Yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng VietGAP của hộ trồng xoài ở Đồng bằng sông Cửu Long
66
Trần Quốc Nhân và cộng sự. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 17(2), 66-77
Yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng VietGAP của hộ trồng xoài ở
Đồng bằng sông Cửu Long
Factors influencing mango farmers’ adoption of VietGAP standards
in the Mekong Delta
Trần Quốc Nhân1*, Lương Hoàng Phúc1, Nguyễn Văn Nay1, Lê Văn Dễ1
1Trường Đại học Cần Thơ, Việt Nam
THÔNG TIN
TÓM TẮT
DOI:10.46223/HCMCOUJS.
Nghiên cꢀu nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc chấp
nhận áp dụng tiêu chuẩn VietGAP vào sản xuất xoài của nông hộ
ở Đồng Bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL). Số liệu sử dụng cho
nghiên cꢀu đưꢁc thu thập tꢂ 110 hộ sản xuất xoài, trong đó 49 hộ
sản xuất theo quy chuẩn VietGAP và 61 hộ sản xuất tꢃ do tại tỉnh
Hậu Giang và Sóc Trăng. Mô hình hồi qui nhị phân (logit) đưꢁc sử
dụng chủ yếu trong nghiên cꢀu đꢄ phân tꢅch số liệu. Kết quả nghiên
cꢀu cho thấy nếu nông hộ có tham gia vào các tổ chꢀc nông dân,
tần suất tiếp cận Cán Bộ Khuyến Nông (CBKN) nhiều và hộ có có
tiếp cận với Internet sẽ có xu hướng chấp nhận áp dụng quy chuẩn
VietGAP vào sản xuất xoài. Trong khi đó, trình độ học vấn chủ hộ
càng cao thì hộ ꢅt có xu hướng áp dụng VietGAP.
Ngày nhận: 27/02/2021
Ngày nhận lại: 10/04/2021
Duyệt đăng: 08/05/2021
Từ khóa:
ABSTRACT
chấp nhận; Đồng bằng sông
Cửu Long; VietGAP; yếu tố
This study aimed to examine factors influencing mango
farmers’ adoption of VietGAP standards in the Mekong Delta,
Vietnam. Data used for this study were gathered from 110 mango
growers, consisting of 49 VietGAP adopters and 61 VietGAP non-
adopters in Hau Giang and Soc Trang provinces. The logit model
was pricipally employed to analyze the data. The findings showed
that a household participating in farmers’ organizarion, acontacting
frequence of farmer with extension worker and accessing to
Internet is more likely to adopt VietGAP standards in mango
production. Yet household’s head with higher level of education is
unlikely to apply VietGAP standards.
Keywords:
adoption; Mekong Delta;
VietGAP; factor
1. Giới thiệu
Trong những năm gần đây, kim ngạch xuất khẩu ngành hàng rau quả của Việt Nam đạt giá
trị tương đối cao trong nhóm ngành nông, lâm và thủy sản. Kim ngạch xuất khẩu rau quả năm
2019 đạt 3.8 tỷ USD, trong đó Trung Quốc vẫn là thị trường xuất khẩu rau quả lớn nhất của nước
ta với tỷ trọng khoảng 65% (Bộ Công thương, 2020). Thời gian gần đây, kim ngạch xuất khẩu rau
quả sang thị trường Trung Quốc có xu hướng giảm do sꢃ tăng cường kiꢄm soát chặt nhập khẩu
các mặt hàng rau quả tꢂ Việt Nam thông qua các biện pháp kiꢄm dịch, kiꢄm nghiệm, kiꢄm tra chất
lưꢁng và truy xuất nguồn gốc.
