Bài giảng Hóa kỹ thuật môi trường 1 - Phần 2B - Nguyễn Thị Ngọc Quỳnh

Hóa Kỹ thuật Môi trường 1 - Khoa Môi  
trường - ĐH Bách khoa Tp. HCM  
HK2 - 2013-2014  
Phần 2  
Hóa KT MTr nước  
pH = -log[H+]  
‹pH là đại lượng thông dụng và quan trọng nhất trong hóa nước, là  
yếu tố quan trọng quyết định tính chất sinh hóa của môi trường  
nước.  
‹pH ảnh hưởng đến trạng thái cân bằng của hầu hết các thành phần  
hóa học (kết tủa – hòa tan, bay hơi, ion hóa, …), ảnh hưởng đến  
quá trình keo tụ, tính ăn mòn của nước, điều kiện sống của vi sinh  
vật.  
TS. Nguyen Thi Ngoc Quynh  
41  
Phần 2  
Hóa KT MTr nước  
‹Ở đk pH thấp:  
- kim loại có khuynh hướng hòa tan  
- cyanide và sulfide độc hơn đ/v cá  
- Ammonia ít độc hơn đ/v cá  
‹ pH nước sông không ô nhiễm: 6.5 – 8.5  
‹ pH nước ngầm không ô nhiễm: 6.0 – 8.5  
‹ pH nước mưa sạch: 5.7 – 5.8  
‹ tiêu chuẩn nước cấp cho sinh hoạt, pH = 5.0 – 9.0 (theo EPA)  
TS. Nguyen Thi Ngoc Quynh  
42  
1
Hóa Kỹ thuật Môi trường 1 - Khoa Môi  
trường - ĐH Bách khoa Tp. HCM  
HK2 - 2013-2014  
Phần 2  
IV.2 Độ acid (acidity)  
Hóa KT MTr nước  
° Độ acid: khả năng trung hòa OH- ; được xác định bằng lượng  
bazo (standard base) cần thêm vào để nâng pH đến một giá trị xác  
định (pH 4.3 – độ acid khoáng; pH 8.3 – độ acid tổng).  
° Đơn vị: meq/L; mg CaCO3/L  
° Thành phần gây nên độ acid: CO2 hòa tan, kim loại đa hóa trị hòa  
tan, acid vô cơ, acid hữu cơ, …  
° CO2 hòa tan là thành phần chủ yếu gây nên độ acid cho môi  
trường nước tự nhiên.  
TS. Nguyen Thi Ngoc Quynh  
43  
Phần 2  
IV.2 Độ acid (acidity)  
Hóa KT MTr nước  
Đường cong định  
phân của acid  
H2CO3 cho thấy  
điểm cuối đạt ở  
khoảng pH 8.5  
Ï tất cả các mẫu  
nước tự nhiên có  
pH < 8.5 đều có độ  
acid  
Đường cong chuẩn độ acid yếu  
TS. Nguyen Thi Ngoc Quynh  
44  
2
Hóa Kỹ thuật Môi trường 1 - Khoa Môi  
trường - ĐH Bách khoa Tp. HCM  
HK2 - 2013-2014  
Phần 2  
IV.2 Độ acid (acidity)  
Hóa KT MTr nước  
Độ acid = ∑[acid mạnh] + ∑[acid yếu] - ∑[bazo mạnh]  
*
-
Độ acid = 2[H2CO3 ] + [HCO3 ] + [H+] + ∑[A] - [OH-]  
Ứng dụng:  
- Tính lượng hóa chất cần trung hòa cho nước thải  
- Xem xét việc ăn mòn, đường ống/thiết bị trong cấp nước  
- Trong khử cứng, tính được lượng chất kiềm hóa tiêu hao do trung  
hòa CO2  
- Khử CO2 trong làm thoáng, khử khoáng  
TS. Nguyen Thi Ngoc Quynh  
45  
Phần 2  
IV.2 Độ kiềm (alkalinity)  
Hóa KT MTr nước  
° Độ kiềm: khả năng trung hòa acid của nước ; được xác định bằng  
lượng acid (standard acid) cần thêm vào để hạ pH đến một giá trị  
xác định (pH 8.3 – độ kiềm bicarbonate; pH 4.5 – độ kiềm tổng).  
