Bài thảo luận Hóa vô cơ - Chủ đề: CuSO₄

Seminar : CuSO4  
1.  
Cấu tạo và tính chất vật lý.  
Đồng (II) sulfat CuSO4 là chất bột màu trắng,  
hút mạnh hơi ẩm của không khí để tạo thành  
hiđrat CuSO4.5H2O màu lam.  
Lợi dụng tính chất này, người ta dùng CuSO4 khan để phát hiện nước ở lẫn trong hợp chất hữu cơ.  
Tên IUPAC : copper sulfate.  
Công thức cấu tạo:  
Khối lượng mol: 159,61 g/mol  
Dạng tồn tại : rắn.  
Cấu trúc tinh thể : tam tà  
Tan trong nước : độ tan 316 g/L (0 °C)  
và 2033 g/L (100 °C)  
Nhiệt độ nóng chảy: 200oC.  
Khối lượng riêng 3,603 g/cm3.  
ΔGo = -4,149 kj/mol.  
ΔHo = -4,833 kj/mol.  
Là 1 loại hóa chất độc hại : LD50 = 300 mg/Kg  
2.Các tính chất hóa học điển hình.  
a. Tác dụng với base :  
CuSO4 + 2NaOH Cu(OH)2 ↓ + Na2SO4 .  
Dung dịch NH3 tác dụng với dung dịch muối Cu2+ tạo kết tủa base màu xanh thẫm, và kết tủa  
này tan trong dung dịch NH3 dư tạo phức đồng :  
2CuSO4 + 2NH3 + 2 H2O CuSO4.Cu(OH)2 + (NH4)2SO4 .  
CuSO4.Cu(OH)2 + 8NH3 [Cu(NH3)4]SO4 + [Cu(NH3)4](OH)2 .  
b. Phản ứng với kim loai hoạt động mạnh hơn:  
CuSO4 + Fe Cu + FeSO4 .  
c. Phản ứng với muối khác:  
CuSO4 + Ba(NO3)2 Cu(NO3)2 + BaSO4 ↓ .  
d. Trong nước Cu2+ không dễ chuyển thành Cu+ , nhưng khi có mặt nhưng Ion tao nên hợp  
chất ít tan với Cu+ thì khả năng OxH của Cu2+ tăng lên rất nhiều :  
VD : 2CuSO4 + 4KI 2CuI + I2 + 2K2SO4 .  
2CuSO4 + 4NaCN 2CuCN + (CN)2 + 2Na2SO4 .  
3) Điều chế :  
Cho đồng tác dụng với acid H2SO4 ( đặc nóng), hoặc có thể cho CuO tác dụng với acid H2SO4 (  
loãng) ta thu được dung dịch muối CuSO4,màu xanh. Sau đó làm khan dung dịch, ta thu được  
muối CuSO4 khan, màu trắng: (trong quá trinh làm khan tinh thể CuSO4.5H2O sẽ mất 2 H2O ở  
45oC, mất 4 H2O ở 110oC , và mất nước cuối cùng tại 250 oC)  
Cu + 2H SO ( đặc nóng) CuSO + 2SO + H O  
↓
2
4
4
2
2
CuO + H2SO4 ( loãng) CuSO4+ H2O  
Cu + 2H2SO4 ( đặc nóng)  
CuSO + 2SO + H O  
↓
4
2
2
Dung dịch  
CuSO4 ( Xanh  
dương)  
Làm Khan  
CuSO4  
Khan ( màu  
trắng)  
CuO + H2SO4 ( loãng)  
CuSO4 + H2O  
Ứng dụng:  
a) Đồng (II) sulfat CuSO4 là chất bột màu trắng, hút mạnh hơi ẩm của không khí để tạo thành hiđrat  
CuSO4.5H2O màu lam. Lợi dụng tính chất này, người ta dùng CuSO4 khan để phát hiện nước ở  
lẫn trong hợp chất hữu cơ.  
b) Ứng dụng và dạng thương thấy của CuSO4 là dạng ngậm 5 nước : CuSO4.5H2O là những tinh thể  
tam tà màu xanh lam, trong đó ion Cu2+ được phối trí kiểu bát diện lệch. Bao quanh ion Cu2+ có  
2-  
bốn phân tử nước cùng nằm trên một mặt phẳng, hai nhóm SO4 nằm ở hai phía của mặt phẳng  
và trên cùng một trục còn phân tử H2O thứ năm, bằng liên kết hiđro, liên kết vớ một phân tử H2O  
2-  
của mặt phẳng và với một nhóm SO4  
:
+ CuSO4.5H2O được dùng vào việc tinh chế đồng kim loại bằng phương pháp điện phân.  
+ Dùng làm thuốc trừ sâu, nấm mốc, sâu bọ phá hoại cây nho.  
+ Dùng để điều chế nhiều hợp chất của đồng, và dùng trong công nghiệp mạ đồng.  
+ Trong y khoa : sát trùng tẩy uế nhà của, dung dịch CuSO4 từ 0.3 % đến 1% dùng làm dung dich  
chữa đau mắt hột, chũa bỏng do Photpho gây ra, hoăc để khử photpho dư trong các dung dịch thí  
nghiệm:  
5CuSO4 + 2P + 8 H2O 2H3PO4 + 5 H2SO4 + 5 Cu.  
+ CuSO4 thường được bán để diệt khuẩn trong hồ bơi hoặc để diệt tảo và ngăn chặn sự phát triển  
của chúng.  
Nguồn tham khảo :  
en.wikipedia.org  
docx 3 trang Thùy Anh 17080 Free
Bạn đang xem tài liệu "Bài thảo luận Hóa vô cơ - Chủ đề: CuSO₄", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docxbai_thao_luan_hoa_vo_co_chu_de_cuso.docx