Bài giảng Quản trị và marketing dịch vụ công - Chương 1: Tổng quan về quản trị và marketing dịch vụ công - Nguyễn Thị Mai Anh
1/27/2020
MỤC TIÊU MÔN HỌC
▪ Hiểu được khái niệm cơ bản về DV công cũng như vai trò
của DV này
QUẢN TRỊ VÀ
MARKETING DỊCH VỤ CÔNG
▪ Biết các chiến lược để lựa chọn và phát triển DV công
▪ Biết cách phân tích và hiểu được NC của công chúng
▪ Biết cách thiết kế và phát triển DV công
EM6650
▪ Biết cách xây dựng các chiến lược marketing mix cho các
DV cô ng
▪ Biết cách quản lý chất lượng DV công và khắc phục sự
cố
▪ Biết cách nâng cao năng suất của DV công
PhD. Nguyen Thi Mai Anh
1
1/27/2020
NỘI DUNG MÔN HỌC
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Vũ Trí Dũng, (2014), Marketing dịch vụ công, Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân
1. Tổng quan về dịch vụ công
Lê Chi Mai (2003), Cải cách dịch vụ công ở Việt Nam, Nhà xuất bản chính trị Quốc
gia
2. Chiến lược phát triển của tổ chức dịch vụ công
3. Những khái niệm cơ bản của marketing
4. Phâ n tí ch khá ch hàng
Vũ Huy Từ, Lê Chi Mai và Võ Kim Sơn (1998), Quản lý khu vực công, Nhà xuất bản
Khoa học và kỹ thuật
Chrisian Gronroos, (2015), Service Management and Marketing: Customer
Management in Service Competition, 4th Edition, John Wiley and Sons Ltd
5. Thiết kế và phát triển dịch vụ công
Kotler and Lee Nancy (2006), Marketing in the public sector: a roadmap for improved
performance, John Wiley and Sons Ltd.
6. Chiến lược giá dịch vụ công
Cengiz Haksever – Barry Render, (2013), Service Management – An integrated
approach to supply chain management and Operations, Pearson Education, Inc.
7. Phân phối dịch vụ công
Đinh văn Ân - Hoàng Thu Hò a (2006), Đổi mới cung ứng dịch vụ công ở Việt Nam,
Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội
8. Truyền thông dịch vụ công
Đỗ thị Hải Hà, (2007), Quản lý nhà nước đối với cung ứng dịch vụ công
9. Chất lượng dịch vụ công
Chu Văn Thành, (2007), Dịch vụ công - đổi mới quản lý và tổ chức cung ứng ở VN
hiện nay, Nxb.CTQG
10. Năng suất và quản lý cung cầu dịch vụ công
2
1/27/2020
ĐÁNH GIÁ MÔN HỌC
▪ Điểm quá trì nh (30%)
▪ Tham gia trên lớp (10%)
▪ Kiểm tra giữa kỳ (20%)
TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ
VÀ MARKETING DỊCH VỤ CÔNG
▪ Bài thi cuối kỳ (70%)
• Dịch vụ và dịch vụ công
• Quản trị DV công
▪ Thi vào buổi cuối của mô n học
• Marketing DV cô ng
• Thách thức của marketing DV công
3
1/27/2020
DỊCH VỤ VÀ DỊCH VỤ CÔNG
• Dịch vụ
• Dịch vụ công và phân loại dịch vụ công
• Phương thức cung ứng dịch vụ công
• Xã hội hóa dịch vụ công
4
1/27/2020
SẢN PHẨM, HÀNG HÓA, DỊCH VỤ VÀ ĐỀ
NGHỊ BÁN
VÍ DỤ VỀ DỊCH VỤ
Sản phẩm (product)
Chăm sóc sức khỏe
Lưu trú, sinh hoạt
là phương tiện để thỏa mãn nhu cầu
SP bao gồm có hàng hóa và dịch vụ
Hàng hó a
Bệnh viện, phòng
mạch, nha khoa, vật
lý trị liệu
Nhà hàng, khách sạn
Du lịch
Đi lại, hương dẫn du
