (-1.đlg-1.cm2)  
Độ dẫn điện của một thể tích dung dịch chứa 1 đlg  
chất điện ly nằm giữa 2 điện cực phẳng song song,  
cùng diện tích, cách nhau 1 cm.  
T = 25 [1- (T-25) + (T-25)2]  
T , 25 : độ dẫn điện riêng ở nhiệt độ T 0C và 250C  
, : hệ số nhiệt độ (phụ thuộc chất điện ly)  
Phương trình thực nghiệm:  
.1000  
   
= 0,0163 (- 0.0174)  
C
Với C: nồng độ đương lượng (đlg/l)  
47  
48  
8
(-1đlg-1.cm2)  
Độ dẫn điện  
Tốc độ vận chuyển ion & độ dẫn điện  
• Các ký hiệu và giải thích: (upsilon)  
Ảnh hưởng của C đến :  
-
Chất điện ly mạnh: giảm chậm khi C  
tăng, quan hệ =f(C1/2) là đường thẳng.  
Định luật Kolhrausch 1:  
+ , - : tốc độ chuyển vận của cation, anion (cm/s)  
phụ thuộc bản chất, nồng độ, T, độ nhớt, cường độ  
điện trường ngoài,…  
= - A.C1/2  
0+ , 0- : tốc độ tuyệt đối hay linh độ cation, anion (cm2.s-1.V-1)  
+ = 0+.(E/l) ; - = 0-.(E/l)  
C (đlg/l)  
Với:  
(-1đlg-1.cm2)  
[E/l: cường độ điên trường ngoài]  
: Độ dẫn điện đương lượng giới hạn;  
A: hệ số thực nghiệm  
-
Chất điện ly yếu: giảm nhanh khi C  
tăng, quan hệ =f(C1/2) là đường cong.  
C1/2 (đlg/l)1/2  
49  
50  
Tốc độ vận chuyển ion & độ dẫn điện  
Tốc độ vận chuyển ion & độ dẫn điện  
Linh độ của ion H+ và OH-  
0 (H+) và 0 (OH-) rất lớn so với o của các ion  
Dung dịch vô cùng loãng- ĐL Kohlrausch 2:  
= = ++ -  
khác.  
, +, -: ĐDĐĐL giới hạn và ĐDĐĐL giới hạn  
của các ion (-1.đlg-1.cm2)  
Nguyên nhân:  
Dưới điện trường ngoài, ion H+ và OH- chuyển vận  
trong nước theo cơ chế “dây chuyền”  
H
H
H
H
Lưu ý: ∞ (axit) > ∞ (bazơ) >> ∞ (muối)  
H-O-H + O-H H-O + H-O-H  
H+ + H2O H3O+  
+
+
H
H
H
H
H-O  
+
O
O + H-O  
-
-
51  
52  
Số tải  
Tốc độ vận chuyển ion & độ dẫn điện  
Số chuyển vận của ion (Số tải)  
(Transport number, transference number)  
-1  
oi .105 (cm2.s-1.V )  
Ion  
(dd vô cùng loãng ở 25oC)  
Là tỉ số giữa điện lượng mang bởi  
ion đó qua tiết diện của dd CĐL và  
tổng điện lượng đi qua tiết diện đó.  
H+  
OH-  
Na+  
Cl-  
363,0  
205,0  
52,0  
qi  
ti   
q
79,0  
i
53  
54  
9
Số tải  
Số tải  
– Nếu dd CĐL chỉ chứa 2 loại ion:  
–Nhận xét: ti sẽ phụ thuộc vào ion cùng  
cặp với ion đó.  
q  
I  
I
  
  
0  
  
t  
qq  
00  
Chất  
NaCl  
HCl  
điện ly  
t1t  
t-(Cl-)  
0.604  
0.170  
55  
56  
Số tải  
Số tải  
• Phương pháp Hittorf xác định số tải  
• Phương pháp Hittorf xác định số tải  
Ví dụ: điện phân dd HCl, điên cực trơ  
Nguyên tắc:  
Anolit  
Giữa  
Catolit  
Trước khi  
điên phân  
Xác định ti thông qua sự biến thiên nồng  
độ ion ở vùng anolit và vùng catolit.  
Trong khi  
điên phân  
Sau khi  
điên phân  
57  
58  
Số tải  
• Phương pháp Hittorf xác định số tải  
Lượng chất điện ly giảm:  
na 0  
nc 0  
- Ở anolit : na  
- Ở catolit : nc  
  
1
1
t  
PIN VÀ ĐiỆN CỰC  
(/ ) 1 (nc / na ) 1  
Lưu ý: Do sự solvat hóa, dung môi cũng di chuyển theo ion có sự  
khác biệt Ti (thực) và ti (biểu kiến, theo PP Hittorf). Trong các  
dd loãng, sự khác biệt này ít.  
