Sự kết nối giữa doanh nghiệp và trường Đại học thông qua chương trình thực tập sinh: Tổng quan lý thuyết

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
SỰ KẾT NỐI GIỮA DOANH NGHIỆP VÀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC THÔNG QUA CHƯƠNG  
TRÌNH THỰC TẬP SINH: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT  
THE CONNECTION BETWEEN ORGANIZATIONS AND UNIVERSITY THROUGH THE  
INTERNSHIP PROGRAMME: OVERVIEW OF LITERATURE REVIEWS  
ThS. Trần Nguyễn Phương Minh  
Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng  
TÓM TẮT  
Đào tạo kết hợp với thực tiễn dưới hình thức chương trình thực tập sinh đang ngày càng quan trọng đối với các trường  
đại học khi họ tìm cách để nâng cao khả năng cho sinh viên trong thị trường lao động đầy cạnh tranh. Bên cạnh đó,  
chương trình này còn thể hiện sự đóng góp của các doanh nghiệp vào việc nâng cao chất lượng chương trình đào tạo.  
Để làm rõ hơn vai trò quan trọng mà chương trình thực tập sinh mang lại cho hệ thống đào tạo tại các trường đại học,  
nghiên cứu này sẽ tổng quan các lý thuyết liên quan đến chương trình để giải thích: (1) Lợi ích tiềm năng mà doanh  
nghiệp và Nhà trường có được thông qua chương trình? (2) Các yếu tố quyết định đến sự thành công của chương trình;  
(3) Làm thế nào để đánh giá tính hiệu quả của chương trình? Ngoài ra, nghiên cứu này còn chỉ ra sự kết nối của doanh  
nghiệp với trường đại học trong chương trình thực tập sinh.  
Từ khóa: Chương trình thực tập sinh, hợp tác, kết nối, lợi ích chương trình thực tập sinh, đánh giá hiệu quả chương  
trình thực tập sinh, quy trình thực tập sinh.  
ABSTRACT  
Work-intergrated learning in the form of internships is increasingly important for universities as they seek to compete for  
students, and seek links with industries in competitive work environment. Besides, internship programs represent  
collaboration between businesses and universities at which businesses have contributed to the improvement of the quality  
of training programs. To clarify the important role of the university' internship program, this paper will provide the overview  
of literature reviews about the internship programme in order to explain: (1) What is the potential benefits of internship  
program toward businesses and university? (2) Factors contributing to the success of the program? (3) How internship  
effectiveness should be assessed? Beisides, this paper also shows the aims of clarifying the business-university  
connections in an internship process.  
Key Words: Internship programme, collaborations, connection, internship benefits, intership effectiveness' assessment,  
internship process.  
1. Giới thiệu  
Trong môi trường kinh doanh luôn thay đổi ngày nay, các nhà tuyển dụng thường tìm kiếm  
những ứng viên chứng minh được sự sáng tạo, tư duy, chuyên môn và khả năng thích ứng với sự thay  
đổi (Ackerman et al., 2003; Kerr và Proud, 2005). Họ luôn xem kinh nghiệm làm việc như một tiêu chí  
quan trọng để lựa chọn các ứng viên (Carless, 2007; Patton, 1999). Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng các  
nhà tuyển dụng thường đánh giá sinh viên thiếu các kỹ năng (Chonko, 1993; Kelly và Bridges, 2005),  
sự trưởng thành, kinh nghiệm (Davison et al., 1993) và sự sẵn sàng trước khi bước vào môi trường làm  
việc thực tế (Kelley và Gaedeke, 1990), các trường đại học quá chú trọng vào lý thuyết, chiến lược làm  
thế nào để thu hút sinh viên (O’Brien và Deans, 1995) hơn là quan tâm vào việc trang bị các kỹ năng  
cho sinh viên. Thông qua việc phân tích các giáo trình được sử dụng trong đào tạo chương trình kinh  
doanh, Edelman et al. (2008) tìm thấy rất ít sự kết nối giữa chương trình học và những yêu cầu thực  
tiễn mà một sinh viên cần đạt được khi bắt đầu công việc.  
Để đáp ứng với yêu cầu ngày càng cao của thị trường lao động, các trường đại học trên thế giới  
đã áp dụng phổ biến chương trình thực tập sinh (Gault, Redington and Schlager 2000). Chương trình  
135  
HỘI THẢO KHOA HỌC QUẢN TRỊ VÀ KINH DOANH – COMB 2016  
này mang đến cho sinh viên cơ hội được tham gia vào các dự án hay công việc thực tế để học hỏi và  
tích lũy kinh nghiệm làm việc. Ngoài ra, nó còn thể hiện vai trò quan trọng của doanh nghiệp trong  
hợp tác đào tạo với trường đại học. Với những lợi ích mà chương trình này mang lại, Khoa Quản trị  
Kinh doanh, Khoa Marketing nói riêng và trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng nói chung đã và  
đang chú trọng vào việc phát triển chương trình thực tập kết nối giữa Nhà trường và doanh nghiệp với  
mục đích nâng cao cơ hội thành công cho các cử nhân trong tìm kiếm việc làm. Ngoài ra, Nhà trường  
mong muốn các thực tập viên không chỉ có cơ hội tiếp cận các kiến thức chuyên môn mà còn trải  
nghiệm công việc thực tế tại các doanh nghiệp thông qua chương trình.  
Với sự quan tâm ngày càng tăng từ các doanh nghiệp và các trường đại học dành cho chương  
trình thực tập sinh, nghiên cứu này sẽ tổng quan lý thuyết liên quan đến chương trình thực tập sinh qua  
các mục tiêu chính như sau: (1) Lợi ích tiềm năng mà doanh nghiệp và nhà trường có được thông qua  
chương trình? (2) Các yếu tố quyết định đến sự thành công của chương trình ;(3) Làm thế nào để đánh  
giá tính hiệu quả của chương trình? Ngoài ra, nghiên cứu này còn chỉ ra sự kết nối của doanh nghiệp  
với trường đại học trong chương trình thực tập sinh.  