Trần Quốc Nhân và cộng sự. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 17(2), 66-77
67
Trước yêu cầu ngày càng khắt khe của các nước nhập nhập khẩu trái cây về an toàn thꢃc
phẩm, nông dân cần thay đổi phương thꢀc sản xuất theo hướng an toàn nhằm góp phần duy trì
xuất khẩu cũng như tꢅnh bền vững cho ngành cây ăn trái. Dù là vùng sản xuất cây ăn trái trọng
điꢄm của cả nước, tuy nhiên theo số liệu thống kê chưa đầy đủ, diện tꢅch vườn cây ăn trái sản xuất
theo quy trình thꢃc hành nông nghiệp tốt (GAP) ở ĐBSCL còn rất hạn chế. Diện tꢅch đạt chꢀng
nhận GAP chỉ chiếm khoảng 1% tổng diện tꢅch cây ăn trái của toàn vùng. Các mô hình sản xuất
theo tiêu chuẩn GAP lại thiếu tꢅnh bền vững, nhiều mô hình thꢃc nghiệm sản xuất thành công ở
quy mô nhỏ nhưng khi nhân rộng thì thất bại vì đa số nông dân chưa muốn sản xuất theo quy trình
GAP (Thai Nguyen, 2015). Nghiên cꢀu của N. Q. Tran, Nguyen, và Nguyen (2016) cho thấy không
ꢅt nông dân sau khi đạt chꢀng nhận GAP thì quay lại sản xuất theo truyền thống.
Nhằm cải thiện vấn đề an toàn sản phẩm nông nghiệp và niềm tin đối với người tiêu dùng,
năm 2008, Bộ Nông nghiệp và Phát triꢄn Nông thôn (2008) đã ban hành Quyết định số 379/QĐ-
BNN-KHCN về quy trình thꢃc hành sản xuất nông nghiệp tốt cho rau, quả tươi an toàn tại Việt
Nam (VietGAP). Đến năm 2017, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành tiêu chuẩn Thꢃc hành nông
nghiệp tốt tại Việt Nam áp dụng trong lĩnh vꢃc trồng trọt - TCVN 11892-1:2017 (Bộ Nông nghiệp
và Phát triꢄn Nông thôn, 2008). Trong thꢃc tế sản xuất, việc áp dụng tiêu chuẩn VietGAP vào sản
xuất đã mang lại hiệu quả cao cho người dân. Nhiều nghiên cꢀu cho thấy, việc áp dụng tiêu chuẩn
VietGAP vào sản xuất đã giúp nông dân đạt lꢁi nhuận cao hơn so với hộ không áp dụng (Bui et
al., 2020; Duong & Nguyen, 2014; Nguyen, Le, Tran, & Vo, 2013; H. M. Tran, Le, & Dang, 2020;
Pham, Pham, & Nguyen, 2020; Vo, 2014).
Một số nghiên cꢀu về các yếu tố có ảnh hưởng đến việc chấp nhận áp dụng VietGAP cũng
đưꢁc thꢃc hiện trong thời gian gần đây. Nghiên cꢀu của Bui và cộng sꢃ (2020) phân tꢅch các yếu
tố ảnh hưởng đến khả năng áp dụng mô hình VietGAP của hộ trồng chè ở tỉnh Lâm Đồng. Ho,
Nanseki, và Chomei (2017) cũng nghiên cꢀu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định áp dụng
VietGAP của hộ trồng chè ở Thái Nguyên. Le, Pabuayon, Catelo, và Sumalde (2016) tập trung
đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến việc chấp nhận áp dụng VietGAP vào sản xuất của hộ trồng
vải thiều ở tỉnh Bắc Giang. Trong khi đó, ĐBSCL là vùng chuyên canh cây ăn trái lớn của cả nước
lại chưa có những nghiên cꢀu về yếu tố ảnh hưởng đến việc chấp nhận áp dụng VietGAP vào sản
xuất cây ăn trái , đặc biệt là hộ trồng xoài.
Xoài đưꢁc xem là một trong những cây trồng chủ lꢃc trong nhóm cây ăn trái của ĐBSCL.
Số liệu thống kê đến năm 2017 cho thấy ĐBSCL chiếm 46.1% diện tꢅch và 64.4% sản lưꢁng xoài
của cả nước. Tổng kim ngạch xuất khẩu xoài và các sản phẩm chế biến tꢂ xoài năm 2018 đạt 193.2
triệu USD (tăng 24% so năm 2017), chiếm 5% trong tổng kim ngạch xuất khẩu rau quả (Hung
Phu, 2019). Nghiên cꢀu này đưꢁc thꢃc hiện nhằm phân tꢅch các yếu tố có ảnh hưởng đến việc chấp
nhận áp dụng tiêu chuẩn VietGAP vào sản xuất cây ăn trái của nông dân ở ĐBSCL qua trường
hꢁp hộ trồng xoàiKết quả nghiên cꢀu sẽ cung cấp những luận cꢀ khoa học quan trọng về yếu tố
ảnh hưởng đến việc áp dụng VietGAP trên cây xoài cũng như cây ăn trái cho các nhà quản lý và
hoạch định chꢅnh sách ở ĐBSCL.
