Bài giảng Hành vi tổ chức - Chương 1: Tổng quan về hành vi tổ chức - Duyên Tình

Học phần: Hành vi tổ chức  
◆ Số tín chỉ: 02  
◆ Nghe giảng lý thuyết: 18 tiết  
◆ Bài tập và thảo luận: 20 tiết  
◆ Thực hành: 6 tiết  
◆ Kiểm tra : 1 tiết./  
Giảng viên – Th.s Tâ m lý giá o dục  
Duyên Tì nh. ĐT: 0856.223399  
1
Thảo luận  
• Nam, một sinh viên mới ra trường, hiện đang làm cho một cô ng ty của Trung  
Quốc tại Việt Nam. Cô ng việc của Nam đòi hỏi anh phải quản lý 8 nhâ n  
viên trong phò ng. Nam tâ m sự: “Trong quá trì nh học tại Trường ĐH, tô i thực  
sự chưa được trang bị kiến thức và kỹ năng để đối mặt với những thá ch  
thức có thể gặp phải trong quá trì nh làm việc – hiểu và tạo động lực cho  
nhâ n viên”. “Chẳng hạn, việc lên kế hoạch làm việc với khá ch hàng cũng  
đủ làm cho tô i đau đầu. Cá i mà tô i học hỏi được là khi cô ng việc gặp trục  
trặc thì hầu hết nguyên nhâ n đều xuất phá t từ vấn đề liên quan đến con  
người. Tô i đã phải nỗ lực rất nhiều để nhâ n viên trong phò ng cảm thấy nơi  
làm việc như gia đình nhỏ và tô i cũng phải học cá ch tạo động lực cho họ.  
Tất cả điều này tô i có được qua trải nghiệm. Tô i chưa được học cá ch làm  
việc cùng với người khá c ở trường”.  
1. Nam đã và cần phải học kiến thức gì mà hầu hết các nhà quản lý đều phải  
học?  
2. Kiến thức này sẽ mang lại lợi ích gì cho công việc quản lý của Nam?  
2
Tóm tắt nội dung học phần:  
◆ ./  
3. Mục tiêu của học phần  
3.1. Về kiến thức:  
◆ Trình bày được kiến thức cơ bản về hành vi tổ  
chức: Đối tượng, nhiệm vụ, chức năng và các  
phương pháp nghiên cứu hành vi tổ chức.  
◆ Xác định được các cơ sở của hành vi cá nhân  
và hành vi nhóm, các vấn đề về cơ cấu tổ chức  
và văn hoá tổ chức.  
◆ Phân tích được các vấn đề tồn tại và thích ứng  
của tổ chức, sự thay đổi tổ chức, quá trình phát  
triển của tổ chức, các yếu tổ cản trở sự thay đổi  
tổ chức và các biện pháp khắc phục./  
4
3.2. Về kỹ năng  
◆ Phâ n tí ch, khá i quá t, đánh giá cá c vấn đề  
nghiên cứu; Vận dụng kiến thức để giải cá c bài  
tập về hành vi tổ chức và cá c mối quan hệ của  
cá nhâ n với tổ chức.  
◆ Vận dụng kiến thức vào việc phân tích, giải  
thích một cách đúng đắn các vấn đề thực tiễn  
về cơ cấu tổ chức và văn hoá tổ chức trong các  
cơ quan, doanh nghiệp hiện nay.  
◆ Nghiên cứu hành vi của cá c tổ chức xã hội từ  
đó có cá c phương thức tá c động phù hợp  
nhằm đạt được cá c mục tiêu của tổ chức./  
3.3. Về thá i độ  
◆ Thấy được ý nghĩa, tầm quan trọng của việc  
nghiên cứu hành vi tổ chức trong hoạt động  
thực tiễn.  
◆ Có quan điểm nhìn nhận và thái độ đúng đắn  
khi nghiên cứu các hành vi tổ chức.  
◆ Có ý thức tì m hiểu, vận dụng kiến thức về  
hành vi tổ chức trong hoạt động thực tiễn của  
chí nh bản thâ n, vào trong hoạt nghề nghiệp  
sau này./  
NỘI DUNG HỌC PHẦN  
Chương 1: Tổng quan về hành vi tổ chức  
Chương 2: Cơ sở hành vi cá nhân  
Chương 3: Cơ sở hành vi nhóm.  
Chương 4: Cơ cấu tổ chức và văn hoá tổ chức.  
Chương 5: Đổi mới và phát triển tổ chức.  
Chương 6: Thực hành các trắc nghiệm về hành  
vi tổ chức ./  
CHƯƠNG 1  
TỔNG QUAN VỀ HÀNH VI  
TỔ CHỨC  
1. Hành vi tổ chức và vai trò của hành vi tổ chức  
1.1. Khái niệm hành vi tổ  
chức.  