2. Chương trình thực tập sinh  
2.1. Chương trình thực tập sinh là gì?  
Chương trình thực tập là một cơ hội sinh viên được làm việc thực tế tại doanh nghiệp hoặc thực  
hiện các dự án của doanh nghiệp trong một khoảng thời gian cố định dưới sự quản lý của nhà trường  
và doanh nghiệp. Thời gian thực tập thường dao động từ 4 tuần đến 16 tuần linh hoạt theo quy định  
của các trường đại học. Chương trình thực tập áp dụng cho sinh viên đại học và hầu hết các chương  
trình thực tập diễn ra vào học kỳ cuối, cho phép sinh viên có thể chuyển tiếp dễ dàng sang môi trường  
làm việc toàn thời gian. Tuy nhiên, có vài trường hợp sinh viên năm 2 và năm 3 có thể tham gia  
chương trình thực tập. Đa phần các chương trình thực tập sinh được xây dựng nhằm mục đích để các  
sinh viên hình dung ra được nghề nghiệp tương lai của bản thân (Spradlin, 2009). Thông qua chương  
trình này, sinh viên có thể làm quen với môi trường doanh nghiệp, đồng thời có cơ hội ứng dụng các  
kiến thức đã học tại trường đại học vào thực tế (Coco, 2000). Juliet Miller (2010) định nghĩa chương  
trình thực tập sinh được thiết kế để gia tăng kinh nghiệm học tập bên ngoài môi trường học thuật  
truyền thống. Nó thúc đẩy sự hợp tác giữa các tổ chức giáo dục và doanh nghiệp. Mục đích của  
chương trình là “cung cấp một kế hoạch chuyển tiếp cụ thể từ Nhà trường vào doanh nghiệp” (Coco,  
2000, p. 41) và “trang bị cho sinh viên những kỹ năng cần thiết cho nghề nghiệp tương lai của họ”  
(Paulins, 2008, pp.105-106).  
2.2. Lợi ích tiềm năng mà doanh nghiệp và nhà trường có được thông qua chương tình thực tập  
sinh  
Đối với nhà trường, chương trình thực tập mang lại nhiều lợi ích cho sinh viên (Ciofalo, 1989;  
English và Lewison, 1979; Gault et al., 2000; Parilla và Hesser, 1998; Toncar và Cudmore, 2000).  
Sinh viên có cơ hội làm việc trong môi trường thực tế nhưng nhận được sự hướng dẫn và hỗ trợ từ  
trường đại học và doanh nghiệp (Mihail, 2006; Meredith và Burkle, 2008). Ngoài ra, chương trình thực  
tập sinh mang đến cho sinh viên nhiều bài học giá trị mà không thể học được tại trường đại học  
(Karns, 2005; Wasonga và Murphy, 2006); nâng cao chất lượng chương trình đào tạo của trường đại  
học (Thiel and Hartley, 1997); và gia tăng sự hiệu quả chương trình đào tạo (Bernstein, 1976). Những  
sinh viên với kinh nghiệm thực tập sẽ có nhiều lợi thế trong thị trường lao động (Pianko, 1996), khi họ  
có thể rút ngắn được thời gian kiếm việc sau khi tốt nghiệp (Gault et al., 2000). Thông qua chương  
136  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
trình này, sinh viên có thể nhận thức được sở thích và khả năng của bản thân trong công việc. Họ sẽ có  
nhận thức về nghề nghiệp tương lai cũng như có trách nhiệm đối với công việc (Williams, 1990); tăng  
cường sự hiểu biết về thị trường lao động (Groves et al, 1977) và gia tăng sự thỏa mãn đối với công  
việc (Bales, 1979). Bên cạnh kiến thức, sinh viên khi tham gia chương trình này sẽ được cải thiện các  
kỹ năng mềm, ví dụ như cải thiện sự tự tin, quản lý thời gian và khả năng giao tiếp (Ellis, 200): Đây là  
những kỹ năng quan trọng mà các nhà tuyển dụng thường đánh giá khi tuyển nhân sự (Barr và  
McNeilly, 2002; Davison et al 1993). Vì vậy, việc tham gia vào một chương trình thực tập là bước  
chuẩn bị tốt cho sinh viên trước khi tốt nghiệp (Gault et al, 2000; Groves et al, 1977; Hite và Bellizzi,  
1986) và việc hoàn thành nó sẽ mang đến cho sinh viên nhiều sự cạnh tranh trên thị trường lao động  
(Coates và Koerner, 1996).  
Thông thường các trường đại học xây dựng chương trình thực tập sinh không chỉ để đảm bảo lợi  
ích cho sinh viên mà còn cải thiện được tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có thể tìm kiếm được việc làm. Bên  
cạnh đó, các trường đại học xem chương trình thực tập như một công cụ hỗ trợ trong việc tuyển sinh,  
thu hút và giữ chân sinh viên (Gault et al., 2000). Ngoài ra, các trường đại học có thể dựa vào chương  
trình này để tạo mối quan hệ với các doanh nghiệp và chính phủ (Gryski et al., 1987), từ đó có thể hỗ  
trợ nhà trường trong việc tìm kiếm nguồn tài trợ cho nghiên cứu và các hoạt động khác (Gault et al,  
2000). Hơn nữa, các giáo viên tham gia hướng dẫn sinh viên thực tập có thể tăng cường sự hiểu biết  
môi trường doanh nghiệp. Quan trọng nhất, các trường đại học có thể hiểu được sự mong đợi và các  
yêu cầu cần thiết từ các nhà tuyển dụng để có cơ sở đánh giá và cải thiện chất lượng đào tạo (Tovey,  
2001; Aistrich et al., 2006; Messina et al., 1991). Vì vậy, chương trình thực tập sinh như một cách để  
đánh giá sinh viên và chương trình đào tạo (Thiel and Hartley, 1997).  
