Bài giảng Hệ thống thông tin quản lý - Chương 2: Ứng dụng công nghệ thông tin trong doanh nghiệp - Phạm Thị Thanh Hồng

Hệ thống thông tin quản lý  
Chương 2: Ứng dụng CNTT trong doanh nghiệp  
Nội dung chính  
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI  
Khoa Kinh tế & Quản lý  
„ Các dạng HTTT phân loại theo chức năng nghiệp vụ  
„ Các dạng HTTT phân loại theo cấp ứng dụng  
„ Các HTTT tích hợp trong doanh nghiệp: SCM, CRM, và  
ERP  
Ứng dụng CNTT trong doanh nghiệp  
„ Những thách thức trong ứng dụng CNTT trong doanh  
nghiệp  
© 2007, TS. Phạm Thị Thanh Hồng  
Hệ thống thông tin quản lý  
Chương 2: Ứng dụng CNTT trong doanh nghiệp  
Các dạng HTTT trong doanh nghiệp  
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI  
Khoa Kinh tế & Quản lý  
„ HTTT ứng dụng trong doanh nghiệp  
„ HTTT liên doanh nghiệp – Thương mại điện tử, kinh doanh  
điện tử  
1. Hệ thống thông tin trong  
doanh nghiệp  
© 2007, TS. Phạm Thị Thanh Hồng  
3
1
Hệ thống thông tin quản lý  
Hệ thống thông tin quản lý  
Chương 2: Ứng dụng CNTT trong doanh nghiệp  
Chương 2: Ứng dụng CNTT trong doanh nghiệp  
Các dạng HTTT trong doanh nghiệp  
Các HTTT chính trong doanh nghiệp  
Hệ thống  
trợ giúp lãnh đạo  
(ESS)  
Các hệ thống ở mức chiến lược  
•Dự báo xu hướng bán hàng 5 năm tới ƒ KH lợi nhuận  
•Dự báo ngân sách 5 năm tới  
ƒ KH nhân sự  
Các hệ thống ở mức chiến thuật  
•Quản lý bán hàng  
•Kiểm soát hàng tồn kho  
ƒ Phân tích vốn đầu tư  
ƒ Phân tích vị trí kinh doanh  
HTTT phục vụ quản lý  
(MIS)  
HT trợ giúp quyết định  
(DSS)  
• Phân tích thị trường tiêu thụ ƒ Phân tích chi phí  
•Lập KH SX  
ƒ Phân tích giá/lợi nhuận  
Các hệ thống ở mức kiến thức  
ƒ HT đồ họa  
HT chuyên môn  
(KWS)  
•HT thiết kế  
HT văn phòng  
(OAS)  
•HT xử lý tài liệu  
•HT lập ảnh tài liệu  
ƒ Lịch điện tử  
Các hệ thống ở mức tác nghiệp  
HT xử lý giao dịch  
• Theo dõi đơn đặt hàng  
ƒ Mua bán chứng khoán  
ƒ Quản lý tiền mặt  
(TPS)  
•Kiểm soát máy móc  
• Thanh toán lương  
•Đào tạo & phát triển  
ƒ Quản lý khoản phải thu/ phải trả  
ƒ Quản lý KH SX  
© 2007, TS. Phạm Thị Thanh Hồng  
5
Hệ thống thông tin quản lý  
Chương 2: Ứng dụng CNTT trong doanh nghiệp  
2.1 Hệ thống xử lý giao dịch  
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI  
Khoa Kinh tế & Quản lý  
„
„
Hệ thống xử lý giao dịch (TPS) = hệ thống thu thập và lưu trữ dữ liệu  
giao dịch; có thể kiểm soát các quyết định được tạo ra như một phần  
trong giao dịch  
ꢀ
Giao dịch = một sự kiện tạo hoặc mã hóa dữ liệu  
Một số TPSs bỏ qua những người thư ký và thực hiện các giao dịch  
hoàn toàn tự động  
Quyết toán: lương  
Dữ liệu về nhân viên (từ nhiều phòng ban)  
1.1. Hệ thống xử lý giao dịch  
Báo cáo  
Quản lý  
Quản lý tài liệu  
Kiểm tra của nhân viên  
tệp bảng trả lương  
Nhân viên  
Số hiệu  
Tên  
Địa chỉ  
Phòng  
Vị trí công tác  
Mức lương  
Thời gian nghỉ  
Tổng lương  
Thu nhập  
Bảng lương  
Truy  
vấn  
trực  
tuyến:  
thu  
Số hiệu  
Tên  
Tổng  
Thuế  
Thu nhập  
Nhân viên  
Nhân viên  
lương  
thu nhập  
45848  
Nguyễn Văn A  
2000000  
400000  
6000000  
nhập  
Các số liệu đi kèm  
Thuế thu nhập  
Khác  
© 2007, TS. Phạm Thị Thanh Hồng  
8
2
Hệ thống thông tin quản lý  
Chương 2: Ứng dụng CNTT trong doanh nghiệp  
Hoạt động trong một văn phòng  
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI  
Khoa Kinh tế & Quản lý  
Các hoạt động chính trong văn phòng  
Tỷ lệ CNTT hỗ trợ  
Các phần cứng và phần mềm xử lý văn  
1. Quản lý tài liệu  
Tạo tệp tin, lưu trữ, khôi phục, liên kết hình ảnh, và các tài  
liệu dưới dạng số hóa  
40%  
bản, in ấn văn phòng, xử lý tài liệu số  
Lịch số  
2. Lên kế hoạch cho mỗi cá nhân và các nhóm làm 10%  
việc  
Tạo lịch điện tử  
Thư điện tử  
Thiết kế, quản lý, và liên kết các tài liệu, các KH và lịch  
hoạt động  
Các phần mềm làm việc theo nhóm  
1.2. HTTT tự động hóa văn phòng  
Liên lạc  
3. Liên kết các cá nhân và các nhóm  
30%  
Điện thoại  
(OAS)  
Thiết lập, nhận, và quản lý các cuộc liên lạc giữa các cá  
nhân và các nhóm  
Thư thoại  
Các phần mềm làm việc theo nhóm  
CSDL khách hàng  
Theo dõi dự án  
4. Quản lý dữ liệu về các cá nhân và các nhóm  
Lập và quản lý dữ liệu về các khách hàng, nhà cung cấp &  
các tổ chức bên ngoài & bên trong DN  
10%  
10%  
Quản lý thông tin cá nhân  
Các công cụ quản lý dự án: PERT, CPM,  