59  
60  
10  
Pin điện hóa  
Pin điện hóa  
Các khái niệm  
Các khái niệm  
+2e  
-2e  
Electrolysis  
Zn + CuSO4 = ZnSO4 + Cu  
H0298= -51820 cal/mol  
Electric energy  
Chemical energy  
G0 = -50710 cal/mol  
298  
Galvanic cell  
Nối 2 điện cực bằng dây dẫn loại 1 e- sẽ di chuyển từ điện  
cực Zn qua điện cực Cu, tạo thành dòng điện- HÓA năng ĐIỆN  
năng.  
61  
62  
Pin điện hóa  
Pin điện hóa  
Các khái niệm  
Ký hiệu pin  
Pin điện hóa (pin, nguyên  
Hóa năng  
: Điện cực- dung dịch  
tố Galvanic): là một hệ  
biến đổi hóa năng thành  
điện năng, nhờ phản ứng  
oxy hóa khử trên điện cực.  
(-) Zn ZnSO4  CuSO4 Cu (+)  
: dung dịch- dung dịch  
(không có thế khuếch tán)  
  
:
(-) Zn ZnSO CuSO Cu (+)  
.
4
4
:
.
: dung dịch- dung dịch  
(có thế khuếch tán)  
Điện năng  
(-) Pt, H2 H+  Fe3+ Fe2+ , Pt (+)  
,
: các thành phần của  
điện cực  
63  
64  
Pin điện hóa  
Pin điện hóa  
Thế điện cực ()  
Lớp điện tích kép  
dd  
+k > +  
dd  
- Khi +k > +  
:
-
-
Do không thể xác định giá trị tuyệt đối của BNT nên  
dùng 1 điện cực chuẩn để so sánh.  
cation tách khỏi bề mặt kim loại đi vào dd, để  
lại e- bề mặt tích điện (-) hút các cation  
cản trở quá trình hòa tan. Khi cân bằng :  
lớp điện tích kép  
Ghép điện cực chuẩn, làm cực (-), với điện cực khảo  
sát , làm cực (+)  
Sức điện động của pin (E) = : thế điện cực  
+k < +  
dd  
dd  
- Khi +k < +  
:
cation kết tủa trên mặt kim loại bề mặt tích  
điện (+) hút các anion cản trở quá trình  
kết tủa. Khi cân bằng : lớp điện tích kép  
-
: sự khác biệt thế của điện cực đó so với điện cực  
chuẩn  
-
Điện cực chuẩn: Điện cực Hydro : oH+/H2 = 0 (V)  
Bước nhảy thế  
65  
66  
11  
Pin điện hóa  
Pin điện hóa  
Bảng thế điện cực chuẩn  
Sức điện động  
Bảng thế điện cực chuẩn của các cặp Ox/Kh:  
giá trị o298 ở điều kiện chuẩn (1 atm, 250C)  
EA= (+) - (-)  
Sức điện động của một mạch điện hóa  
bằng hiệu thế giữa điện cực dương và  
điện cực âm (khi không có thế khuếch tán)  
Nếu Ox có tính oxy hóa > H+ : o298 < 0  
Ví dụ: o298 (Zn2+/Zn)= -0,7628V, nên  
2H+ + Zn = H2 + Zn2+  
Nếu Kh có tính khử < H2 : o298 > 0  
Ví dụ: o298 (Cu2+/Cu)= +0,337V, nên  
H2 + Cu2+ = 2H+ + Cu  
67  
68  
Nhiệt động học của pin & điện cực  
Nhiệt động học của pin & điện cực  
Công điện của pin  
Phương trình NERNST  
(ảnh hưởng của nồng độ đến E và )  
Khi pin làm việc thuận nghịch nhiệt động thì  
công điện của pin là công hữu ích cực đại  
A’max. Công điện khi chuyển hóa 1 mol chất:  
aA + bB  
dD + eE  
Phản ứng xảy ra trong pin:  
PT đẳng nhiệt Vant’ Hoff:  
G = -RT ln(Ka / a )  
nFE= RT ln(Ka / a )= RT lnKa - RTlna  
A’max= q.E = nF.E  
(n: số e trao đổi)  
R.T  
n.F  
R.T  
n.F  
aDd .aEe  
aAa .aBb  
Khi T,P= const, theo nguyên lý 2 nhiệt động học:  
G = -A’max  
E   
ln Ka   
.ln  
d
e
aD.a  
R.T  
n.F  
Hay:  
E E0   
ln  
(Phương Trình NERNST)  
E   
G= -nFE  
a
b
aA .aB   
69  
70  
Nhiệt động học của pin & điện cực  
Nhiệt động học của pin & điện cực  
Ảnh hưởng của nhiệt độ  
Phương trình NERNST  
H  
n.F  
dE  
dT  
(ảnh hưởng của nồng độ đến E và )  
E    
T  
Phản ứng xảy ra ở điện cực:  