Về phía doanh nghiệp, chương trình thực tập như một công cụ tuyển dụng giá trị (DiLorenzo-  
Aiss và Mathisen, 1996), khi họ có thể thuê sinh viên có kỹ năng nhưng không mất nhiều thời gian để  
đào tạo (Divine et al., 2007). Ngoài ra, các doanh nghiệp có cơ hội lựa chọn các nhân sự có năng lực  
trước khi họ tốt nghiệp (Ellis, 2000), có thể giảm chi phí việc tuyển dụng nhân viên (Pianko, 1996) và  
chi phí đào tạo (Maslen, 1996). Trong ngắn hạn, chương trình thực sinh giúp các doanh nghiệp tiếp  
cận nguồn lao động có trình độ chuyên môn và không tốn kém trong việc trả lương (Watson, 1992),  
những thực tập sinh này có thể mang lại những ý tưởng mới cũng như đáp ứng các yêu cầu về nhân sự  
của tổ chức. Ví dụ, một nghiên cứu của Brooks và Greene (1998) trong các tổ chức phi lợi nhuận đã  
minh chứng cho sự hiệu quả của việc sử dụng các thực tập sinh. Các sinh viên thực tập đã tham gia  
đóng góp các phương pháp mang lại hiệu quả chi phí cho các dự án. Đồng thời, các nhân viên hiện tại  
cũng nâng cao được kiến thức và kỹ năng khi họ làm việc với vai trò là người hướng dẫn các sinh viên  
(Crumbley và Sumners, 1998). Các doanh nghiệp tham gia chương trình thực tập nâng cao danh tiếng  
công ty và gia tăng hình ảnh của công ty đối với cộng đồng thông qua các đóng góp vào các chương  
trình giáo dục (Crumbley và Sumners, 1998). Ngoài ra, doanh nghiệp còn nhận được lợi ích từ các mối  
quan hệ xã hội thông qua chương trình thực tập sinh (Christopher et al., 1991; Pianko, 1996).  
2.3. Mặt hạn chế của chương trình thực tập sinh  
Mặc dù chương trình thực tập sinh mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp và nhà trường, nó  
cũng có các hạn chế. Chương trình này thường gặp khó khăn trong việc triển khai khi người quản lý  
phải kiểm soát làm thế để xây dựng một kế hoạch cụ thể, làm thế nào để giám sát đầy đủ các hoạt động  
của sinh viên, làm thế nào để xây dựng các yêu cầu thống nhất giữa nhà trường và doanh nghiệp và  
làm thế nào để đánh giá mức độ áp dụng lý thuyết của thực tập sinh vào việc giải quyết các vấn đề tại  
đơn vị thực tập (Hanson, 1984). Ngoài ra, các chương trình thực tập sinh chủ yếu được tiến hành tại  
137  
HỘI THẢO KHOA HỌC QUẢN TRỊ VÀ KINH DOANH – COMB 2016  
doanh nghiệp do đó việc nhận thức đầy đủ các lợi ích mà nó mang lại cho sinh viên thường khó khăn  
và trở ngại (Alm, 1996). Đôi khi các doanh nghiệp hoặc các nhà tuyển dụng không xem xét chương  
trình thực tập sinh như một phần quan trọng của doanh nghiệp. Điều này làm cho sinh viên cảm thấy  
mình không được tham gia vào các công việc thực tiễn, dẫn đến sự liên kết kém hiệu quả giữa sinh  
viên và doanh nghiệp. Ngoài ra, sinh viên không thể học được các kinh nghiệm từ chương trình thực  
tập khi doanh nghiệp không tạo nhiều điều kiện cho sinh viên (Toncar và Cudmore, 2000). Vì vậy, nó  
sẽ cản trở sự thành công của chương trình.  
Với những trở ngại đã được nêu ở trên, cấu trúc và việc quản lý chương trình thực tập sinh quyết  
định đến sự hiệu quả của chương trình (Gryski et al., 1987). Scott et al. (1990) cho rằng để tránh bất kỳ  
kết quả tiêu cực, chương trình thực tập nên được phát triển với các mục tiêu giáo dục rõ ràng, một cấu  
trúc với các mục tiêu cụ thể, và phương pháp đánh giá khách quan. Phần tiếp theo sẽ thảo luận các yếu  
tố quyết định đến sự thành công của chương tình.  
2.4. Làm thế nào để xây dựng một chương trình thực tập thành công?  
Những nghiên cứu trước đây đã chỉ ra các yếu tố khác nhau quyết định đến sự thành công của  
chương trình thực tập sinh. Beard và Morton (1999) xác định sáu yếu tố, đó là: Kiến thức của sinh  
viên, sáng kiến trong công việc và thái độ làm việc, chất lượng của việc giám sát tại nơi thực tập, chính  
sách công ty và tiền thù lao. Trong một nghiên cứu khác, Goad (1998) lại đưa ra năm khía cạnh khác,  
bao gồm: mục tiêu chương trình thực tập, sự chuẩn bị của các thực tập sinh, xác định doanh nghiệp  
thực tập phù hợp, đánh giá hiệu quả thực tập sinh và chương trình thực tập. Gryski et al. (1987) tìm ra  
bốn nhân tố quan trọng của chương trình: cấu trúc của chương trình, nội dung chương trình thực tập,  
đánh giá thực tiễn và vai trò của quản lý chương trình thực tập sinh.  