° Đơn vị: meq/L; mg CaCO3/L  
° Thành phần gây nên độ kiềm: ion bicarbonate, ion carbonate,  
ion hydroxyl, muối của các acid yếu, acid humic, ammonia,  
phosphates, borates, silicates, …  
-
2-  
° HCO3 , CO3 , OH- là thành phần chủ yếu gây nên độ kiềm Ï  
ứng với 3 loại độ kiềm: độ kiềm bicarbonate, độ kiềm carbonate  
và độ kiềm hydroxide  
TS. Nguyen Thi Ngoc Quynh  
46  
3
Hóa Kỹ thuật Môi trường 1 - Khoa Môi  
trường - ĐH Bách khoa Tp. HCM  
HK2 - 2013-2014  
Phần 2  
IV.2 Độ kiềm (alkalinity)  
Hóa KT MTr nước  
TS. Nguyen Thi gc Qyn
47  
Phần 2  
IV.2 Độ kiềm (alkalinity)  
Hóa KT MTr nước  
Độ kiềm = ∑[bazo mạnh] + ∑[bazo yếu] - ∑[acid mạnh]  
-
2-  
Độ kiềm = [HCO3 ] + 2[CO3 ] + [OH-] + ∑[B-] - [H+]  
° Nước thiên nhiên luôn có 1 độ kiềm nhất định, do có CO2 hòa tan.  
(nếu không có độ kiềm, nghĩa là có thành phần ô nhiễm nào đó có  
tính acid tiêu thụ độ kiềm).  
° Đ/v nước mặt, độ kiềm thấp: < 30 mg CaCO3/L ;  
độ kiềm cao: > 250 mg CaCO3/L  
TS. Nguyen Thi Ngoc Quynh  
48  
4
Hóa Kỹ thuật Môi trường 1 - Khoa Môi  
trường - ĐH Bách khoa Tp. HCM  
HK2 - 2013-2014  
Phần 2  
IV.2 Độ kiềm (alkalinity)  
Hóa KT MTr nước  
Ứng dụng:  
- Hạn chế sự thay đổi pH trong quá trình keo tụ hóa học (do chất keo  
tụ thủy phân trong nước tạo thành acid)  
- Giảm độc tính của nhiều kim loại (bằng cách tạo phức với chúng)  
- Cung cấp cơ chất (carbon) cho thực vật thủy sinh (qua quá trình  
quang hóa)  
TS. Nguyen Thi Ngoc Quynh  
49  
Phần 2  
IV.2 Độ kiềm (alkalinity)  
Hóa KT MTr nước  
Bài tập: 100 ml mẫu có pH ban đầu là 7.2, cần 8.4 ml dd HCl  
0.0205N để đạt đến điểm cuối của chuẩn độ. Xác định độ kiềm tổng  
và nồng độ cân bằng của các cấu tử carbonate.  
TS. Nguyen Thi Ngoc Quynh  
50  
5
Hóa Kỹ thuật Môi trường 1 - Khoa Môi  
trường - ĐH Bách khoa Tp. HCM  
HK2 - 2013-2014  
Phần 2  
Hóa KT MTr nước  
Tính toán sự thay đổi độ  
acid – pH và carbonate  
tổng  
Biểu đồ Deffeyes – tương quan giữa  
độ acid – pH – carbonate tổng.  