2. Cơ sở lý thuyết
2.1. Một số thuật ngữ và định nghĩa sử dụng trong VietGAP trồng trọt
Theo tiêu chuẩn TCVN11892-1:2017, một số thuật ngữ và định nghĩa quan trọng đưꢁc sử
dụng như sau:
+ Thực hành nông nghiệp tốt trong trồng trọt (Good Agricultural Practices for crop
production): Gồm những yêu cầu trong sản xuất, sơ chế sản phẩm trồng trọt đꢄ bảo đảm an toàn
thꢃc phẩm; chất lưꢁng sản phẩm; sꢀc khỏe và an toàn lao động đối với người sản xuất; bảo vệ môi
trường và truy nguyên nguồn gốc sản phẩm;
68
Trần Quốc Nhân và cộng sự. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 17(2), 66-77
+ Thực phẩm: Sản phẩm mà con người ăn, uống ở dạng tươi sống hoặc đã qua sơ chế, chế
biến, bảo quản. Thꢃc phẩm không bao gồm mỹ phẩm, thuốc lá và các chất sử dụng như dưꢁc
phẩm;
+ Sản xuất: Gồm các hoạt động tꢂ gieo trồng đến thu hoạch, sơ chế và đóng gói tại nơi
sản xuất hoặc vận chuyꢄn đến nơi sơ chế;
+ Sơ chế: Bao gồm hoạt động loại bỏ những phần không sử dụng làm thꢃc phẩm, phân
loại, làm sạch, làm khô, đóng gói nhằm tạo ra thꢃc phẩm tươi sống có thꢄ ăn ngay hoặc tạo ra
nguyên liệu thꢃc phẩm hoặc bán thành phẩm cho khâu chế biến thꢃc phẩm;
+ Kiểm tra nội bộ: Quá trình kiꢄm tra đꢄ xác định mꢀc độ thꢃc hiện và duy trì sꢃ phù hꢁp
với VietGAP trong quá trình sản xuất, sơ chế, đưꢁc lập thành văn bản, do cơ sở sản xuất tổ chꢀc
thꢃc hiện.
2.2. Các yêu cầu cần đáp ứng khi áp dụng VietGAP
Theo tiêu chuẩn TCVN11892-1:2017, các yêu cầu cơ bản người sản xuất cần đáp ꢀng khi
áp dụng VietGAP như sau:
+ Các tiêu chuẩn về kỹ thuật sản xuất: Tiêu chuẩn VietGAP sẽ thiết lập các yêu cầu cụ
thꢄ về kỹ thuật sản xuất cho tꢂng khâu trong quá trình sản xuất, sơ chế sản phẩm trồng trọt, bao
gồm đánh giá và lꢃa chọn vùng sản xuất; giống; quản lý đất và giá thꢄ; phân bón và chất phụ gia;
nước tưới cho cây trồng; hóa chất (gồm phân vô cơ và thuốc bảo vệ thꢃc vật); thu hoạch và xử lý
sau thu hoạch; quản lý và xử lý chất thải; an toàn lao động; ghi chép, lưu trữ hồ sơ, truy xuất nguồn
gốc và thu hồi sản phẩm; kiꢄm tra nội bộ; khiếu nại và giải quyết khiếu nại;
+ An toàn thực phẩm: Nhà sản xuất phải đảm bảo các nông sản không bị nhiễm độc do
chất bảo quản hay dư lưꢁng kháng sinh tꢂ sản xuất tới khi lưu thông sản phẩm trên thị trường.
