Giáo trình Hóa vô cơ - Chương 4: Phản ứng oxy hóa - khử

Chương IV. PHẢN ỨNG OXY HÓA - KHỬ  
I.  
NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN  
1. Cặp oxi hóa - khử liên hợp  
a. Định nghĩa  
- Chất oxy hóa - chất nhận e  
Chất khử - chất cho e  
- Phản ứng oxy hóa - khử là phản ứng trao đổi e giữa chất oxy hóa 1 và  
chất khử 2 để tạo thành các chất mới: khử 1 và oxy hóa 2.  
+ne  
aOXH1 + bKh2 ⇌ cKh1 + dOXH2  
(1)  
-ne  
- Có thể tách các phản ứng trên thành hai bán phản ứng:  
+ Quá trình khử:  
aOXH1 + ne ⇌ cKh1  
+ Quá trình oxy hóa:  
bKh2 – ne ⇌ dOXH2  
- Các chất oxy hóa và khử trong mỗi bán phản ứng tạo thành một cặp  
oxy hóa - khử liên hợp.  
- Phản ứng (1) có hằng số cân bằng:  
[Kh1 ]c [OXH2 ]d  
Kcb   
[OXH1 ]a [Kh2 ]b  
b. Sự tương đồng giữa phản ứng oxy hóa - khử và phản ứng axit – baz  
- Phản ứng axit – baz:  
- nH+  
aAx1 + bBaz2 ⇌ cBaz1 + dAx2  
+ nH+  
Khả năng cho - nhận proton trong một cặp axit – baz liên hợp được đặc  
trưng bởi hằng số điện ly Ka, Kb.  
- Phản ứng oxy hóa - khử:  
+ne  
aOXH1 + bKh2 ⇌ cKh1 + dOXH2  
-ne  
Khả năng cho nhận electron trong một cặp oxy hóa - khử liên hợp  
được đặc trưng bởi thế oxy hóa - khử tiêu chuẩn O0XH / Kh  
2. Phản ứng oxy hóa - khử và quá trình điện cực  
a. Phản ứng điện hóa  
- Trong một phản ứng oxy hóa - khử thông thường, sự trao đổi electron  
xảy ra trực tiếp giữa các chất oxy hóa và khử.  
- Trong phản ứng điện hóa, các chất oxy hóa và khử trao đổi electron  
với các điện cực tương ứng.  
- Về nguyên tắc, một phản ứng oxy hóa - khử thông thường bất kỳ có  
thể biểu diễn tương đương bằng một quá trình điện cực thích hợp và  
ngược lại  
15  
- Phản ứng oxy hóa - khử thuận tương đương quá trình điện cực trong  
nguyên tố Ganvanic. Đây là quá trình tự diễn ra, biến hóa năng thành  
điện năng. Mỗi bán nguyên tố Ganvanic có một thế điện cực φ+, φ-.  
Sức ñieän ñoäng cuûa nguyeân toá Ganvanic E = φ+ - φ-.  
- Phản ứng oxy hóa - khử nghịch tương đương quá trình điện cực trong  
bình điện phân. Đây là quá trình cưỡng bức, biến điện năng thành  
hóa năng. Sức điện động của nguồn điện ngoài phải ngược chiều và  
có trị số lớn hơn sức điện động của nguyên tố Ganvanic.  
b. Phản ứng điện cực và phương trình Nernst  
RT OXH  
Phương trình Nernst:  
0   
ln  
nF  
Kh  
Trong đó:  
n - số đương lượng gam chất đã tham gia phản ứng.  
F - hằng số Farađay  
T - nhiệt độ  
Khi thay:  
T = 298K  
R = 8.314 J/mol.K  
ln = 2.303lg  
0.059 OXH  
phương trình Nernts có dạng:  
0   
lg  
n
Kh  
φ0 - Thế điện cực tiêu chuẩn của điện cực  
φ = φ0 khi COXH = CKh = 1 mol/l  
φ0 – giá trị tra bảng  
- Quy ước về dấu của φ theo châu Mỹ: dấu của φ phải có ý nghĩa nhiệt động: nói  
lên khả năng xảy ra của quá trình điện cực.  
+ Phản ứng được xét là phản ứng khử.  
+ φ - thế khử φOXH/Kh  
Nếu quá trình khử xảy ra trên điện cực thì φ > 0. Nếu quá trình khử không xảy ra  
trên điện cực (xảy ra quá trình oxy hóa) thì φ < 0.  
