Ảnh hưởng của giá trị thương hiệu nhà tuyển dụng đến gắn bó công việc của nhân viên: Nghiên cứu tại các doanh nghiệp ngành dịch vụ tại thành phố Hồ Chí Minh

Tạp chí Khoa học và Công nghệ, Số 41, 2019  
ẢNH HƯỞNG CỦA GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU NHÀ TUYỂN DỤNG ĐẾN GẮN  
BÓ CÔNG VIỆC CỦA NHÂN VIÊN: NGHIÊN CỨU TẠI CÁC DOANH NGHIỆP  
NGÀNH DỊCH VỤ TẠI TP.HCM  
NGUYỄN TẤN MINH  
Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh  
Tóm tắt. Nghiên cứu tiến hành điều tra ảnh hưởng của giá trị thương hiệu nhà tuyển dụng (EB - Employer  
Brand) đến gắn bó công việc của nhân viên trong lĩnh vực dịch vụ tại Tp.HCM. Mẫu nghiên cứu gồm 342  
mẫu và dữ liệu được thu thập thông qua khảo sát trực tiếp và qua email, từ tháng 06/2018 đến 07/2019. Từ  
dữ liệu thu thập, tiến hành xử lý và phân tích Cronbach's Alpha, EFA, CFA, SEM để kiểm định các thang  
đo và các giả thuyết trong mô hình nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu cho thấy thang đo giá trị EB gồm: giá  
trị kinh tế, giá trị phát triển, giá trị xã hội, giá trị thích thú, giá trị ứng dụng và giá trị danh tiếng. Nghiên  
cứu cũng phát hiện có mối quan hệ giữa những thành phần giá trị của EB với gắn bó công việc của nhân  
viên. Từ kết quả nghiên cứu này, nhà tuyển dụng sử dụng những giá trị của EB để hấp dẫn nhân viên, từ đó  
họ gắn bó công việc nhiều hơn.  
Từ khóa. Thương hiệu nhà tuyển dụng, Marketing nội bộ, Gắn bó công việc  
THE IMPACT FACTORS OF EMPLOYER BRAND ON WORK ENGAGEMENT OF  
EMPLOYEE IN THE SERVICE SECTOR IN HCM CITY  
Abstract. This research investigated the impact factors of employer brand (EB) on work engagement of  
employee in the service sector in Ho Chi Minh City. The sample consists of 342 samples and data was  
collected through direct surveys and via email, from June 2018 to July 2019. From data collected, the study  
is conducted to process and analysis of Cronbach's Alpha, EFA, CFA, SEM to test the scales and  
assumptions in the research model. The research results show that the measurement scale of EB includes  
economic value, development value, social value, pleasure value, application value and reputation value.  
The study also found a relationship between components of EB and work engagement of employee. From  
the results of this research, employers use EB values to attract employees, so they boost their work  
engagement.  
Keywords. Employer brand, Internal Marketing, Work Engagement.  
1
GIỚI THIỆU  
Hoạt động marketing hướng đến khách hàng, nhưng marketing nội bộ (IM - Internal Marketing) hướng  
đến khách hàng nội bộ [1]. Người tiêu dùng mua hàng hóa dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu, cũng như người  
lao động có nhu cầu việc làm để thỏa mãn nhu cầu của họ, vì vậy nhân viên là khách hàng nội bộ [2]. IM  
xem nhân viên như khách hàng, các hoạt động của nhân viên được xem là sản phẩm nội bộ, quan điểm này  
phù hợp với xây dựng EB [3]. EB được xây dựng dựa vào khung lý thuyết IM nhưng chỉ tập trung vào loại  
IV. Loại này nói lên toàn bộ tổ chức ứng dụng marketing vào chính mình. Mỗi nhân viên nên được xem  
như là một khách hàng và mỗi khách hàng nội bộ chính là thành viên của công ty [4]. Xây dựng EB lấy lý  
thuyết IM làm nền tảng, nhưng EB khám phá thêm rất nhiều khía cạnh mới từ nhân viên làm phong phú  
thêm cho lý thuyết IM và marketing [3].  
EB là hình ảnh của tổ chức trong nhận thức của nhân viên hiện hữu, nhân viên tiềm năng, đồng thời  
cho thấy rằng tổ chức là nơi hấp dẫn, là nơi tuyệt vời đáng để làm việc [5]. EB là công cụ để các tổ chức  
thực hiện công việc thu hút và giữ chân nhân tài để họ tạo ra những dịch vụ tốt nhất cho khách hàng [4, 6-  
8]. Nếu xem EB là tất cả các hoạt động liên quan đến hình ảnh của tổ chức trong nhận thức người lao động  
thì giá trị của EB là quá trình đạt được kết quả này [3]. Giá trị của EB là những gì hấp dẫn nhất của nhà  
tuyển dụng trong nhận thức của người lao động, giá trị này bao gồm giá trị kinh tế, giá trị phát triển, giá trị  
© 2019 Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh  
ẢNH HƯỞNG CỦA GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU NHÀ TUYỂN DỤNG ĐẾN GẮN BÓ CÔNG VIỆC 59  
CỦA NHÂN VIÊN: NGHIÊN CỨU TẠI CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH DỊCH VỤ TẠI TP.HCM  
xã hội, giá trị thích thú, giá trị ứng dụng [9]. Thương hiệu công ty có thể được sử dụng như một tín hiệu và  
lý thuyết tín hiệu có thể được áp dụng trong ngữ cảnh nhân viên [10]. EB thường được nghiên cứu trong  
ngữ cảnh là nhân viên tiềm năng EEB (EEB - External Employer Brand) nhưng theo [3] nghiên cứu EB  
trong ngữ cảnh nhân viên tiềm năng là chưa đủ, phải nghiên cứu thêm trong ngữ cảnh của nhân viên hiện  
hữu (IEB - Internal Employer Brand) để khám phá thêm khái niệm mới của EB. Xây dựng những giá trị  
EB chính là áp dụng những nguyên tắc trong marketing vào quản trị nguồn nhân lực (HR - Human  
Resource) [11].  
HR là thực hiện những công việc như tuyển dụng, đào tạo và tạo động lực thúc đẩy nhân viên làm  
việc, từ đó nhân viên sẽ phục vụ khách hàng tốt hơn [12]. Nhà quản trị phải thực sự hấp dẫn người lao động  
để thu hút nhân tài và phát triển đội ngũ. Trong quá trình quản trị phải có động viên làm cho nhân viên hài  
lòng với công việc, phải giữ chân họ suốt quá trình hoạt động của mình để họ tạo ra dịch vụ tốt nhất cho  
khách hàng [13]. Trong ngành dịch vụ, khi nhân viên yêu quý công việc thì họ sẽ gắn bó với công việc  
nhiều hơn, kết quả sẽ tạo ra những dịch vụ tốt nhất cho khách hàng [14]. Gắn bó với công việc (Work  
Engagement) là hành vi của nhân viên tham gia một cách mạnh mẽ vào công việc, cống hiến một cách nhiệt  
tình và rất say mê trong công việc [15]. Hành vi gắn bó công việc của nhân viên bị ảnh hưởng bởi nhiều  
yếu tố trong tổ chức, trong đó hấp dẫn của tổ chức và động viên từ nhà quản trị [16]. Sự động viên của nhà  
quản trị sẽ dẫn đến nhân viên gắn bó với tổ chức, với công việc nhiều hơn [17, 18]. Sự hấp dẫn của tổ chức  
ảnh hưởng lớn đến gắn bó công việc của nhân viên nhưng ít được nghiên cứu [6].  
Mặc dù nghiên cứu EB đã phát triển thành một lĩnh vực riêng trong nghiên cứu thương hiệu nhưng  
vẫn không đồng nhất về khái niệm và phạm vi của nó, điều này đã cản trở sự tiến bộ về mặt lý thuyết và  
thực nghiệm [19]. Đồng thời nghiên cứu giá trị của EB trong mối quan hệ với thái độ và hành vi của nhân  
viên vẫn ít được quan tâm. Trong khi đó mối quan hệ này rất quan trọng trong việc thu hút duy trì, phát  
triển đội ngũ nhằm nâng cao hiệu quả lao động của nhân viên đáp ứng nhu cầu khách hàng [20]. Từ những  
hạn chế trên, nghiên cứu này sẽ hoàn thiện thang đo giá trị của EB trong ngữ cảnh nhân viên trong lĩnh vực  
dịch vụ tại Tp.HCM. Đồng thời nghiên cứu này cũng khám phá mối quan hệ giữa những thành phần giá trị  
của EB và gắn bó công việc của nhân viên.  