Đảm bảo thꢃc phẩm luôn đạt chuẩn về an toàn, không làm ảnh hưởng tới sꢀc khỏe của người tiêu
dùng;
+ Môi trường làm việc: Các yếu tố về vấn đề lao động cần phải đưꢁc kiꢄm soát đꢄ đảm
bảo không lạm dụng người lao động quá mꢀc;
+ Truy xuất nguồn gốc sản phẩm: Các sản phẩm trồng trọt tꢂ khâu đầu vào tới khi trở
thành thành phẩm đưꢁc tiêu thụ cần phải đảm bảo có nguồn gốc rõ ràng và có thꢄ truy xuất cụ thꢄ
nguồn gốc của chúng.
2.3. Nghiên cứu trước về yếu tố ảnh hướng đến việc áp dụng GAP (VietGAP)
Các yếu tố có liên quan đến đặc điꢄm nhân khẩu có xu hưởng ảnh hưởng đến việc áp dụng
GAP vào sản xuất như:
Trình độ học vấn của chủ hộ có ảnh hưởng tꢅch cꢃc đến quyết định áp dụng GAP của người
sản xuất (Bui et al., 2020); tuy nhiên trong nghiên cꢀu của Le và cộng sꢃ (2016),
Suwanmaneepong, Kullachai, và Fakkhong (2016) và Laosutsan, Shivakoti, và Soni (2019) cho
thấy trình độ học vấn không ảnh hưởng đến việc chấp nhận áp dụng GAP.
Kinh nghiệm sản xuất của nông hộ có ảnh hưởng tꢅch cꢃc đến việc tham gia áp dụng GAP
của hộ sản xuất (Suwanmaneepong et al., 2016). Nghiên cꢀu của Ho và cộng sꢃ (2017) cho rằng
kinh nghiệm sản xuất có ảnh hưởng nghịch chiều đến quyết định áp dụng GAP. Tuy nhiên, một số
nghiên cꢀu lại cho thấy kinh nghiệm sản xuất không ảnh hưởng đến việc chấp nhận áp dụng GAP
(Bui et al., 2020; Laosutsan et al., 2019).
Trần Quốc Nhân và cộng sự. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 17(2), 66-77
69
Về tuổi của chủ hộ, các nghiên cꢀu cũng chỉ ra tuổi của chủ hộ không ảnh hưởng đến quyết
định áp dụng GAP vào sản xuất của nông hộ (Laosutsan et al., 2019; Le et al., 2016;
Suwanmaneepong et al., 2016).
Số lao động trong nông hộ có ảnh hưởng tꢅch cꢃc đến quyết định áp dụng GAP vào sản
xuất của nông dân (Ho et al., 2017); tuy nhiên một số nghiên cꢀu lại cho thấy số lao động gia đình
không ảnh hưởng đến việc chấp nhận áp dụng GAP của người sản xuất (Laosutsan et al., 2019;
Suwanmaneepong et al., 2016).
Tham gia là thành viên của tổ chꢀc nông dân có ảnh hưởng lớn đến việc áp dụng GAP vào
sản xuất (Le et al., 2016); tuy nhiên kết quả nghiên cꢀu của Suwanmaneepong và cộng sꢃ (2016)
cho thấy việc tham gia vào tổ chꢀc nông dân không ảnh hưởng đến việc chấp chập nhận áp dụng
GAP.
Về việc tiếp cận thông tin, kết quả nghiên cꢀu của Le và cộng sꢃ (2016) cho thấy nếu nông
hộ có tiếp cận đưꢁc các thông tin về sản xuất GAP sẽ có tác động tꢅch cꢃc đến việc chấp nhận áp
dụng quy trình GAP vào sản xuất.
Các kết quả nghiên cꢀu trước cho thấy, diện tꢅch đất canh tác là yếu tố quan trọng ảnh
hưởng tꢅch cꢃc đến quyết định áp dụng GAP của người sản xuất (Ho et al., 2017; Laosutsan et al.,
2019). Trong khi đó, kết quả nghiên cꢀu của Le và cộng sꢃ (2016) chỉ ra diện tꢅch đất sản xuất có
tác động nghịch chiều đến quyết định áp dụng quy trình GAP vào sản xuất. Nghiên cꢀu của Bui
và cộng sꢃ (2020) và Suwanmaneepong và cộng sꢃ (2016) cho thấy diện tꢅch đất sản xuất không
có ảnh hưởng đến việc áp dụng GAP.