Ví dụ:  
Zn2+ + 2e → Zn  
Cu2+ + 2e → Cu  
φ0 = -0.763V  
φ0 = +0.337V  
(không xảy ra)  
(phản ứng xảy ra)  
- Mối liên hệ giữa sức điện động E của nguyên tố Ganvanic và ∆G:  
∆G = - nFE  
Để phản ứng xảy ra: ∆G < 0  
E = φ2 - φ1 > 0  
φ2 > φ1  
Vậy:  
+ Điện cực có φ lớn hơn sẽ đóng vai trò điện cực dương (catod) và dạng oxy hóa của  
cặp oxy hóa - khử có φ lớn hơn sẽ đóng vai trò chất oxy hóa.  
+ Điện cực có φ nhỏ hơn sẽ đóng vai trò điện cực âm (anod) và dạng khử của cặp  
oxy hóa khử có φ nhỏ hơn sẽ đóng vai trò chất khử.  
Quy tắc nhận biết chiều diễn ra của các phản ứng oxy hóa - khử: phản ứng oxy hóa -  
khử xảy ra theo chiều dạng oxy hóa của cắp có φ lớn hơn sẽ oxy hóa dạng khử của cặp có φ  
nhỏ hơn.  
OXHφ> + Khφ< → Khφ> + OXHφ<  
II.  
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI KHẢ NĂNG OXY HÓA VÀ KHỬ  
1. Ảnh hưởng của nồng độ  
Ở điều kiện khác chuẩn, φ được tính theo phương trình Nernst:  
16  
0.059 [OXH]  
lg  
0   
[OXH]  
n
[Kh]  
- Khi  
tăng, φ tăng: tính oxy hóa của dạng oxy hóa tăng, tính khử của dạng  
[Kh]  
khử giảm.  
[OXH]  
- Khi  
giảm, φ giảm: tính oxy hóa của dạng oxy hóa giảm, tính khử của  
[Kh]  
dạng khử tăng.  
2. Ảnh hưởng của phản ứng tạo phức và tạo tủa  
Giá trị của thế oxy hóa - khử phụ thuộc vào nồng độ chất dạng oxi hóa và  
dạng khử trong dung dịch. Nếu các dạng này tham gia phản ứng tạo phức hoặc tạo  
tủa thì nồng độ của chúng trong dung dịch lúc cân bằng sẽ thay đổi và φ sẽ thay đổi  
theo.  
Ví dụ:  
- Điện cực Ag tiêu chuẩn:  
Phương trình Nernst:  
AgAgNO3 1M  
φ0 = 0.80V  
Ag  
0.80 0.059lg[Ag]  
/ Ag  
- Nếu thêm vào điện cực NaCN, xảy ra phản ứng tạo phức:  
Ag2CN [Ag(CN)2 ]  
[Ag(CN)2 ]  
[Ag][CN ]2  
[ Ag(CN ) ]  
1021  
2
[Ag(CN)2 ]  
[CN ]2  
1
1
[Ag]   
Ag(CN )2  
Ag(CN )2  
(ở điều kiện tiêu chuẩn [Ag(CN)2 ] [Ag] 1  
Ag  
A0g0.059lg[Ag] 0.80 0.059lg   
iongam /lit  
A0g  
,CN / Ag  
/ Ag  
/ Ag  
[ Ag(CN )2 ]  
= 0.80-0.059x21  
= -0.44V  
 0.44V 0 trở thành kim loại có tính khử mạnh.  
→ Khi có mặt CN-, 0Ag  
,CN/ Ag  
Phản ứng:  
Ag(CN)2 1e Ag 2CN   
[Ag(CN)2 ]  
[CN ]2  
Ag(CN )  
A0g(CN )  
0.059lg  
/ Ag  
/ Ag  
2
2
với:  
A0g(CN )A0g  
0.059lg Ag(CN ) 0.44V  
2
/ Ag  
2
- Nếu thêm vào điện cực dung dịch KI, xảy ra phản ứng tạo tủa:  
AgI AgI  
TAgI 81017  
TAgI  
[Ag]   
[I ]  
TAgI  
[I ]  
Phương trình Nernts:  
ở điều kiện tiêu chuẩn:  
Ag  
A0g  
0.059lg  
/ Ag  
,I / Ag  
[I-] = 1 ion gam/lit  
A0gI / Ag A0g0.059lg81017  0.152V  
/ Ag  
→ Khi có mặt I-, A0gI / Ag  0.152V 0 , Ag trở thành kin loại có tính khử.  
