Bài giảng Quản trị học - Chương 5: Chức năng tổ chức - Đỗ Văn Thắng

Chương 5: Chức năng tổ chức  
5.1.Về khái niệm: Tổ chức là một trong những  
chức năng của quản trị, nếu không tổ chức tốt  
thì mọi công tác hoạch định, chiến lược, kế  
hoạch, giải pháp đều vô nghĩa; bởi:  
Tổ chức là: những hoạt động thành lập, phân  
tách, hợp nhất, phân cấp, phân quyền, giao  
nhiệm vụ cho những đơn vị, bộ phận, cá nhân  
trong cơ quan, đơn vị.  
Hoạt động tổ chức gồm 3 lĩnh vực liên quan  
chặt chẽ với nhau, là:  
- Tổ chức bộ máy;  
- Tổ chức công việc;  
- Tổ chức nhân sự.  
65  
Tác giả: Đỗ Văn Thắng,  
5.2. Vai trò của tổ chức  
Tổ chức luôn đóng vai trò trọng yếu trong  
quản trị, vai trò của tố chức thể hiện những  
điểm sau:  
Đảm bảo mục tiêu và kế hoạch được triển  
khai vào thực tế;  
Nâng cao hiệu quả, hiệu suất công việc,  
giảm thiểu sai sót trong thực hiện nhiệm vụ;  
Tạo sự gắn kết của hệ thống trong thực hiện  
các mục tiêu, kế hoạch, nhiệm vụ và những  
tác nghiệp cụ thể;  
Sử dụng hiệu quả các nguồn lực của đơn vị;  
Tạo cơ chế vận hành hoạt động của đơn vị.  
66  
Tác giả: Đỗ Văn Thắng,  
5.3. Những vấn đề khoa học trong  
công tác tổ chức  
Khi thực hiện các chức năng tổ chức, nhà quản  
trị cần dựa vào những vấn đề khoa họa:  
Xác định tầm hạn kiểm soát: Chỉ số lượng bộ  
phận hay nhân viên cấp dưới mà nhà quản trị có  
thể điều khiển, tầm hạn phải phù hợp với năng  
lực quản trị.  
Xác định quyền hành trong quản trị: Là xác  
định năng lực cho phép tổ chức, nhà quản trị yêu  
cầu người khác phải hành động theo chỉ đạo của  
mình, quyền hành là nguồn gốc, là công cụ quan  
trọng.  
Phân cấp, phân quyền để tạo thành hệ thống  
67  
gắn kết trong quản trị.  
Tác giả: Đỗ Văn Thắng,  
5.4. Xây dựng cơ cấu tổ chức  
Cơ cấu tổ chức là một chỉnh thể các khâu, các  
bộ phận khác nhau được phân công và có  
những trách nhiệm, quyền hạn cụ thể, có mối  
liên hệ phụ thuộc lẫn nhau và được bố trí theo  
theo các cấp quản trị nhằm thực hiện chức  
quản trị và mục tiêu chung của tổ chức.  
Cơ cấu tổ chức hoàn thiện, phù hợp thì công  
việc quản trị hiệu quả và đảm bảo việc thực  
hiệu mục tiêu tốt. Ngược lại nếu cơ cấu tổ chức  
cồng kềnh, nhiều tầng lớp trung gian, thiết kế  
nhiệm vụ, quyền hạn, quyền lợi không tương  
ứng, phù hợp dẫn đến hoạt động thiếu hiệu quả,  
thậm chí gây xung đột.  
68  
Tác giả: Đỗ Văn Thắng,  
Những yếu tố ảnh hưởng đến cấu tổ chức  
Khi xây dựng cơ cấu tổ chức cần dựa trên:  
Mục tiêu và chiến lược phát triển;  
Căn cứ vào qui mô và đặc điểm hoạt động;  
Tính toán tác động môi trường vi và vĩ mô;  
Phải phù hợp với công nghệ áp dụng;  
Phải dự trên các nguồn lực, đặc biệt là  
nguồn nhân lực và tài chính của tổ chức;  
Phải tuân thủ nghiêm túc các tiến trình chức  
năng của tổ chức, như: phân tích công việc,  
phân chia công việc, quy trình hoạt động,  
thiết lập cơ chế phối hợp giữa các bộ phận, cá  
nhân thành một thể thống nhất.  
