Bài giảng Hệ thống thông tin doanh nghiệp - Chương 5: Phương pháp sưu liệu hệ thống thông tin - Đỗ Ngọc Như Loan

BÀI GIẢNG  
HỆ THỐNG THÔNG TIN  
DOANH NGHIỆP  
Chươn5:  
PHƯƠNG PHÁP SƯU LIỆU HTTT  
Giáo viên: Đỗ Ngọc Như Loan  
Biên soạn: Nguyễn Thị Uyên Nhi  
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN  
1. Quy trình xây dựng HTTT  
2
Quy trình xây dựng và phát triển gồm các công đoạn chính:  
Khảo sát  
Phân tích  
Thiết kế  
QUY TRÌNH XÂY DỰNG  
Cài đặt  
Vận hành bảo trì  
1. Quy trình xây dựng HTTT  
3
Khảo sát:  
Hoạch định HTTT  
- Trình bày rõ lý do vì sao DN cần hay không cần phát triển  
HTTT  
- Xác định phạm vi cho hệ thống dự kiến  
- Đưa ra những ước lượng về thời gian và những nguồn lực cần  
thiết để thực hiện  
- Dự kiến phải giải quyết vấn đề đặt ra của dn hay tân dụng  
những cơ hội trong tương lai của dn  
Một phần của nghiên cứu tính khả thi (kỹ thuật, kinh tế, thời  
gian, pháp lý và hoạt động ...)  
Công cụ: Bảng câu hỏi, Báo cáo đặc tả, Phiếu thăm dò, Phiếu đo  
lường công việc, …  
1. Quy trình xây dựng HTTT  
4
Phân tích:  
Tìm hiểu phân tích các nhu cầu thông tin của người dùng cuối,  
môi trường doanh nghiệp, HT hiện tại  
Đưa ra yêu cầu chức năng với HT mới:  
Yêu cầu của thông tin đầu ra  
Yêu cầu dữ liệu đầu vào  
Yêu cầu đối với quá trình xử lý  
Mô hình hóa HT, đưa ra mô hình quan niệm, logic cho HT.  
Mô hình quan niệm cho dữ liệu: Phân tích HT về dữ liệu  
Mô hình logic cho xử lý: Phân tích HT về xử lý  
1. Quy trình xây dựng HTTT  
5
Thiết kế:  
Đưa ra các đặc tả về phần cứng, phần mềm, nhân lực và dữ liệu  
của HT, cũng như các sản phẩm thông tin mong muốn của HT.  
Cài đặt:  
Phát triển hoặc mua những phần cứng, phần mềm cần cho việc  
thể hiện bản thiết kế  
Kiểm thử HT được xây dựng  
Huấn luyện nhân lực để vận hành và sử dụng HT  
Chuyển đổi ứng dụng sang HT mới  
1. Quy trình xây dựng HTTT  
6
Một HTTT được xem là hiệu quả nếu góp phần nâng cao chất  
lượng hoạt động quản lý tổng thể của dn trên các mặt:  
▫ Đạt được các mục tiêu thiết kế đề ra  
▫ Chi phí vận hành là chấp nhận được  
▫ Tin cậy, đáp ứng được các chuẩn mực của một HTTT hiện hành  
▫ Thông tin đầu ra có giá trị  
▫ Dễ học dễ nhớ và dễ sử dụng  
▫ Mềm dẻo, dễ bảo trì  
2. Mô hình hóa xử lý:  
Sơ đồ phân cấp chức năng  
7
MỤC TIÊU:  
Mô tả các chức năng nghiệp vụ trong một tổ chức, các mối  
quan hệ bên trong giữa các chức năng nghiệp vụ cũng như  
mối quan hệ của chúng với môi trường bên ngoài  
Được thể hiện bằng một số dạng khác nhau  
Cho người xây dựng một bức tranh toàn cảnh về hoạt động  
nghiệp vụ của tổ chức, doanh nghiệp  
2. Mô hình hóa xử lý:  
Sơ đồ phân cấp chức năng  
8
2. Mô hình hóa xử lý:  
Sơ đồ phân cấp chức năng  
9
KHÁI NIỆM:  
Là công cụ để mô tả chức năng nghiệp  
vụ qua phân rã có thứ bậc các chức  
năng  
Cho phép phân rã dần các chức năng  
mức cao thành chức năng chi tiết nhỏ hơn  
và kết quả cuối cùng thu được một cây  
chức năng.  
Cây chức năng này xác định một cách rõ  
ràng, dễ hiểu công việc cần làm (làm gì  
chứ không phải làm như thế nào) trong  
hệ thống.  
2. Mô hình hóa xử lý:  
Sơ đồ phân cấp chức năng  
10  
KÝ PHÁP:  
Các chức năng: được kí hiệu  
bằng hình chữ nhật trên có gán  
tên nhãn (thường là một động từ  
+ bổ ngữ)  
Kết nối: kết nối giữa các chức  
năng mang tính chất phân cấp và  
được kí hiệu bằng đoạn thẳng nối  
chức năng “cha” tới chức năng  
“con”  
11  
2. Mô hình hóa xử lý:  
Sơ đồ phân cấp chức năng  
12  
Ý NGHĨA:  
SĐPCCN được xây dựng giúp cho việc nắm và hiểu tổ chức (đi  
từ tổng quát tới chi tiết), định hướng cho các hoạt động kế  
tiếp.  