Phản ứng:  
AgI 1e Ag I   
17  
1
[I ]  
AgI / Ag A0gI / Ag 0.059lg  
với:  
A0gI / Ag A0g  
0.059lgTAgI  0.152V  
/ Ag  
Nhận xét:  
- Nếu dạng oxy hóa tham gia phản ứng tạo phức hoặc tạo tủa thì φ sẽ giảm và tính  
oxy hóa của dạng oxy hóa sẽ giảm, tính khử của dạng khử sẽ tăng.  
- Nếu dạng khử tham gia phản ứng tạo phức hoặc tạo tủa thì φ sẽ tăng và tính oxi  
hóa của dạng oxi hóa sẽ tăng, tính khử của dạng khử sẽ giảm.  
3. Ảnh hưởng của pH  
a. Trường hợp đơn giản: ion H+ chỉ là môi trường để thực hiện phản ứng oxy  
hóa khử, không làm thay đổi cấu trúc hóa học của mỗi dạng trong cặp oxy hóa  
- khử:  
s
aOXH + sH+ + ne ⇌ cKh + H2O  
2
0.059 [OXH]a [H ]s  
0.059s  
0.059 [OXH]a  
0   
Ví dụ:  
lg  
0   
pH   
lg  
[Kh]c  
[Kh]c  
n
n
n
ClO36H 6e Cl3H2O  
[ClO3][H ]6  
[ClO3]  
[Cl]  
0.059  
6
0.095  
0   
lg  
0 0.059pH   
lg  
[Cl]  
6
φ0  
pH  
b. Trường hợp phức tạp: ion H+ vừa là môi trường vừa tham gia vào phản ứng  
tạo kết tủa. Giản đồ φ = f(pH) chia thành các vùng khác nhau:  
Ví dụ:  
F0e3  
F0e2  
 0.77V  
φ0 Fe3+  
D
/ Fe2  
 0.44V  
0.77 E  
A
Fe(OH)3  
/ Fe0  
pTFe(OH ) 37.4  
3
pTFe(OH ) 14.8  
Fe2+  
C
G
2
A (1.5; +0.77)  
B (6.6; -0.13)  
C (6.6; -0.44)  
-0.44 F  
B Fe(OH)2  
Fe0  
H
1.5  
6.6  
pH  
• Đoạn FB:  
• Đoạn EA:  
• Đoạn BC:  
Fe2+ + 2e ⇌ Fe0  
Fe3+ + e ⇌ Fe2+  
Fe(OH)2 ⇌ Fe2+ + OH-  
φ0 = -0.44V (quá trình không phụ thuộc pH)  
φ0 = +0.77V (quá trình không phụ thuộc pH)  
pTFe(OH ) 14.8  
2
T
Fe(OH )2  
Ở điều kiện tiêu chuẩn [Fe2+] = 1 →  
[OH ]2   
[Fe2]  
2pOH pTFe(OH ) 14.8  
2
14.8  
pH 14   
6.6  
pH = 6.6  
2
18  
(quá trình không phụ thuộc vào φ)  
Khi pH > 6.6 – Fe(OH)2 kết tủa  
Khi pH < 6.6 – Fe(OH)2 hòa tan  
• Đoạn AD: Fe(OH)3 ⇌ Fe3+ + 3)H-  
pTFe(OH ) 37.4  
3
T
Fe(OH )3  
Ở điều kiện tiêu chuẩn [Fe3+] = 1 →  
[OH ]3   
[Fe3]  
3pOH pTFe(OH ) 37.4  
3
37.4  
pH 14   
1.5  
pH = 1.5  
3
(quá trình không phụ thuộc vào φ)  
Khi pH > 1.5 – Fe(OH)3 kết tủa  
Khi pH < 1.5 – Fe(OH)3 hòa tan  
• Đoạn BH: Fe(OH)2 + 2H+ + 2e ↔ Fe0 + 2H2O  
(1)  
lg[Fe2]  
F0e2  
 0.44V  
/ Fe0  
0.059  
F0e(OH ) ,H   
Fe2  
F0e2  
/ Fe0  
/ Fe0  
/ Fe0  
2
2
TFe(OH )  