51  
Phần 2  
IV.2 Độ acid - Độ kiềm  
Hóa KT MTr nước  
Ví dụ: Một hố lớn tại một khu mỏ hoang chứa đầy nước. Khoáng  
pyrite trong mỏ làm nước có tính acid với pH = 3.2. Độ acid được  
xác định là 3.5 meq/L. Nước trong hố này sẽ chảy tràn vào sông khi  
có mưa lớn. Do vậy, cần xử lý nước trong hố đạt đến tiêu chuẩn xả  
thải, với giá trị pH trong khoảng 6 – 9. Nhà quản lý khu mỏ quyết  
định đưa pH của nước về giá trị 7 cho an toàn. Sử dụng biểu đồ  
Deffeyes để xác định các phương án nâng pH cho nước trong hồ.  
TS. Nguyen Thi Ngoc Quynh  
52  
6
Hóa Kỹ thuật Môi trường 1 - Khoa Môi  
trường - ĐH Bách khoa Tp. HCM  
HK2 - 2013-2014  
Phần 2  
IV.2 Độ acid - Độ kiềm  
Hóa KT MTr nước  
Trong biểu đồ Deffeyes, điểm giao giữa đường pH 3.2 và độ kiềm  
3.5meq/L ứng với giá trị carbonate tổng là 0.0014 mol/L --- điểm A.  
Châm NaOH  
° Giả sử rằng CO2 không thoát ra không khí, việc châm chất kiềm  
mạnh NaOH sẽ làm điểm A dịch chuyển theo phương thẳng đứng,  
hướng xuống  
° NaOH cần châm đủ để giao với đường pH 7 – điểm C  
° Độ dài khoảng cách giữa 2 điểm A và C tương ứng với 1.8 meq/L  
° Như vậy, lượng NaOH cần châm vào để pH dịch chuyển từ 3.2 lên 7  
là 1.8 meq/L (72 mg/L).  
TS. Nguyen Thi Ngoc Quynh  
53  
Phần 2  
IV.2 Độ acid - Độ kiềm  
Hóa KT MTr nước  
Châm CaCO3  
• Trong biểu đồ, việc châm CaCO3 được biểu diễn bởi đường  
thẳng nằm ngang đi từ trái sang phải.  
• Như vậy việc châm CaCO3 sẽ dịch chuyển điểm A đến điểm B –  
nằm trên đường pH 7, có carbonate tổng là 0.0030 mol/L.  
• Lượng CaCO3 cần châm vào để đạt pH 7 là:  
0.0030 – 0.0014 = 0.0016 mol/L (160 mg/L).  
TS. Nguyen Thi Ngoc Quynh  
54  
7
Hóa Kỹ thuật Môi trường 1 - Khoa Môi  
trường - ĐH Bách khoa Tp. HCM  
HK2 - 2013-2014  
Phần 2  
IV.2 Độ acid - Độ kiềm  
Hóa KT MTr nước  
Châm NaHCO3  
• Việc châm NaHCO3 được biểu diễn bởi đường thẳng có độ dốc  
+1, hướng lên (vector hướng lên về phía phải từ điểm A).  
• Nhận xét rằng độ dốc của đường thẳng pH = 7 có độ dốc hơi lớn  
hơn giá trị +1.  
• Vector biểu diễn việc châm NaHCO3 và đường pH = 7 gần như  
song song với nhau.  
Ï Cần 1 lượng rất lớn NaHCO3 mới có thể đạt được đến pH 7.  
Ï Phương pháp này không phù hợp cho trường hợp này.  
TS. Nguyen Thi Ngoc Quynh  
55  
Phần 2  
IV.2 Độ acid - Độ kiềm  
Hóa KT MTr nước  
Khử CO2  
• Việc khử CO2 được biểu diễn bởi đường thẳng hướng xuống về  
phía trái với độ dốc 2.  
• Xem biểu đồ, nhận xét rằng việc khử hoàn toàn CO2 cũng không  
đưa pH về giá trị 7 được.  
ÏPhương pháp này không phù hợp trong trường hợp này.  