2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU  
Thương hiệu nhà tuyển dụng: thương hiệu hướng đến khách hàng là thương hiệu của tổ chức hay  
thương hiệu sản phẩm, thương hiệu hướng đến nhân viên là IB hay EB [21]. EB được nghiên cứu lần đầu  
bởi Ambler và Barrow (1996), chúng chính là gói lợi ích chức năng, kinh tế và tâm lý được cung cấp và  
được cam kết bởi nhà tuyển dụng với người lao động [6]. EB là cách thức quản lý tổ chức đặc biệt nhằm  
tạo ra sự khác biệt về hình ảnh bên trong lẫn bên ngoài của nhà tuyển dụng [22]. EB được đánh giá từ quan  
điểm của nhân viên tiềm năng gọi là EEB và EB được đánh giá từ quan điểm của nhân viên được gọi là  
IEB [3, 23]. EEB là kết quả của việc áp dụng các nguyên tắc tiếp thị vào việc quản lý nguồn nhân lực trong  
tổ chức [24]. EEB chú trọng đến công tác tuyển dụng và EEB là những gì mà ứng viên biết rõ về công việc  
họ sẽ làm, họ cảm nhận được sự hỗ trợ, sự công bằng, khen thưởng, uy tín, sự tin tưởng mà tổ chức sẽ cung  
cấp cho họ [6, 24-27]. Trong khi đó, IEB là những giá trị được cung cấp từ nhà tuyển dụng đến nhân viên  
[3]. Những giá trị này ảnh hưởng đến nhận thức của nhân viên từ đó họ sẽ tỏ thái độ, hành vi của mình dẫn  
đến kết quả sẽ ảnh hưởng đến lợi ích của tổ chức [28, 29]. Bên cạnh đó, một số nghiên cứu kết hợp cả EBE  
lẫn IEB cho rằng EB là những giá trị mà nhà tuyển dụng nỗ lực hết sức mình để thực hiện các giao ước với  
nhân viên hiện tại và nhân viên tiềm năng [23]. Đồng quan điểm trên cho rằng EB là nhà tuyển dụng chứng  
tỏ rằng nơi đây là một nơi hấp dẫn, các lợi ích mà nhân viên tiềm năng hình dung ra và họ sẽ tìm thấy thực  
sự khi họ là nhân viên chính thức của tổ chức [19, 30].  
EB có vai trong việc tạo ra đội ngũ lao động tốt nhất cho công ty. Đội ngũ lao động này sẽ tạo ra hàng  
hóa dịch vụ tốt nhất cho khách hàng [4]. Nhà tuyển dụng có tài sẽ hút được nhân viên giỏi về phía mình  
[3]. Vì vậy, các tổ chức sử dụng EB để hấp dẫn những ứng viên giỏi, để hút họ về phía mình và EB là công  
cụ để các tổ chức thực hiện thành công công việc này [7, 8, 23, 25]. Khi nhân viên nhận được những giá trị  
của EB mà nhà tuyển dụng đã hứa thì số lượng và chất lượng hàng hóa dịch vụ tăng lên [27].  
Giá trị của EB: Xây dựng những thành phần giá trị của EB là một chiến lược dài hạn của các tổ chức,  
từ chiến lược này, nhà tuyển dụng thấy được mục tiêu để quản lý nâng cao nhận thức của nhân viên, ứng  
viên tiềm năng và của các bên liên quan [5]. Tổng hợp nghiên cứu về thành phần giá trị của EB cho thấy  
© 2019 Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh  
60  
ẢNH HƯỞNG CỦA GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU NHÀ TUYỂN DỤNG ĐẾN GẮN BÓ CÔNG VIỆC  
CỦA NHÂN VIÊN: NGHIÊN CỨU TẠI CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH DỊCH VỤ TẠI TP.HCM  
các nghiên cứu về giá trị EB chủ yếu dựa vào nghiên cứu của Ambler và Barrow (1996) và nghiên cứu của  
Berthon và cộng sự (2005). Theo Ambler và Barrow (1996) giá trị của EB gồm 03 thành phần: (1) chức  
năng; (2) kinh tế; và (3) tâm lý. Sau đó, Berthon và cộng sự (2005) đã nghiên cứu điều chỉnh 03 thang đo  
trên và kết luận giá trị của EB gồm: (1) giá trị phát triển; (2) giá trị ứng dụng; (3) giá trị xã hội; (4) giá trị  
thích thú; (5) giá trị kinh tế. Những nghiên cứu về sau thường sử dụng thang đo EB của Berthon và cộng  
sự (2005) áp dụng vào những ngữ cảnh khác nhau để khám phá thêm những nhân tố mới bổ sung vào giá  
trị EB. Trong đó, nghiên cứu của Bodderas và cộng sự (2011) đã áp dụng vào lĩnh vực dịch vụ bảo hiểm  
với mẫu nghiên cứu 2.189 nhân viên đến từ 12 quốc gia trên thế giới. Kết quả nghiên cứu đã bổ sung thêm  
thang đo danh tiếng vào giá trị của EB. Trong ngữ cảnh Việt Nam cũng có nghiên cứu của Nguyen &  
Nguyen (2018) về giá trị EB ảnh hưởng đến quyết định nộp đơn xin việc của sinh viên vừa tốt nghiệp trong  
Ngành dược. Kết quả nghiên cứu cho thấy những nhân tố như truyền thông xã hội, công bằng, giá trị thích  
thú và giá trị phát triển ảnh hưởng đến quyết định nộp đơn xin việc của sinh viên [31].  
EB đã được quan tâm, ứng dụng trong thực tiễn quản lý doanh nghiệp trong những năm gần đây, nhưng  
EB và các thành phần có liên quan vẫn là những khái niệm tương đối mới trong lĩnh vực học thuật và nghiên  
cứu. Các nền tảng lý thuyết cơ bản cho việc xây dựng EB vẫn chưa được phát triển đầy đủ từ những không  
gian cụ thể [6]. Nghiên cứu EB phải nghiên cứu nhiều lĩnh vực liên quan, bao gồm nhiều khía cạnh khác  
nhau trong nhiều hoàn cảnh khác nhau, chúng luôn được xem là vấn đề mới [19].  
Gắn bó công việc: là sự nhiệt huyết trong công việc, sự cảm hứng hay hứng thú làm việc, niềm tự hào  
về công việc và những thách thức phải đối mặt khi làm việc tại tổ chức [15, 32]. Kết quả của gắn bó công  
việc của một nhân viên thường được đánh giá bằng số lượng công việc và chất lượng công việc [17, 33,  
34]. Thái độ gắn bó công việc đề cập đến việc tham gia một cách mạnh mẽ vào công việc cộng với sự nhiệt  
tình và thách thức trong công việc thì kết quả sẽ tạo ra hàng hóa dịch vụ có chất lượng sẽ đáp ứng nhu cầu  
của khách hàng [35]. Có ba cách tiếp cận về gắn bó công việc của nhân viên: Thứ nhất, gắn bó công việc  
được hình thành từ tập hợp các động viên, thúc đẩy, hỗ trợ công việc, từ nhà quản lý và đồng nghiệp [36].  