[OH]2  
TFe(OH ) [H ]2  
[Fe2] ]   
102814.8[H ]2 1013.2[H ]2   
106.6[H ] 2  
2
2
1014x2  
F0e(OH ) ,H   
 0.44 0.059lg106.6[H ]  
/ Fe0  
2
F0e(OH ) ,H  
 0.44 0.059  
pH 6.6  
/ Fe0  
(quá trình phụ thuộc vào φ và pH)  
• Đoạn CG: Fe(OH)3 + H+ + e ↔ Fe(OH)2 + H2O  
(2)  
F0e3  
0.77V  
/ Fe2  
0.059 [Fe3]  
F0e(OH ) ,H   
Fe3  
F0e3  
/ Fe2  
lg  
/ Fe2  
[Fe2]  
/ Fe(OH )2  
3
1
T
Fe(OH )3  
[Fe3]  
[Fe2]  
[H ] 1037.4 [H ]  
[OH ]3  
T
Fe(OH )3  
108.6[H ]  
1014 1014.8 1014  
T
T
Fe(OH )2  
Fe(OH )2  
[OH ]2  
F0e(OH ) ,H   
0.77 0.059lg108.6[H ] 0.2626 0.059pH  0.13 0.059(6.6) 0.059pH  
/ Fe(OH )2  
3
(vì đoạn CG có pH > 6.6)  
F0e(OH ) ,H   
 0.13 0.059  
pH 6.6  
/ Fe(OH )2  
3
(quá trình phụ thuộc vào φ và pH)  
(3)  
F0e3  
0.77V  
• Đoạn AC: Fe(OH)3 + 3H+ + 1e ⇌ Fe2+ + 3H2O  
/ Fe2  
0.059 [Fe3]  
F0e(OH ) ,H   
Fe3  
F0e3  
/ Fe2  
lg  
/ Fe2  
/ Fe2  
[Fe2]  
3
1
Ở điều kiện tiêu chuẩn  
[Fe2+] = 1  
TFe(OH ) [H ]3  
1037,4  
TFe(OH )  
[Fe3] ]   
[H ]3 104,6 [H ]3  
3
3
[OH]3  
10143  
1042  
F0e(OH ) ,H   
0.77 0.059lg104.6[H ]30.77 0.0594.6 0.0593pH  
/ Fe2  
3
F0e(OH ) ,H   
0.77 0.0593  
pH 1.5  
/ Fe2  
3
pH nằm trong khoảng 1.5 và 6.6 (quá trình phụ thuộc vào φ và pH)  
19  
Nhận xét:  
- Giản đồ φ = f(pH) là biểu diễn thuận tiện mô tả đồng thời mối tương quan giữa  
tính oxy hóa - khử và tính axit – baz của một nguyên tố.  
- Khi chồng hai giản đồ của hai nguên tố lên nhau sẽ thấy xuất hiện những giao  
điểm ứng với một giá trị pH bản lề làm đảo chiều của phản ứng oxy hóa - khử.  
Ví dụ: Giản đồ φ = f(pH) của cặp AsO43/ AsO33và I3/3I   
φ
AsO43  
I3  
0.56  
I   
AsO33  
0.34  
pH  
Cặp AsO43/ AsO33  
Cặp I3/ I   
có φ = 0.58 – 0.059pH  
có φ0 = 0.56V  
Khi pH 0.34 phản ứng xảy ra theo chiều thuận: I 3 AsO33H2O 3I AsO432H   
Khi pH < 0.34 phản ứng xảy ra theo chiều nghịch.  
III. ĐỘ BỀN VÀ KHẢ NĂNG THAM GIA PHẢN ỨNG OXY HÓA - KHỬ  
CỦA CÁC CHẤT CÓ NHIỀU SỐ OXY HÓA  
1. Một số quy tắc xác định số oxi hóa bền của nguyên tố  
a. Số oxi hoá không  
- Kim loại mạnh và phi kim mạnh có mức oxi hóa không kém bền  
- Kim loại càng yếu, phi kim càng yếu: mức oxi hóa không càng bền.  