Ox + ne Kh  
dE  
dT  
: hệ số nhiệt độ của SĐĐ  
PT NERNST trở thành:  
Ở 25oC :  
R.T  
n.F  
aKh  
aOx  
0  
ln  
dE  
1
(G)  
S  
nF  
Hệ số nhiệt độ của SĐĐ tỉ lệ với  
biến thiên entropy  
   
dT  
nF T  
휑 = 휑0 − 0,059 lg(푎푎  
)
P
퐾ℎ  
푛
푂푥  
d  
dT  
d S  
dT nF  
T  0T  
.(T 298)  
Vaø:  
0: thế điện cực khi hoạt độ của các cấu tử bằng 1  
71  
72  
12  
Nhiệt động học của pin & điện cực  
Hệ thức Luther  
Xét kim loại M có 2 cation Mh+ và Mn+  
Phân loại điện cực- mạch điện hóa  
Các loại điện cực  
Điện cực loại 1:  
Mh+ + he M (1)  
Mn+ + ne M (2)  
Mh+ + (h-n)e Mn+ (3)  
G1 = -hFh  
Điện cực thuận nghịch cation/anion – gồm  
kim loại (hoặc phi kim) nhúng vào dd chứa  
ion của nó  
G1 = -nFn  
G1 = -(h-n)Fh/n  
M
n+M:  
Mn+ + ne = M  
A + ne = An-  
Do: (3) = (1) – (2) nên: G3 = G1 - G2  
(h n).F.h/ n  h.F.h n.F.n  
AAn-:  
Ví dụ:  
Cu2+Cu:  
SeSe2-:  
Cu2+ + 2e = Cu  
Se + ne = Se2-  
(Hệ thức Luther)  
(h-n).h/n = hh - nn  
73  
74  
Phân loại điện cực- mạch điện hóa  
Phân loại điện cực- mạch điện hóa  
Các loại điện cực  
Các loại điện cực  
Điện cực loại 1:  
Điện cực loại 1:  
M
n+M:  
AAn-:  
PT NERNST:  
Mn+ + ne = M  
A + ne = An-  
aMn  
aM  
R.T  
n.F  
R.T  
n.F  
  0  
ln  
ln  
 0  
 0  
lnaMn  
aA  
R.T  
R.T  
n.F aAn  
1
  0  
ln  
n.F aAn  
75  
76  
Phân loại điện cực- mạch điện hóa  
Phân loại điện cực- mạch điện hóa  
Các loại điện cực  
Các loại điện cực  
Điện cực loại 2:  
Điện cực loại 2:  
An- MA M:  
MA + ne = M+ An-  
R.T  
Kim loại được phủ chất khó tan của chính  
nó, nhung vào dd chứa anion của hợp chất  
khó tan  
PT NERNST:  
1
  0   
ln  
n.F aAn  
An- MA M:  
MA + ne = M+ An-  
Là các điện cực so sánh điển hình. Ví dụ:  
- Điện cực Calomel: Cl-Hg2Cl2Hg,Pt  
- Điện cực Bạc-clorua bạc: Cl-AgClAg  
Ví dụ:  
Cl-AgCl Ag:  
AgCl + 1e =Ag + Cl-  
77  
78  
13  
Phân loại điện cực- mạch điện hóa  
Phân loại điện cực- mạch điện hóa  
Các loại điện cực  
Điện cực loại 2:  
Các loại điện cực  
Điện cực loại 3:  
Kim loại tiếp xúc với 2 muối khó tan có  
chung anion, nhúng vào dd chứa cation của  
muối khó tan thứ hai  
M’n+M’A, MAM (TMA < TM’A  
)
Ví dụ:  
Ca2+CaCO3, PbCO3Pb  
79  
80  
Phân loại điện cực- mạch điện hóa  
Phân loại điện cực- mạch điện hóa  
Các loại điện cực  
Các loại điện cực  
Điện cực loại 3:  
M’n+M’A, MAM (TMA < TM’A  
Điện cực oxy hóa-khử  
)
Điện cực khí  
Ca2+CaCO3, PbCO3Pb  
Điện cực hỗn hống  
Điện cực thủy tinh  
Phản ứng: PbCO3 + Ca2+ + 2e = Pb + CaCO3  
R.T  
P0b2/ Pb   
.ln aPb2  
n.F  
TPbCO aPb2.a  
;
TCaCO aCa2.a  
3
CO32  
3
CO32  
R.T  
n.F  
'0  
.ln aCa2  
TPbCO  
3
aPb2  
aCa2  
TCaCO  
3
81  
82  
Phân loại điện cực- mạch điện hóa  
Phân loại điện cực- mạch điện hóa  
Các loại mạch điện hóa  
Các loại mạch điện hóa  
Mạch có tải- mạch không tải:  
Mạch hóa học- mạch nồng độ  
Mạch có tải- mạch không tải  
Mạch thuận nghịch và không thuận nghịch  
83  
84  
14  
Phân loại điện cực- mạch điện hóa  
Điện thế khuếch tán  
Các loại mạch điện hóa  
Mạch có tải- mạch không tải:  
Mạch có tải: dd của 2 điện cực tiếp xúc  
nhau qua màng xốp Có thế khuếch tán.  