Hành vi tổ chức (HVTC) là  
môn khoa học quản lý  
nghiên cứu một cách có hệ  
thống về các hành vi và thái  
độ của con người trong một  
tổ chức và sự tương tác  
giữa hành vi của con người  
với tổ chức, thô ng qua  
những nghiên cứu đó để  
ứng dụng vào việc cư xử và  
phát triển tổ chức./  
9
1.2. Vai trò của hành vi tổ chức  
• Giúp cá c nhà quản lý  
tạo lập mô i trường làm việc  
hiệu quả, trên cơ sở sự  
chia sẻ trá ch nhiệm, sự hợp  
tá c chặt chẽ giữa cá c thành  
viên trong tổ chức.  
• Đảm bảo sự câ n bằng, tin  
tưởng và gắn kết người LĐ  
với tổ chức và lã nh đạo tổ  
chức. Giúp người LĐ thay  
đổi được nhận thức, thá i  
- Tạo sự gắn kết giữa người lao  
động và tổ chức trên cơ sở  
đảm bảo mục tiêu và cá c giá  
trị theo đuổi của tổ chức và  
sự tô n trọng cá c giá trị và lợi  
í ch cá nhâ n của người lao  
động.  
- Giúp cho cá c nhà quản lý có  
được cá ch nhì n đầy đủ và  
toàn diện về người lao động  
để đưa ra được cá c chí nh  
sá ch, biện phá p phù hợp  
nhằm khuyến khí ch đổi mới  
sá ng tạo và tạo động lực cho  
người lao động nâ ng cao  
năng suất hiệu quả lao động.  
độ, từ đó có những hành vi  
ứng xử phù hợp với mục  
tiêu và giá trị của tổ chức./  
10  
2. Chức năng của hành vi tổ chức.  
(1) Chức năng giải thí ch Khi tì m  
kiếm câ u trả lời cho câ u hỏi: "Tại  
sao một cá nhâ n hay một nhó m  
cá nhâ n làm một điều gì đó?" là  
khi chúng ta đang thực hiện chức  
năng giải thí ch.  
• "giải thí ch" có thể là chức năng í t  
quan trọng nhất trong số ba chức  
năng của HVTC bởi vì nó diễn ra  
khi sự việc đã xảy ra. Tuy nhiên,  
muốn hiểu được một hiện tượng,  
chúng ta phải bắt đầu bằng cá ch  
tì m ra lời giải thí ch cho hiện  
tượng đó. Sau đó chúng ta sử  
dụng hiểu biết này để xá c định  
nguyên nhâ n.  
(2) Chức năng dự đoán Dự  
đoán là nhằm vào cá c sự  
kiện sẽ diễn ra trong tương  
lai. Nó tì m cá ch xá c định  
một hành động cho trước  
sẽ dẫn đến những kết cục  
nào. Khi một nhà quản lý  
của một nhà má y cố gắng  
dự đoán xem cô ng nhâ n sẽ  
phản ứng như thế nào với  
việc đưa cá c thiết bị tự  
động để thay thế lao động  
thủ cô ng là lúc nhà quản lý  
đó đang làm một bài tập dự  
đoán. .  
11  
2. Chức năng của hành vi tổ chức.  
(3) Chức năng kiểm soá t  
• là chức năng gâ y tranh cã i nhiều nhất. Có quan  
điểm cho rằng việc kiểm soá t hành vi của người lao  
động là vi phạm tự do cá nhâ n. Cố gắng kiểm soá t  
người khá c khi mà bản thâ n người đó khô ng biết  
mì nh bị kiểm soá t, điều này nhiều người cho rằng là  
khô ng có đạo đức, khô ng trong sá ng.  
• Đối lập với quan điểm này, đa số cá c nhà quản lý và  
cá c nhà nghiên cứu hiện nay cho rằng kiểm soá t  
hành vi trong khuô n khổ tổ chức là điều hết sức cần  
thiết, khô ng vi phạm quyền tự do cá nhâ n mà ngược  
lại nó có tá c dụng bảo vệ cá nhâ n và đảm bảo đạt  
12  
được mục tiêu của tổ chức./  
3. Quan hệ giữa hành vi tổ chức  
và các môn khoa học khác  
4. Hành vi tổ chức với những thách thức và cơ hội  
cho nhà quản lý.  
• Ngày nay, cá c nhà quản lý  
phải đối mặt với sự cạnh tranh  
ngày càng trở nên gay gắt  
hơn. Muốn tồn tại họ phải tì m  
cá ch nâ ng cao năng suất và  
chất lượng sản phẩm, dịch vụ  
của doanh nghiệp mì nh.  