- Các nguyên tố lưỡng tính đều có mức oxi hóa không bền  
b. Các nguyên tố họ s (QT5)  
Các nguyên tố họ s chỉ có một số oxi hóa dương bền vững trùng với số thứ tự của  
phân nhóm. Riêng H có hai số oxi hóa +1 và -1 nhưng số oxi hóa +1 là bền vững hơn hẳn  
số oxi hóa -1.  
c. Các nguyên tố họ p  
- (QT1) Nguyên tố phân nhóm chẵn có các số oxi hóa chẵn bền hơn hẳn các số oxi  
hóa lẻ. Nguyên tố phân nhóm lẻ có số oxi hóa lẻ bền hơn hẳn các số oxi hóa  
chẵn.  
- (QT2) Trong số các mức oxi hóa trên, các mức oxi hóa có cấu hính bão hòa hoặc  
bán bão hòa một lớp hoặc một phân lớp sẽ bền hơn hẳn so với các mức oxi hóa  
có cấu hình trung gian.  
- (QT3) Trong một chu kỳ từ trái qua phải số oxi hóa dương cao nhất của các  
nguyên tố kém bền dần.  
- (QT4) Trong một phân nhóm số oxi hóa dương cao nhất của nguyên tố chu kỳ IV  
kém bền rõ rệt so với số oxi hóa dương cao nhất của nguyên tố chu kỳ III; số oxi  
hóa dương cao nhất của nguyên tố chu kỳ VI kém bền rõ rệt so với số oxi hóa  
dương cao nhất của nguyên tố chu kỳ V.  
d. Các nguyên tố họ d,  
- (QT6) Trong một chu kỳ từ trái qua phải các mức oxi hóa dương cao nhất kém bền  
vững dần. Trong một phân nhóm từ trên xuống các mức oxi hóa dương cao nhất bền vững  
dần.  
e. Các nguyên tố họ f  
20  
- Mức oxi hóa bền nhất của các nguyên tố họ f là +2  
2. Tính oxy hóa - khử và độ bền của các chất  
Về mặt nhiệt động, hệ sẽ càng bền khi dự trữ năng lượng của hệ càng nhỏ. Do đó,  
đối với các nguyên tố có nhiều số oxi hóa, thì số oxi hóa của các nguyên tử càng ổn định  
nếu dự trữ năng lượng của nó là nhỏ nhất.  
Tính oxi hóa của một chất phụ thuộc vào:  
- Đặc điểm cấu tạo của các nguyên tử cấu thành nên chất đó:  
Ví dụ:  
Cl  
3s23p5  
Cl-  
3s23p6 bền hơn  
→ Cl có tính oxi hóa mạnh hơn.  
- Trạng thái tồn tại của các chất.  
Ví dụ:  
Cl2 có dự trữ năng lượng nhỏ hơn nhiều so với 2Cl  
½ Cl2 + 1e → Cl- khó hơn  
Cl + 1e → Cl-  
dễ hơn  
→ Cl là chất oxi hóa mạnh hơn Cl2  
- Độ bền liên kết của các nguyên tử trong hợp chất  
Ví dụ: hằng số bền của các phức Cd2+ trong nước:  
[Cd(CN)4]2-  
Kb = 1017.1  
[Cd(NH3)4]2+  
Kb = 106.5  
[Cd(CN)4]2- + 2e → Cd↓ + 4CN-  
φ0 = -1.09V  
φ0 = -0.61V  
[Cd(NH3)4]2+ + 2e → Cd↓ +4NH3  
→ [Cd(CN)4]2- khó bị khử thành Cd hơn [Cd(NH3)]2+. Hay nói cách khác, số oxi hóa +2  
của Cd trong phức [Cd(CN)4]2- bền hơn trong phức [Cd(NH3)4]2+.  
- Đối với chất oxi hóa cụ thể, tính chất oxi hóa khử lại phụ thuộc môi trường tiến  
hành phản ứng.  
3. Giản đồ Latimer: cho phép dự đoán tính chất oxi hóa - khử của một nguyên tố khi ở  
các trạng thái oxi hóa khác nhau trong các môi trường phản ứng khác nhau.  
Giản đồ biểu diễn quá trình khử (nhận electron) của các nguyên tố từ trạng thái có số oxi  
hóa cao đến trạng thái có số oxi hóa thấp dần kèm theo φ0 trong các môi trường axit và  
baz.  
Ví dụ: giản đồ Latimer của Mn:  
- Trong môi trường axit:  
+1,51  
MnO4 0,56MnO422,26MnO2 0,95Mn31,51Mn21,18Mn  
+1,7  
+1,23  
- Trong môi trường baz:  
MnO4 0,56MnO240,60MnO2 0,15Mn(OH)3 0,25Mn(OH)2 1,55Mn  
-0,59  
-0,025  
Dấu → chỉ quá trình nhận electron.  