kt: Tồn tại trong mạch có tải, tại ranh  
giới tiếp xúc giữa hai dd điện cực  
(-) Ag AgNO3 (a’) AgNO3(a”) Ag (+)  
Nguyên nhân: do linh độ khác nhau của  
cation, anion xuất hiện lớp điện tích  
kép xuất hiện bước nhảy thế Điện  
thế khuếch tán  
Mạch không tải: dd của 2 điện cực không  
tiếp xúc nhau trực tiếp, ví dụ sử dụng cầu  
muối, mạch kép loại bỏ thế khuếch tán.  
85  
86  
Điện thế khuếch tán  
Phương pháp đo Sức điện động  
và ứng dụng (đọc thêm sgk)  
Biện pháp loại trừ kt  
- Dùng cầu muối:  
dd đậm đặc của một muối có linh  
độ cation và anion gần bằng nhau  
trong dd keo aga. VD: KCl, KNO3,  
NH4Cl, NH4NO3, .. kt không đáng  
kể.  
- Tạo mạch kép: Loại bỏ hoàn toàn kt  
(-) Ag,AgCl HCl(a’) .: HCl(a’’)AgCl,Ag (+)  
(-) Ag,AgCl HCl(a’)H2, Pt, H2 HCl(a’’)AgCl,Ag (+)  
Phương pháp xung đối  
87  
88  
Nguồn điện hóa học  
Sự ăn mòn điện hóa  
Ăn mòn điện hóa  
- Nguồn điện sơ cấp- pin: chỉ dùng  
một lần.  
Ví dụ: pin khô La Clanché (Zn-C)  
- Nguồn điện thứ cấp- acquy: Có thể  
nạp điên và sử dụng nhiều lần  
Pin La-Clanché  
Ví dụ: Acquy acid, acquy kiềm  
- Pin nhiên liệu: làm việc liên tục, trực  
tiếp biến hóa năng thành điện năng  
Ví dụ: pin Hydro-oxy  
Pin nhiên liệu  
89  
90  
15  
Sự ăn mòn điện hóa  
Sự ăn mòn điện hóa  
Cơ chế của quá trình ăn mòn điện hóa  
Ví dụ: Sự ăn mòn của thép  
Cơ chế của quá trình ăn mòn điện hóa  
Hình thành các pin tế vi trong môi trường ẩm:  
(-) Fe O2 H2O, Fe (+)  
Ở anod (cực (-) của pin)- quá trình anod:  
Me – 2e Me2+  
Ở catod (cực (+) của pin)- quá trình catod:  
0.5 O2 + H2O + 2e 2OH-  
Nếu môi trường acid: 0.5 O2 +2H+ + 2e H2O  
91  
92  
Sự ăn mòn điện hóa  
Sự ăn mòn điện hóa  
Các phương pháp bảo vệ kim loại  
Các phương pháp bảo vệ kim loại  
Dùng lớp phủ bảo vệ:  
- Phủ bằng chất hữu cơ: sơn  
Dùng lớp  
phủ bảo vệ  
Xử lý môi  
trường  
Dùng dòng  
điện ngoài  
- Phủ kim loại hoặc hợp kim bền vững: sắt  
tráng kẽm (tôn), sắt mạ kền, mạ crom,…  
- Phủ bằng màng oxyt bền, cách ly kim loại  
với môi trường: ví dụ dùng màng Al2O3  
93  
94  
Sự ăn mòn điện hóa  
Các phương pháp bảo vệ kim loại  
Xử lý môi trường:  
- Giảm chất khử cực, O2: đun nóng, thổi khí,..  
- Thêm vào các chất ức chế để làm giảm quá trình  
ăn mòn  
Dùng dòng điện ngoài:  
- Phương pháp bảo vệ catod  
- Phương pháp bảo vệ anod  
95  
16  
pdf 16 trang Thùy Anh 19220 Free
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Hóa lý - Chương 8: Điện hóa học", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_hoa_ly_chuong_8_dien_hoa_hoc.pdf