MS Project  
5. Quản lý dự án  
Lập kế hoạch, thực hiện, đánh giá, và điều khiển các dự  
án  
Phân phối các nguồn lực  
Các quyết định cá nhân  
© 2007, TS. Phạm Thị Thanh Hồng  
Hệ thống thông tin quản lý  
Hệ thống thông tin quản lý  
Chương 2: Ứng dụng CNTT trong doanh nghiệp  
Chương 2: Ứng dụng CNTT trong doanh nghiệp  
HTTT tự động hóa văn phòng  
Ví dụ về hệ thống thông tin tự động hóa văn phòng  
„ HTTT tự động hóa văn phòng là một hệ thống dựa trên  
máy tính nhằm thu thập, xử lý, lưu trữ, và gửi thông báo,  
tin nhắn, tài liệu, và các dạng truyền tin khác giữa các cá  
nhân, các nhóm làm việc, và các tổ chức khác nhau  
Phòng họp  
viễn thông  
Fax  
© 2007, TS. Phạm Thị Thanh Hồng  
© 2007, TS. Phạm Thị Thanh Hồng  
11  
12  
3
Hệ thống thông tin quản lý  
Chương 2: Ứng dụng CNTT trong doanh nghiệp  
Ưu và nhược điểm của tự động hóa công việc văn phòng  
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI  
Khoa Kinh tế & Quản lý  
„ Ưu điểm  
ꢀ Truyền thông hiệu quả hơn  
ꢀ Truyền thông trong thời gian ngắn hơn  
ꢀ Giảm thời gian lặp lại các cuộc gọi, tránh khả năng người nhận chưa  
sẵn sàng nhận tin (SMS, Fax)  
1.3. HTTT quản lý tri thức  
ꢀ Loại bỏ việc thất lạc thư trong quá trình gửi  
(KWS)  
„ Nhược điểm  
ꢀ Chi phí cho phần cứng khá lớn  
ꢀ Người sử dụng ít có khả năng quan sát vai trò của công việc  
ꢀ An toàn thông tin của doanh nghiệp bị đe dọa và thường nhận được  
những thông tin không mong muốn, gây gián đoạn công việc  
13  
Hệ thống thông tin quản lý  
Hệ thống thông tin quản lý  
Chương 2: Ứng dụng CNTT trong doanh nghiệp  
Chương 2: Ứng dụng CNTT trong doanh nghiệp  
Quản lý tri thức  
Khối lượng thông tin  
„ HTTT quản lý tri thức (KWS): các hệ thống được thiết kế  
để hỗ trợ việc chia sẻ kiến thức hơn là chia sẻ thông tin  
„ Số lượng thông tin mà ta có thể thu được trong một ngày tìm  
kiếm nhiều hơn một người có học vấn trung bình tích lũy  
suốt cả đời trong thế kỷ 17.  
„ Wright, Hodgson, và Craner trong cuốn The Future of  
Leadership chỉ rõ  
„ Hỗ trợ việc phân loại dữ liệu và thông tin, kiểm soát, thiết kế,  
lập kế hoạch và lịch hành động, tạo ra các giải pháp khác  
nhau để giải quyết cho một vấn đề cụ thể cho doanh nghiệp  
Những nhà quản trị tìm
hàng tá giấy tờ đang đư
một và bước đi vội vã g
những gì mà họ phát hiện chỉ là một phần mạt cưa nhỏ.  
một cách vô thức  
p một cách chính thức,  
và mã hóa trong các CSDL  
Î Thông tin phong phú = thông tin quá tải  
Î Làm thế nào để biến thông tin sang tri thức hữu dụng và xử  
lý chúng như thế nào?  
© 2007, TS. Phạm Thị Thanh Hồng  
© 2007, TS. Phạm Thị Thanh Hồng  
15  
16  
4
Hệ thống thông tin quản lý  
Hệ thống thông tin quản lý  
Chương 2: Ứng dụng CNTT trong doanh nghiệp  
Chương 2: Ứng dụng CNTT trong doanh nghiệp  
Quản lý tri thức  
Cơ sở CNTT cho việc cung cấp tri thức  
Chia sẻ  
tri thức  
Phân phối  
tri thức  
Hệ thống hỗ  
trợ nhóm  
Hệ thống văn  
phòng  
• Phần mềm  
• Xử lý văn bản  
hỗ trợ nhóm • In ảnh & trang  
• Intranet  
mạng  
• Lịch điện tử  
Tri thức  
Thông tin  
Dữ liệu  
Hệ thống trí  
tuệ nhân tạo  
• Hệ thống  
chuyên gia  
• Văn phòng  
thông minh  
Hệ thống công  
việc kiến thức  
• CAD  
• Hệ thống ảo  
Thu thập  
& mã hóa  
tri thức  
Tạo tri  
thức  
Cơ sở hạ tầng  
CNTT cho việc  
Phần  
mềm  
Công cụ  
Internet  
Mạng  
CSDL  
Vi xử lý  
© 2007, TS. Phạm Thị Thanh Hồng  
19  
Hệ thống thông tin quản lý  
Hệ thống thông tin quản lý  
Chương 2: Ứng dụng CNTT trong doanh nghiệp  
Chương 2: Ứng dụng CNTT trong doanh nghiệp  
So sánh việc xử lý kiến thức và xử lý thông tin thông thường  
HTTT quản lý tri thức trong doanh nghiệp  
Vai trò của HTTT quản lý tri thức trong doanh nghiệp  
Quá trình xử lý tri thức  
Xử lý thông tin  
•
•
•
Diễn đạt các tri thức ngoài doanh nghiệp  
Người cố vấn nội bộ của mỗi doanh nghiệp  
Nhân công tri thức là những tác nhân thay đổi tổ chức  
Dữ liệu  
Dữ liệu  
Đầu vào  
Khái niệm  
Đặc điểm trong quản lý tri thức  
Cơ sở tri thức  
(khái niệm)  
CSDL  
•
Quản lý tri thức là công việc tốn kém  
ựng một hệ thống giải pháp lai  
Truy cập vào CSDL  
•
•
trtuản lý có kiến thức  
Xử lý không  
Thuật toán  
Quản lý tri thức có lợi từ việc sắp xếp, định hướng nhiều hơn là từ các mô  
hình, được xây dựng từ thị trường hơn là từ hệ thống cấp bậc  
Xử lý  
