Bài giảng Hóa kỹ thuật môi trường 1 - Giới thiệu môn học - Nguyễn Thị Ngọc Quỳnh
Hóa Kỹ thuật Môi trường 1 - Khoa
Môi trường - ĐH Bách Khoa
Tp.HCM
HK2 - 2013-2014
KHOA MÔI TRƯỜNG
Faculty of Environment
GV: TS. Nguyễn Thị Ngọc Quỳnh
*
*Hóa học?
Tại sao phải học Hóa học?
TS. Nguyen T. Ngoc Quynh
2
1
Hóa Kỹ thuật Môi trường 1 - Khoa
Môi trường - ĐH Bách Khoa
Tp.HCM
HK2 - 2013-2014
*
“Hóa nước” và
mối liên hệ đối
với các lĩnh
vực khác
TS. Nguyen T. Ngoc Quynh
3
*
Môn học này trang bị cho sinh viên những kiến thức về
hóa học môi trường nước để có thê ứng dụng trong giải
quyết các vấn đê / bài toán vê môi trường nước, bao gồm
̉
̀
̀
nghiên cứu xử lý nước, kiểm soát ô nhiễm nước, quản lý
và giám sát chất lượng nguồn nước.
TS. NguyenT. Ngoc Quynh
4
2
Hóa Kỹ thuật Môi trường 1 - Khoa
Môi trường - ĐH Bách Khoa
Tp.HCM
HK2 - 2013-2014
*
Nội dung môn học này gồm 2 phần chính:
(i) Phần I: cơ sở Hóa nước - cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản
về phân tử nước, các quá trình cân bằng trong dung dịch như các
phản ứng acid-kiềm, tạo phức, phản ứng kết tủa, phản ứng oxy hóa
khử trong môi trường nước.
(ii) Phần II: Hóa kỹ thuật môi trường - tập trung đến hóa học nước thiên
nhiên, nước ô nhiễm, và hóa ứng dụng cho xử lý nước và nước thải
liên quan đến đo đạc phân tích các thông sô
giới thiệu hóa cơ sở cho các thông sô phân tích nước và cho thấy ý
nghĩa ứng dụng trong kỹ thuật và quản lý môi trường của các thông
sô đó.
́ về nước. Trong phần này
́
́
TS. Nguyen T. Ngoc Quynh
5
*
PHẦN 1
I. Nước
III. Cân bằng acid – bazo
III.1 Định nghĩa acid – bazo
III.2 Tính pH của dung dịch
a/ DD acid
I.1 Cấu trúc phân tử
I.2 Các trạng thái của nước
I.3 Tính chất hóa lý
b/ DD muối phân ly hoàn toàn
CH3COONa NH4Cl
c/ DD acid đa chức
II. Dung dịch
II.1 Một số định nghĩa
II.2 Các đơn vị nồng độ
II.3 Hoạt độ - lực ion
II.4 Cân bằng trong dung dịch
TS. Nguyen T. Ngoc Quynh
H2CO3 H3PO3
III.3 Biểu đồ cân bằng pC – pH
III.4 Chuẩn độ acid - bazo
6
3
Hóa Kỹ thuật Môi trường 1 - Khoa
Môi trường - ĐH Bách Khoa
Tp.HCM
HK2 - 2013-2014
*
PHẦN 1
V.4 Biểu đồ pC-pe, pe-pH
VI. Cân bằng kết tủa – hòa tan
VI.1 Độ tan của chất khí
IV. Cân bằng tạo phức
IV.1 Định nghĩa phức chất
IV.2 Hằng số c/bằng tạo phức
IV.3 Hằng số c/bằng biểu kiến
IV.4 Biểu đồ cân bằng pC-pH
VI.2 Độ tan của muối điện ly ít tan
VI.3 Sự hình thành kết tủa
V. Cân bằng oxy hóa – khử
V.1 Định nghĩa
V.2 Thế oxy hóa khử
V.3 Hằng số cân bằng
TS. Nguyen T. Ngoc Quynh
7
*
PHẦN 2
I. Các nguồn nước trong tự nhiên và chất lượng nước
II. Các vấn đề về nguồn nước
III. Sự lan truyền, biến đổi các chất ô nhiễm trong môi trường nước
IV. Môi trường nước tự nhiên và các vấn đề cần quan tâm
IV.1 Độ đục
IV.2 Độ màu
IV.3 Chất rắn
IV.4 pH
IV.5 Độ đệm
IV.9 DO – BOD – COD
IV.10 Kim loại (Fe, Mn, As)
IV.11 Nitrogen
IV.6 Độ acid – độ kiềm
IV.7 Độ cứng
IV.8 Cân bằng hệ carbonate
trong môi trường nước
IV.12 Sulfide - phosphorus
TS. Nguyen T. Ngoc Quynh
8
4
Hóa Kỹ thuật Môi trường 1 - Khoa
Môi trường - ĐH Bách Khoa
Tp.HCM
HK2 - 2013-2014
*
Giáo trình Hóa học nước và nước thải
TS. Mai Tuấn Anh (chủ biên) – Năm 2009, NXB Đại học Quốc gia Tp. HCM
Water chemistry (2011) – Patrick L. Brezonik, William A. Arnold
Water chemistry (1980) – Vernon L. Snoeyink, David Jenkins
TS. Nguyen T. Ngoc Quynh
9
*
TS. Nguyen T. Ngoc Quynh
10
5
Hóa Kỹ thuật Môi trường 1 - Khoa
Môi trường - ĐH Bách Khoa
Tp.HCM
HK2 - 2013-2014
*
Mỗi buổi, các nhóm báo cáo về các chủ đề liên quan đến hóa nước
(+ viết báo cáo). Một số đề tài gợi ý:
1. pH – bạn hiểu / biết gì về nó? 6. Chất lượng nước sông / hồ
Nguyên lý hoạt động của pH
kế? Các loại pH kế?
