Tài liệu Các thông số đánh giá chất lượng nước
Các thông số đánh giá chất
lượng nước
1
Các chỉ tiêu điều khiển
Các chỉ tiêu quan trọng ảnh hưởng
đến các chỉ tiêu chất lượng nước
khác bao gồm:
– pH
– Thế oxi hóa – khử (pE)
– Độ acid - Độ kiềm
– Nhiệt độ
– Tổng chất rắn hòa tan hoặc độ dẫn điện
Các chỉ tiêu khác
• DO (Dissolved Oxygen) - Oxy hòa tan
• BOD (Biological Oxygen Demand) - Nhu cầu oxi sinh
hóa
• COD (Chemical Oxygen Demand) - Nhu cầu oxi hóa
học
• Nitơ: Amonia (NH3), Nitrite (NO2-) và Nitrate (NO3-)
• Sulfide
• Phosphorus
• Kim loại
• Độ cứng
pH
• pH: là chỉ số biểu diễn nồng độ của ion hydro
• Cấp nước: pH ảnh hưởng đến
– Qt keo tụ hóa học
– Qt khử trùng
– Làm mềm, kiểm soát tính ăn mòn của nước
• Xử lý nước thải
– pH tối ưu cho qt xử lý sinh học
– Qt keo tụ nước thải
– Làm khô bùn, qt OXH
Đo hoạt độ ion hydro
• Thiết bị: điện cực hydro
H2O → H+ + OH-
• Hằng số phân ly
[H + ][OH − ]
K =
[H2O]
• Do [H2O] rất lớn và giảm rất ít do bị phân ly
→ Kn = [H+][OH-]
• Đối với nước tinh khiết, ở 200C thì
[H+][OH-] =10-14
pH
• pH thấp (acid)
– Kim loại có khuynh hướng hòa tan
– Cyanide và sulfide thì độc hơn cho cá
– Ammonia ít độc hơn cho cá
•
pH cao (base)
– KL có khuynh hướng kết tủa dưới dạng hydroxides
và oxides. Tuy nhiên, nếu pH trở nên quá cao,
một số kết tủa bắt đầu hòa tan trở lại do sự hình
thành của các hydroxyde complexes
– Cyanide và sulfide thì độc hơn cho cá
– Ammonia ít độc hơn cho cá
Độ hòa tan của một số KL kết tủa dạng hydroxides theo pH
pH (tt)
HCN
(độc)
H2S
(độc)
NH4+
↔
↔
↔
H+ + CN-
(ít độc)
2H+ + S2-
(ít độc)
NH3 + H+
(NH3 + H2O ↔ NH4+ + OH-)
(ít độc)
(độc)
pH thấp
pH cao
pH (tt)
• Nước sông tự nhiên không ô nhiễm:
pH = 6.5 - 8.5
• Nước ngầm tự nhiên không ô nhiễm:
pH = 6.0 - 8.5
• Nước mưa sạch: pH ~ 5.7 do CO2 hòa tan
• Mưa acid: pH ≤ 2
• Nước cấp: pH = 6 - 9
Độ acid – Độ kiềm: Xem bài Hóa học môi
trường nước
Nhiệt độ
Ảnh hưởng của nhiệt độ
• Độ hòa tan của khí
• Phân hủy sinh học của các chất hữu cơ trong
nước và bùn lắng tăng khi nhiệt độ tăng Æ
tiêu thụ nhiều DO hơn
• Hoạt động trao đổi chất của cá và thực vật
phụ thuộc vào nhiệt độ
Nhiệt độ (tt)
• Cân bằng của phản ứng hóa học phụ thuộc
vào nhiệt độ
Pt Arrhenius:
Ea
k = Ae−
RT
• Ea : Năng lượng hoạt hóa
• R: Hằng số khí
• T: nhiệt độ
• A : Hằng số
• Giá trị A và Ea phụ thuộc vào từng phản ứng riêng biệt
• VD: Cân bằng của phản ứng phân ly HCN,
+
H2S, NH4 → thay đổi với nhiệt độ → độc tính
thay đổi
Hàm lượng chất rắn trong nước
Mẫu
TDS
TSS
TS = TVS + TFS
TVS = VSS + VDS
TFS = FSS + FDS
TSS = VSS + FSS
TDS = VDS + FDS
VSS
FSS
VDS
TFS
FDS
TVS
TS
Hàm lượng chất rắn trong nước (tt)
•
•
•
•
•
•
•
•
•
TSS (Total Suspended Solid)
: Tổng chất rắn lơ lửng
VSS (Volatile Suspended Solid) : Chất rắn lơ lửng bay hơi
FSS (Fixed Suspended Solid) : Chất rắn lơ lửng không bay hơi
TDS (Total Dissolved Solid)
: Tổng chất rắn hòa tan
VDS (Volatile Dissolved Solid) : Chất rắn hòa tan bay hơi
FDS (Fixed Dissolved Solid)
TFS (Total Fixed Solid)
TVS (Total Volatile Solid)
TS (Total Solid)
: Chất rắn hòa tan không bay hơi
: Tổng chất rắn không bay hơi