Về độ tuổi của vườn cây, kết quả nghiên cꢀu của Ho và cộng sꢃ (2017) cho thấy số tuổi
của vườn cây có ảnh hưởng nghịch chiều đến quyết định tham gia vào sản xuất GAP của nông hộ.
2.4. Phương pháp tiếp cận
Nghiên cꢀu về các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng VietGAP vào sản xuất của hộ trồng
xoài ở ĐBSCL dꢃa trên quy trình nghiên cꢀu của Bhatacherjee (2012) đưꢁc thꢄ hiện qua Hình 1.
Theo đó, suy luận diễn dịch là quá trình tìm ra kết luận về một hiện tưꢁng hay hành vi dꢃa trên
nền tảng lý thuyết hoặc suy luận logic tꢂ tập hꢁp các tiên đề. Quá trình suy luận quy nạp đưa ra
kết luận dꢃa trên các sꢃ kiện thꢃc tế và các chꢀng cꢀ đã quan sát, thu thập đưꢁc.
Trong nghiên cꢀu này, các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng VietGAP vào sản xuất của
hộ trồng xoài đưꢁc chọn làm vấn đề nghiên cꢀu. Quá trình suy luận diễn dịch đưꢁc thꢃc hiện thông
qua lưꢁc khảo tài liệu và xác định đưꢁc các yếu tố ảnh hưởng đến việc chấp nhận áp dụng GAP
vào sản xuất của nông hộ như tuổi và trình độ học vấn của chủ hộ, kinh nghiệm sản xuất, số lao
động trong nông hộ, tham gia các tổ chꢀc nông dân, … Tuy nhiên, chưa có nghiên cꢀu đꢄ xác định
các yếu tố tác động đến việc chấp nhận áp dụng VietGAP ở ĐBSCL và cụ thꢄ là trường hꢁp hộ
sản xuất xoài. Quá trình suy luận quy nạp đưꢁc thꢃc hiện thông qua khảo sát thꢃc tế, so sánh, phân
tꢅch và đánh giá giữa nhóm hộ áp dụng VietGAP và hộ không áp dụng VietGAP đꢄ đưa ra kết luận
và các giải pháp khuyến nghị phù hꢁp nhằm nâng cao khả năng chấp nhận áp dụng tiêu chuẩn
VietGAP của hộ trồng xoài. Do đó, chúng tôi sử dụng song song hai quá trình diễn dịch và quy
nạp đꢄ xây dꢃng mô hình nghiên cꢀu.
70
Trần Quốc Nhân và cộng sự. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 17(2), 66-77
Giả thiết
Khái quát tꢂ
quan sát
Kiꢄm tra giả
thiết
Quan sát
Hình 1. Quy trình nghiên cꢀu
3. Phương pháp nghiên cứu
3.1. Mô hình nghiên cứu
Dꢃa vào kết quả của các nghiên cꢀu trước về yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng GAP vào
sản xuất của hộ nông dân đưꢁc thꢃc hiện ở trong và ngoài nước cùng các quan sát thꢃc tế tại vùng
nghiên cꢀu, tác giả đề xuất mô hình hồi quy nhị phân như sau:
푌(푃=1)
Ln
= 퐵0 + 퐵1푋1 + 퐵2푋2 + ⋯ + 퐵8푋8 + 퐵9푋9
(1)
푌(푃=0)
Trong đó: Y là biến phụ thuộc (nhị phân), thꢄ hiện việc áp dụng quy trình VietGAP vào
sản xuất, đưꢁc đo lường bằng hai giá trị 1 và 0 (1 là nông hộ có áp dụng VietGAP, 0 là nông hộ
không áp dụng VietGAP). Các biến X1, X2, X3, X4, X5, X6, X7, X8 và X9 là các biến độc lập (biến
giải thꢅch) và đưꢁc diễn giải chi tiết ở Bảng 1. Trong mô hình nghiên cꢀu, hai biến X7 “máy tꢅnh
có kết nối internet” và X9 “số lần gặp CBKN” đưꢁc đề xuất đưa vào mô hình.