Mặc dù các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra các yếu tố khác nhau quyết định đến sự thành công,  
tất cả đều có điểm chung đó là sự thành công của chương trình thực tập phụ thuộc vào nhà trường và  
doanh nghiệp. Đối với trường đại học, sinh viên có vai trò quan trọng nhất khi họ xem chương trình  
thực tập là cơ hội tốt để giúp họ học hỏi các kiến thức thực tiễn, sự nổ lực và cải thiện hiệu suất công  
việc (Tovey, 2001). Để đạt được những kinh nghiệm này, sinh viên cần phải làm việc trong một môi  
trường đầy thách thức mà ở đó họ có thể tham gia vào phần lớn các công việc của tổ chức (Rothman,  
2007; Ryan and Krapels, 1997). Vì vậy, các chương trình thực tập thường yêu cầu sinh viên thực hiện  
số lượng công việc đáng kể để phát triển nghề nghiệp của họ và cũng đề ra những kỳ vọng mà sinh  
viên cần nổ lực đạt được sau quá trình thực tập. Ngoài ra, các chương trình thực tập khi xây dựng cần  
xem xét đến lượng thời gian thực tập phù hợp với sinh viên. Một số sinh viên có thể không muốn thời  
gian thực tập quá nhiều vì họ muốn cân bằng giữa việc học và công việc bán thời gian và họ cũng  
không thể thực tập ít thời gian vì điều này có thể ảnh hưởng đến khả năng học hỏi của bản thân.  
Bản thân các trường đại học mong muốn duy trì tiêu chuẩn học thuật chất lượng cao (Hanson,  
1984) và việc ứng dụng lý thuyết như một phần trong kinh nghiệm thực tập (Watson, 1992). Nếu  
không có sự giám sát của các giáo viên hướng dẫn, sinh viên đối diện với khả năng không nhận được  
sự hướng dẫn của đơn vị thực tập thì kinh nghiệm làm việc và học thuật sẽ không đạt được như mục  
tiêu đặt ra (Watson, 1992). Vì vậy, bên cạnh sinh viên, các giáo viên hướng dẫn cũng quyết định đến  
sự thành công của chương trình khi họ có vai trò quan tâm đến thời gian thực hiện, giám sát và đánh  
giá quá trình thực tập (Ackerman et al., 2003). Nhìn chung, dưới góc độ của nhà trường, việc quản lý  
một chương trình thực tập là không dễ dàng. Thiel và Hartley (1997) đã đề cập đến tám quy trình riêng  
biệt mà nhà trường có thể xem xét để duy trì sự thành công cho chương trình thực tập, bao gồm: tuyển  
dụng thực tập sinh; đào tạo kiến thức cho sinh viên và hướng dẫn nộp hồ sơ tham gia chương trình  
138  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
thực tập; xác định doanh nghiệp phù hợp; kết nối giữa sinh viên và doanh nghiệp; xây dựng dữ liệu hồ  
sơ thực tập sinh; định hướng các thực tập sinh; nhận xét và đánh giá kết quả. Đa phần, các giảng viên  
cũng là người quản lý chính chương trình thực tập sinh (Coco, 2000), do đó việc thiết kế chương trình  
sao cho đáp ứng được sự cân bằng và nhu cầu giữa nhà trường và doanh nghiệp là rất cần thiết. Ngoài  
ra, giáo viên hướng dẫn thực tập cần chú trọng và xem xét việc sinh viên lựa chọn công ty thực tập có  
phù hợp hay không? Trong một số trường hợp, bản thân sinh viên sẽ tự tìm các doanh nghiệp thích  
hợp, một số khác lại phụ thuộc vào giáo viên hướng dẫn hoặc cả hai bên cùng tham gia vào việc lựa  
chọn đơn vị thực tập. Thông thường, các giáo viên hướng dẫn có trách nhiệm phối hợp và đảm bảo vị  
trí thực tập cho sinh viên (Coco, 2000) hoặc các công ty sẽ tiến hành lựa chọn các ứng viên thực tập.  
Bên cạnh đó, mức độ tham gia của giáo viên hướng dẫn thường là một vấn đề quan trọng trong chương  
trình thực tập sinh (Henry et al., 2001). Các cuộc họp chính thức hoặc không chính thức giữa giáo viên  
hướng dẫn và sinh viên tham gia chương trình sẽ cho sinh viên có được các thông tin phản hồi cũng  
như chia sẻ các kinh nghiệm (Englander et al., 2000). Để giám sát hiệu quả công việc của thực tập sinh  
tại nơi làm việc, bên cạnh các báo cáo định kỳ, các cuộc điện thoại, giáo viên hướng dẫn thường đến  
thăm quan các doanh nghiệp (Henry et al., 2001). Nhìn chung, để mang lại hiệu quả tối đa cho sinh  
viên thực tập, cần có sự hợp tác chặt chẽ giữa trường đại học và các nhà tuyển dụng lao động (Ellis,  
2000).  