Trong số 4 phương pháp để nâng pH nước thải lên 7, chỉ có 2 pp là  
châm NaOH và châm CaCO3 là khả thi. Việc chọn phương án cuối  
cùng sẽ phụ thuộc vào chi phí, tính sẵn có, …  
TS. Nguyen Thi Ngoc Quynh  
56  
8
Hóa Kỹ thuật Môi trường 1 - Khoa Môi  
trường - ĐH Bách khoa Tp. HCM  
HK2 - 2013-2014  
Tính toán sự thay đổi độ  
kiềm – pH và carbonate  
tổng  
Biểu đồ Deffeyes – tương quan giữa  
độ kiềm – pH – carbonate tổng.  
Phần 2  
IV.2 Độ acid - Độ kiềm  
Hóa KT MTr nước  
Bài tập: Nước thải của một cơ sở giết mổ bị nhiễm nito nghiêm  
trọng. Người thiết kế quy trình xử lý nước thải cho cơ sở dự tính  
nâng pH lên 11 để chuyển khoảng 90% nito sang dạng bay hơi rồi  
cho nước thải qua dàn làm thoáng để ammonia bay ra không khí.  
Tìm các giải pháp để nâng pH.  
Biết rằng độ kiềm và pH trung bình của nước thải đầu vào là 0.5  
meq/L và 6.0, theo thứ tự.  
TS. Nguyen Thi Ngoc Quynh  
58  
9
Hóa Kỹ thuật Môi trường 1 - Khoa Môi  
trường - ĐH Bách khoa Tp. HCM  
HK2 - 2013-2014  
Phần 2  
IV.2 Độ acid - Độ kiềm  
Hóa KT MTr nước  
Lưu ý: việc sục hay khử CO2 không làm ảnh hưởng đến độ kiềm.  
Khi khử CO2, carbonate tổng giảm, nhưng pH và [OH-] tăng Ï độ  
kiềm không đổi.  
Ngoại lệ: việc sục hay khử CO2 làm ảnh hưởng đến độ kiềm khi  
trong dd có chứa các hạt lơ lửng CaCO3.  
Khi sục CO2:  
CaCO3 (s) + CO2 + H2O ‰ Ca2+ + 2HCO3  
-
Tăng độ kiềm  
Khi khử CO2, pH dd tăng, nếu vượt qua giá trị Ks0 của CaCO3 thì  
CaCO3 sẽ kết tủa Ï giảm độ kiềm  
TS. Nguyen Thi Ngoc Quynh  
59  
Phần 2  
IV.3 Độ đệm  
Hóa KT MTr nước  
ꢂ
ꢅ
ꢅ
Ka = ꢀꢁ ꢃꢀꢄ ꢃ  
pH = pKa + logꢀꢀꢁꢄꢄꢃꢃ  
ꢁꢄ  
Khi pH = pKa, mức độ pH thay đổi khi thêm vào acid hay bazo là thấp  
nhất Ï dung dịch có tính đệm cao nhất.  
Độ đệm là một đại lượng định lượng dùng trong đo lường mức dung  
dịch cản trở quá trình thay đổi pH khi cho ion hidroxit vào.  
Dung dịch đệm là dd lỏng chứa hỗn hợp acid yếu và bazo liên hợp  
của nó hoặc ngược lại. Khi cho thêm vào dd đệm một lượng chất có  
tính bazo hay acid thì pH của dd mới thay đổi rất ít so với dd ban đầu.  