dùng thuật toán  
•
•
•
•
Chia sẻ và sử dụng thông tin thường không phải là một hành động tự nhiên  
Quản lý tri thức có ý nghĩa là phát triển quá trình xử lý tri thức  
Truy cập dữ liệu mới là bước đầu tiên  
Hướng dẫn/Giải thích  
các giải pháp  
Số liệu  
Đầu ra  
Quản lý tri thức không bao giờ có điểm dừng  
© 2007, TS. Phạm Thị Thanh Hồng  
© 2007, TS. Phạm Thị Thanh Hồng  
21  
22  
5
Hệ thống thông tin quản lý  
Hệ thống thông tin quản lý  
Chương 2: Ứng dụng CNTT trong doanh nghiệp  
Chương 2: Ứng dụng CNTT trong doanh nghiệp  
Yêu cầu đối với HTTT quản lý tri thức  
Các loại HTTT quản lý tri thức  
„ Phải liên hệ được với nhiều nguồn thông tin và dữ liệu bên  
ngoài doanh nghiệp  
„ Trí tuệ nhân tạo  
„ Hệ thống chuyên gia  
„ Đòi hỏi các phần mềm hỗ trợ đồ họa, phân tích, quản lý tài  
liệu, dữ liệu, và có khả năng truyền thông ở mức cao hơn  
các hệ thống khác  
„ Phải được hỗ trợ về phần cứng  
„ Có những giao diện tiện ích  
„ Phải sử dụng các máy trạm mạnh hơn so với các máy vi tính  
thông thường  
© 2007, TS. Phạm Thị Thanh Hồng  
23  
Hệ thống thông tin quản lý  
Hệ thống thông tin quản lý  
Chương 2: Ứng dụng CNTT trong doanh nghiệp  
Chương 2: Ứng dụng CNTT trong doanh nghiệp  
Các loại HTTT quản lý tri thức  
Các loại HTTT quản lý tri thức  
„ Hệ thống trí tuệ nhân tạo (Artificial Intelligence - AI)  
„ Ứng dụng của AI  
ꢀ Phát triển các chương trình máy tính để thực hiện một số các  
hành vi tri thức của con người  
ꢀ Xử lý ngôn ngữ tự nhiên  
ꢀ Tự động hóa  
ꢀ Giúp cho DN tạo một cơ sở dữ liệu kiến thức  
ꢀ Phục vụ cho một số các lĩnh vực đặc biệt  
ꢀ Nhận dạng các cảnh động (hệ thống vệ tinh)  
Nhận dạng âm thanh  
Bắt đầu  
những nghiên  
cứu về AI  
1950  
1960  
1970  
1980  
1990  
Phương pháp  
giải quyết các  
vấn đề tổng  
quát  
Hệ thống kiến Tích hợp AI  
Phương pháp  
biểu diễn kiến  
thức  
thức cho các  
lĩnh vực đặc  
biệt  
với môi  
trường HTTT  
chung  
© 2007, TS. Phạm Thị Thanh Hồng  
© 2007, TS. Phạm Thị Thanh Hồng  
25  
26  
6
Hệ thống thông tin quản lý  
Hệ thống thông tin quản lý  
Chương 2: Ứng dụng CNTT trong doanh nghiệp  
Chương 2: Ứng dụng CNTT trong doanh nghiệp  
Các thành phần của hệ thống chuyên gia  
Các loại HTTT quản lý tri thức  
„ Hệ thống chuyên gia (Expert System - ES)  
Cơ sở kiến thức  
Cơ cấu tham khảo  
Quy luật nếu-thì do các  
chuyên gia cung cấp  
Sử dụng các quy luật và  
CSDL để quyết định nên  
tổng hợp các sự kiện nào  
ꢀ Một hệ thống kiến thức sử dụng kiến thức cho các lĩnh vực ứng  
dụng và các thủ tục can thiệp để giải quyết các vấn đề mà thông  
thường phải yêu cầu tới các chuyên gia giải quyết  
ꢀ Kiến thức sâu trong một lĩnh vực hẹp  
ꢀ Thường sử dụng quy luật nếu-thì  
ꢀ Cơ sở dữ liệu chuyên gia  
CSDL  
Giao diện  
Thực tế về một tình trạng  
nào đó, có thể có được từ  
một CSDL khác, hoặc là  
do tương tác với người sử dụng  
Phương thức để giao tiếp với  
người sử dụng hoặc nhận  
những dữ liệu mới  
Diễn giải  
Theo yêu cầu của  
người sử dụng  
© 2007, TS. Phạm Thị Thanh Hồng  
27  
Hệ thống thông tin quản lý  
Hệ thống thông tin quản lý  
Chương 2: Ứng dụng CNTT trong doanh nghiệp  
Chương 2: Ứng dụng CNTT trong doanh nghiệp  
Hệ thống chuyên gia  
Hệ thống chuyên gia  
„ Ưu điểm  
„ Nhược điểm của ES  
ꢀ Hoàn thành các phần công việc thậm chí nhanh hơn một chuyên gia  
ꢀ Tỷ lệ sai sót khá thấp (đôi khi còn thấp hơn một chuyên gia)  
ꢀ Có khả năng tạo được những lời khuyên phù hợp và không thay đổi  
ꢀ Có thể đóng vai trò của một chuyên gia hiếm ở một lĩnh vực hẹp  
ꢀ Khi được sử dụng cho
quả hơn  
ꢀ Giới hạn về mặt công nghệ  
ꢀ Khó thu thập kiến thức cho ES  
„ Phải xác định được ai là chuyên gia cho lĩnh vực đang quan tâm  
„ Phải có sự thống nhất giữa các chuyên gia trong cùng lĩnh vực về giải  
ác nhân công kiến thức  
ꢀ Khó duy trì các chuyên gia trong một tổ chức  
ꢀ Có thể sử dụng ES cho
người  
ꢀ Có thể sử dụng để tạo kiến thức của một tổ chức  
ꢀ Có thể cung cấp kiến thức tại bất kỳ thời điểm nào  
© 2007, TS. Phạm Thị Thanh Hồng  
© 2007, TS. Phạm Thị Thanh Hồng  
29  
30  
7
Hệ thống thông tin quản lý  
Chương 2: Ứng dụng CNTT trong doanh nghiệp  
Hệ thống chuyên gia  
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI  
Khoa Kinh tế & Quản lý  
„ Các lĩnh vực ứng dụng  
ꢀ Phân loại  
ꢀ Chẩn bệnh  
ꢀ Điều khiển  
ꢀ Kiểm soát các quá trình  