Đối với doanh nghiệp, người hướng dẫn tại đơn vị thực tập có thể xem như một phần quan trọng  
trong việc xây dựng chương trình thực tập thành công (Hite và Bellizzi, 1986). Những người này sẽ  
giúp các sinh viên thực tập dễ dàng thích nghi với yêu cầu của nơi làm việc (Tovey, 2001). Thêm vào  
đó, với sự chỉ dẫn, huấn luyện, hướng dẫn cẩn thận sẽ giúp sinh viên phát triển các suy nghĩ về nghề  
nghiệp cũng như đạt được kết quả học tập tốt (Ellis, 2000; Schaafsma, 1996). Việc đào tạo, quản lý  
sinh viên thực tập tương tự như các nhân viên khác sẽ nâng cao khả năng thành công cho chương trình  
(Ryan và Krapels,1997). Tuy nhiên, chương trình thực tập sinh thường ảnh hưởng đến thời gian làm  
việc của người hướng dẫn tại đơn vị, do đó họ động viên các thực tập sinh làm việc độc lập mà không  
cần sự hướng dẫn (Watson, 1992). Vì vậy, các thực tập sinh không thể đánh giá được định hướng quan  
trọng của chương trình, làm cho quá trình học tập khó khăn hơn và giảm hiệu suất của họ (Tovey,  
2001).  
2.5. Làm thế nào để đánh giá kết quả thực tập?  
Đánh giá kết quả thực tập có lẽ là vấn đề khó khăn nhất trong quy trình thực tập. Để đáp ứng nhu  
cầu của tất cả các bên, nó cần có sự cân bằng giữa các lý thuyết và kinh nghiệm làm việc thực tế. Khi  
xây dựng nội dung chương trình thực tập cần phải đưa ra phương pháp đánh giá cụ thể để doanh  
nghiệp có thể thực hiện và sinh viên có thể căn cứ vào đó để cố gắng thực hiện công việc tốt hơn  
(Gault et al., 2000). Nhiều phương pháp đánh giá đã được sử dụng, như: Danh mục công việc, bảng  
ghi hoạt động, báo cáo thực tập hàng tuần; bài viết phân tích lý thuyết và thực tiễn; thuyết trình (Henry  
et al., 2001; Thiel and Hartley, 1997; Toncar and Cudmore, 2000; Tovey, 2001; Watson, 1992). Hầu  
hết, các doanh nghiệp nhỏ thường đánh giá các thực tập sinh qua các báo cáo công việc trong khi đó  
các doanh nghiệp lớn lại quan tâm đến các báo cáo về kinh nghiệm học được tại vị trí thực tập hơn là  
các báo cáo lý thuyết, thực hành hoặc nghiên cứu (Gryski et al., 1987). Một số trường đại học sử dụng  
một số phương pháp đánh giá như dựa trên mức độ hoàn thành mục tiêu học tập sinh viên (gồm mục  
tiêu kiến thức và mục tiêu kỹ năng) thiết lập vào đầu kỳ thực tập so với mức độ hoàn thành mục tiêu  
thực hiện được trong kỳ thực tập thông qua nhật ký thực tập, kế hoạch thực tập, bảng mô tả công việc,  
và báo cáo thực tập (Reflective Journal).  
139  
HỘI THẢO KHOA HỌC QUẢN TRỊ VÀ KINH DOANH – COMB 2016  
Nhật ký thực tập là một trong những công cụ đánh giá được sử dụng phổ biến. Hầu như các  
chương trình thực tập đều quy định sinh viên phải ghi lại toàn bộ công việc đã được thực hiện tại vị trí  
thực tập. Nhà trường thường có các yêu cầu và quy định cụ thể về nhật ký thực tập (Watson 1992).  
Chính vì lý do này, hầu như các sinh viên thường viết nhật ký đáp ứng theo các yêu cầu của trường đại  
học theo khuôn mẫu có sẵn hơn là liên quan đến bối cảnh của doanh nghiệp để mà chứng minh khả  
năng ứng dụng các kiến thức học ở trường vào tình huống thực tế (Eyler, 1993). Các nhật ký thực tập  
thường được xếp loại theo từng thang điểm cụ thể để khuyến khích sinh viên cố gắng và nổ lực hoàn  
thành chúng. Tuy nhiên, việc dựa vào thang điểm để đánh giá nội dung và chất lượng nhật ký thực tập  
cũng có thể mang tính chủ quan. Phương pháp này vẫn hiệu quả hơn so với việc thực hiện các báo cáo  
học thuật truyền thống bởi vì giáo viên hướng dẫn có thể đánh giá được lượng công việc cũng như  
mức độ tham gia công việc của sinh viên.  
Việc xây dựng một quy trình đánh giá tích hợp giữa tiêu chí của doanh nghiệp và trường đại học  
là một thách thức (Henry et al., 2001; Melton, 1989). Các nghiên cứu thực nghiệm đã chỉ ra người sử  
dụng lao động thường có các tiêu chí khác nhau để đánh giá sinh viên thực tập. Trong khi một số thì áp  
dụng các tiêu chuẩn đánh giá theo hướng dẫn của chương trình thực tập sinh (Ellis, 2000), một số khác  
muốn đánh giá sinh viên thực tập dựa vào khả năng sáng tạo, phát triển tư duy (Ackerman et al., 2003)  
và kiến thức học thuật (Henry et al., 2001). Về phía nhà trường, các giáo viên hướng dẫn thường dựa  
vào thông tin phản hồi từ người hướng dẫn tại đơn vị thực tập để đánh giá kết quả cuối cùng (Gryski et  
al., 1987; Tovey, 2001). Trên thực tế, sự tham gia của người hướng dẫn tại doanh nghiệp trong việc  
đánh giá sinh viên để có thể đảm bảo rằng các sinh viên thực tập nhận đầy đủ các thông tin phản hồi  
hiệu quả công việc của sinh viên (Toncar and Cudmore, 2000; Tovey, 2001). Điều này giúp cho việc  
đánh giá được khách quan. Tuy nhiên, có một hạn chế là người hướng dẫn tại đơn vị thực tập thường  
không nắm hệ thống phân loại của trường đại học hoặc không đặt nhiều nỗ lực vào việc chấm điểm, vì  
vậy các đánh giá của họ thường chủ quan. Do đó, các chương trình thực tập sinh thường xem các đánh  
giá của những người này thường ít quan trọng bởi vì nó chỉ chiếm một phần rất ít trong điểm thành  
phần của sinh viên (Henry et al.,2001).  
