Bài giảng Hóa phân tích - Phương pháp phân tích khối lượng (Chuẩn kiến thức)
10/15/2012
Ứng dụng
1. Xác định độ ẩm hoặc nước kết tinh
2. Xác định các chất bay hơi
PHƯƠNG PHÁP PHÂN
TÍCH KHỐI LƯỢNG
3. Xác định độ tro hoặc chất mất khi nung
4. Định lượng bằng cách tạo tủa
Tính kết quả
Tính kết quả
• Mẫu dạng rắn
• Dạng cân khác dạng cần tính hàm lượng
• Mẫu dạng rắn
• Dạng cân cũng là dạng cần tính hàm lượng
Mdạng tính
Mdạng cân
F =
. hệ số thích hợp
1. Cân a (g) mẫu, thu được m (g) cấu tử dưới dạng đơn chất
hoặc hợp chất:
Ví dụ 1: từ 0,3200g mẫu đất bằng PPPTKL thu được 0,1200 g SiO2
%X = m↓.100/a
MSi
100
%Si = 0,1200 .
.
MSiO2 0,3200
Ví dụ: từ 0,3200g mẫu đất bằng PPPTKL thu được 0,1200
g SiO2
Ví dụ 2: Dạng cân Fe2O3, dạng tính Fe, Fe3O4
%SiO2 = 0,1200 . 100/0,3200 = 37,50%
2MFe
2MFe3O4
3MFe2O3
FFe
=
FFe3O4 =
MFe2O3
Tính kết quả
Tính kết quả
Mẫu dạng rắn
Dạng cân khác dạng cần tính hàm lượng
Mẫu dạng dung dịch
1. Từ VX (ml) mẫu, thu được m (g) dạng cân:
Cân a (g) mẫu, hòa tan thành V (ml) dung dịch.
1000
Từ VX (ml) dung dịch mẫu, bằng phương pháp phân tích
khối lượng thu được m (g) cấu tử dưới dạng đơn chất
hoặc hợp chất:
X
VX
2. Lấy V (ml) dung dịch mẫu đem pha loãng thành V1 (ml)
dung dịch loãng, lấy VX (ml) dung dịch loãng đem phân
tích khối lượng thu được m (g) dạng cân:
V
100
%X = m↓ .
.
a
VX
V1
1000
VX
CX (g/l) = m↓ . F .
.
V
1
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Hóa phân tích - Phương pháp phân tích khối lượng (Chuẩn kiến thức)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_giang_hoa_phan_tich_phuong_phap_phan_tich_khoi_luong_chu.pdf