ꢀ Thiết kế  
1.4. HTTT phục vụ quản lý (MIS)  
ꢀ Lập kế hoạch và lịch trình  
ꢀ Tạo các lựa chọn  
ꢀ …  
Cung cấp thông tin cho việc quản lý  
31  
Hệ thống thông tin quản lý  
Hệ thống thông tin quản lý  
Chương 2: Ứng dụng CNTT trong doanh nghiệp  
Chương 2: Ứng dụng CNTT trong doanh nghiệp  
MIS  
Ví dụ về HTTT phục vụ quản lý  
HTTT xử lý giao dịch  
Hệ thống thông tin phục vụ quản lý  
Các tệp MIS  
„ Hệ thống thông tin phục vụ quản lý (MIS) – cung cấp  
thông tin cho việc quản lý tổ chức  
„ Lấy và tổng hợp dữ liệu từ TPSs  
Tệp  
đơn  
đặt  
Hệ thống  
xử lý  
Đơn hàng  
Dữ liệu  
bán  
hàng  
ꢀ Cho phép các nhà quản lý kiểm soát và điều khiển các tổ chức  
ꢀ Cung cấp những thôn
hàng  
SP  
„ Cung cấp các báo cá
hoạch  
Nhà  
quản lý  
Báo cáo  
Dữ liệu  
thay  
đổi SX  
Hệ thống  
Tài khoản  
chung  
Tệp kế  
toán  
Dữ liệu  
chi phí  
© 2007, TS. Phạm Thị Thanh Hồng  
© 2007, TS. Phạm Thị Thanh Hồng  
33  
34  
8
Hệ thống thông tin quản lý  
Chương 2: Ứng dụng CNTT trong doanh nghiệp  
Các dạng quyết định  
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI  
Khoa Kinh tế & Quản lý  
„ Quyết định có cấu trúc: những quyết định có thể đưa ra  
thông qua một loạt các thủ tục thực hiện được xác định  
trước, thường có tính lặp lại và theo thông lệ  
ꢀ VD: Xác định số lượng đặt hàng, thời điểm mua NVL  
Æ Máy tính hóa hoàn toàn (HTTT xử lý giao dịch)  
1.5. Hệ thống thông tin hỗ trợ ra  
quyết định (DSS)  
„ Quyết định bán cấu trúc: các nhà quản lý ra quyết định một  
phần dựa trên kinh nghiệm đã có, ít có tính lặp lại  
ꢀ VD: Dự báo bán hàng, Dự trù ngân sách, Phân tích rủi ro  
Æ Con người ra quyết định với sự hỗ trợ của máy tính  
„ Quyết định phi cấu trúc: nhà quản lý phải tự đánh giá, và  
hiểu rõ các vấn đề được đặt ra, thường không có tính lặp lại  
ꢀ VD: Thăng tiến cho nhân sự, Giới thiệu công nghệ mới  
Æ Con người ra quyết định và máy tính có thể hỗ trợ một số phần việc  
© 2007, TS. Phạm Thị Thanh Hồng  
Hệ thống thông tin quản lý  
Hệ thống thông tin quản lý  
Chương 2: Ứng dụng CNTT trong doanh nghiệp  
Chương 2: Ứng dụng CNTT trong doanh nghiệp  
Các thành phần chính của HTTT hỗ trợ ra quyết định  
HTTT hỗ trợ ra quyết định (DSS)  
„ HTTT hỗ trợ ra quyết định (DSS) – một hệ thống thông  
tin tương tác cung cấp thông tin, các mô hình, và các công  
cụ xử lý dữ liệu hỗ trợ cho quá trình ra các quyết định có  
tính nửa cấu trúc và không có cấu trúc  
TPS  
KWS  
MIS  
Các mô hình cơ sở  
Mô hình thống kê  
Mô hình dự báo  
Mô hình điều hành  
Mô hình lập KH  
„ Ví dụ Î …  
„ Các thành phần chín
ꢀ CSDL: tập hợp các dữ
ꢀ Các mô hình cơ sở: Các mô hình phân tích và toán học giải đáp; ví  
dụ: mô hình nếu – thì và các dạng phân tích dữ liệu khác  
DSS  
ꢀ Hệ thống phần mềm hỗ trợ quyết định: cho phép người sử dụng  
can thiệp vào CSDL va cơ sở mô hình  
Hệ thống phần mềm HTTT hỗ trợ ra QĐ  
Giao diện  
Người sử dụng  
© 2007, TS. Phạm Thị Thanh Hồng  
© 2007, TS. Phạm Thị Thanh Hồng  
40  
42  
9
Hệ thống thông tin quản lý  
Hệ thống thông tin quản lý  
Chương 2: Ứng dụng CNTT trong doanh nghiệp  
Chương 2: Ứng dụng CNTT trong doanh nghiệp  
DSS – thay đổi đặc tính của quyết định  
DSS – thay đổi đặc tính của quyết định  
„ Ví dụ:  
„ DSS hỗ trợ cho những quyết định dạng bán cấu trúc của nhà  
quản lý  
ꢀ Quản lý chuỗi cung cấp trong những năm gần đây đã có thể trở nên  
tự động hóa hoàn toàn – vấn đề này trước đây từng phụ thuộc rất  
nhiều vào tri thức của một số nhân viên quan trọng (trưởng phòng vật  
tư)  
„ Tuy nhiên bản chất của nhiều vấn đề sẽ thay đổi khi ta  
nghiên cứu kỹ về chúng  
„ Quyết định dạng bán cấu trúc đã trở nên có cấu trúc  
ꢀ Cờ vua: mọi người đều cho rằng máy tính sẽ không bao giờ có thể  
thắng được một vua cờ  
Bán cấu trúc  
Không có cấu trúc  
Có cấu trúc  
„ 5/1997: Deep Blue của công ty IBM đã đánh thắng vua cờ Garry  
Kasparov  
Các quyết định có xu hướng dịch dần về  
bên tay trái khi mức độ phức tạp được làm  
rõ, và khi máy tính trở nên mạnh hơn  
„ Quyết định không có cấu trúc đã trở thành có cấu trúc  
© 2007, TS. Phạm Thị Thanh Hồng  
43  
Hệ thống thông tin quản lý  
Hệ thống thông tin quản lý  
Chương 2: Ứng dụng CNTT trong doanh nghiệp  
Chương 2: Ứng dụng CNTT trong doanh nghiệp  
DSS – Ví dụ  
Hiện nay, DSS đang được ứng dụng  
trong những lĩnh vực nào?  