TS. Nguyen Thi Ngoc Quynh  
60  
10  
Hóa Kỹ thuật Môi trường 1 - Khoa Môi  
trường - ĐH Bách khoa Tp. HCM  
HK2 - 2013-2014  
Phần 2  
IV.3 Độ đệm  
Hóa KT MTr nước  
Chất  
Khoảng pH  
HCl, Natri citrate  
1 - 5  
2.5 – 5.6  
3.7 – 5.6  
6 - 9  
Acid citric C6H8O7 , Natri citrate  
Acid acetic, Natri acetate  
Na2HPO4, NaH2PO4  
Borac, Natri hydroxit  
9.2 - 11  
TS. Nguyen Thi Ngoc Quynh  
61  
Phần 2  
Hóa KT MTr nước  
IV.4 Độ cứng  
° Độ cứng – theo cách hiểu thông thường, là khả năng tạo bọt của nước  
với xà phòng. Ion calci và magne trong nước sẽ kết tủa với xà  
phòng, làm giảm sức căng bề mặt và phá hủy đặc tính tạo bọt  
° Đơn vị: meq/L; mg CaCO3/L  
° Thành phần gây nên độ cứng: Ca2+ và Mg2+, các cation hóa trị 2  
° Nước cứng thường có tổng rắn hòa tan (TDS) cao và pH cao (> 7)  
Phân loại:  
- Độ cứng calci và magne  
- Độ cứng carbonate và noncarbonate (phi carbonate)  
Độ cứng tổng = Độ cứng carbonate + độ cứng noncarbonate  
TS. Nguyen Thi Ngoc Quynh  
62  
11  
Hóa Kỹ thuật Môi trường 1 - Khoa Môi  
trường - ĐH Bách khoa Tp. HCM  
HK2 - 2013-2014  
Phần 2  
IV.4 Độ cứng  
Hóa KT MTr nước  
Độ cứng gọi là tạm thời khi trong nước có mặt muối carbonate hoặc  
bicarbonate của calci và magne. Chỉ cần đun sôi nước là loại được  
độ cứng tạm thời do tạo CaCO3 và MgCO3 kết tủa.  
Độ cứng vĩnh cữu của nước do các muối sulfate hay chlorua của  
calci và magne tạo ra. Rất khó xử lý độ cứng này.  
TS. Nguyen Thi Ngoc Quynh  
63  
Phần 2  
IV.4 Độ cứng  
Hóa KT MTr nước  
Độ cứng của nước thay đổi theo vùng, vị trí khác nhau trên trái đất. Nó  
thường phản ánh đặc điểm tự nhiên của đất đai của vùng nó đi qua.  
Độ cứng của nước thay đổi theo độ sâu của ao hồ, đại dương. Thông  
thường, nước trên bề mặt có độ cứng nhỏ hơn nước dưới đáy.  
Độ cứng và độ kiềm thường có tương quan chặt chẽ vì một phần lớn  
của chúng đến từ một nguồn chung – là sự hòa tan đá vôi.  
2-  
-
Độ cứng C > độ kiềm K  
Độ kiềm: CO3 , HCO3  
mg CaCO3/L  
Độ cứng: Ca2+, Mg2+  
Độ cứng tạm thời = K  
Độ cứng vĩnh cửu = C - K  
TS. Nguyen Thi Ngoc Quynh  
64  
12  
Hóa Kỹ thuật Môi trường 1 - Khoa Môi  
trường - ĐH Bách khoa Tp. HCM  
HK2 - 2013-2014  
Phần 2  
IV.4 Độ cứng  
Hóa KT MTr nước  
Ý nghĩa:  
‹ Độ cứng hầu như không gây nguy hại đến sức khỏe con người, nhưng có  
thể là nguyên nhân gây sỏi thận, gây tắc động mạch đo đóng cặn vôi.  
‹ Đ/v sinh hoạt, nước cứng làm tiêu hao xà phòng, rau luộc lâu chín.  
‹ Khi cấp nước cho lò hơi cần hết sức chú ý đến độ cứng của nước.  
‹ Kết tủa lắng đọng làm nghẹt đường ống, cản trở thiết bị lọc.  
‹ Nước càng mềm càng có khuynh hướng hòa tan kim loại.  
‹ Độ cứng cao làm hạn chế sự phát triển của cá; độ cứng thấp (nước mềm)  
làm tăng độ nhạy cảm của cá đ/v các kim loại độc hại.  
‹ Độ cứng lý tưởng: 70 – 90 mg CaCO3/L  
TS. Nguyen Thi Ngoc Quynh  
65  
Phần 2  
IV.4 Độ cứng  
Hóa KT MTr nước  
Có thể loại bỏ độ cứng bằng cách châm vôi / soda hoặc dùng pp trao  
đổi ion.  