: Tổng chất rắn bay hơi
: Tổng chất rắn
Hàm lượng chất rắn trong nước (tt)
• Tổng lượng chất rắn (TS)
– Là trọng lượng khô (mg) của phần còn lại sau khi cho bay
hơi mẫu, sấy khô ở 1030C đến khối lượng không đổi
• Tổng chất rắn lơ lửng (TSS)
– Lọc mẫu, sấy khô phần trên giấy lọc đến khối lượng không
đổi ở 103 – 1050C
• Tổng chất rắn hòa tan (TDS) = TS – TSS
• Hàm lượng chất rắn bay hơi (VSS)
– Là trọng lượng mất đi sau khi nung
• Chất rắn lơ lửng không bay hơi (FSS)
FSS = TSS - VSS
Tổng chất rắn lơ lửng (TSS)
& Tổng chất rắn hòa tan (TDS)
• Gọi là chất rắn có thể lọc được
• Gồm: chất hữu cơ, khoáng chất, oxit kim loại,
sulfides, tảo, vi khuẩn,…
• TSS góp phần vào độ đục của nước, giảm lượng ánh
sáng truyền qua cần thiết cho quang hợp, giảm mỹ
quan của nước
• Có thể loại bỏ bằng keo tụ tạo bông, lọc
• Gọi là chất rắn không thể lọc
• Gồm: muốn carbonat, bicarbonat, chloride,
sulfate, phosphate và nitrate
• Có thể loại bỏ bằng pp trao đổi ion, kết tủa, lọc
ngược
TDS và độ mặn
• Đều chỉ thị các muối hòa tan.
• Bảng so sánh định lượng giữa 2 đại lượng
TDS (mg/L)
1.000-3.000
3.000-10.000
10.000-35.000
>35.000
Độ mặn
Ít mặn
Mặn trung bình
Rất mặn
Nước biển
TDS và độ dẫn điện riêng (ĐDĐR)
• Đơn vị của ĐDĐR: µSiemens/cm (µS/cm)
• TDS có thể xác định từ ĐDĐR
– Nước biển (NaCl)
TDS(mg/L) ≅ 0.5 × ĐDĐR(µS/cm)
– Nước ngầm (Carbonate và sulfate)
TDS (mg/L) ≅ (0.55 → 0.7)× ĐDĐR(µS/cm)
• Nếu tỷ lệ (TDS/ ĐDĐR) không đổi, phân tích TDS
(phức tạp) có thể được thay thế bằng đo độ dẫn điện
riêng (đơn giản)
Các thông số chất lượng
nước quan trọng khác
DO. BOD, COD, …
18
Oxi hòa tan - DO (Dissolved Oxygen)
DO và chất lượng nước
Chất lượng nước
Tốt
DO (mg/L)
> 8.0
Hơi ô nhiễm
6.5-8.0
4.5-6.5
4.0-4.5
< 4.0
Ô nhiễm trung bình
Ô nhiễm nặng
Ô nhiễm rất nặng
Lưu ý
Nồng độ oxi hòa tan bão hòa trong nước theo t0
0oC : 14.7 mg/L,
25oC : 8.3 mg/L
35oC : 7.0 mg/L
DO (tt)
• Giá trị DO phụ thuộc vào
– Quá trình quang hợp của các loài thủy sinh
– Sự chuyển hóa oxi khí quyển thông qua bề mặt
nước
– Nhiệt độ
– Độ mặn
– Áp suất riêng phần trên bề mặt nước
– Sự khuấy trộn trên bề mặt nước
Ý nghĩa môi trường của DO
• DO → xem sự thay đổi sinh học được thực
hiện bằng sinh vật hiếu khí hay kị khí
• Đo DO → duy trì đk tăng trưởng và sinh sản
của sinh vật thủy sinh
• Đo DO → xác định BOD
• Các công trình xử lý hiếu khí: đo DO
– Cung cấp đủ lượng không khí (kiểm soát tốc độ
thổi khí,…)
– Tránh sử dụng quá mức kk và năng lượng
• Oxy hòa tan → ăn mòn thiết bị
Xác định DO (pp Winker)
Nguyên tắc
Dựa trên sự OXH Mn2+ → Mn4+ do oxy hòa tan trong
nước
Phương pháp Winker: Dùng MnSO4 trong dd NaOH+NaI
– Không có oxy
Mn2+ + 2OH- → Mn(OH)2↓trắng
– Có oxy
(1)
(2)
Mn2+ + 2OH- + 1/2 O2 → MnO2↓nâu + H2O
Mn4+ có khả năng khử I- thành I2 tự do trong môi
trường axit
MnO2 + 2I- + 4H+ → Mn2+ + I2 + 2H2O
2Na2S2O3 + I2 → Na2S4O6 + 2NaI
(3)
(4)
Chất chỉ thị: tinh bột
Xác định DO (tt)
A.N.8000
DO(mg /l) =
V1 −V
Trong đó:
V1
V
: thể tích chai chứa mẫu (ml)
: thể tích của MnSO4 và của KI (ml)
: thể tích dung dịch chuẩn độ (Na2S2O3) (ml)
: nồng độ đương lượng của dd chuẩn độ (N)
A
N