3. Sự liên kết giữa doanh nghiệp và nhà trường trong quy trình thực tập  
Giữa doanh nghiệp và trường đại học luôn có sự kết nối trong xây dựng chương trình thực tập  
sinh. Để hiểu rõ hơn mối liên kết này, nghiên cứu sẽ tiến hành mô tả vai trò của doanh nghiệp và  
trường đại học trong từng giai đoạn của quy trình thực tập. Quy trình thực tập được chia thành ba giai  
đoạn chính: Giai đoạn chuẩn bị, giai đoạn thực hiện và đánh giá kết quả.  
3.1. Giai đoạn chuẩn bị  
Các nghiên cứu đã chỉ ra tầm quan trọng của liên kết giữa doanh nghiệp và trường đại học trong  
giai đoạn này (Geisler, Furino, và Kiresuk, 1990; Inkpen và Dinur, 1998). Đối với doanh nghiệp, họ  
cần có sự chuẩn bị cho chương trình thực tập, cụ thể: xác định được nhu cầu của trường đại học, xác  
định nguồn lực sẵn có bên trong để giám sát chương trình và lên kế hoạch cụ thể cho các thực tập sinh.  
Các doanh nghiệp cần đảm bảo việc lựa chọn các ứng viên phù hợp với doanh nghiệp mình. Khi doanh  
nghiệp và trường đại học cùng nhận thức về quyền lợi, họ sẽ đảm bảo sự thành công cho chương trình  
thực tập. Việc lựa chọn hợp tác với các trường đại học xuất phát từ các mối quan hệ, từ việc chọn lọc  
các đối tượng có thể mang lại lợi ích cho doanh nghiệp (Uzzi và Lancaster, 2002) hoặc từ chiến lược  
của công ty (Faems, Janssens, và van Looy, 2007). Doanh nghiệp có thể bố trí một cá nhân, người sẽ  
phụ trách chính thức chương trình thực tập, lên quy trình rõ rang cho việc lựa chọn, quản lý sinh viên  
thực tập và liên hệ với trường đại học.  
140  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
Đối với trường đại học, họ cần quan tâm đến nhu cầu của doanh nghiệp, thiết kế và quản lý  
chương trình thực tập sinh. Họ cần biết được số lượng sinh viên tham gia chương trình để có sự thiết  
kế chương trình sao cho hợp lý. Bên cạnh đó, trường đại học cũng cần xây dựng các chính sách hỗ trợ  
sinh viên cũng như xem xét hình thức đánh giá sinh viên. Sinh viên cần phải có sự chuẩn bị về kiến  
thức, kỹ năng không chỉ để vượt qua vòng tuyển dung của doanh nghiệp mà còn giúp họ giải quyết các  
công việc tại đơn vị thực tập (Crossan, Lane và White, 1999). Việc đánh giá khả năng của sinh viên có  
thể dựa vào các kỹ năng sử dụng các phần mềm chuyên dụng, kiến thức chuyên ngành và sự chuẩn bị  
của sinh viên trước khi bước vào chương trình thực tập sinh.  
3.2. Giai đoạn triển khai chương trình thực tập sinh  
Trong giai đoạn này, doanh nghiệp và trường đại học sẽ tập trung xây dựng mối quan hệ để cùng  
phối hợp với nhau trong việc giám sát sinh viên. Trong việc giám sát thực tập sinh, các công ty còn  
cung cấp các giám sát hỗ trợ và lắng nghe phản hồi của sinh viên trong quá trình thực tập. Các trường  
đại học cũng cần cam kết với sinh viên cũng như tư vấn và cung cấp cấp thông tin cho sinh viên trong  
quá trình thực tập. Họ cũng cần động viên sinh viên nỗ lực đang kết trong vai trò thực tập sinh. Càng  
nhiều thách thức công việc sẽ cung cấp một cơ hội học tập cho sinh viên.  
3.3. Giai đoạn đánh giá kết quả  
Doanh nghiệp có một vai trò trong việc đánh giá kết quả dự án mà sinh viên đã thực hiện trong  
thời gian thực tập và hiệu quả của công việc. Ví dụ, doanh nghiệp có thể đánh giá mức độ tham gia của  
sinh viên vào công việc thông qua các cuộc điện thoại trao đổi giữa sinh viên và khách hàng; gửi các  
thư giới thiệu sản phẩm đến khách hàng; báo cáo bằng văn bản chi tiết về hoạt động kinh doanh; dự  
đoán hiệu quả hoạt động của công ty (Gryski et al., 1987; Henry et al., 2001; Tovey, 2001;  
Watson,1992). Ngoài ra, doanh nghiệp cũng cần liên hệ với các trường đại học để cung cấp các thông  
tin cụ thể về sự tham gia của sinh viên vào chương trình.  
141  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
4. Kết luận  
Tóm lại, chương trình thực tập sinh mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp và trường đại học.  
Nó là cơ hội để sinh viên có thể tham gia vào các công việc thực tiễn để nâng cao kỹ năng nghề nghiệp  
của bản thân trong tương lai. Mặc dù có nhiều lợi ích, nghiên cứu này cũng chỉ ra các mặt hạn chế của  
chương trình này. Khi có sự kết hợp và hợp tác chặt chẽ giữa doanh nghiệp và nhà trường thì mới đảm  
bảo sự thành công cho chương trình thực tập sinh. Trong quy trình thực tập, thì việc đánh giá kết quả  
sinh viên nhiều khó khăn và mang tính khách quan. Nhât ký thực tập thường được sử dụng phổ biến để  
đánh giá bời vì nó thể hiện toàn bộ quá trình làm việc của sinh viên tại vị trí thực tập. Nó là cơ sở để  
giáo viên hướng dẫn có thể xác định được các kỹ năng và kiến thức mà sinh viên có thể học tập được  
tại doanh nghiệp. Trong việc xây dựng chương trình thực tập, doanh nghiệp có vai trò quan trọng nhất.  