Thứ hai, gắn bó công việc được hình thành từ trạng thái tâm lý của nhân viên, họ cảm thấy hứng thú với  
công việc, yêu quý công việc và thực hiện chúng theo tiêu chuẩn rất cao, có thể vượt quá yêu cầu của tổ  
chức [37]. Cách tiếp cận thứ ba, gắn bó công việc có từ những giá trị của tổ chức và hình thành hành vi của  
nhân viên. Nhà quản lý trong tổ chức phải động viên, hỗ trợ nhân viên trong quá trình họ thực hiện công  
việc. Nhân viên tham gia tích cực vào công việc tạo ra hàng hóa dịch vụ có chất lượng [16]. Dựa trên quan  
điểm thứ ba, gắn bó công việc là một trạng thái tâm trí tích cực và hành vi hoàn thành công việc một cách  
tốt nhất có sự động viên từ nhà quản trị. Gắn bó công việc được đặc trưng bởi sức mạnh (Vigor), sự cống  
hiến (Dedicate) và sự say mê (Absorption) trong công việc [34]. Sức mạnh được đặc trưng bởi mức độ năng  
lượng cao và khả năng phục hồi tinh thần trong khi làm việc, sẵn sàng đầu tư nỗ lực vào công việc, và kiên  
trì ngay cả khi gặp khó khăn. Cống hiến là đề cập đến việc tham gia mạnh mẽ vào công việc, sự nhiệt tình,  
cảm hứng, niềm tự hào kể cả những thách thức. Cuối cùng, sự say mê được đặc trưng bởi sự tập trung hoàn  
toàn vào công việc, cảm thấy rất hạnh phúc khi đắm chìm trong công việc [34, 37, 38]. Thang đo gắn bó  
công việc được Maslach và Jackson (1981) xây dựng gồm 03 thành phần: (1) sức mạnh, (2) cống hiến và  
(3) say mê trong công việc [34]. Sau đó được Schaufeli và cộng sự (2002) sử dụng và phát triển trong nhiều  
ngữ cảnh khác nhau, hình thành bộ thang đo được sử dụng rộng rãi trong nghiên cứu về gắn bó công việc  
của nhân viên. Nghiên cứu của Salas-Vallina và Alegre (2018) đã lập luận rằng để nghiên cứu mối quan hệ  
giữa gắn bó công việc với các thành phần khác thì việc rút ngắn các biến quan sát của Schaufeli và cộng sự  
(2002) là cần thiết. Nghiên cứu đã đưa ra 03 biết quan sát đại diện cho 03 thang đo của gắn bó công việc:  
(1) cảm thấy tràn đầy năng lượng khi thực hiện công việc, (2) nhiệt tình với công việc, (3) say mê với công  
việc.  
© 2019 Trường Đại học Công Nghiệp thành phố Hồ Chí Minh  
ẢNH HƯỞNG CỦA GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU NHÀ TUYỂN DỤNG ĐẾN GẮN BÓ CÔNG VIỆC 61  
CỦA NHÂN VIÊN: NGHIÊN CỨU TẠI CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH DỊCH VỤ TẠI TP.HCM  
Mô hình nghiên cứu: những thành phần giá trị của EB sẽ thúc đẩy nhân viên gắn bó với nhà tuyển  
dụng, gắn bó với tổ chức, nhưng nghiên cứu mối quan hệ giữa EB và gắn bó công việc của nhân viên còn  
hạn chế [29]. Như vậy, nghiên cứu mối quan hệ giữa giá trị của EB và thái độ cũng như hành vi của nhân  
viên trong nhiều ngữ cảnh khác nhau luôn là vấn đề cần được khám phá [16, 19, 23, 39]. Từ những hạn chế  
trên, nghiên cứu này đưa ra mô hình nghiên cứu mối quan hệ giữa giá trị của EB và gắn bó công việc của  
nhân viên như hình 1.  
H1  
H2  
H3  
H4  
H5  
H6  
Hình 1. Mô hình nghiên cứu  
Phát triển các giả thuyết của nghiên cứu: tổng hợp các nghiên cứu về gắn bó công việc của nhân viên  
cho thấy gắn bó công việc xuất phát từ hành vi của nhân viên và từ những động viên của nhà quản trị. Trong  
quá trình làm việc nhà quản trị động viên kịp thời sẽ tạo cho nhân viên gắn bó công việc nhiều hơn [18, 40,  
41]. Trong khi đó, nghiên cứu giá trị EB cho rằng EB là những gì hấp dẫn nhất của nhà tuyển dụng trong  
nhận thức của nhân viên hiện tại và nhân viên tiềm năng [19, 28]. Khi nhân viên nhận thức được những giá  
trị của EB mà nhà tuyển dụng cung cấp cho họ thì họ sẽ thể hiện thái độ và hành vi thông qua công việc  
[28, 39, 42]. Như vậy có thể xem những giá trị của EB là động lực để nhân viên hiện tại và nhân viên tiềm  
năng gắn bó công việc của mình hơn với nhà tuyển dụng, vì thế nghiên cứu này đưa ra những giả thuyết  
sau:  
Giả thuyết H1: Giá trị kinh tế của EB tác động cùng chiều đến gắn bó công việc của nhân viên.  
Giả thuyết H2: Giá trị phát triển của EB tác động cùng chiều đến gắn bó công việc của nhân viên.  
Giả thuyết H3: Giá trị xã hội của EB tác động cùng chiều đến gắn bó công việc của nhân viên.  
Giả thuyết H4: Giá trị thích thú của EB tác động cùng chiều đến gắn bó công việc của nhân viên.  
Giả thuyết H5: Giá trị ứng dụng của EB tác động cùng chiều đến gắn bó công việc của nhân viên.  
Giả thuyết H6: Giá trị danh tiếng của EB tác động cùng chiều đến gắn bó công việc của nhân viên.  
3
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
Thang đo: các thang đo trong nghiên cứu đều sử dụng thang 5 điểm của Likert và các biến quan sát  
được thừa kế từ những nghiên cứu trước. Thang đo giá trị EB có 31 biến quan sát trong đó 26 biến quan sát  
từ Q1 đến Q26 sử dụng của Berthon và cộng sự (2005) và 05 biến quan sát từ Q27 đến Q31 sử dụng của  
Bodderas và cộng sự (2011). Thang đo gắn bó công việc sử dụng thang đo của Salas-Vallina & Alegre  
(2018) được điều chỉnh từ thang đo của Schaufeli và cộng sự (2006) gồm 03 biến quan sát.  
Thu thập số liệu và mẫu nghiên cứu: Nghiên cứu này sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất, cụ  
thể là phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Để làm tăng mức đại diện của mẫu nghiên cứu tác giả đã cố gắng  
thu nhập dữ liệu trong lĩnh vực dịch vụ của đối tượng khảo sát cùng với các độ tuổi, vị trí, thu nhập và giới  
tính. Thời gian thực hiện khảo sát từ tháng 6/2018 đến tháng 07/2019. Mẫu nghiên cứu 500 mẫu sau đó thu  
về và sàng lọc còn 342 mẫu hợp lệ, trong đó thu thập từ khảo sát trực tiếp 300 mẫu và khảo sát qua email  
© 2019 Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh  
62  
ẢNH HƯỞNG CỦA GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU NHÀ TUYỂN DỤNG ĐẾN GẮN BÓ CÔNG VIỆC  
CỦA NHÂN VIÊN: NGHIÊN CỨU TẠI CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH DỊCH VỤ TẠI TP.HCM  
200 mẫu nhưng số lượng phản hồi từ email rất thấp. Trong đó có 164 nam nhân viên chiếm tỷ lệ 48.0% và  
178 nữ chiếm 52.0%; về trình độ đại học là 246 chiếm 71.9%; và 96 trình độ khác chiếm 28.1%; về kinh  
nghiệm làm việc dưới 2 năm là 107 mẫu chiếm 31.3%, từ 2 đến 5 năm là 164 mẫu chiếm 48.0% và trên 5  
năm là 71 mẫu chiếm 20.7 %.  
Phương pháp đánh giá: dữ liệu thu thập mẫu từ thị trường, nên các thang đo cần được đo lường đánh  
giá về giá trị, trước khi kiểm định mô hình lý thuyết. Phân tích bằng hệ số tin cậy Cronbach’s alpha và nhân  
tố khám phá (EFA) để hoàn chỉnh thang đo của mô hình nhiên cứu. Phân tích nhân tố khẳng định (CFA)  
cho từng thang đo và mô hình tới hạn và phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) để xem các thang đo  
và mô hình nghiên cứu có phù hợp với dữ liệu thị trường hay không và cuối cùng kiểm định 06 giả thuyết  
của mô hình nghiên cứu đã đưa ra.  
4
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN  
4.1. Kết quả nghiên cứu  
Kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo cho thấy hệ số Cronbach's Alpha = 0.824 > 0.7 nên thang  
đo đạt độ tin cậy. Biến quan sát Q18, Q22, Q2, Q3, Q4, Q28, Q30 có hệ số tương quan với biến tổng < 0.03  
nhưng hệ số Cronbach's Alpha loại biến < 0.824 nên cũng có thể chấp nhận chúng trong thang đo [43].  
Biến quan sát Q23 và Q31 có hệ số tương quan với biến tổng lần lượt 0.165 và 0.07 < 0.3 và hệ số  
Cronbach's Alpha loại biến 0.826 và 0.829 > 0.824 nên biến quan sát Q23 và Q31 loại khỏi thang đo EB  
[43].  