• Để nâ ng cao chất lượng và  
năng suất, họ có thể thực hiện  
cá c chương trì nh như quản lý  
chất lượng đồng bộ và cơ cấu  
lại doanh nghiệp. Cá c chương  
trì nh này đều đòi hỏi phải có  
sự tham gia rộng rã i của người  
lao động.  
• Biểu quản lý chất lượng (TQM)  
4. Hành vi tổ chức với những thách thức và cơ hội  
cho nhà quản lý.  
• Đáp ứng với toàn cầu  
hó a  
• Quản lý sự đa dạng  
trong lực lượng lao  
động  
• Cải thiện chất lượng và  
năng suất  
• Trao quyền cho nhân  
viên  
• Thích ứng với “tính tạm  
thời” ../  
15  
5. Đối tượng, nhiệm vụ và nội dung của HVTC  
5.1. Đối tượng của hành vi tổ chức.  
Là hành vi của con người trong tổ chức. Mô n học  
giúp cá c nhà quản lý giải thí ch, dự đoán và kiểm  
soá t hành vi một cá ch tốt hơn. Kiến thức, phương  
phá p, kỹ năng về HVTC là một bộ phận khô ng thể  
thiếu được đối với cá c nhà quản lý./  
5.2. Nhiệm vụ của HVTC  
Cung cấp cho người học những kiến thức và kỹ  
năng cơ bản của HVTC; giúp người học có khả năng  
lý giải và dự bá o hành vi và thá i độ của con người  
trong tổ chức; đưa ra được những biện phá p nhằm  
điều chỉnh hành vi của con người trong tổ chức./  
16  
5.3. Nội dung của hành vi tổ chức.  
• Nội dung tập trung vào việc nghiên cứu các đối tượng, nhiệm vụ,  
chức năng và các phương pháp nghiên cứu hành vi tổ chức  
• Các cơ sở của hành vi cá nhân: Những đặc tính về tiểu sử, tính  
cách, nhận thức, học tập  
• Cơ sở hành vi nhóm: Nguyên nhân ra nhập nhóm, những yếu tố  
ảnh hưởng đến hành vi nhóm và ra quyết định nhóm  
• Một số vấn đề về cơ cấu tổ chức: Mô hình tổ chức và các yếu tố  
cần quan tâm khi thiết kế cơ cấu tổ chức; Các vấn đề về văn hoá  
tổ chức như: Đặc tính, chức năng của văn hoá tổ chức, sự hình  
thành và duy trì văn hoá tổ chức  
• Các vấn đề đổi mới và phát triển tổ chức: Những tồn tại và thích  
ứng của tổ chức, sự thay đổi tổ chức, quá trình phát triển của tổ  
chức, các yếu tổ cản trở sự thay đổi tổ chức và các biện pháp  
khắc phục những cản trở đối với sự thay đổi tổ chức./  
17  
6. Phương pháp nghiên cứu của hành vi tổ chức.  
• 6.1. Mục đích  
nghiên cứu.  
• 6.2. Lượng giá các  
nghiên cứu.  
• 6.3. Thiết kế một  
nghiên cứu.  
18  
• CÂU HỎI ÔN TẬP 1. Thế nào là Hành vi tổ chức?  
2. Nêu tác dụng của việc hiểu biết những kiến  
thức về hành vi tổ chức đối với các nhà quản l ý  
trong tổ chức? 3. “Nhìn chung, hành vi của cá  
nhân trong tổ chức là có thể dự đoán được”.  
Anh/chị đồng ý hay không đồng ý với nhận định  
này? Hãy giải thích rõ quan điểm của mình. 4.  
Trình bày các chức năng của Hành vi tổ chức? 5.  
Những thách thức đang đặt ra với các nhà quản  
lý và vai trò của HVTC trong việc giúp các nhà  
quản lý vượt qua các thách thức đó?  
19  
Dựa trên lí luận nền tảng là học thuyết  
giá trị,C.Mác đã xây dựng nên học thuyết  
giá trị thặng dư- hòn đá tảng trong toàn  
bộ lí luận kinh tế của ông  
Học thuyết giá trị là  
xuất phát điểm trong  
toàn bộ lí luận kinh tế  
của C.Mác  
Tải về để xem bản đầy đủ
ppt 21 trang Thùy Anh 18340 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Hành vi tổ chức - Chương 1: Tổng quan về hành vi tổ chức - Duyên Tình", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pptbai_giang_hanh_vi_to_chuc_chuong_1_tong_quan_ve_hanh_vi_to_c.ppt