Với sự tham gia vào quy trình thực tập từ khi bắt đầu đến khi kết thúc, họ quyết định đến sự thành  
công của chương trình.  
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1] Ackerman, D.S., Gross, B.L., Perner, L., 2003. Instructor, student, and employer perceptions on  
preparing marketing students for changing business landscapes. Journal of Marketing Education 25  
(1), 46–56.  
[2] Aistrich, M., Saghafi, M.M., Sciglimpaglia, D., 2006. Ivory tower or real world: do educators and  
practitioners see the same world? Marketing Education Review 16 (3), 73–80  
[3] Alm, C.T., 1996. Using student journals to improve the academic quality of internships. Journal of  
Education for Business 72 (2), 113–115.  
[4] Bales, K., 1979. Experiential learning: a review and annotated bibliography. Journal of  
Cooperative Education 16, 70–90 (winter)  
[5] Barr, T.F., McNeilly, K.M., 2002. The value of students’ classroom experiences from the eyes of  
the recruiter: information, implications, and recommendations for marketing educators. Journal of  
Marketing Education 24 (2), 168–173.  
[6] Beard, F., Morton, L., 1999. Effects of internship predictors on successful field experience.  
Journalism and Mass Communication Educator 53 (4), 42–53.  
[7] Beard, V.K., 1997. Performance appraisal of public accounting interns: a qualitative analysis of  
self-reported deficiencies. Issues in Accounting Education 12 (1), 15–26.  
[8] Bernstein, J., 1976. Urban field education: an opportunity structure for enhancing students’  
personal and social efficacy. Human Relations 29 (7), 677–685  
[9] Brooks, J.E., Greene, J.C., 1998. Benchmarking internship practices: employers report on  
objectives and outcomes of experiential programs. Journal of Career  
[10] Carless, S.A., 2007. Graduate recruitment and selection in Australia. International Journal of  
Selection and assessment 15 (2), 153–166.  
[11] Chonko, L.B., 1993. Business school education: some thoughts and recommendations. Marketing  
Education Review 3, 1–9 (spring).  
[12] Christopher, M., Payne, A., Ballantyne, D., 1991. Relationship Marketing: Bringing Quality,  
Customer Service and Marketing Together. Butterworth-Heinemann, Oxford  
[13] Ciofalo, A., 1989. Legitimacy of internships for academic credit remains controversial.  
Journalism Educator 43 (4), 25–31.  
143  
HỘI THẢO KHOA HỌC QUẢN TRỊ VÀ KINH DOANH – COMB 2016  
[14] Coates, N.F., Koerner, R.E., 1996. How market oriented are business studies degrees? Journal of  
Marketing Management 12, 455–475.  
[15] Coco, M., 2000. Internships: a try before you buy arrangement. S.A.M. Advanced Management  
Journal 65 (2), 41–47.  
[16] Davison, L.J., Brown, J.M., Davison, M.L., 1993. Employer satisfaction ratings of recent business  
graduates. Human Resource Development Quarterly 4 (4), 391–399.  
[17] DiLorenzo-Aiss, J., Mathisen, R.E., 1996. Marketing higher education: models of marketing  
internship programs as tools for the recruitment and retention of undergraduate majors. Journal of  
Marketing for Higher Education 7 (1), 71–84.  
[18] Divine, R.L., Linrud, J.K., Miller, R.H., Wilson, J.H., 2007. Required internship programs in  
marketing: benefits, challenges and determinants of fit. Marketing Education Review 17 (2), 45–52.  
[19] Edelman, L.F., Manolova, T.S., Brush, C.G., 2008. Entrepreneurship education: correspondence  
between practices of nascent entrepreneurs and textbook prescriptions for success. The Academy of  
Management, Learning and Education 7 (1), 56–70.  
[20] Elkins, T.J., 2002. Academic internships with the equal employment opportunity commission: an  
experiential approach to teaching human resource management. S.A.M. Advanced Management  
Journal 67 (3), 40–47.  
[21] Ellis, N., 2000. Developing graduate sales professionals through co-operative education and work  
placements: a relationship marketing approach. Journal of European Industrial Training 24 (1), 34–42.  
[22] Englander, V., Moy, R.L., McQuillan, T., Englander, F., 2000. Internships at St. John’s  
University: a transition to the workplace. Review of Business 21 (1), 28– 31.  
[23] English, W.D., Lewison, D.M., 1979. Marketing internship programs: striking out in the academic  
ballgame. Journal of Marketing Education 1 (November), 48–52  
[24] Eyler, J.T., 1993. Comparing the impact of two internship experiences on student learning.  
Journal of Cooperative Education 29 (3), 41–52.  
[25] Faems, D., Janssens, M., & van Looy, B. 2007. The initiation and evolution of interfirm  
knowledge transfer in R&D relationships. Organization Studies, 28: 1699–1728.  
[26] Gault, J., Redington, J., Schlager, T., 2000. Undergraduate business internships and career  
success: are they related? Journal of Marketing Education 22 (1), 45–53  
[27] Geisler, E., Furino, A., & Kiresuk, T. J. 1990. Factors in the success and failure of industry-  
university cooperative research centers. Interfaces, 20(6): 99–109.  
[28] Goad, S.M., 1998. Successful internship program as perceived by AACSB internship  
coordinators. Unpublished doctoral dissertation. Northern Illinois University, DeKalb.  