lịch, khu vui chơi
Là SP có thể sờ được, thấy được, cảm nhận được bởi các
giác quan trước khi mua – khi mua dẫn đến sự sở hữu về
vật chất
Dịch vụ chuyên môn
Kế toán, pháp lý, kiến
trúc, quản lý
Khá c
Dịch vụ
Cắt tóc, chăm sóc sắc
đẹp, cảnh quan, sân
bóng đá
Dịch vụ tài chính
Là SP không sờ được, không nhìn thấy được cho đến khi
trả tiền – Không dẫn đến một sự sở hữu nào về vật chất,
hoặc không chuyển giao quyền sở hữu
Ngân hàng, đầu tư,
bảo hiểm
Đề nghị bán (marketing offer/selling offer)
Sự kết hợp giữa sản phẩm (hàng hóa & dịch vụ) và giá
được đưa ra chào bán với khách hàng
5
1/27/2020
VÍ DỤ
HÀNG HÓA >< DỊCH VỤ
Gạo
Nước
uống
Tẩy
rửa
⚫
Xe
cộ
⚫
Mỹ
phẩm
⚫
Hỗn hợp giữa
hàng hóa và dịch vụ
Đồ ăn
⚫
nhanh
⚫
Dịch vụ thuần túy
(Khám bệnh,
DV tài chính…)
Hàng hó a
⚫
Tính phi vật chất
thuần túy (xà
phò ng,
Nhà hàng
Kem đánh răng…)
Tính vật chất
⚫
Đồ ăn
⚫
nhanh
⚫
Quảng
Hàng
không
⚫
⚫
cáo
Quản lý
Tính vật chất của cá c sản phẩm
⚫
đầu tư
Tư
Giáo
vấn
dục
6
1/27/2020
HÀNG HÓ A – DỊCH VỤ
DỊCH VỤ LÀ GÌ?
Hàng hó a
Dịch vụ
Ngụ ý
DV là bất kỳ một hoạt động hay lợi ích nào
mà một bên có thể cung cấp cho bên kia và
về cơ bản là phi vật chất, hoặc không dẫn đến
sự chuyển giao quyền sở hữu (Kotler, 2012)
Vật chất / Hữu
hì nh
Phi vật chất/
Vô hì nh
Khô ng tồn tại dưới dạng vật chất
Khô ng thể trưng bày
Khô ng thể vận hành thử
Đồng nhất
Khô ng đồng nhất
Chất lượng phụ thuộc vào người
cung cấp dịch vụ
Chất lượng phụ thuộc vào nhiều
yếu tố khó kiểm soá t
Tá ch biệt giữa
Tiêu dùng và SX
KH tham gia trực tiếp vào quá
trì nh sản xuất
SX và tiêu dùng
diễn ra đồng thời
(có khả năng lưu (không lưu trữ, tồn Cá c KH tá c động đến nhau
trữ, tồn kho)
kho)
Nhâ n viên ảnh hưởng đến kết
quả DV
Khô ng thể dự trữ
Chuyển giao
quyền sở hữu
Khô ng chuyển
Khô ng dẫn đến một sự sở hữu
giao quyền sở hữu nào sau khi mua
7
1/27/2020
Đặc điểm của dịch vụ
DỊCH VỤ CÔNG LÀ GÌ?
Tí nh vô hình/ tính phi vật chất: Khô ng tồn tại dưới
Chưa có định nghĩa nhất quán về dịch vụ công
dạng vật chất
“Dịch vụ công là hoạt động vì lợi ích chung, do một cơ
quan nhà nước hoặc tư nhân đảm nhiệm”
Theo từ điển Petit Larousse, 1992
Tí nh khô ng đồng nhất: Khô ng thể tiêu chuẩn hó a, đo
lường, quy chuẩn.
Tí nh khô ng lưu trữ, tồn kho được: Hoạt động SX và
tiêu dùng DV gắn liền với nhau, cùng bắt đầu và kết
thúc.
Dịch vụ công là những hoạt động phục vụ các lợi ích
chung thiết yếu, các quyền và nghĩa vụ cơ bản của tổ
chức và công dân, do nhà nước trực tiếp thực hiện hoặc
chuyển giao cho các cơ sở ngoài nhà nước thực hiện
nhằm mục tiêu hiệu quả và công bằng (Lê Chi Mai,
2003)
Tí nh khô ng chuyển giao sở hữu, khô ng thể tá ch rời:
Khô ng dẫn đến một sự sở hữu cụ thể nào. Người
cung cấp DV và KH phải tiếp xúc với nhau để cung
cấp và tiêu dùng DV tại cá c thời điểm và thời gian
phù hợp cho 2 bên.
8
1/27/2020
DỊCH VỤ CÔNG LÀ GÌ?
DỊCH VỤ CÔNG LÀ GÌ?