Bảng 1: Kết quả phân tích Cronbach's Alpha  
Cronbach's  
Biến quan sát  
Tương quan biến  
tổng  
Alpha loại biến  
Q12 Cơ hội thăng tiến tốt  
0.387  
0.351  
0.388  
0.403  
0.406  
0.464  
0.429  
0.389  
0.426  
0.421  
0.467  
0.298  
0.165  
0.277  
0.817  
0.819  
0.818  
0.817  
0.817  
0.815  
0.816  
0.818  
0.816  
0.816  
0.814  
0.821  
0.826  
0.821  
Q13 Trả lương cơ bản cao hơn mức trung bình  
Q14 Có những phần thưởng hấp dẫn ngoài lương  
Q15 Công việc được bảo đảm  
Q16 Có chế độ bảo hiểm tốt  
Q6  
Q7  
Q8  
Q9  
Được đánh giá cao từ các cấp quản lý  
Lộ trình phát triển sự nghiệp rõ ràng  
Cảm thấy rất tốt về bản thân  
Nhân viên luôn thấy tự tin về bản thân  
Q10 Đạt được sự nghiệp trong tương lai  
Q11 Nâng cao được kinh nghiệm  
Q22 Môi trường làm việc vui vẻ và cởi mở  
Q23 Môi trường làm việc rất hạnh phúc  
Q24 Quan hệ tốt giữa các nhân viên với nhau  
© 2019 Trường Đại học Công Nghiệp thành phố Hồ Chí Minh  
ẢNH HƯỞNG CỦA GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU NHÀ TUYỂN DỤNG ĐẾN GẮN BÓ CÔNG VIỆC 63  
CỦA NHÂN VIÊN: NGHIÊN CỨU TẠI CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH DỊCH VỤ TẠI TP.HCM  
Q25 Hỗ trợ và khuyến khích  
0.313  
0.316  
0.345  
0.276  
0.344  
0.310  
0.383  
0.247  
0.285  
0.218  
0.327  
0.324  
0.336  
0.206  
0.349  
0.251  
0.077  
0.820  
0.820  
0.819  
0.821  
0.819  
0.820  
0.818  
0.822  
0.821  
0.823  
0.820  
0.820  
0.819  
0.824  
0.819  
0.822  
0.829  
Q26 Quan hệ tốt giữa nhân viên với cấp trên  
Q17 Nơi làm việc rất thú vị  
Q18 Sử dụng lao động một cách sáng tạo  
Q19 Có đánh giá và sử dụng những sáng tạo  
Q20 Tổ chức sản xuất một cách có chất lượng  
Q21 Sáng tạo trong việc tổ chức quá trình sản xuất  
Q2  
Q3  
Q4  
Q5  
Q1  
Có làm từ thiện nhân đạo và công tác xã hội  
Được truyền đạt lại cho người khác  
Phải chấp nhận và phụ thuộc vào tổ chức  
Có định hướng cho khách hàng  
Được áp dụng những gì đã được học  
Q27 Lãnh đạo và quản lý tuyệt vời  
Q28 Được tin tưởng, ngưỡng mộ và tôn trọng  
Q29 Sản phẩm nổi tiếng  
Q30 Danh tiếng tốt hơn so với công ty khác  
Q31 Tạo thương hiệu tốt trong lý lịch  
Nguồn: kết quả phân tích của tác giả  
Sau khi loại biến quan sát Q23 và Q31, đưa các biến quan sát còn lại của các thang đo EB vào phân  
tích EFA cho kết quả hệ số KMO = 0.806 > 0.5 và mức ý nghĩa trong kiểm định Bartlett có Sig = 0.000 <  
0.05 chứng tỏ các thang đo phù hợp. Các hệ số Eigenvalues của từng nhân tố đều > 1, các chỉ số tổng  
phương sai trích đạt 56.632% > 50% nhưng hệ số tải biến quan sát Q2 và Q15 < 0.5 nên loại hai biến quan  
sát này ra khỏi thang đo [44]. Tiếp tục phân tích EFA lần 2 cho kết quả ở bảng 2.  
Kết quả phân tích EFA lần 2 cho kết quả hệ số KMO = 0.808 > 0.5 và mức ý nghĩa trong kiểm định  
Bartlett có Sig = 0.000 < 0.05 chứng tỏ các thang đo EB phù hợp. Các hệ số Eigenvalues của từng nhân tố  
đều >1, các chỉ số tổng phương sai trích đạt 57.838 > 50%, hệ số tải nhân tố của các biến quan sát của nhân  
tố F1 (từ 0.599 đến 0.860 > 0.5); nhân tố F2 (từ 0.728 đến 0.939 > 0.5) nhân tố F3 (từ 0.606 đến 0.821 >  
0.5); nhân tố F4 (từ 0.627 đến 0.709 > 0.5); nhân tố F5 (từ 0.731 đến 0.800 > 0.5); nhân tố F6 (từ 0.691 đến  
0.895 > 0.5) nên tất cả các thang đo EB đạt giá trị hội tụ và phân biệt [45]. Kết quả này phù hợp với nghiên  
cứu của Berthon và cộng sự (2005) và Bodderas và cộng sự (2011) giá trị EB gồm 06 thang đo: giá trị phát  
triển F1 (DV1, DV2, DV3, DV4, DV5, DV6), giá trị kinh tế F2 (EV1, EV2, EV3, EV4), giá trị ứng dụng  
F3 (AV1, AV2, AV3, AV4), giá trị thích thú F4 (IV1, IV2, IV3, IV4, IV5), giá trị danh tiếng F5 (RV1,  
RV2, RV3, RV4), giá trị xã hội F6 (SV1, SV2, SV3, SV4).  
Phân tích CFA lần lược cho 06 thang đo trên cho kết quả ở bảng 3 như sau: χ2 của tất cả thang đo đều  
có ý nghĩa thống kê p < 0.05; GFI > 0.9; TLI > 0.9; CFI > 0.9 và RMSEA < 0.08 nên các thang đo phù hợp  
với dữ liệu thị trường. Các biến quan sát đều có trọng số (chuẩn hóa) > 0.5 nên các thang đo đạt giá trị hội  
tụ. Tương quan giữa các biến quan sát trong cùng một thang đo có hệ số r < 0.5, SE thấp và p < 0.05 nên  
các thang đo đạt giá trị phân biệt [44]. Đồng thời khi kiểm định giá trị và độ tin cậy cho kết quả hệ số  
Cronbach’s Alpha > 0.7, hệ số tương quan với biến tổng của các biến quan sát trong từng thang đo > 0.5,  
© 2019 Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh  
64  
ẢNH HƯỞNG CỦA GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU NHÀ TUYỂN DỤNG ĐẾN GẮN BÓ CÔNG VIỆC  
CỦA NHÂN VIÊN: NGHIÊN CỨU TẠI CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH DỊCH VỤ TẠI TP.HCM  
độ tin cậy tổng hợp (ρc) > 0.5 và phương sai trích (ρvc) > 0.5 nên các thang đo đạt giá trị và đáng tin cậy  
[46].  