Bảng 1
Diễn giải các biến giải thꢅch trong mô hình hồi quy nhị phân
Biến giải thích
Diễn giải
Nguồn tham khảo
Laosutsan và cộng sꢃ (2019);
Suwanmaneepong và cộng sꢃ (2016);
Le và cộng sꢃ (2016)
X1: Tuổi của chủ hộ
Biến liên tục (tuổi)
Bui và cộng sꢃ (2020); Laosutsan và
cộng sꢃ (2019); Ho và cộng sꢃ (2017);
Suwanmaneepong và cộng sꢃ (2016)
X2: Kinh nghiệm sản xuất
của hộ
Biến liên tục (năm)
Bui và cộng sꢃ (2020); Laosutsan và
Biến liên tục (năm học) cộng sꢃ (2019); Le và cộng sꢃ (2016);
X3: Trình độ học vấn của chủ
hộ
Suwanmaneepong và cộng sꢃ (2016)
Ho và cộng sꢃ (2017); Laosutsan và
X4: Số lao động nông nghiệp Biến liên tục (người)
cộng sꢃ (2019); Suwanmaneepong và
cộng sꢃ (2016)
Biến nhị phân, nông hộ
X5: Tham gia tổ chꢀc cho
có tham gia tổ chꢀc nông
nông dân
Le
và
cộng
sꢃ
(2016);
Suwanmaneepong và cộng sꢃ (2016)
dân = 1, khác = 0
Trần Quốc Nhân và cộng sự. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 17(2), 66-77
71
Biến giải thích
Diễn giải
Nguồn tham khảo
Tác giả đề xuất (dꢃa vào quan sát thꢃc
tế)
X6: Số lần gặp CBKN
Biến liên tục (lần)
Laosutsan và cộng sꢃ (2019); Ho và
cộng sꢃ (2017); Le và cộng sꢃ (2016);
X7: Diện tꢅch vườn xoài
Biến liên tục (ha)
Bui
và
cộng
sꢃ
(2020);
Suwanmaneepong và cộng sꢃ (2016)
Biến nhị phân, máy tꢅnh
có kết nối internet = 1,
khác = 0
X8: Máy tꢅnh có kết nối
internet
Tác giả đề xuất (dꢃa vào quan sát thꢃc
tế)
X9: Số tuổi vườn xoài
Biến liên tục (năm)
Ho và cộng sꢃ (2017)
Nguồn: Tác giả xây dꢃng
3.2. Nguồn số liệu
Chọn vùng nghiên cꢀu: xã An Lạc Tây, huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng và thị trấn Bảy
Ngàn, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang đã đưꢁc lꢃa chọn có chủ ý đꢄ thꢃc hiện nghiên cꢀu.
An Lạc Tây là xã có 47 nông dân trồng xoài đạt chꢀng nhận VietGAP với diện tꢅch 34 ha (trong
tổng sô 121 ha diện tꢅch đất trồng xoài của xã) vào năm 2018. Theo báo cáo của Chi cục Trồng
trọt và Bảo vệ Thꢃc vật tỉnh Sóc Trăng (2020), đây là địa phương duy nhất trong tỉnh có nông dân
trồng xoài đạt chꢀng nhận VietGAP. Tương tꢃ, thị trấn Bảy Ngàn cũng là địa phương duy nhất
của tỉnh Hậu Giang có 20 nhà vườn trồng xoài đạt chꢀng nhận VietGAP với diện tꢅch 18.1 ha
(trong tổng số 162 ha diện tꢅch đất trồng xoài của thị trấn), vào năm 2015. Sóc Trăng và Hậu Giang
cũng đưꢁc xem là những tỉnh có tỉ lệ diện tꢅch sản xuất theo VietGAP điꢄn hình trong vùng. Cũng
theo số liệu thống kê của Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ Thꢃc vật tỉnh Sóc Trăng (2020), diện tꢅch
cây ăn trái đưꢁc sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP ở tỉnh Sóc Trăng đạt 370 ha, chiếm khoảng
1.3% diện tꢅch cây ăn trái của tỉnh. Trong khi đó, báo cáo năm 2020 của Trung tâm Khuyến nông
tỉnh Hậu Giang cho thấy diện tꢅch sản xuất cây ăn trái theo chuẩn VietGAP tỉnh Hậu Giang chỉ đạt
303 ha, chiếm 0.76% tổng diện tꢅch cây ăn trái.