8000 : Hệ số chuyển đổi kết quả sang mg O2/l
•
Yếu tố ảnh hưởng:
-
- Nitrit (NO2 ): loại bỏ bằng Natri azide
- Các chất lơ lửng và màu: loại bỏ bằng cách lọc
Xác định DO – ví dụ 1
• Để xác định chỉ số DO của nước hồ theo pp
Winker, người ta lấy 100ml nước cho vào
bình BOD, thêm vào 1ml dd MnSO4 và 1ml dd
KI. Cho thêm 1ml dd H2SO4đđ để hòa tan
hoàn toàn kết tủa, cho thêm vài giọt tinh bột.
Tiến hành chuẩn độ bằng dd Na2S2O3 0,01N
đến hết màu xanh.
• Tính thể tích dd Na2S2O3 0,01N đã dùng. Biết
DO = 4mg/l.
Xác định DO – ví dụ 2
• Sử dụng pp Winker để xác định giá trị DO của
nước hồ có chiều dài 1000m, chiều rộng
1000m và chiều sâu 2m, người ta lấy 200ml
nước hồ đó vào bình BOD. Cho thêm vào 2ml
dd MnSO4 và 2ml dd KI. Cho thêm 2ml H2SO4
đặc để hòa tan hoàn toàn kết tủa tạo thành.
Sau đó chuẩn độ bằng dung dịch Na2S2O3
0,025N hết 2,9ml với chất chỉ thị là hồ tinh
bột đến hết màu xanh.
– Tính chỉ số DO của nước hồ trên
– Muốn tăng chỉ số DO của nước hồ lên 6mg/l, cần
phải sục thêm bao nhiêu kg Oxi vào nước hồ đó?
Nhu cầu oxi sinh hóa - BOD
• BOD: là lượng oxy cần thiết để VSV OXH các chất hữu
cơ có khả năng phân hủy sinh học trong đk hiếu khí
• BOD → đánh giá mức độ ô nhiễm
→ khả năng tự làm sạch của nguồn nước
Chú ý khi xác định BOD
• Mẫu tránh tiếp xúc với kk
• Mẫu nước ô nhiễm nặng → pha loãng
• Điều kiện mt phải được duy trì thích hợp (pH, t0, loại
bỏ các chất độc hại,…)
• Bổ sung dinh dưỡng: N, P,…
• ủ 5 ngày: loại trừ a/h qt OXH amonia do
BOD5
Nitrosomonas và Nitrobacter
Động lực học của phản ứng BOD
dL
= k'L
• Phản ứng bậc 1:
−
dt
¾
¾
¾
L: nồng độ CHC có khả năng OXH sinh học
t: thời gian phản ứng
k’: hằng số tốc độ phản ứng
y = L0 (1−10−kt )
• BOD tại thời điểm t:
lnC1 /C2
• Xác định k:
k =
t2 −t1
¾
¾
C1 và C2: giá trị DO tại thời điểm t1 và t2
L0: giá trị BOD tối đa/cực đại
Bản chất phản ứng BOD (tt)
Chất hữu cơ OXH
Chất hữu cơ còn lại
-dC/dt = k’C
Thời gian (ngày)
Bản chất phản ứng BOD (tt)
(b)
• BOD5: 70 –80% chất hữu cơ bị OXH
• GĐ 1: OXH các hợp chất Hydrocacbon
NOD
CxHy + (x + y/2) O2 → xCO2 + y/2 H2O
• GĐ 2: OXH các hợp chất Nitơ
(a)
Giá trị L
BOD5
2NH3 + 3O2 → 2NO2- + 2 H+ + 2H2O
• DO0 – DO5 : là lượng oxy mà VSV sử
dụng để OXH các hợp chất hữu cơ
BOD5 = f x (DO0 – DO5)
f: hệ số pha loãng
Thời gian (ngày)
Tính giá trị BOD
• BOD tổng (L) khác với BOD tính theo lý thuyết
C6H12O6 + 6O2 → 6CO2 + 6H2O
• OXH 1 mol glucose cần 192g O2
• Nếu [C6H12O6] = 300mg/L
¾
BODlt = 320mg/L
¾
BOD thực tế đo được = 250 – 285mg/L → không
phải tất cả glucose được chuyển thành CO2 và H2O
• Một phần chất hữu cơ được chuyển vào mô tế
bào để duy trì sự sinh trưởng và phát triển
của VSV
Ứng dụng số liệu BOD
• Đánh giá tính chất nước thải sinh hoạt và
nước thải công nghiệp
• Chỉ tiêu duy nhất xác định lượng chất hữu cơ
có khả năng phân hủy sinh học
• Đánh giá khả năng tự làm sạch của nguồn
nước
• Cơ sở chọn pp xử lý
• Cơ sở xác định kích thước thiết bị xử lý và
hiệu quả xử lý
Tính giá trị BOD – ví dụ
• Khi 1l mẫu nước được lấy để phân tích chỉ số
BOD, 1 con côn trùng nặng 50mg tình cờ rớt
vào trong mẫu. Giá trị DO ban đầu là 7mg/l.
