Đề tài Sulfur và Phosphorus

KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN  
HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1  
SULFUR VÀ PHOSPHORUS  
NHÓM 14  
NỘI DUNG  
A. SULFUR  
SULFUR  
 
1.1 NGUỒN GỐC  
• Sulfide là một anion của lưu  
huỳnh với công thức S2-, phổ  
biến nhiều trong nước là H2S  
• Khí H2S là khí không màu,  
mùi trứng thối, dễ bay hơi  
hơn so với nước  
 
1.1 NGUỒN GỐC  
• H2S xuất hiện trong nước  
từ:  
• những nguồn tự nhiên (vi  
khuẩn khử sulfate, một số  
suối nước nóng cũng thải ra  
H2S)  
• các hoạt động công nghiệp  
mà phần lớn là hoạt động  
sản xuất dầu khí  
1.1 NGUỒN GỐC  
• H2S có trong nước do:  
• Sự khuyếch tán từ đất  
trầm tích vào trong lớp  
nước mặt bên trên  
• Hoạt động sinh học và  
xáo trộn trầm tích do kéo  
lưới và các dòng nước  
mạnh, do gió hoặc thông  
khí cơ học  
1.1 NGUỒN GỐC  
• Trong nước, sắt, mangan  
và các kim loại khác  
phản ứng với H2S để tạo  
thành sulfide kim loại  
không tan và kết tủa  
1.1 NGUỒN GỐC  
• Quan hệ giữa các  
dạng H2S, HS-, S2-  
tại các pH khác  
nhau của dung dịch  
chứa 10-3 M H2S  
1.2 TÁC HẠI  
• Trong không khí, khí H2S  
rất độc  
• chỉ cần 0,05 mg H2S trong 1 lít  
không khí đã gây ngộ độc,  
chóng mặt, nhức đầu thậm chí  
chết nếu thở lâu trong H2S  
 
1.2 TÁC HẠI  
• Trong nước, H2S không có  
nhiều tác hại với con người;  
• mức H2S trong nước vào  
khoảng 0.05mg/L, do vậy  
thường không thể nhận biết  
được mùi H2S trong nước uống  
CONTINUOUS  
CHLORINATION  
AND  
FILTRATION  
(TẠM DỊCH:  
QUÁ TRÌNH CLO  
HÓA VÀ LỌC).  
 
2.1 NGUỒN GỐC  
• Sulfate là một trong những anion thường gặp  
trong nước tự nhiên  
• Do tính chất tẩy rửa của sulfate nên nó là chỉ tiêu  
quan trọng trong nước cấp  
2-  
• vì khi hàm lượng SO4 trong nước cao sẽ gây ảnh hưởng  
đến con người  
• Nồng độ giới hạn trong nước là 250 mg/L  
 
2.1 NGUỒN GỐC  
• Khi nước chảy qua đất và  
đá có chứa sulfate, một  
phần sulfate bị hòa tan vào  
nước  
• Những loại khoáng có  
2-  
chứa SO4 gồm MgSO4,  
Na2SO4, CaSO4  
2.2 TÁC HẠI  
2-  
• Uống nước có hàm lượng SO4  
cao có thể làm ta bị tiêu chảy  
và mất nước  
• Trẻ sơ sinh thường nhạy cảm với  
Sulfate hơn người lớn  
• Nếu nồng độ Sulfate trong nước  
vượt quá 250mg/L, nước sẽ có  
vị chát gây khó chịu.  
 
2.2 TÁC HẠI  
• NĐồốntgnđhộiêsnullfiaệtue chaóoactóhtạhcểh  
ăcũnnmg òtạnoốranmg nộtưlớược n(ốgnSgOx  
đvàồongk)hông khí, khi thủy  
phân trong nước mưa sẽ  
• Trong khai thác khoáng sản,  
hình thành Acid Sulfuric  
nước thải có nồng độ sulfate  
và gây mưa acid  
cao, sulfate sẽ bị oxy hóa  
thành acid sulfuric  
2.3 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ  
• Có 3 cách loại bỏ sulfate khỏi nước uống:  
• Các loại máy lọc carbon, máy làm mềm nước sẽ không  
thể loại bỏ sulfate ra khỏi nước.  
 
2) THẨM THẤU NGƯỢC  
(REVERSE OSMOSIS)  
• Clip:  
 
Tải về để xem bản đầy đủ
pptx 33 trang Thùy Anh 25600 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề tài Sulfur và Phosphorus", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pptxde_tai_sulfur_va_phosphorus.pptx