Î …  
© 2007, TS. Phạm Thị Thanh Hồng  
© 2007, TS. Phạm Thị Thanh Hồng  
45  
46  
10  
Hệ thống thông tin quản lý  
Hệ thống thông tin quản lý  
Chương 2: Ứng dụng CNTT trong doanh nghiệp  
Chương 2: Ứng dụng CNTT trong doanh nghiệp  
DSS – Ví dụ  
DSS – Ví dụ  
© 2007, TS. Phạm Thị Thanh Hồng  
47  
Hệ thống thông tin quản lý  
Hệ thống thông tin quản lý  
Chương 2: Ứng dụng CNTT trong doanh nghiệp  
Chương 2: Ứng dụng CNTT trong doanh nghiệp  
Các dạng DSS  
DSS – Ví dụ  
Định hướng DL  
„
„
„
„
„
„
Hệ thống truy xuất dữ liệu  
Truy xuất dữ liệu  
Phân tích dữ liệu  
Hệ thống phân tích dữ liệu  
Hệ thống phân tích dữ liệu cho dự báo  
Hệ thống dựa trên các mô hình quan hệ  
Hệ thống dựa trên các mô hình tối ưu  
Hệ thống với các mô hình tư vấn  
Các mô hình  
đơn giản  
Các mô hình  
phức tạp  
Chuyên gia  
trong lĩnh  
vực hẹp  
Định hướng mô hình  
© 2007, TS. Phạm Thị Thanh Hồng  
© 2007, TS. Phạm Thị Thanh Hồng  
49  
50  
11  
Hệ thống thông tin quản lý  
Hệ thống thông tin quản lý  
Chương 2: Ứng dụng CNTT trong doanh nghiệp  
Chương 2: Ứng dụng CNTT trong doanh nghiệp  
HTTT hỗ trợ nhóm (GSS)  
Ví dụ về HTTT hỗ trợ ra quyết định  
„
„
Hỗ trợ truyền thông bằng cách hỗ trợ các cuộc họp  
Dẫn hướng cho việc suy nghĩ và tranh luận  
American Airlines  
Công ty vốn Equico Đánh giá đầu tư  
Công ty dầu Chaplin Lập kế hoạch và dự báo  
Lựa chọn giá và tuyến bay  
Frito-Lay, Inc.  
Juniper Lumber  
Southern Railway  
Kmart  
Định giá, quảng cáo, & khuyến mại  
Tối ưu hóa quá trình sản xuất  
Điều khiển tàu & tuyến đi  
Đánh giá về giá cả SP  
United Airlines  
Bộ quốc phòng Mỹ  
Lập kế hoạch các chuyến bay  
Phân tích hợp đồng cho quốc phòng  
© 2007, TS. Phạm Thị Thanh Hồng  
51  
Hệ thống thông tin quản lý  
Hệ thống thông tin quản lý  
Chương 2: Ứng dụng CNTT trong doanh nghiệp  
Chương 2: Ứng dụng CNTT trong doanh nghiệp  
Hỗ trợ của hệ thống ra quyết định theo nhóm  
HTTT hỗ trợ ra quyết định theo nhóm  
„ Phát triển các kế hoạch định trước  
Đặc tính riêng của quá trình ra quyết định theo nhóm  
„ Đặc tính riêng của mỗi nhóm  
„ Tăng khả năng tham gia  
„ Tạo một không khí cởi mở và hợp tác  
„ Tạo sự tự do chỉ trích các ý kiến  
„ Nhằm mục tiêu đánh
„ Đặc tính của nhiệm vụ mà nhóm phải triển khai  
„ Tổ chức mà nhóm đang làm việc  
ư hệ thống gặp mặt điện  
hóm  
„ Tổ chức và đánh giá
„ Thiết lập thứ tự ưu tiên và tạo các quyết định  
„ Tạo tài liệu của cuộc gặp  
„ Quá trình liên hệ và tạo quyết định mà nhóm đang sử dụng  
„ Truy cập các thông tin bên ngoài  
„ Sự bảo toàn “những ghi nhớ của tổ chức”  
© 2007, TS. Phạm Thị Thanh Hồng  
© 2007, TS. Phạm Thị Thanh Hồng  
53  
54  
12  
Hệ thống thông tin quản lý  
Chương 2: Ứng dụng CNTT trong doanh nghiệp  
Công cụ của hệ thống hỗ trợ nhóm  
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI  
Khoa Kinh tế & Quản lý  
Động não  
Tạo ý tưởng  
Hướng dẫn thảo luận  
Thiết lập ý của nhóm  
Quản lý bộ  
phận  
Tổ chức ý tưởng  
Phân tích  
Tổ chức ý tưởng  
1.6. HTTT hỗ trợ lãnh đạo (ESS)  
Viết lại theo nhóm  
Lập kế hoạch  
từng bộ phận  
Bỏ phiếu  
Đánh giá các lựa  
chọn  
Bảng lấy ý kiến  
Ma trận nhóm  
Sắp xếp thứ tự ưu tiên  
Phát triển chính sách  
Phân tích DN  
Từ điển nhóm  
Thông tin về chính sách  
Xác định các nhà đầu tư  
Tình huống đơn giản  
Truy cập thông tin  
Năng suất lao động  
cá nhân  
Ghi nhớ theo tổ chức  
55  
Hệ thống thông tin quản lý  
Hệ thống thông tin quản lý  
Chương 2: Ứng dụng CNTT trong doanh nghiệp  
Chương 2: Ứng dụng CNTT trong doanh nghiệp  
HTTT hỗ trợ lãnh đạo (ESS)  
Mô hình hệ thống ESS  
„ Hệ thống thông tin hỗ trợ lãnh đạo (ESS) = một hệ thống tương tác  
cao cho phép truy cập thông tin từ các kết quả kiểm soát và tình trạng  
chung của doanh nghiệp  
Giao diện  
theo yêu cầu  
của người  
sử dụng  
nhà quản lý  
cấp cao  
Nguồn dữ liệu  
„ Sử dụng cả thông tin bên trong và thông tin cạnh tranh  
„ Giao diện thân thiện người sử dụng  
Tài liệu viết tay từ  
nhà quản lý cấp  
dưới  
„ Có khả năng đi từ vấn đề khái quát đến các chi tiết  
„ Được thiết kế cho những
„ Tăng cường hỗ trợ cho n
„ Ví dụ:  
mềm  
dụng  
EIS  
Hệ thống dữ liệu  
của công ty  