Giả sử:
– Công thức cấu tạo của côn trùng là CH2O
– 15% khối lượng của côn trùng có khả năng phân
hủy sinh học
– VSV có trong mẫu sẽ chuyển hóa/phân hủy côn
trùng
• Nếu thí nghiệm được tiến hành sau khi côn
trùng được chuyển hóa hoàn toàn, giá trị DO
xác định được là bao nhiêu?
Giải
• Giá trị BOD là bao nhiêu?
Nhu cầu oxy hóa học - COD
• Là lượng oxy cần thiết để OXH các chất
hữu cơ thành CO2 và H2O dưới tác dụng
của các chất OXH mạnh
• COD không cho biết phần chất hữu cơ
có/không có khả năng phân hủy sinh
học
• COD không cho biết tốc độ phân hủy
sinh học
• Ưu điểm chính của phân tích COD
– Nhanh (2,5 – 3 giờ)
COD (tt)
• COD > BOD
– Nhiều chất hữu cơ (lignin) khó bị OXH
sinh học nhưng có thể bị OXH hóa học
– Một số chất vô cơ có thể bị OXH bởi
dichromate ⇒ tăng COD
– Một số chất hữu cơ có tính độc đối với
VSV ⇒ ảnh hưởng đến giá trị BOD
• Xác định COD của dung dịch nước thải
gồm 250mL n-propanol 72mg/L và
50mL aceton 100mg/L
Giải
Xác định COD
Nguyên tắc
2-
• Hỗn hợp Cr2O7 + H2SO4 sẽ phân hủy hầu hết
các chất hữu cơ thành CO2 và H2O
CxHyOz + Cr2O7 + H+ → CO2 + H2O + Cr3+
2-
2-
• Lượng Cr2O7 dư được chuẩn độ bằng dd
muối Mohr (FeSO4.(NH4)2SO4.6H2O)
Cr6+ + Fe2+ → Fe3+ + Cr3+
• Chất chỉ thị:dd ferroin
• Fe2+ vừa dư → dung dịch có màu nâu đỏ
Xác định COD (tt)
(A− B).N.8000
COD =
V
• A : thể tích dd muối Mohr tiêu hao khi chuẩn
độ đối chứng (mẫu trắng) (ml)
• B : thể tích dd muối Mohr tiêu hao khi chuẩn
độ mẫu (ml)
• N : nồng độ đương lượng của muối Mohr khi
chuẩn độ mẫu
• 8000: hệ số chuyển đổi kết quả sang mg O2/l
Xác định COD – ví dụ
• Để xác định chỉ số COD của nước thải từ nhà
máy X, người ta lấy 100ml nước cho vào bình
thí nghiệm. Thể tích dd muối Mohr 0,3N dùng
để chuẩn độ mẫu và mẫu trắng lần lượt là
20ml và 30ml.
• Xác định chỉ số COD của mẫu nước thải trên.
Hợp chất chứa Nitơ
Proteins
sp phân rã
h/c chứa
Nitơ
Nitơ
tự do
NH3,
Muối amoni
NO2-
NO3-
Hợp chất chứa Nitơ (tt)
N
(mg/l)
N hữu cơ
N-Nitrat
N-amonia
N-Nitrit
Ngày
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tài liệu Các thông số đánh giá chất lượng nước", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
tai_lieu_cac_thong_so_danh_gia_chat_luong_nuoc.pdf