Bảng 2: Kết quả phân tích CFA lần 2  
Nhân tố  
Biến quan sát  
F1  
F2  
F3  
F4  
F5  
F6  
Q6  
Q8  
0.860  
0.823  
0.805  
0.708  
0.693  
0.599  
Q11  
Q7  
Q9  
Q10  
Q16  
Q12  
Q14  
Q13  
Q4  
0.939  
0.755  
0.733  
0.728  
0.821  
0.819  
0.817  
0.606  
Q1  
Q3  
Q5  
Q18  
Q19  
Q17  
Q21  
Q20  
Q27  
Q28  
Q30  
Q29  
Q25  
Q22  
Q24  
Q26  
Eigenvalue  
0.709  
0.705  
0.694  
0.681  
0.627  
0.800  
0.780  
0.757  
0.731  
0.895  
0.720  
0.713  
0.691  
4.952  
3.152  
2.997  
2.619  
2.272  
2.044  
Nguồn: kết quả tính toán của tác giả  
© 2019 Trường Đại học Công Nghiệp thành phố Hồ Chí Minh  
ẢNH HƯỞNG CỦA GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU NHÀ TUYỂN DỤNG ĐẾN GẮN BÓ CÔNG VIỆC 65  
CỦA NHÂN VIÊN: NGHIÊN CỨU TẠI CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH DỊCH VỤ TẠI TP.HCM  
Bảng 3: Kết quả phân tích nhân tố khẳng định CFA cho từ thang đo  
Độ tin cậy và giá trị  
Giá trị  
Tương  
quan  
biến  
khác  
biệt  
(p)  
Thang đo  
ρc  
ρvc  
tổng  
Giá trị kinh tế: p=0.042; CMIN/df =3.159; GFI =0.990; TLI=0.981; CFI=0.994; RMSEA=0.080  
EV1  
EV2  
EV3  
EV4  
Có chế độ bảo hiểm tốt  
0.924  
0.766  
0.725  
0.826  
0.708  
0.654  
Cơ hội thăng tiến tốt  
0.867 0.904 0.705 0.000  
Trả lương cơ bản cao hơn mức trung bình  
Phần thưởng hấp dẫn ngoài lương  
0.749  
0.691  
Giá trị phát triển: p=0.004, CMIN/df =2.722; GFI =0.977; TLI=0.975; CFI=0.985; RMSEA=0.071  
DV1  
DV2  
DV3  
DV4  
DV5  
DV6  
Được đánh giá cao từ các cấp quản lý  
Cảm thấy rất tốt về bản thân  
0.870  
0.799  
0.815  
0.713  
0.687  
0.787  
0.743  
0.747  
0.668  
0.657  
Nâng cao được kinh nghiệm  
0.884 0.948 0.757 0.000  
Lộ trình phát triển sự nghiệp rõ ràng  
Nhân viên luôn thấy tự tin về bản thân  
Đạt được sự nghiệp trong tương lai  
0.606  
0.583  
Giá trị xã hội: p=0.043; CMIN/df =3.140; GFI =0.991; TLI=0.977; CFI=0.992; RMSEA=0.079  
SV1  
SV2  
SV3  
SV4  
Hỗ trợ và khuyến khích  
0.883  
0.733  
0.718  
0.684  
0.768  
0.649  
0.639  
0.632  
Môi trường làm việc vui vẻ và cởi mở  
Quan hệ tốt giữa các nhân viên với nhau  
Quan hệ tốt giữa nhân viên với cấp trên  
0.838 0.880 0.650 0.000  
Giá trị thích thú: p=0.009; CMIN/df =3.045; GFI =0.981; TLI=0.959; CFI=0.980; RMSEA=0.077  
IV1  
Tổ chức sản xuất một cách có chất lượng  
0.689  
0.566  
IV2  
Sáng tạo trong việc tổ chức quá trình sản  
xuất  
0.718  
0.698  
0.701  
0.639  
0.600  
0.612  
0.604  
0.619  
0.812 0.877 0.588 0.000  
IV3  
IV4  
IV5  
Nơi làm việc rất thú vị  
Sử dụng lao động một cách sáng tạo  
Có đánh giá và sử dụng những sáng tạo  
Giá trị ứng dụng: p=0.047; CMIN/df =3.052; GFI =0.991; TLI=0.980; CFI=0.993; RMSEA=0.078  
AV1  
AV2  
AV3  
AV4  
Phải chấp nhận và phụ thuộc vào tổ chức  
Được truyền đạt lại cho người khác  
Được áp dụng những gì đã được học  
Có định hướng cho khách hàng  
0.813  
0.819  
0.829  
0.604  
0.715  
0.732  
0.747  
0.559  
0.846 0.878 0.647 0.000  
Giá trị danh tiếng: p=0.05; CMIN/df =2.992; GFI =0.991; TLI=0.979; CFI=0.993; RMSEA=0.076  
RV1  
RV2  
RV3  
RV4  
Lãnh đạo và quản lý tuyệt vời  
0.796  
0.753  
0.751  
0.767  
0.712  
0.678  
0.673  
0.696  
Danh tiếng tốt hơn so với công ty khác  
Có sản phẩm nổi tiếng  
0.848 0.880 0.648 0.000  
Đáng tin tưởng, ngưỡng mộ và tôn trọng  
Nguồn: kết quả tính toán của tác giả  
© 2019 Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh  
66  
ẢNH HƯỞNG CỦA GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU NHÀ TUYỂN DỤNG ĐẾN GẮN BÓ CÔNG VIỆC  
CỦA NHÂN VIÊN: NGHIÊN CỨU TẠI CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH DỊCH VỤ TẠI TP.HCM  
Phân tích CFA mô hình tới hạn cho kết quả χ2 có p = 0.000 < 0.05; CMIN/df = 1.606 < 3; GFI = 0.906  
> 0.9; TLI = 0.948 > 9; CFI = 0.955 > 0.9 và RMSEA = 0.042 < 0.08 nên mô hình tới hạn phù hợp với dữ  
liệu thị trường [47].  
Kết quả kiểm định về giá trị và độ tin cậy các thang đo ở bảng 4 cho thấy tất cả các thang đo có độ tin  
cậy tổng hợp có giá trị từ 0.8772 đến 0.9484 (> 0.5) và tổng phương sai trích có giá trị từ 0.5884 đến 0.7566  
lớn hơn 0.5. Đồng thời các hệ số Cronbach's Alpha cho tất cả các thang đo sau khi CFA mô hình tới hạn  
đều lớn hơn 0.8 chứng tỏ các thang đo đạt giá trị và độ tin cậy [45].  
Bảng 4: Kết quả kiểm định về giá trị và độ tin cậy các thang đo  
Độ tin cậy  
Biến  
quan  
sát  
Tổng phương  
sai trích (ρvc)  
Giá trị và  
độ tin cậy  
TT  
Thang đo  
Giá trị kinh tế  
Cronbach's  
Alpha  
0.8670  
Tổng hợp (ρc)  
1
2
3
4
5
6
4
6
4
5
4
4
0.9043  
0.9484  
0.8804  
0.8772  
0.8782  
0.8802  
0.7046 Phù hợp  
0.7566 Phù hợp  
0.6503 Phù hợp  
0.5884 Phù hợp  
0.6465 Phù hợp  
0.6475 Phù hợp  
Giá trị phát triển  
Giá trị xã hội  
0.8840  
0.8370  
0.8120  
0.8480  
0.8500  
Giá trị thích thú  
Giá trị áp dụng  
Giá trị danh tiếng  
Nguồn: kết quả tính toán của tác giả  
CFA mô hình tới hạn kiểm định sự khác biệt giữa các thang đo trong mô hình tới hạn bằng kết quả sự  
tương quan ở bảng 5 với hệ số tương quan giữa các thang đo dao động trong khoảng từ 0.000 đến 0.047  
nhỏ hơn 50%, các sai số chuẩn dao động từ 0.011 đến 0.019 và p < 0.05 chứng tỏ các thang đo có tương  
quan rất thấp hay các thang đo trong mô hình tới hạn đạt giá trị phân biệt [48].  
Bảng 5: Kết quả tương quan giữa các thang đo trong mô hình tới hạn  
Tương quan  
<-->  
r
S.E.  
C.R.  
p
0.009  
0.080  
0.037  
0.029  
0.026  
0.048  
0.044  
0.040  
0.002  
0.035  
0.048  
0.037  
0.007  
0.003  
0.037  
0.019  
0.019  
0.014  
0.016  
0.013  
0.018  
0.019  
0.018  
0.011  
0.015  
0.021  
0.018  
0.011  
0.016  
0.013  
0.488  
4.242  
2.666  
1.828  
1.972  
2.723  
2.268  
2.255  
0.220  
2.343  
2.257  
2.116  
0.679  
0.181  
2.946  
Giá trị danh tiếng  
Giá trị thích thú  
Giá trị ứng dụng  
Giá trị xã hội  
Giá trị kinh tế  
0.026  
<-->  
Giá trị kinh tế  
0.000  
0.007  
0.048  
0.047  
0.006  
0.023  
0.025  
0.026  
0.019  
0.025  
0.034  
0.050  
0.046  
0.003  
<-->  
Giá trị kinh tế  
<-->  
Giá trị danh tiếng  
Giá trị phát triển  
Giá trị phát triển  
Giá trị phát triển  
Giá trị kinh tế  
Giá trị ứng dụng  
Giá trị thích thú  
Giá trị danh tiếng  
Giá trị xã hội  
<-->  
<-->  
<-->  
<-->  
Giá trị xã hội  
<-->  
Giá trị ứng dụng  
Giá trị thích thú  
Giá trị phát triển  
Giá trị phát triển  
Giá trị ứng dụng  
Giá trị danh tiếng  
Giá trị danh tiếng  
Giá trị xã hội  
<-->  
Giá trị kinh tế  
Giá trị xã hội  
<-->  
<-->  
Giá trị thích thú  
Giá trị thích thú  
Giá trị ứng dụng  
<-->  
<-->  
<-->  
Nguồn: kết quả tính toán của tác giả  
© 2019 Trường Đại học Công Nghiệp thành phố Hồ Chí Minh  
ẢNH HƯỞNG CỦA GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU NHÀ TUYỂN DỤNG ĐẾN GẮN BÓ CÔNG VIỆC 67  
CỦA NHÂN VIÊN: NGHIÊN CỨU TẠI CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH DỊCH VỤ TẠI TP.HCM  
EB là một thang đo đa hướng, thực hiện phân tích CFA cho EB kết quả χ2 có giá trị thống kê p = 0.000  
< 0.05; CMIN/df = 1.616 < 3 GFI = 0.903 > 0.9; TLI = 0.948 > 9; CFI = > 0.955 và RMSEA = 0.042 <  
0.08 nên thang đo EB phù hợp với dữ liệu thị trường [45]. Kết quả ước lượng ở bảng 6 cho thấy các hệ số  
hồi quy (β) đều dương với p < 0.05 chứng tỏ thang đo giá trị kinh tế, giá trị phát triển, giá trị xã hội, giá trị  
thích thú, giá trị ứng dụng và giá trị danh tiếng là thành phần tạo nên giá trị của EB [45].  