69  
Tác giả: Đỗ Văn Thắng,  
5.5. Các nguyên tác cơ bản của cơ cấu tổ chức  
Nguyên tắc cơ cấu tổ chức gắn mục tiêu;  
Nguyên tắc thống nhất chỉ huy (mỗi thành viên  
chỉ nhận mệnh lệnh và báo cáo cho nhà quản trị  
trực tiếp);  
Nguyên tắc đảm bảo hiệu quả (bộ máy xây  
dựng gọn nhẹ, tiết kiệm mọi nguồn lực, nhưng  
thực hiện mục tiêu tốt nhất);  
Nguyên tắc cân đối (cân đối giữa trách nhiệm,  
quyền hạn, quyền lợi, giữa các bộ phận, các cá  
nhân);  
Nguyên tắc linh hoạt (ứng phó mọi thay đổi);  
Nguyên tắc an toàn và tin cậy.  
70  
Tác giả: Đỗ Văn Thắng,  
6.6. Các yêu cầu khi thiết kế cơ cấu tổ chức  
Xác định số lượng các bộ phận, phân hệ phải  
phù hợp với thực tế và đảm bảo yêu cầu hoạt  
động, khả năng thích nghi;  
Xác định rõ ràng phạm vi, trách nhiệm và  
quyền hạn các bộ phận, phân hệ, tránh chồng  
chéo trong thông tin và giải quyết công việc;  
Mỗi bộ phận, mỗi phân hệ đảm bảo nhận một  
hay một số nhiệm vụ, không để tình trạng một  
nhiệm vụ do nhiều bộ phận giải quyết;  
Xác định chính xác luồng thông tin dọc và  
ngang trong tổ chức, đảm bảo sự phối hợp, nhịp  
nhàng cân đối giữa các cá nhân, bộ phân.  
71  
Tác giả: Đỗ Văn Thắng,  
5.7. Các quan điểm thiết kế tổ chức  
Hiện nay tồn tại 2 quan điểm thiết kế tổ chức là  
quan điểm cổ điển (mô hình cơ giới) và quan  
điểm hiện đại (quan điểm hữu cơ).  
Quan điểm cổ điển chú trọng tính chính thức và  
hệ thống quyền lực phân biệt rõ ràng, hoạt động  
dựa vào thông tin chính thức. Còn quan điểm  
hiện đại nhấn mạnh đến tính hợp tác và giải  
quyết tình huống; chú trọng phân quyền và phi  
tập trung hóa, nên linh động. Tuy nhiên, các  
quan điểm đều thực hiện phân chia theo các  
cách: Theo tầm hạn quản trị, phân chia theo thời  
gian, phân chia theo chức năng, phân chia theo  
địa lý, phân chia theo sản phẩm…  
72  
Tác giả: Đỗ Văn Thắng,  
5.8. Các giai đoạn hình thành cơ cấu tổ chức  
Thường thiết kế cơ cấu tổ chức theo 3 giai đoạn:  
Giai đoạn phân tích: Đây giai đoạn quan trọng  
quyết định chất lượng tổ chức. Giai đoạn này  
phân tích, tổng hợp các mối liên hệ mục tiêu và  
mô hình đáp ứng, từ đó là rõ nhiệm vụ, giới hạn  
công việc xác định cơ cấu tổ chức, thẩm quyền.  
Giai đoạn thiết kế: Là chi tiết hóa các phân  
tích và tính toán các thông số cần thiết cho các  
bộ phận; xây dựng qui chế, nguyên tắc, quy tắc  
hoạt động, phân công, phân quyền, định biên.  
Giai đoạn xây dựng: Là giai đoạn chính thức  
ban hành mô hình, bổ nhiệm các chức vụ quản  
73  
lý, tiến hành phân công nhiệm vụ.  
Tác giả: Đỗ Văn Thắng,  
5.9. Các mô hình cơ cấu tổ chức  
Có một số mô hình tổ chức cơ bản, như:  
74  
Tác giả: Đỗ Văn Thắng,  
Mô hình cơ cấu tổ chức trực tuyến  
Mô hình trực tuyến yêu cầu mỗi cấp chỉ có 1  
thủ trưởng, cơ cấu thiết lập theo chiều dọc.  
Ưu điểm:  
- Tuân thủ nguyên tắc 1 thủ trưởng,  
- Tạo sự thống nhất, tập trung cao độ,  
- Trách nhiệm rõ ràng.  
Nhược điểm:  
- Không chuyên môn hóa, nhà quản trị phải có  
kiến thức toàn diện,  
- Hạn chế sử dụng các chuyên gia có trình độ,  
- Dễ dẫn đến cách quản lý gia trưởng, chuyên  
quyền, độc đoán.  
75  
Tác giả: Đỗ Văn Thắng,  
Mô hình cơ cấu tổ chức chức năng  
76  
Tác giả: Đỗ Văn Thắng,  
Mô hình cơ cấu tổ chức chức năng  
Mô hình sử dụng các bộ phận được chuyên môn  
hóa theo chức năng gọi là phòng, ban, người  
lãnh đạo thông qua đó để điều hành.  