Dịch vụ công là những hoạt động của các tổ chức NN
hoặc các DN, tổ chức xã hội, tư nhân được NN ủy
quyền để thực hiện nhiệm vụ do pháp luật qui định,
phục vụ trực tiếp nhu cầu thiết yếu chung của cộng
đồng, công dân, theo nguyên tắc không vụ lợi, đảm bảo
sự công bằng và ổn định xã hội (Chu Văn Thành, 2004)
DV công là những hoạt động phục vụ các nhu cầu
cơ bản, thiết yếu của người dân vì lợi ích chung
của XH, do nhà nước chịu trách nhiệm trước XH
(trực tiếp đảm nhận, ủy quyền hay tạo điều kiện
cho khu vực tư thực hiện) nhằm đảm bảo ổn định
và công bằng XH (Nguyễn Quang Sáng, 2014) *
Dịch vụ công là những hoạt động phục vụ các nhu cầu
cơ bản, thiết yếu của người dân vì lợi ích chung của xã
hội, do nhà nước chịu trách nhiệm trước xã hội (trực
tiếp đảm nhận hay ủy quyền và tạo điều kiện cho khu
vực tư thực hiện) nhằm bảo đảm ổn định và công bằng
xã hội (Đỗ Thị Hải Hà, 2007)
9
1/27/2020
ĐẶC ĐIỂM CỦA DỊCH VỤ CÔNG
THUỘC TÍNH DỊCH VỤ CÔNG
Không loại trừ (non-exclusive)
▪ Có tính xã hội, mục tiêu chính là phục vụ lợi ích cộng
đồng, đáp ứng nhu cầu của tất cả công dân
Tất cả mọi người đều có quyền sử dụng, tiêu dùng,
không loại trừ một ai bất kể họ có tiền trả cho DV
đó hay không
▪ Tính kinh tế và lợi nhuận không phải là điều kiện tiên
quyết
Không thể cản trở người khác tiêu dùng hay tiếp
nhận lợi ích của DV đó
▪ Tính phi thị trường (có sự can thiệp của nhà nước).
Trao đổi DV công không thông qua quan hệ TT đầy
đủ (Một số DV công không phải trả tiền trực tiếp
(dưới hình thức đóng thuế); Một số phải trả một phần
hoặc toàn bộ. NN vẫn phải có trách nhiệm đảm bảo
cung ứng DV này không nhằm mục tiêu lợi nhuận
Không cạnh tranh/ tranh giành (non-rival)
Việc sử dụng, tiêu dùng của người này không làm
giảm đi hay ảnh hưởng đến việc sử dụng, tiêu dùng
của người khác.
▪ DV công không chỉ mang lại lợi ích cho người mua nó
mà cho cả những người không trả tiền
10
1/27/2020
PHÂN LOẠI DỊCH VỤ CÔNG
PHÂN LOẠI THEO THUỘC TÍNH
Phân loại theo thuộc tính
Dịch vụ công thuần túy
(pure public sector)
DV công mở rộng/ bán công
(quasi public sector)
Phân loại theo chủ thể cung ứng
Hội tụ đủ cả 2 thuộc tính không Chỉ có 1 trong 2 thuộc tính
loại trừ và không tranh giành
Phân loại theo tính chất và tác dụng của DV
được cung ứng
Là những dịch vụ không phải ai
Tất cả mọi người đều được
hưởng lợi, hoặc sử dụng
cũng tự nhiên được sử dụng,
tiêu dùng. Việc sử dụng hay
tiêu dùng của người này có thể
làm ảnh hưởng nhất định đến
việc sử dụng và tiêu dùng của
người khác.
Phân loại theo hình thức thu tiền
Chính phủ là người duy nhất
cung cấp dịch vụ này
Mang tính độc quyền
Pháp luật, an ninh, quốc
phòng, các nguồn phúc lợi XH,
môi trường, cấp giấy sở hữu,
tùy thân, đăng ký thành lập
DN...
Có thể là NN và nhiều tổ chức
khác cung cấp
Không mang tính độc quyền
Y tế, giáo dục, giao thông đô
thị, thông tin, cơ sở hạ tầng...