Bảng 6: Kết quả ước lượng  
Thang đo  
<---  
β
β (chuẩn hóa)  
0.263  
S.E.  
C.R.  
p
Giá trị ứng dụng  
Giá trị kinh tế  
EB  
EB  
EB  
EB  
EB  
EB  
0.096  
0.300  
0.215  
0.147  
0.102  
0.221  
0.033 2.941  
0.058 5.173  
0.052 4.116  
0.043 3.399  
0.046 2.230  
0.047 4.673  
0.003  
<---  
<---  
<---  
<---  
<---  
0.499  
0.000  
0.000  
0.000  
0.026  
0.000  
Giá trị phát triển  
Giá trị xã hội  
0.364  
0.304  
Giá trị danh tiếng  
Giá trị thích thú  
0.196  
0.474  
Nguồn: tác giả tính toán  
Phân tích SEM cho kết quả hình 2 với χ2 có giá trị thống kê p = 0.000 < 0.05, CMIN/df = 2.019 < 3,  
CFI = 0.917 > 0.9, TLI = 0.909 > 9, RMSEA = 0.055 < 0.08 và chỉ số GFI = 0.865 > 0.8 với kết quả này  
hình phù hợp nghiên cứu phù hợp với dữ liệu thị trường [46].  
Kiểm định 06 giả thuyết cho kết quả ở bảng 7, giả thuyết H1, H2, H4, H6 với hệ số hồi quy có dấu  
trùng với kỳ vọng, đồng thời độ lệch chuẩn thấp và p < 0.05 nên những giả thuyết này được chấp nhận [45].  
Tuy nhiên, giả thuyết H3 và H5 không được chấp nhận vì p > 0.05 [45].  
Bảng 7: Kết quả kiểm định giả thiết  
Hệ số  
chuẩn hóa  
Giả  
thuyết  
Kỳ  
vọng  
Hệ số chưa  
chuẩn hóa  
Ý nghĩa  
thống kê (p)  
Phát biểu các giả thuyết  
Kết quả  
Giá trị kinh tế  
Chấp  
nhận  
Chấp  
nhận  
H1  
H2  
+
+
0.150  
0.259  
0.171  
0.327  
0.001  
0.000  
→ Gắn bó công việc  
Giá trị phát triển  
→ Gắn bó công việc  
Không  
Chấp  
nhận  
Chấp  
nhận  
Không  
Chấp  
nhận  
Chấp  
nhận  
Giá trị xã hội  
→ Gắn bó công việc  
H3  
H4  
H5  
H6  
+
+
+
+
0.037  
0.376  
0.213  
0.233  
0.038  
0.412  
0.068  
0.261  
0.473  
0.000  
0.224  
0.000  
Giá trị thích thú  
→ Gắn bó công việc  
Giá trị ứng dụng  
→ Gắn bó công việc  
Giá trị danh tiếng  
→ Gắn bó công việc  
Nguồn: kết quả tính toán của tác giả  
© 2019 Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh  
68  
ẢNH HƯỞNG CỦA GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU NHÀ TUYỂN DỤNG ĐẾN GẮN BÓ CÔNG VIỆC  
CỦA NHÂN VIÊN: NGHIÊN CỨU TẠI CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH DỊCH VỤ TẠI TP.HCM  
Hình 2. Những giá trị EB ảnh hưởng đến gắn bó công việc của nhân viên  
© 2019 Trường Đại học Công Nghiệp thành phố Hồ Chí Minh  
ẢNH HƯỞNG CỦA GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU NHÀ TUYỂN DỤNG ĐẾN GẮN BÓ CÔNG VIỆC 69  
CỦA NHÂN VIÊN: NGHIÊN CỨU TẠI CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH DỊCH VỤ TẠI TP.HCM  
4.2. Thảo luận kết quả nghiên cứu  
Kết quả nghiên cứu xác định được thang đo giá trị của EB cho lĩnh vực dịch vụ tại Tp.HCM chúng  
bao gồm 06 thang đo giá trị kinh tế, giá trị phát triển, giá trị xã hội, giá trị thích thú, giá trị ứng dụng và giá  
trị danh tiếng. Kết quả này phù hợp với nhiên cứu của Berthon và cộng sự (2005); Bodderas và cộng sự  
(2011). Đồng thời, nghiên cứu còn làm sáng tỏ mối quan hệ giữa thành phần giá trị EB và gắn bó công việc  
của nhân viên. Cụ thể, giả thuyết H1 được chấp nhận, đồng nghĩa với giá trị kinh tế của EB tác động cùng  
chiều đến gắn bó công việc của nhân viên. Kết quả này phù hợp với những nghiên cứu trước cho rằng giá  
trị kinh tế gồm mức lương, thưởng, chế độ bảo hiểm và bảo đảm công việc làm cho nhân viên gắn bó với  
công việc nhiều hơn [4, 6, 49]. Nghiên cứu cũng chấp nhận giả thuyết H2 có nghĩa là giá trị phát triển của  
EB tác động trực tiếp lên gắn bó công việc của nhân viên. Phát hiện này phù hợp với những nghiên cứu  
trước đây cho rằng các tổ chức tạo điều kiện để nhân viên phát triển nghề nghiệp dẫn đến nhân viên sẽ có  
xu hướng gắn bó với công việc nhiều hơn [4, 29, 50, 51]. Tương tự với giả thuyết H4 được chấp nhận và  
hệ số chuẩn hóa cao nhất, phù hợp với nghiên cứu của Kunerth & Mosley (2011); Piyachat và cộng sự  
20(14). Kết quả này khẳng định giá trị thích thú của EB ảnh hưởng rất lớn đến gắn bó công việc của nhân  
viên. Giả thuyết H6 cũng được chấp nhận, đồng nghĩa với giá trị danh tiếng của EB tác động cùng chiều  
lên gắn bó công việc của nhân viên. Phát hiện này phù hợp với những nghiên cứu trước đây cho rằng các  
công ty có danh tiếng tốt nhân viên có xu hướng gắn bó với công việc nhiều hơn [23, 28, 29].  
Tuy nhiên, kết quả giả thuyết H3 bị từ chối, kết quả này ngược với những nghiên cứu trước đây cho  
rằng nếu nhà tuyển dụng tạo môi trường làm việc thân thiện cởi mở, tạo được mối quan hệ tốt giữa nhân  
viên với nhà quản lý và giữa nhân viên với nhau thì nhân viên có xu hướng ở lại gắn bó công việc nhiều  
hơn [6, 9, 23, 40]. Tương tự giả thuyết H5 cũng bị từ chối chứng tỏ giá trị ứng dụng của EB không ảnh  
hưởng đến gắn bó công việc của nhân viên. Kết quả này không phù hợp với những nghiên cứu trước đây  
cho rằng trong môi trường nội bộ của doanh nghiệp, nhà tuyển dụng tạo cơ hội cho nhân viên áp dụng  
những gì được học và truyền đạt lại cho người khác sẽ làm cho nhân viên yêu quý công việc của mình hơn,  
từ đó họ có xu hướng ở lại gắn bó với công việc hơn [9, 23, 39, 42].  