Ưu điểm:  
. Cơ cấu sử dụng được chuyên gia giỏi,  
. Không đòi hỏi nhà quản trị phải có kiến thức  
toàn diện,  
. Dễ đào tạo và tìm nhà quản trị.  
Nhược điểm:  
. Vi phạm chế độ 1 thủ trưởng,  
. Chế độ trách nhiệm không rõ ràng, dễ đổ thừa,  
. Phối hợp lãnh đạo và phòng ban khó khăn.  
77  
Tác giả: Đỗ Văn Thắng,  
Mô hình cơ cấu tổ chức trực tuyến chức năng  
78  
Tác giả: Đỗ Văn Thắng,  
Mô hình cơ cấu tổ chức trực tuyến chức năng  
Đây là kiểu mô hình kết hợp trực tuyến và chức  
năng  
Ưu điểm:  
. Có những ưu điểm của mô hình trực tuyến và  
chức năng,  
. Tạo điều kiện nhà quản trị trẻ,  
. Phát huy khả năng nhân sự tổ chức.  
Nhược điểm:  
. Nhiều tranh luận xảy ra,  
. Hạn chế kiến thức chuyên môn,  
. Dễ xảy ra xung đột dọc (trực tuyến) với chức  
năng.  
79  
Tác giả: Đỗ Văn Thắng,  
Mô hình cơ cấu tổ chức ma trận  
80  
Tác giả: Đỗ Văn Thắng,  
Mô hình cơ cấu tổ chức ma trận  
Tổ chức chia theo ma trận (dự án, đề án), cho  
phép thực hiện một lúc nhiều nhiệm vụ, mỗi  
thành viên gắn với 1 đề án cụ thể  
Ưu điểm:  
. Linh động, ít tốn kém, tinh gọn bộ máy,  
. Sử dụng các nguồn lực hiệu quả,  
. Việc thành lập, giải thể dễ dàng.  
Nhược điểm:  
. Dễ xảy ra tranh chấp giữa người lãnh đạo và  
các bộ phận,  
. Cơ cấu đòi hỏi nhà quản trị phải có tầm ảnh  
hưởng lớn,  
. Yêu cầu nhà quản trị có trình độ cao.  
81  
Tác giả: Đỗ Văn Thắng,  
5.10. Sự phân quyền tổ chức  
Khái niệm quyền lực: Quyền lực trong tổ chức là  
mức độ độc lập trong hoạt động dành cho một  
người thông qua việc trao cho họ quyền ra các  
quyết định hay đưa ra mệnh lệnh, chỉ thị. Quyền  
lực tạo ra từ vị trí, cấp độ của nhà quản trị.  
Khái niệm phân quyền: Là phân tán các quyền ra  
quyết định cho những bộ phận, người quản trị  
khác nhau. Trong tổ chức bao giờ cũng có sự phân  
quyền, nhưng không thể có sự phân quyền tuyệt  
đối.  
Mức độ phân quyền phụ thuộc: Số lượng các  
quyết định, mô hình cơ cấu tổ chức, phong cách  
và nghệ thuật của nhà quản trị…  
82  
Tác giả: Đỗ Văn Thắng,  
5.11. Ủy quyền  
Khái niệm: Ủy quyền là việc tạo cho người  
khác quyền hành và trách nhiệm để thực hiện  
một hoặc một số nhiệm vụ nhất định.  
Nhà quản trị dù tài giỏi đến đâu cũng không  
thể tự làm được mọi việc; mặt khác cơ cấu tổ  
chức nào cũng tạo thành một hệ thống phân  
chia chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn để thực  
hiện mục tiêu của tổ chức, nên việc ủy quyền là  
tất yếu. Tuy nhiên, mức độ ủy quyền và cách  
thức ủy quyền có khác nhau tùy thuộc vào cơ  
cấu tổ chức, năng lực, phong cách, nghệ thuật  
của nhà quản trị.  
83  
Tác giả: Đỗ Văn Thắng,  
Quá trình ủy quyền  
Xác định kết quả mong muốn,  
Giao nhiệm vụ,  
Giao quyền hạn để hoàn thành nhiệm vụ,  
Kiểm soát, theo dõi.  
Trong thực tế các bước tiến hành ủy quyền  
không tách rời nhau. Việc ủy quyền có thể  
cụ thể bằng văn bản, cũng có thể bằng  
miệng; nhưng phải rõ ràng, cụ thể. Trừ  
những trường hợp đặc biệt, khẩn cấp, còn lại  
việc ủy quyền phải thể hiện bằng văn bản.  
84  
Tác giả: Đỗ Văn Thắng,  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 23 trang Thùy Anh 22660 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Quản trị học - Chương 5: Chức năng tổ chức - Đỗ Văn Thắng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_quan_tri_hoc_chuong_5_chuc_nang_to_chuc_do_van_tha.pdf