11
1/27/2020
TÍNH TRANH GIÀNH >< TÍNH LOẠI
PHÂN LOẠI DV CÔNG
TRỪ
THEO CHỦ THỂ CUNG ỨNG
TÍNH CẠNH TRANH
DV công do cơ
quan NN trực
tiếp cung cấp
CÓ
KHÔ NG
HÀNG HÓA TƯ NHÂN
ĐỘC QUYỀN TỰ NHIÊN
-
-
Nhà cửa, thức ăn, quần
á o
Con đường đông người
có thu phí
-
-
-
Phòng cháy, chữa cháy
Truyền hình cáp
Con đường thưa người có
thu phí
CÓ
DV công do tổ
DV cô ng do
chức NN, tổ
DỊCH VỤ CÔNG ÍCH
các tổ chức phi
chức phi chính
chính phủ và
NGUỒN LỰC CÔNG CỘNG
-
Cá ở biển
phủ, tổ chức tư
khu vực tư
-
-
-
Quốc phòng
nhân phối hợp
nhân cung cấp
thực hiện
-
-
-
Bãi biển công cộng
Công viên công cộng
Con đường đông người
khô ng thu phí
KHÔ NG
Hải đăng, pháo hoa
Con đường thưa người
khô ng thu phí
12
1/27/2020
DV CÔNG DO CƠ QUAN NN
TRỰC TIẾP CUNG CẤP
DV công do các tổ chức phi chính
phủ và khu vực tư nhân cung cấp
DV công do cơ quan NN trực tiếp cung cấp
Những DV công cơ bản, do cơ quan NN cung cấp
DV công do các tổ chức phi chính phủ và khu
vực tư nhân cung cấp
Những DV mà NN có trách nhiệm cung cấp nhưng
không trực tiếp thực hiện mà ủy quyền cho tổ chức
phi chính phủ và tư nhân thực hiện dưới sự đôn
đốc, giám sát của NN
VD: An Ninh, giáo dục phổ thông, chăm sóc y tế
công cộng, bảo trợ xã hội...
VD: Công trình công cộng do CP gọi thầu
13
1/27/2020
PHÂN LOẠI DV CÔNG
THEO TÍNH CHẤT VÀ TÁC DỤNG
DV công do tổ chức NN, tổ chức phi chính
phủ, tổ chức tư nhân phối hợp thực hiện
DV này ngày càng trở nên phổ biến
DV hành
VD: BOT, thiết lập hệ thống bảo vệ trật tự tại các
khu dân cư là do cơ quan công an, và ủy ban khu
phố thực hiện.
chí nh cô ng
DV sự
DV cô ng í ch
nghiệp công
14
1/27/2020
DỊCH VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG
DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG
Là những DV liên quan đến hoạt động thực thi
pháp luật, không nhằm mục tiêu lợi nhuận, do cơ
quan NN (hoặc tổ chức hoặc doanh nghiệp được
ủy quyền) có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân
dưới hình thức các loại giấy tờ có giá trị pháp lý
trong các lĩnh vực mà cơ quan NN đó quản lý (Nghị
định số 64/2007/NĐCP ngày 10/4/2007 của chính
phủ về ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ
quan NN)
Là các dịch vụ đáp ứng các nhu cầu cơ bản về
phát triển cá nhân của con người
VD: giáo dục, văn hóa, khoa học, chăm sóc sức
khỏe, thể dục thể thao, BH, an sinh XH...
VD: Cấp giấy phép, giấy chứng nhận, xác nhận,
đăng ký, thị thực, hộ tịch...giải quyết khiếu nại, tố
cáo và xử lý vi phạm hành chính
15
1/27/2020
PHÂN LOẠI THEO HÌNH THỨC THU TIỀN
DỊCH VỤ CÔNG ÍCH
Là những SP DV khi đồng thời đáp ứng những tiêu chí
sau:
DV công không thu tiền trực tiếp
DV không thu tiền trực tiếp của người sử dụng
Thu gián tiếp thông qua tiền đóng thuế
Là SP DV thiết yếu đối với đời sống KT-XH của đất nước, cộng
đồng dân cư của 1 khu vực lãnh thổ mà NN cần bảo đảm vì lợi ích
chung hoặc bảo đảm quốc phòng an ninh
DV công phải thanh toán tiền trực tiếp một phần
Là những DV được cung cấp chung cho mọi người
Chỉ trực tiếp thu một phần tiền của người sử dụng
Việc sx và cung ứng SP này theo cơ chế thị trường khó có khả
năng bù đắp chi phí
Được cơ quan tổ chức có thẩm quyền đặt hàng, giao KH, tổ chức
đấu thầu theo giá hoặc phí do NN qui định
Một phần khác được bù đắp gián tiếp thông qua
ngâ n sá ch NN
DV công phải thanh toán tiền trực tiếp toàn bộ
Nghị định 130/2003/NĐCP ngày 16/10/2003 của CP về sx và cung ứng SP,
DV công ích Các DV cơ bản, thiết yếu cho người dân và cộng đồng
VD: Vệ sinh môi trường, xử lý rác thải, cấp nước sạch,
vận tải công cộng đô thị, ...