Mặc dù kết quả nghiên cứu làm sáng tỏ nhiều vấn đề về EB và gắn bó công công việc nhưng nghiên  
cứu vẫn còn một số hạn chế: Thứ nhất, nghiên cứu này chỉ tập trung nghiên cứu các doanh nghiệp hoạt  
động trong lĩnh vực dịch vụ tại Tp.HCM, nên việc chọn mẫu chưa có tính đại diện sẽ xuất hiện tính đồng  
nhất cao trong phân tích thống kê dẫn đến sự biến thiên thấp. Thứ hai, nghiên cứu này nghiên cứu mối quan  
hệ giữa giá trị EB với hành vi gắn bó công việc của nhân viên, những mối quan hệ khác với EB chưa được  
đề cập đến. Trong nghiên cứu giả thuyết H3 và H5 không được chấp nhận có nhiều lý do, cũng có thể do  
một biến điều tiết nào ảnh hưởng đến kết quả nhưng trong nghiên cứu này vẫn chưa phân tích đến.  
5
KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ  
Kết luận: Từ số liệu thu thập tại thị trường thực hiện phân tích Cronbach's Alpha và EFA đã hoàn  
chỉnh thang của các thành phần giá trị của EB và thang đo gắn bó công việc của nhân viên trong lĩnh vực  
dịch vụ tại Tp.HCM. Thang do giá trị của EB bao gồm giá trị kinh tế, giá trị phát triển, giá trị xã hội, giá trị  
thích thú, giá trị ứng dụng và giá trị danh tiếng. Nghiên cứu tiến hành phân tích CFA, SEM và kiểm định  
các giả thuyết của mô hình để khẳng định có mối quan hệ giữa những thành phần giá trị của EB với gắn bó  
công việc của nhân viên. Trong đó, giá trị thích thú của EB tác động cùng chiều và mạnh nhất đến gắn bó  
công việc của nhân viên. Giá trị phát triển cũng tác động cùng chiều và cũng rất mạnh đến gắn bó công việc  
của nhân viên. Kế tiếp là giá trị danh tiếng và cuối cùng là giá trị kinh tế. Mặt khác, giá trị xã hội và giá trị  
ứng dụng của EB lại không ảnh hưởng đến gắn bó công việc của nhân viên. Điều này nói lên: mặt dù EB  
đã được quan tâm, ứng dụng trong thực tiễn quản lý doanh nghiệp trong những năm gần đây, nhưng EB và  
các thành phần có liên quan vẫn là những khái niệm tương đối mới trong lĩnh vực học thuật và nghiên cứu.  
Nghiên cứu EB và mối quan hệ của nó trong mỗi ngữ cảnh khác nhau sẽ cho kết quả khác nhau.  
Hàm ý quản trị: Kết quả nghiên cứu này chuyển tải thông điệp đến với nhà tuyển dụng là bên cạnh  
việc xây dựng hình ảnh EB hấp dẫn nhân viên tiềm năng để thu hút họ thì cần phải quan tâm đến nhân viên  
hiện hữu bằng việc giữ chân họ ở lại lâu dài với mình. Đây chính là thực hiện lời cam kết trước đây với họ  
và thực hiện điều này bằng cách: Thứ nhất, nhà tuyển dụng phải chứng tỏ nơi đây chính là nơi làm việc thú  
vị, nơi sử dụng lao động một cách khoa học và sáng tạo, nơi tổ chức đánh giá công việc của nhân viên công  
bằng, nơi tổ chức sản xuất hàng hóa và dịch vụ có chất lượng cao và có tính sáng tạo thì nhân viên sẽ cảm  
© 2019 Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh  
70  
ẢNH HƯỞNG CỦA GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU NHÀ TUYỂN DỤNG ĐẾN GẮN BÓ CÔNG VIỆC  
CỦA NHÂN VIÊN: NGHIÊN CỨU TẠI CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH DỊCH VỤ TẠI TP.HCM  
thấy hạnh phúc với công việc, càng làm cho họ gắn bó với công việc nhiều hơn. Thứ hai, trong quá trình  
hoạt động nhà tuyển dụng nên quan tâm đến giá trị phát triển của cá nhân. Nhân viên được đánh giá cao từ  
các cấp quản lý, họ thấy được lộ trình phát triển sự nghiệp rõ ràng, họ luôn thấy tự tin về bản thân, họ xem  
sự thành công của nhà tuyển dụng chính là sự thành công của bản thân mình. Thứ ba, nhà tuyển dụng phải  
trả một mức lương cho nhân viên trên mức trung bình của xã hội, phải đảm bảo việc làm ổn định, phải có  
các chế độ bảo hiểm nhân viên yên tâm ở lại gắn bó công việc cùng nhà tuyển dụng. Thứ tư, nhà tuyển  
dụng là nhà quản lý tuyệt vời luôn tạo cảm giác tốt, tạo niềm tin và ngưỡng mộ cho nhân viên. Nhà tuyển  
dụng tạo cho họ nơi làm việc tốt nhất, không có nơi nào sánh bằng và tạo cho họ một lý lịch tốt nhất khi  
làm việc ở nơi này, từ đó nhân viên sẽ xem công việc của nhà tuyển dụng và của tổ chức cũng chính là công  
việc của bản thân mình.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1]  
[2]  
[3]  
[4]  
[5]  
[6]  
[7]  
[8]  
[9]  
A. Caruana and P. Calleya, "The effect of internal marketing on organizational commitment among retail bank  
managers," International Journal of Bank Marketing, vol. 16, pp. 108-116, 1998.  
L. L. Berry, "Relationship Marketing of Services- Perspectives from 1983 and 2000," Journal of Relationship  
Marketing, vol. 1, pp. 59-78, 2002.  
M. J. Ewing, F. L. Pitt, N. M. Bussy, and P. Berthon, "Employment branding in the knowledge economy,"  
International Journal of Advertising, vol. 22, pp. 3-22, 2002.  
T. Ambler and S. Barrow, "The Employer Brand," The Journal of Brand Management, vol. 4, pp. 85-206,  
1996.  
J. Sullivan, "The eight Elements of a Successful Employment Brand," ERE Daily, pp. Retrieved from  
M. K. Biswas and D. Suar, "Antecedents and onsequences of Employer Branding," Journal of Business Ethics,  
vol. 136, pp. 57-72, 2016.  
M. R. Edwards, "An integrative review of employer branding and OB theory," Personnel Review, vol. 39, pp.  
5-23, 2010.  
S. Fernandez-Lores, D. Gavilan, M. Avello, and F. Blasco, "Affective commitment to the employer brand  
Development and validation of a scale," Business Research Quarterly, vol. 19, pp. 40-54, 2016.  
P. Berthon, M. Ewing, and L. L. Hah, "Captivating company: dimensions of attractiveness in employer  
branding," International Journal of Advertising, vol. 24, pp. 151-172, 2005.  
[10] C. King and D. Grace, "Building and measuring employee-based brand equity," European Journal of  
Marketing, vol. 44, pp. 938-971, 2010.  
[11] K. B. Backhaus, B. A. Stone, K. B. HeinerBackhaus, B. A. Stone, and K. Heiner, "Exploring the Relationship  
Between Corporate Social Performance and Employer Attractiveness," Business & Society, vol. 41, pp. 292-  
318, 2002.  
[12] S. R. Schuler and E. S. Jackson, "Linking Competitive Strategies with Human Resource Management  
Practices," The Academy of Management Executive, vol. 1, pp. 207-219, 1987.  
[13] B. Becker and B. Gerhart, "The impact of human resource management on organizational performance:  
progress and prospects," The Academy of Management Journal, vol. 39, pp. 779-801, 1996.  
[14] J. Singh, "Performance Productivity and Quality of Frontline Employees in Service Organizations," Journal of  
Marketing, vol. 64, 2000.  
[15] C. Maslach and S. E. Jackson, "The measurement of experienced burnout," Journal of Occupational Behaviour,  
vol. 2, pp. 99-113, 1981.  
[16] E. Demerouti, A. Bakker, Jan de Jonge, P. P. M. Janssen, and W. B. Schaufeli, "Burnout and engagement at  
work as a function of demands and control," Scand J Work Environ Health, vol. 27, pp. 279-286, 2001.  