__________ (Chọn 1 trong các
con sông / hồ lớn trong vùng).
So sánh quá khứ với hiện tại.
7. Tại sao nước thải từ quá trình
khai thác mỏ có tính acid và có
màu nâu đỏ?
2. Nitrogen: ammonia, nitrite,
nitrate
3. Sulfide và phosphorus
4. Arsenic – nguồn nước và sức
khỏe người sử dụng?
8. Các quá trình xảy ra trong hồ?
Phú dưỡng hóa?
5. Nước nhiễm phèn? Sắt?
TS. NMguyaennTg.aNngo?c Quynh
11
*
‹ Thành lập nhóm: 5 SV/nhóm Ï lớp có 20 – 23 nhóm
‹ 3 nhóm/đề tài (chọn trong buổi học đầu tiên)
‹ Hoàn chỉnh file trình bày (.ppt, …) và báo cáo tổng hợp và nộp cho
Giảng viên (qua email hoặc dropbox / mediafire) vào buổi học thứ 5
của lớp (cuối tháng 3/2014)
‹ Với mỗi đề tài, Giảng viên chọn 1 nhóm tốt nhất để trình bày cho
lớp (báo cho lớp vào buổi học thứ 6 của lớp)
‹ Trình bày + thảo luận: 10 phút – 15 phút / nhóm
‹ Trình bày vào buổi học thứ 7, 8 (và 9) của lớp.
TS. Nguyen T. Ngoc Quynh
12
6
Hóa Kỹ thuật Môi trường 1 - Khoa
Môi trường - ĐH Bách Khoa
Tp.HCM
HK2 - 2013-2014
*
- Bài tập nhanh tại lớp (không báo trước): 15 %
- Bài tập về nhà (nhóm): 10%
- File ppt + báo cáo tổng hợp (nhóm): 25 %
- Thuyết trình tại lớp (nhóm): 10 %
- Kiểm tra cuối kỳ: 50%
110%
- Luôn được dùng tài liệu trong các bài kiểm tra
- Nhưng không dùng điện thoại, wifi, 3G
- Dạng bài kiểm tra: tự luận
Lưu ý: Luôn mang theo máy tính cá nhân đến lớp
TS. Nguyen T. Ngoc Quynh
13
*
TS. NguyenT. Ngoc Quynh
14
7
Hóa Kỹ thuật Môi trường 1 - Khoa
Môi trường - ĐH Bách Khoa
Tp.HCM
HK2 - 2013-2014
*
TS. NguyenT. Ngoc Quynh
15
*
TS. NguyenT. Ngoc Quynh
16
8
Hóa Kỹ thuật Môi trường 1 - Khoa
Môi trường - ĐH Bách Khoa
Tp.HCM
HK2 - 2013-2014
*
TS. N
17
*
TS. Nguyen T. Ngoc Quynh
18
9
Hóa Kỹ thuật Môi trường 1 - Khoa
Môi trường - ĐH Bách Khoa
Tp.HCM
HK2 - 2013-2014
*
T
10
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Hóa kỹ thuật môi trường 1 - Giới thiệu môn học - Nguyễn Thị Ngọc Quỳnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_giang_hoa_ky_thuat_moi_truong_1_gioi_thieu_mon_hoc_nguye.pdf