Những DV được cung ứng trên nguyên tắc thu toàn
bộ chi phí bỏ ra
Loại DV có tính cá nhân: điện, nước, gas, GTVT...
16
1/27/2020
PHƯƠNG THỨC CUNG ỨNG DV CÔNG
NN TRỰC TIẾP CUNG ỨNG KHI
Sự nhạy cảm về chính trị
Khó có khả năng cạnh tranh
Cải thiện sự công bằng
NN cung ứng trực
tiếp
DV cô ng
NN chuyển một
phần sang TT
17
1/27/2020
NN CHUYỂN MỘT PHẦN HOẠT ĐỘNG
CUNG ỨNG DV CÔNG CHO TT
NN CHUYỂN MỘT PHẦN HOẠT ĐỘNG
CUNG ỨNG DV CÔNG CHO TT
Ủy quyền cho các CT tư nhân hoặc tổ chức phi
CP
Chuyển giao trách nhiệm cung ứng DV công cho
các tổ chức khác đối với các DV mà tổ chức này
có điều kiện thực hiện có HQ như đào tạo, khám
chữa bệnh, tư vấn, giám định...(bao gồm các
hiệp hội nghề nghiệp, tổ chức XH...). Khuyến
khích hoạt động theo cơ chế không vì lợi nhuận
và thu phí để tự trang trải
1 số DV công mà NN có trách nhiệm bảo đảm và
thường có nguồn kinh phí từ NS (vệ sinh môi
trường, thu gom và xử lý rác thải, xây dựng hệ
thống cống...)
CT tư nhân hoặc tổ chức phi CP phải tuân thủ
những điều kiện do NN qui định và được NN cấp
kinh phí
Liên doanh cung ứng DV giữa NN và một số đối
tác trên cơ sở đóng góp nguồn lực, chia sẻ rủi ro
và cùng phân chia lợi nhuận
18
1/27/2020
NN CHUYỂN MỘT PHẦN HOẠT ĐỘNG
CUNG ỨNG DV CÔNG CHO TT
TẦM QUAN TRỌNG
CỦA DỊCH VỤ CÔNG
Tư nhân hóa DV công (NN bán phương tiện và
quyền chi phí cho tư nhân nhưng vẫn giám sát và
đảm bảo lợi ích công bằng pháp luật
Duy trì trật tự công cộng và an toàn XH (quốc
phòng, an ninh, ngoại giao)
Bảo vệ trật tự kinh tế, mua bán trên thị trường thông
Mua dịch vụ công từ khu vực tư nhân đối với các
DV mà tư nhân có thể làm tốt và giảm được số
người làm dịch vụ trong CQNN (phương tiện
phòng cháy, các phương tiện tin học
qua việc xây dựng và thực thi thể chế KT thị trường
Cung cấp các tiện ích công cộng cho toàn thể thành
viên trong XH (bảo vệ sức khỏe, giáo dục, đào tạo,
GT công cộng, thư viện công cộng...)
Quản lý tài nguyên và tài sản công cộng như QLTS
NN, bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên
Bảo vệ quyền công dân, quyền con người
19
1/27/2020
XÃ HỘI HÓA DỊCH VỤ CÔNG LÀ
XÃ HỘI HÓA DỊCH VỤ CÔNG
GÌ ?
Là quá trình mở rộng sự tham gia của các
chủ thể xã hội và tăng cường vai trò của
nhà nước đối với dịch vụ công
Nghị quyết ĐH IX (2001) tiếp tục khẳng định:
“các chính sách xã hội được tiến hành theo tinh thần
xã hội hóa; đề cao trách nhiệm của chính quyền các
cấp, huy động các nguồn lực trong nhân dân và sự
tham gia của các đoàn thể nhân dân, các tổ chức xã
hội”.
Nghị quyết ĐH XI (2011) một lần nữa khẳng định:
“đẩy mạnh xã hội hóa các loại dịch vụ công phù hợp
với cơ chế kinh tế thị trường định hướng XHCN”.
20
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Quản trị và marketing dịch vụ công - Chương 1: Tổng quan về quản trị và marketing dịch vụ công - Nguyễn Thị Mai Anh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_giang_quan_tri_va_marketing_dich_vu_cong_chuong_1_tong_q.pdf