ꢀ SUTTER HOME WINERY: xây dựng trí tuệ kinh doanh phục vụ cho những  
người bán hàng, nhà phân phối và người bán lẻ  
CSDL  
của EIS  
Tài liệu viết tay từ  
bên ngoài  
ꢀ ROYAL BANK OF CANADA: Hệ thống theo dõi các danh mục đầu tư cung  
cấp các thông tin về rủi ro  
Tài liệu đã được mã  
hóa từ bên ngoài  
ꢀ U.S. GENERAL SERVICES ADMINISTRATION: nhanh chóng, dễ dàng  
xem các tài sản*  
© 2007, TS. Phạm Thị Thanh Hồng  
© 2007, TS. Phạm Thị Thanh Hồng  
57  
58  
13  
Hệ thống thông tin quản lý  
Hệ thống thông tin quản lý  
Chương 2: Ứng dụng CNTT trong doanh nghiệp  
Chương 2: Ứng dụng CNTT trong doanh nghiệp  
Đặc điểm chính của ESS  
Ví dụ về giao diện của ESS – Netsuite*  
„ Truy cập được thực trạng hiện tại  
„ Thư điện tử  
„ CSDL bên ngoài  
„ Xử lý văn bản  
„ bảng tính  
„ Tự động lập file  
„ Phân tích xu hướng  
„ Các cách trình bày kết quả khác nhau  
© 2007, TS. Phạm Thị Thanh Hồng  
59  
Hệ thống thông tin quản lý  
Hệ thống thông tin quản lý  
Chương 2: Ứng dụng CNTT trong doanh nghiệp  
Chương 2: Ứng dụng CNTT trong doanh nghiệp  
Tương quan giữa các hệ thống  
HTTT hỗ trợ lãnh đạo (ESS)  
Lợi ích:  
HTTT  
hỗ trợ  
lãnh đạo  
(ESS)  
„ Linh hoạt  
„ Có khả năng phân tích, so sánh, và xác định các xu  
hướng  
HTTT  
hỗ trợ  
ra quyết định  
(DSS)  
HTTT  
„ Hỗ trợ đồ họa để khá
„ Thực hiện kiểm soát  
„ Cập nhật, cho phép dòng dữ liệu theo sát các hoạt động  
HTTT  
xử lý  
giao dịch  
(TPS)  
Hệ thống  
chuyên gia  
(KWS &  
OAS)  
© 2007, TS. Phạm Thị Thanh Hồng  
© 2007, TS. Phạm Thị Thanh Hồng  
61  
62  
14  
Hệ thống thông tin quản lý  
Chương 2: Ứng dụng CNTT trong doanh nghiệp  
Hệ thống theo cách nhìn truyền thống  
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI  
Khoa Kinh tế & Quản lý  
Chuỗi giá trị  
Marketing  
và  
bán hàng  
Tài  
chính  
Hỗ trợ  
Logistics  
Sản xuất  
Quy  
trình  
nghiệp  
vụ  
Quy  
trình  
nghiệp  
vụ  
Quy  
trình  
nghiệp  
vụ  
Quy  
trình  
nghiệp  
vụ  
Quy  
trình  
nghiệp  
vụ  
Nhà  
cung  
cấp  
2. Các HTTT tích hợp phổ biến  
Khách  
hàng  
Marketing  
và  
bán hàng  
Tài  
chính  
Hỗ trợ  
Logistics  
Sản xuất  
Hệ thống kinh doanh  
© 2007, TS. Phạm Thị Thanh Hồng  
Hệ thống thông tin quản lý  
Hệ thống thông tin quản lý  
1.4 Phân loại theo quy mô tích hợp (1/5)  
Chương 2: Ứng dụng CNTT trong doanh nghiệp  
Chương 2: Ứng dụng CNTT trong doanh nghiệp  
Hệ thống theo quan điểm của doanh nghiệp  
Khái niệm hệ thống tích hợp trong doanh nghiệp  
„ Là những hệ thống liên kết xuyên suốt nhiều bộ phận  
chức năng, cấp bậc tổ chức và đơn vị kinh doanh  
Chuỗi giá trị kinh doanh  
Các nhà  
cung cấp  
Khách  
hàng  
Marketing  
Sản xuất  
Tài chính  
Hỗ trợ  
Logistics  
& bán hàng  
Các hệ thống độc lập  
Các hệ thống tích hợp  
Marketing &  
bán hàng  
Logistics Sản xuất Tài chính  
Hỗ trợ  
Hệ thống kinh doanh của DN  
© 2007, TS. Phạm Thị Thanh Hồng  
© 2007, TS. Phạm Thị Thanh Hồng  
65  
66  
15  
Hệ thống thông tin quản lý  
Hệ thống thông tin quản lý  
Chương 2: Ứng dụng CNTT trong doanh nghiệp  
Chương 2: Ứng dụng CNTT trong doanh nghiệp  
Các HTTT tích hợp các chức năng được ứng dụng phổ biến trong DN  
Trao đổi dữ liệu điện tử (EDI)  
„ Chuyển đổi dữ liệu điện tử (EDI)  
Người bán  
Khách hàng  
ꢀ Truyền dữ liệu kinh doanh giữa các hệ thống thông tin máy tính  
của hai doanh nghiệp  
„ Hệ thống quản lý chuỗi cung ứng (SCM)  
Đơn đặt hàng  
Thanh toán  
EDI và SCM là các thành phần của một xu hướng chung cho  
phép thực hiện sự kết nối giữa nhà cung cấp và các khách  
hàng của họ  
Máy  
tính  
Chú ý về chuyển hàng  
Cập nhật về giá  
Hóa đơn  
Máy  
tính  
„ Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP)  
„ Hệ thống quản lý quan hệ khách hàng (CRM)  
© 2007, TS. Phạm Thị Thanh Hồng  
67  
Hệ thống thông tin quản lý  
Hệ thống thông tin quản lý  
Chương 2: Ứng dụng CNTT trong doanh nghiệp  
Chương 2: Ứng dụng CNTT trong doanh nghiệp  
EDI theo truyền thống & Internet EDI  
Sử dụng EDI  
Ứng dụng  
trong kinh  
doanh  
Lời nhắn  
EDI  
An toàn  
mạng  
Lời nhắn  
EDI  
Ứng dụng  
trong kinh  
doanh  
Trước EDI  
Đặt  
hàng  
Lưu  
kho  
Trình  
duyệt  
mạng  
Máy  
chủ  
mạng  
Máy  
chủ  
EDI  
Internet  
Tài sản  