Khử cứng bằng hóa chất  
Đ/v độ cứng carbonate  
CO2 + Ca(OH)2 ‰ CaCO3 ↓ + H2O  
Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2 ‰ 2 CaCO3 ↓ + H2O  
Mg(HCO3)2 + Ca(OH)2 ‰ CaCO3 ↓ + Mg(CO3) + H2O  
MgCO3 + Ca(OH)2 ‰ CaCO3 ↓ +Mg(OH)2 ↓  
TS. Nguyen Thi Ngoc Quynh  
66  
13  
Hóa Kỹ thuật Môi trường 1 - Khoa Môi  
trường - ĐH Bách khoa Tp. HCM  
HK2 - 2013-2014  
Phần 2  
IV.4 Độ cứng  
Hóa KT MTr nước  
Khử cứng bằng hóa chất  
Đ/v độ cứng noncarbonate  
CaSO4 + Na2CO3 ‰ CaCO3 ↓ + Na2SO4  
CaCl2 + Na2CO3 ‰ CaCO3 ↓ + 2NaCl  
MgCl2 + Ca(OH)2 ‰ Mg(OH)2 ↓ + CaCl2  
MgSO4 + Ca(OH)2 ‰ Mg(OH)2 ↓ + CaSO4 + H2O  
MgCO3 + Ca(OH)2 ‰ CaCO3 ↓ +Mg(OH)2 ↓  
TS. Nguyen Thi Ngoc Quynh  
67  
Phần 2  
IV.5 Cân bằng hệ carbonate  
Hóa KT MTr nước  
‹ CO2 hòa tan trong nước (theo KH) tạo acid yếu H2CO3 (pKa1, pKa2)  
-
2-  
‹ Tùy thuộc pH môi trường mà dạng H2CO3 hay HCO3 hay CO3  
tồn tại chiếm ưu thế (biểu đồ phân bố số mol của H2CO3 theo pH)  
‹ Nước mưa không ô nhiễm có độ acid nhẹ, với pH ~ 5.7 (chứng minh).  
‹ Ion carbonate trong  
nước tự nhiên có  
nguồn gốc chủ yếu từ  
đá vôi, CaCO3  
TS. Nguyen Thi Ngoc Quynh  
8  
14  
Hóa Kỹ thuật Môi trường 1 - Khoa Môi  
trường - ĐH Bách khoa Tp. HCM  
HK2 - 2013-2014  
Phần 2  
IV.5 Cân bằng hệ carbonate  
Hóa KT MTr nước  
Các phản ứng trong hệ CO2 – bicarbonate – carbonate  
Phần 2  
IV.5 Cân bằng hệ carbonate  
Hóa KT MTr nước  
Tính độ tan của CaCO3 (s):  
1/ khi chỉ xét phản ứng (4), bỏ qua các p/ư khác.  
2/ khi xét phản ứng (4) và (5), (6).  
Hệ c/bằng giữa CaCO3 (s) và nước  
Nhận xét?  
3/ khi xét phản ứng (4) và (5), (6), (2), (7).  
Hệ c/bằng giữa nước và CaCO3 (s)  
4/ khi xét phản ứng (4) và (5), (6), (2), (7).  
Hệ c/bằng giữa nước - CaCO3 (s) - CO2 hòa tan  
TS. Nguyen Thi Ngoc Quynh  
70  
15  
Hóa Kỹ thuật Môi trường 1 - Khoa Môi  
trường - ĐH Bách khoa Tp. HCM  
HK2 - 2013-2014  
Phần 2  
IV.5 Cân bằng hệ carbonate  
Hóa KT MTr nước  
Nồng độ các ion khi hệ đạt cân bằng  
TS. Nguyen Thi Ngoc Quynh  
71  
16  
pdf 16 trang Thùy Anh 15540 Free
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Hóa kỹ thuật môi trường 1 - Phần 2B - Nguyễn Thị Ngọc Quỳnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_hoa_ky_thuat_moi_truong_1_phan_2b_nguyen_thi_ngoc.pdf