[29] Groves, D.L., Howland, B., Headly, F., Jamison, D., 1977. Relevance in the classroom and  
curriculum. College Student Journal 11 (Fall), 259–261.  
[30] Gryski, G.S., Johnson, G.W., O’Toole Jr, L.J., 1987. Undergraduate internships: an empirical  
review. Public Administration Quarterly 11 (2), 150–170.  
[31] Hanson, J., 1984. Internships and the individual: suggestions for implementing (or improving) an  
internship program. Communication Education 33, 53–61.  
[32] Henry, J.S., Rehwaldt, S.S., Vineyard, G.M., 2001. Congruency between student interns and  
worksite supervisors regarding critical elements of an internship experience. Information Technology,  
Learning, and Performance Journal 19 (1), 31–41.  
144  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
[33] Hite, R., Bellizzi, J., 1986. Student expectations regarding collegiate internship programs in  
marketing. Journal of Marketing Education 8 (3), 41–49.  
[34] Karns, G.L., 2005. An update of marketing student perceptions of learning activities: structure,  
preferences and effectiveness. Journal of Marketing Education 27 (2), 163–171.  
[35] Kelley, C.A., Gaedeke, R.M., 1990. Student and employer evaluation of hiring criteria for entry-  
level marketing positions. Journal of Marketing Education 12 (3), 64–71  
[36] Kelly, C.A., Bridges, C., 2005. Introducing professional and career development skills in the  
marketing curriculum. Journal of Marketing Education 27 (3), 212–218.  
[37] Kerr, G.F., Proud, B., 2005. Hiring graduates: perspectives from advertising and public relations  
employers. In: Purchase, S. (Ed.), Proceedings of the 2005 Australia and New Zealand Marketing  
Academy Conference. University of Western Australia, Perth.  
[38] Knemeyer, A.M., Murphy, P.R., 2001. Logistics internships: employer perspectives.  
Transportation Journal 41 (1), 16–26.  
[39] Maslen, G., 1996. Australians share sandwich with Europe. Times Higher Education Supplement  
26 (July), 3.  
[40] McGaughey, B., 1987. Debriefing adds to internships. Journalism Educator 42 (Summer), 41–42.  
[41] Meredith, S., Burkle, M., 2008. Building bridges between university and industry: theory and  
practice. Education and Training 50 (3), 199–215.  
[42] Messina, M.J., Guiffrida, A.L., Wood, G.R., 1991. Faculty/practitioner differences: skills needed  
for industrial marketing entry positions. Industrial Marketing Management 20 (1), 17–21.  
[43] Mihail, D.M., 2006. Internships at Greek universities: an exploratory study. Journal of Workplace  
Learning 18 (1/2), 28–41.  
[44] O’Brien, E.M., Deans, K.R., 1995. The position of marketing education: a student versus  
employer perspective. Marketing Intelligence and Planning 13 (2), 47–52.  
[45] Parilla, P.F., Hesser, G.W., 1998. Internships and the sociological perspective: applying principles  
of experiential learning. Teaching Sociology 26 (4), 310–329.  
[46] Patton, M.A., 1999. Relationship between skills and education: a survey of what Australian  
human resource consultants are looking for from university business graduates. In: Martin, K., Stanley,  
N., Davison, N. (Eds.), Proceedings of the 8th Annual Teaching Learning Forum. University of  
Western Australia, Australia, pp. 306–309.  
[47] Pianko, D., 1996. Power internships. Management Review 85 (12), 31–33.  
[48] Planning and Employment 59 (1), 37–48. Crumbley, D.L., Sumners, G.E., 1998. How businesses  
profit from internships. Internal Auditor 55 (5), 54–58.  
[49] Rothman, M., 2007. Lessons learned: advice to employers from interns. Journal of Education for  
Business 82 (3), 140–144.  
[50] Ryan, C., Krapels, R.H., 1997. Organizations and internships. Business Communication Quarterly  
60 (4), 126–131.  
[51] Schaafsma, H., 1996. Back to the real world: work placements revisited. Education and Training  
38 (1), 5–13.  
[52] Scott, S.V., Ray, N.M., Warberg, W., 1990. The design and evaluation of off-campus internship  
and cooperative education programs. Journal of Marketing for Higher Education 3 (1), 121–139.  
[53] Thiel, G.R., Hartley, N.T., 1997. Cooperative education: a natural synergy between business and  
145  
HỘI THẢO KHOA HỌC QUẢN TRỊ VÀ KINH DOANH – COMB 2016  
academia. S.A.M. Advanced Management Journal 62 (3), 19–24.  
[54] Toncar, M.F., Cudmore, B.V., 2000. The overseas internship experience. Journal of Marketing  
Education 22 (1), 54–63.  
[55] Tovey, J., 2001. Building connections between industry and university: implementing an  
internship program at a regional university. Technical Communication Quarterly 10 (2), 225–239.  
[56] Uzzi, B., & Lancaster, R. 2002. Relational embeddedness and learning: The case of bank loan  
managers and their clients. Management Science, 49: 383–399.  
[57] Watson, K.W., 1992. An integration of values: teaching the internship course in a liberal arts  
environment. Communication Education 41 (October), 429–439.  
[58] Williams, R., 1990. The impact of field education on student development research findings.  
Journal of Cooperative Education 27 (2), 29–45.  
146  
pdf 12 trang Thùy Anh 14400 Free
Bạn đang xem tài liệu "Sự kết nối giữa doanh nghiệp và trường Đại học thông qua chương trình thực tập sinh: Tổng quan lý thuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfsu_ket_noi_giua_doanh_nghiep_va_truong_dai_hoc_thong_qua_chu.pdf