Xác định phạm vi các chức năng cần nghiên cứu  
Vị trí một công việc trong toàn bộ hệ thống tránh trùng lặp,  
giúp phát hiện các chức năng còn thiếu  
Là cơ sở để cấu trúc chương trình  
2. Mô hình hóa xử lý:  
Sơ đồ phân cấp chức năng  
13  
XÂY DỰNG:  
Phân rã từ trên xuống, có thứ bậc  
Một sơ đồ chức năng đầy đủ bao gồm:  
Tên chức năng  
Đầu ra của chức năng  
Mô tả các chức năng  
Đầu vào của các chức năng  
Những chức năng cùng chung một lĩnh vực, được đặt chung  
trong một chức năng cha  
Việc thực hiện tất cả các chức năng ở mức dưới trực tiếp phải  
đảm bảo thực hiện được chức năng mức trên  
2. Mô hình hóa xử lý:  
Sơ đồ phân cấp chức năng  
14  
Một chức năng cấp thấp nhất (lá) chỉ nên có một nhiệm vụ do  
một hoặc một vài cá nhân đảm nhiệm.  
Chức năng phải được phát biểu rõ ràng, không gây hiểu lầm  
Xây dựng các chức năng không quá nhiều mức  
Ở mỗi mức, các chức năng cùng mức sắp xếp trên cùng một  
hàng, cùng một dạng  
Sơ đồ cần bố trí cân đối, rõ ràng để dễ kiểm tra, theo dõi  
Có thể trình bày trong nhiều trang  
3. Mô hình hóa xử lý:  
Sơ đồ luồng dữ liệu DFD (Data Flow Diagram)  
15  
MỤC TIÊU:  
Mô hình hóa tiến trình xử lý nghiệp vụ (modeling bussiness  
process) là sự biểu diễn đồ thị các chức năng của quá trình  
thu thập, thao tác, lưu trữ và phân phối dữ liệu giữa các bộ  
phận trong một hệ thống nghiệp vụ cũng như giữa hệ thống  
nghiệp vụ và môi trường của nó.  
Sơ đồ luồng dữ liệu là một công cụ dùng để trợ giúp bốn hoạt  
động chính của các phân tích viên hệ thống:  
Phân tích  
Thiết kế  
Biểu đạt  
Tài liệu  
3. Mô hình hóa xử lý:  
Sơ đồ luồng dữ liệu DFD (Data Flow Diagram)  
16  
KHÁI NIỆM: Biểu đồ luồng dữ liệu (DFD Data Flow  
Diagram) là một công cụ sử dụng trong phân tích hệ  
thống nhằm mô hình hóa tiến trình xử lý nghiệp vụ.  
Tác nhân  
Dl đã xử lý  
bời cn A  
ngoài  
Chức  
Chức  
năng B  
năng A  
Dl được cập  
nhật vào lấy ra  
từ kho dl  
Tác nhân  
trong  
Kho dữ liệu  
3. Mô hình hóa xử lý:  
Sơ đồ luồng dữ liệu DFD (Data Flow Diagram)  
17  
Chức năng/ tiến trình xử lý  
(Process)  
Luồng dữ liệu (Data Flow)  
Kho dữ liệu (Data Store)  
Tác nhân ngoài (External  
Entity/ source/sink)  
Tác nhân trong (Internal  
Entity)  
3. Mô hình hóa xử lý:  
Sơ đồ luồng dữ liệu DFD (Data Flow Diagram)  
18  
CHỨC NĂNG/TIẾN TRÌNH:  
Khái niệm: biểu đạt các thao tác, nhiệm vụ hay tiến trình xử  
lý.  
Chức năng phải biến đổi đầu vào (tổ chức, bổ sung, tạo  
thông tin mới).  
Biểu diễn: bằng đường tròn, trong có ghi nhãn.  
Nhãn: động từ + bổ ngữ  
Trong biểu đồ SĐLDL vật lý hình tròn có thể biểu diễn thực thể  
thực hiện chức năng xử lý  
Xử lý  
3. Mô hình hóa xử lý:  
Sơ đồ luồng dữ liệu DFD (Data Flow Diagram)  
19  
LUỒNG DỮ LIỆU:  
Dữ liệu  
Khái niệm: luồng vào  
hay ra của một chức  
năng/ tiến trình xử lí, tác  
nhân, kho dữ liệu.  
đã xử lý  
Dữ liệu  
Xử lý  
Biểu diễn: bằng mũi tên  
có hướng (chỉ hướng  
vào/ra của dữ liệu), trên  
có ghi nhãn.  
Nhãn: danh từ + tính từ  
(nếu cần).  
3. Mô hình hóa xử lý:  
Sơ đồ luồng dữ liệu DFD (Data Flow Diagram)  
20  
KHO DỮ LIỆU  
Khái niệm: lưu giữ dữ liệu lại trong một khoảng thời gian, để  
sau đó một hay một vài chức năng xử lý, hoặc tác nhân trong  
sử dụng.  
Biểu diễn: bằng hình chữ nhật hở hai đầu, trên có ghi nhãn.  
Nhãn: danh từ + tính từ (nếu cần), nói lên thông tin cần lưu.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 44 trang Thùy Anh 11080 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Hệ thống thông tin doanh nghiệp - Chương 5: Phương pháp sưu liệu hệ thống thông tin - Đỗ Ngọc Như Loan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_he_thong_thong_tin_doanh_nghiep_chuong_5_phuong_ph.pdf