© 2019 Trường Đại học Công Nghiệp thành phố Hồ Chí Minh  
                               
ẢNH HƯỞNG CỦA GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU NHÀ TUYỂN DỤNG ĐẾN GẮN BÓ CÔNG VIỆC 71  
CỦA NHÂN VIÊN: NGHIÊN CỨU TẠI CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH DỊCH VỤ TẠI TP.HCM  
[17] W. B. Schaufeli, M. Salanova, V. G. Alez-Roma, and A. B. Bakker, "The measurement of engagement and  
burnout and: a confirmative analytic approach," Journal of Happiness Studies, vol. 3, pp. 71-92, 2002.  
[18] A. B. Bakker and E. Demerouti, "The job demands-resources model: state of the art," Journal of Managerial  
Psychology, vol. 22, pp. 209-328, 2017.  
[19] C. P. Theurer, A. Tumasjan, I. M. Welpe, and F. Lievens, "Employer branding: A brand equitybased literature  
review and research agenda," International Journal of Management Reviews, vol. 20, pp. 155-179, 2018.  
[20] H. Gilani and L. Cunningham, "Employer branding and its influence on employee retention: A literature  
review," The Marketing Review, vol. 17, pp. 239-256, 2017.  
[21] R. Mosley, "Customer experience, organisational culture and the employer brand," Journal of Brand  
Management, vol. 15, pp. 123-134, 2007.  
[22] F. Lievens, G. V. Hoye, and F. Anseel, "Organizational Identity and Employer Image: Towards a Unifying  
Framework," British Journal of Management, vol. 18, pp. S45-S59, 2007.  
[23] A. Sengupta, U. Bamel, and P. Singh, "Value proposition framework: implications for employer branding,"  
Decision, vol. 42, pp. 307-323, 2015.  
[24] C. Burmann and S. Zeplin, "Building brand commitment: A behavioural approach to internal brand  
management," Journal of Brand Management vol. 12, pp. 279-300, 2005.  
[25] A. Dabirian, J. Kietzmann, and H. Diba, "“A great place to work!? Understanding crowdsourced employer  
branding”," Business Horizons, vol. 60, pp. 197-205, 2017.  
[26] R. M. Wilden, S. P. Gudergan, and I. Lings, "Employer branding: strategic implications for staff recruitment,"  
Journal of Marketing Management, vol. 26, pp. 56-73, 2010.  
[27] L. Moroko and M. D. Uncles, "Employer branding and market segmentation," Journal of Brand Management,  
vol. 17, pp. 181-196, 2009.  
[28] K. Backhaus and S. Tikoo, "Conceptualizing and researching employer branding," Career Development  
International, vol. 9, pp. 501-517, 2004.  
[29] M. Bodderas, J. L. Cachelin, P. Maas, and T. Schlager, "The influence of the employer brand on employee  
attitudes relevant for service branding: An empirical investigation," Journal of Services Marketing, vol. 57, pp.  
497-508, 2011.  
[30] P. Priyadarshi, "Employer Brand Image as Predictor of Employee Satisfaction, Affective Commitment &  
Turnover," The Indian Journal of Industrial Relations, vol. 46, pp. 510-522, 2011.  
[31] M. H. Nguyen and V. L. Nguyen, "The Effect of Employers’ Attraction and Social Media on Job Application  
Attention of Senior Students at Pharmaceutical Universities in Vietnam," International Journal of Business and  
Society, vol. 19, pp. 473-491, 2018.  
[32] W. B. Schaufeli , I. M. Martinez, A. M. Pinto, M. Salanova, and A. B. Bakker, "Burnout and engagement in  
university students: A cross national study," Journal of Cross-Cultural Psychology, vol. 33, pp. 464-481, 2002.  
[33] M. Salanova, S. Agut, and J. M. Jose M. Peiro, "Linking organizational resources and work engagement to  
employee performance and customer loyalty: the mediation of service climate," Journal of Applied  
Psychology, vol. 90, pp. 1217-1227, 2005.  
[34] W. B. Schaufeli, A. B. Arnold B. Bakker, and M. Salanova, "The Measurement of Work Engagement With a  
Short Questionnaire," Educational and Psychological Measurement, vol. 6, pp. 701-716, 2006.  
[35] A. B. Bakker and L. M.P., Work Engagement. NY: Taylor & Francis 2010.  
[36] J. K. Harter, F. L. Schmidt, and T. L. Hayes, "Business-unit-level relationship between employee satisfaction,  
employee engagement, and business outcomes: A meta-analysis," Journal of Applied Psychology, vol. 87, pp.  
268-279, 2002.  
[37] A. B. Bakker and W. B. Schaufeli, "Positive organizational behavior: engaged employees in flourishing  
organizations," Journal of Organizational Behavior, vol. 29, pp. 147-154, 2008.  
© 2019 Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh  
                                       
72  
ẢNH HƯỞNG CỦA GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU NHÀ TUYỂN DỤNG ĐẾN GẮN BÓ CÔNG VIỆC  
CỦA NHÂN VIÊN: NGHIÊN CỨU TẠI CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH DỊCH VỤ TẠI TP.HCM  
[38] A. Salas-Vallina and J. Alegre, "Happiness at work: Developing a shorter measure," Journal of Management  
& Organization, pp. 1-21, 2018.  
[39] B. Kunerth and M. R., "Applying Employer Brand Management to Employee Engagement," Strategic HR  
Review, vol. 10, pp. 19-25, 2011.  
[40] U. A. Agarwal, S. Datta, S. Blake-Beard, and S. Bhargava, "Linking LMX, innovative work behaviour and  
turnover intentions: The mediating role of work engagement," Career Development International, vol. 17, pp.  
208-230, 2012.  
[41] N. A. M. S. K. Singh, "Competing through employee engagement a proposed framework," International  
Journal of Productivity and Performance Management, vol. 65, pp. 831-843, 2016.  
[42] B. Piyachat, K. Chanongkorn, and M. Panisa, "The Mediate Effect of Employee Engagement on the  
Relatonship between Perceived Employer Branding and Discretonary Effort," Business & Economics Review,  
vol. 24, pp. 59-72, 2014.  
[43] J. Nunnally and I. H. Bernstein, Psychometric Theory. New York: McGraw-Hill, 1994.  
[44] B. O. Muthen and D. Kaplan, "A Comparison of Some Methodologies for the Factor Analysis of Non-Normal  
Likert Variables: A Note on the Size of the Model," British Journal of Mathematical and Statistical  
Psychological, vol. 38, pp. 171-198, 1985.  
[45] C. Fornell and D. F. Larcker, "Evaluating structural equation models with unobservable variables and  
measurement error," Journal of Marketing Research, vol. 18, pp. 39-50, 1981.  
[46] J. F. Hair, C. Ringle, M., and M. Sarstedt, "PLS-SEM: Indeed a Silver Bullet," Journal of Marketing Theory  
and Practice, vol. 19, pp. 139-152, 2011.  
[47] C. Fornell and D. F. Larcker, "“Structural Equation Models with Unobservable Variables and Measurement  
Error: Algebra and Statistics,”" Journal of Marketing Research, vol. 18, pp. 328–388, 1981.  
[48] C. Fornell and F. L. Bookstein, "Two Structural Equation Models: LISREL and PLS Applied to Consumer  
Exit-Voice Theory," Journal of Marketing Research, vol. 19, pp. 440-452, 1982.  
[49] B. L. Weathington, "Income level and the value of non-wage employee benefits," Employee Responsibilities  
and Rights Journal, vol. 20, pp. 291-300, 2008.  
[50] S. Knox and C. Freeman, "Measuring and Managing Employer Brand Image in the Service Industry," Journal  
of Marketing Management, vol. 22, pp. 695-716, 2006.  
[51] J. W. Tansky and D. J. Cohen, "The relationship between organizational support, employee development, and  
organizational commitment An empirical study," Human Resource Development Quarterly, vol. 12, pp. 285-  
300, 2001.  
Ngày nhận bài: 13/06/2019  
Ngày chấp nhận đăng: 22/11/2019  
© 2019 Trường Đại học Công Nghiệp thành phố Hồ Chí Minh  
                           
pdf 15 trang Thùy Anh 14520 Free
Bạn đang xem tài liệu "Ảnh hưởng của giá trị thương hiệu nhà tuyển dụng đến gắn bó công việc của nhân viên: Nghiên cứu tại các doanh nghiệp ngành dịch vụ tại thành phố Hồ Chí Minh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfanh_huong_cua_gia_tri_thuong_hieu_nha_tuyen_dung_den_gan_bo.pdf