Tiêu chuẩn EDI: EDI FACT, ANSI X.12  
© 2007, TS. Phạm Thị Thanh Hồng  
© 2007, TS. Phạm Thị Thanh Hồng  
69  
70  
16  
Hệ thống thông tin quản lý  
Hệ thống thông tin quản lý  
1.4 Phân loại theo quy mô tích hợp (3/5)  
Chương 2: Ứng dụng CNTT trong doanh nghiệp  
Chương 2: Ứng dụng CNTT trong doanh nghiệp  
HTTT quản lý chuỗi cung ứng (SCM)  
Lợi ích của chuỗi cung ứng  
„ Là hệ thống tích hợp giúp quản lý và liên kết các bộ phận  
sản xuất, khách hàng và nhà cung cấp  
• Giảm lưu kho  
• Tăng nhanh thời gian  
đáp ứng đơn hàng  
• Giảm thời gian đặt hàng  
• Giảm lượng hàng hỏng  
• Thực hiện kế hoạch  
giao hàng tốt  
Lợi ích  
• Giảm chi phí điều  
• Tăng doanh thu  
hành chung  
• Tăng chất lượng  
dịch vụ khách  
Khách  
hàng  
Nhà  
cung
© 2007, TS. Phạm Thị Thanh Hồng  
71  
Hệ thống thông tin quản lý  
Hệ thống thông tin quản lý  
Chương 2: Ứng dụng CNTT trong doanh nghiệp  
Chương 2: Ứng dụng CNTT trong doanh nghiệp  
Quản lý chuỗi cung ứng  
Hệ thống chuỗi cung ứng  
Dự báo  
„
Tính hiệu quả của hệ thống SCM có thể cho phép doanh nghiệp:  
ꢀ Giảm áp lực từ phía người mua  
Lập kế hoạch  
nguyên vật liệu  
Quá trình nhập mới  
ꢀ Tăng áp lực của chính nó với vai trò là nhà cung cấp  
Lập kế hoạch  
mật độ  
ꢀ Tăng chi phí chuyển đổi nhằm ngăn chặn sự cạnh tranh từ phía các dịch vụ  
hoặc sản phẩm thay thế  
Nguồn cung cấp  
ꢀ Tạo rào cản đối với các đ
ꢀ Tăng khả năng xây dựng
Quá trình sản xuất  
Phân phối NVL  
– Đơn đặt hàng  
ưu tiên  
Quá trình lập kế hoạch đặt  
hàng  
KH sản xuất  
Nhận &  
tải hàng  
Kế hoạch phân  
phối tận nhà  
KH phân phối  
Nhận và  
tải hàng  
Quá trình phân phối  
© 2007, TS. Phạm Thị Thanh Hồng  
© 2007, TS. Phạm Thị Thanh Hồng  
74  
75  
17  
Hệ thống thông tin quản lý  
Hệ thống thông tin quản lý  
Chương 2: Ứng dụng CNTT trong doanh nghiệp  
Chương 2: Ứng dụng CNTT trong doanh nghiệp  
Hệ thống quản lý chuỗi cung ứng  
CRM - Giá trị của khách hàng trung thành  
Các vấn đề với chuỗi cung ứng  
Giải pháp được hỗ trợ bởi CNTT  
Xử lý song song  
Xác định nguyên nhân (DSS) và hỗ trợ  
truyền thông, hợp tác (PM hỗ trợ nhóm)  
Có được khách hàng  
Mỗi khách  
hàng chính là  
một cơ hội  
Người mua không toan tính  
Người mua thân thiết  
Xử lý theo chuỗi tuần tự Æ chậm  
Chờ đợi giữa các khâu trong chuỗi  
trung thành, DN thường  
có những lợi điểm  
kinh doanh  
Tồn tại những hoạt động ko tạo nên  
giá trị  
Phân phối các tài liệu giấy tờ chậm  
Phân tích giá trị (phần mềm SCM), phần  
mềm mô phỏng  
Tài liệu điện tử và hệ thống truyền thông  
• Chi phí tiếp cận thấp  
Khách hàng hài lòng có tính đến chi phí chuyển đổi  
• Nhạy bén với nhu cầu của  
khách hàng, khả năng giới  
thiệu sản phẩm mới thành  
công cao hơn  
(EDI)  
Chậm trễ chuyển hàng từ các kho  
chứa  
Dư thừa trong chuỗi cung ứng: quá  
Sử dụng robot trong các kho chứa, sử dụng  
phần mềm quản lý kho hàng  
Chia sẻ thông tin qua mạng, tạo các nhóm  
Khách hàng quen thuộc  
Khách hàng thường thay đổi (qua đường)  
nhiều đơn hàng, đóng gói quá nhiều,.. hợp tác được hỗ trợ bởi CNTT  
Năm cấp độ trung thành của khách hàng  
Một số hàng hóa bị hỏng do lưu kho  
quá lâu  
Giảm mức độ lưu kho bằng cách chia sẻ  
thông tin trong nội bộ và cả với bên ngoài  
• Khai thác được những  
mối quan hệ tiềm năng  
(Nguồn: Aaker, 1998)  
© 2007, TS. Phạm Thị Thanh Hồng  
76  
Hệ thống thông tin quản lý  
Hệ thống thông tin quản lý  
Chương 2: Ứng dụng CNTT trong doanh nghiệp  
Chương 2: Ứng dụng CNTT trong doanh nghiệp  
CRM  
HTTT quản lý quan hệ khách hàng (CRM)  
„ Là hệ thống tích hợp giúp quản lý và liên kết toàn diện các  
quan hệ với khách hàng qua nhiều kênh và bộ phận chức  
năng khác nhau  
4 P trở thành 4 C  
• Product (Sản phẩm)  
Î Customer Value (Giá trị)  
• Price (Giá cả)  
• Promotion (Khuyến mại)  
• Place (Địa điểm)  
Î Cost to the Customer (Chi phí)  
Î Communication (Giao tiếp)  
„ Quản lý quan hệ với khách hàng  
Cung cấp những dịch vụ có chất lượng cao cho khách hàng bằng cách  
thường xuyên liên hệ với khách hàng, phân phối các sản phẩm và dịch  
vụ chất lượng cao, thu thập các thông tin và tìm kiếm giải pháp cho các  
vấn đề mà khách gặp phải, xác định những mong muốn của khách  
hàng.  