Chữ số - φ0 (V)  
Nhận xét:  
- Tính oxi hóa của các hợp chất Mn trong môi trường axit mạnh hơn trong môi  
trường baz.  
- Tính khử của Mn và các hợp chất của nó thể hiện mạnh hơn trong môi trường  
baz.  
21  
- Trong giản đồ Latimer, nếu φ0 của cặp oxi hóa giảm dần từ trái sang phải thì các  
chất không bị dị phân. Ngược lại, nếu φ0 của cặp bên phải lớn hơn của cặp bên  
trái thì hợp chất sẽ bị dị phân.  
4. Sự ổn định của các chất oxy hóa và chất khử trong dung dịch nước.  
a. Sự ổn định của các chất khử trong dung dịch nước  
- Tính oxi hóa của nước  
+ Môi trường baz:  
+ Môi trường trung tính:  
+ Môi trường axit:  
2H2O + 2e → H2 + 2OH-  
2H2O + 2e → H2 + 2OH-  
2H+ + 2e → H2  
φ0 = -0.83V  
φ0 = -0.41V  
φ0 = 0.0V  
pH  
[H ]2  
0.059  
Ở điều kiện khác chuẩn:  
0   
lg  
2
2
 0.0259lg pH 0.059pH  
2
pH giảm, φ tăng, tính oxi hóa mạnh nhất trong môi trường axit → H2O là chất oxi  
hóa yều.  
- Tính ổn định của các chất khử:  
+ Trong môi trường axit:  
phản ứng xảy ra khi:  
E0 = 0 – φ0 > 0  
→
φ0 < 0  
→ Tất cả các chất có φ0 < 0 đều phản ứng với H+ trong môi trường axit.  
+ Trong môi trường trung tính:  
Các chất khử có φ0 < - 0.41V sẽ xảy ra phản ứng:  
2M + nH2O → 2Mn+ + nOH- + ½ H2↑  
Các chất khử có φ0 - 0.41V bền trong dung dịch nước có môi trường trung tính.  
b. Sự ổn định của các chất oxy hóa trong dung dịch nước.  
- Tính khử của nước:  
+ Môi trường axit:  
+ Môi trường trung tính:  
+ Môi trường baz:  
O2(k) + 4H+ + 4e → 2H2O  
O2(k) + 2H2O + 4e → 4OH-  
O2(k) + 2H2O + 4e → 4OH-  
φ0 = +1.23V  
φ0 = + 0.82V  
φ0 = + 0.40V  
0.059  
1
Ở điều kiện khác chuẩn:  
0   
lg  
pO [H ]4  
4
2
1.23 0.0147lg pO 0.059pH  
2
pH tăng, φ giảm, tính khử mạnh nhất trong môi trường baz.  
- Sự ổn định của các chất oxi hóa:  
+ Trong môi trường axit:  
phản ứng xảy ra khi: E0 = φ0 – 1.23 > 0 →  
φ0 > +1.23V  
→ Ở điều kiện tiêu chuẩn, tất cả các chất oxi hóa có φ0 > +1.23V oxi hóa được  
H2O theo phản ứng:  
OXH + H2O → Kh + 2H+ + ½ O2  
+ Trong môi trườngbaz:  
Ở đktc, các chất oxi hóa có φ0 > +0.40V sẽ oxi hóa được H2O theo phản ứng:  
OXH + H2O → Kh + OH-  
Các chất oxi hóa có φ0 ≤ +0.40V sẽ bền trong dung dịch nước có môi trường  
trung tính.  
+ Trong môi trườngtrung tính:  
Ở đktc, các chất oxi hóa có φ0 > + 0.82V sẽ oxi hóa được H2O trong môi trường  
baz.  
OXH + H2O → Kh + OH-  
22  
Các chất oxi hóa có φ0 ≤ + 0.82V sẽ bền trong dung dịch nước có môi trường  
baz.  
23  
doc 9 trang Thùy Anh 19260 Free
Bạn đang xem tài liệu "Giáo trình Hóa vô cơ - Chương 4: Phản ứng oxy hóa - khử", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docgiao_trinh_hoa_vo_co_chuong_4_phan_ung_oxy_hoa_khu.doc