Khách  
hàng  
© 2007, TS. Phạm Thị Thanh Hồng  
© 2007, TS. Phạm Thị Thanh Hồng  
78  
79  
18  
Hệ thống thông tin quản lý  
Hệ thống thông tin quản lý  
Chương 2: Ứng dụng CNTT trong doanh nghiệp  
Chương 2: Ứng dụng CNTT trong doanh nghiệp  
CRM  
CRM  
„ CRM không đơn giản là vấn đề về công nghệ, mà là chiến  
lược, quy trình nghiệp vụ, và mục tiêu kinh doanh của daonh  
nghiệp được thiết lập ở quy mô toàn doanh nghiệp  
„ Tập trung vào quản lý toàn diện việc quan hệ khách hàng  
hiện tại và khách hàng tương lai  
„ Tích hợp những quy trình liên quan tới khách hàng và tổng  
hợp thông tin khách hàng từ nhiều kênh  
„ CRM có thể cho phép doanh nghiệp:  
ꢀ Xác định dạng khách hàng  
„ Tổng hợp dữ liệu từ nhiều nguồn và cung cấp công cụ phân  
tích  
ꢀ Xây dựng các chiến dịch marketing cho từng cá nhân khách hàng  
ꢀ Đối xử với khách hàng trên phương diện là mỗi cá nhân  
ꢀ Hiểu rõ về hành vi mua hàng của khách hàng  
„ Đòi hỏi những thay đổi về chu trình bán hàng, tiếp thị, và  
dịch vụ khách hàng  
„ Đòi hỏi sự hỗ trợ từ phía lãnh đạo và ý thức rõ ràng về lợi  
ích đem lại từ việc hợp nhất dữ liệu khách hàng  
© 2007, TS. Phạm Thị Thanh Hồng  
80  
Hệ thống thông tin quản lý  
Hệ thống thông tin quản lý  
Chương 2: Ứng dụng CNTT trong doanh nghiệp  
Chương 2: Ứng dụng CNTT trong doanh nghiệp  
HTTT hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP)  
Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP)  
„ Là hệ thống tích hợp và phối hợp hầu hết các quy trình tác  
nghiệp chủ yếu cuả doanh nghiệp  
Lợi ích  
„ Thu thập dữ liệu từ một số chức năng chính và lưu trữ dữ  
liệu trong kho chứa dữ liệu tổng hợp  
„ Thay đổi cơ cấu tổ chức, quy trình quản lý, nền tảng công  
nghệ, và năng lực kinh doanh  
„ Được thiết kế dựa trên các quy trình nghiệp vụ xuyên chức  
o cáo quản lý và ra  
„ Cung cấp một nền tảng công nghệ thông tin duy nhất, hoàn  
thiện và thống nhất, chứa đựng dữ liệu về tất cả các quy  
trình nghiệp vụ chủ yếu  
„ Giúp DN thiết lập nền tảng cho việc lấy KH làm trọng tâm  
© 2007, TS. Phạm Thị Thanh Hồng  
© 2007, TS. Phạm Thị Thanh Hồng  
82  
83  
19  
Hệ thống thông tin quản lý  
Chương 2: Ứng dụng CNTT trong doanh nghiệp  
Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP)  
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI  
Khoa Kinh tế & Quản lý  
Thách thức  
„ Đòi hỏi những khoản đầu tư lớn  
„ Thay đổi phương thức hoạt động của DN  
„ Đòi hỏi những phần mềm phức tạp và đầu tư lớn về thời  
gian, công sức và tiền bạc  
3. HTTT liên doanh nghiệp –  
Thương mại điện tử, kinh doanh điện tử  
„ Khi hệ thống trở nên lạc hậu, việc thay thế sẽ càng khó khăn  
và tốn kém  
„ Khuyến khích hình thức quản lý tập trung  
Những áp lực dẫn tới việc thực hiện ERP:  
„ Cần tạo ra một khung xử lý đơn hàng của khách  
„ Cần tích hợp và chuẩn hóa chức năng trong kinh doanh  
84  
Hệ thống thông tin quản lý  
Hệ thống thông tin quản lý  
Chương 2: Ứng dụng CNTT trong doanh nghiệp  
Chương 2: Ứng dụng CNTT trong doanh nghiệp  
Những yếu tố dẫn dắt người tiêu dùng tới mua hàng trên mạng  
Số người sử dụng Internet theo khu vực  
Nghiên cứu của Forrester Research  
ꢀ Tính tiện lợi  
ꢀ Dễ dàng so sánh giá cả, sản phẩm, và dịch vụ giữa các doanh  
nghiệp khác nhau  
ꢀ Nghiên cứu được đầy đủ về sản phẩm trước khi quyết định mua  
ꢀ Được phục vụ theo nhu cầu riêng  
Triệu người sử dụng  
© 2007, TS. Phạm Thị Thanh Hồng  
© 2007, TS. Phạm Thị Thanh Hồng  
86  
87  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 22 trang Thùy Anh 10600 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Hệ thống thông tin quản lý - Chương 2: Ứng dụng công nghệ thông tin trong doanh nghiệp - Phạm Thị Thanh Hồng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_he_thong_thong_tin_quan_ly_chuong_2_ung_dung_cong.pdf