Chọn mẫu nghiên cꢀu: phương pháp chọn mẫu phân tầng đưꢁc áp dụng nhằm xác định hai
nhóm hộ trồng xoài đꢄ khảo sát: (1) nhóm hộ áp dụng VietGAP và (2) nhóm hộ không áp dụng
VietGAP. Nhóm hộ áp dụng VietGAP (đã có giấy chꢀng nhận) đưꢁc lꢃa chọn tꢂ danh sách nông
dân tham gia áp dụng VietGAP; trong khi đó, nhóm hộ còn lại đưꢁc lꢃa chọn theo phương pháp
thuận tiện. Tuy nhiên, hộ không áp dụng VietGAP phải cư ngụ trên cùng địa bàn với nhóm nông
hộ sản xuất theo VietGAP, điều này nhằm đảm bảo tꢅnh đồng nhất về cơ sở hạ tầng giao thông,
đặc điꢄm văn hóa cũng như điều kiện sản xuất cho cả hai nhóm hộ. Tổng số đơn vị mẫu khảo sát
là 110 hộ, gồm 49 nông hộ áp dụng VietGAP và 61 không áp dụng VietGAP.
Phương pháp phỏng vấn trꢃc tiếp nông hộ thông qua bản câu hỏi cấu trúc đưꢁc thꢃc hiện
nhằm thu thập thông tin, số liệu có liên quan đến đặc điꢄm kinh tế - xã hội, tuổi tác, trình độ học vấn,
kinh nghiệm sản xuất, nguồn nhân lꢃc, quy mô sản xuất và nguồn lꢃc về vốn xã hội của nông hộ.
4. Kết quả nghiên cứu
4.1. Đặc điểm kinh tế - xã hội của mẫu khảo sát
Về đặc điꢄm nhân khẩu học của nông hộ, kết quả ở Bảng 2 cho thấy không có sꢃ khác biệt
ý nghĩa thống kê về tuổi và kinh nghiệm sản xuất giữa chủ hộ hộ áp dụng VietGAP và hộ không
áp dụng VietGAP. Chủ hộ có áp dụng VietGAP có khuynh hướng lớn tuổi hơn chủ hộ còn lại
nhưng kinh nghiệm sản xuất lại có xu hướng ꢅt hơn. Trình độ học vấn của nông dân là một trong
72
Trần Quốc Nhân và cộng sự. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 17(2), 66-77
những yếu tố quan trọng giúp nâng cao hiệu quả ꢀng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất.
Kết quả khảo sát cho thấy trình độ học vấn của chủ hộ sản xuất theo VietGAP có xu hướng cao
hơn so với hộ sản xuất theo truyền thống (khác biệt thống kê ở mꢀc ý nghĩa 10%). Điều này ngụ
ý rằng, tuổi của chủ hộ có thꢄ ảnh hưởng đến việc lꢃa chọn sản xuất theo quy chuẩn VietGAP. Về
nguồn nhân lꢃc của nông hộ, kết quả phân tꢅch cho thấy số lao động nông nghiệp của nhóm hộ áp
dụng quy chuẩn VietGAP có xu hướng ꢅt hơn so với nhóm hộ sản xuất tꢃ do và có sꢃ khác thống
kê ở mꢀc ý nghĩa 1%. Điều này ngụ ý rằng số lao động của nông hộ có thꢄ ảnh hưởng đến việc
quyết định áp dụng quy chuẩn VietGAP của nông hộ. Vốn xã hội của hộ áp dụng quy chuẩn
VietGAP có xu hướng tốt hơn so với nhóm nông hộ sản xuất theo truyền thống như tham gia vào
các tổ chꢀc nông dân và tiếp xúc với CBKN. Nông hộ có tham gia vào các tổ chꢀc nông dân như
hꢁp tác xã, tổ hꢁp tác, câu lạc bộ khuyến nông có thꢄ giúp họ dễ chấp nhận áp dụng quy chuẩn
VietGAP hơn. Kết quả khảo sát cho thấy có 92 % hộ sản xuất theo VietGAP tham gia vào các tổ
chꢀc nông dân, trong khi đó chỉ có 2% số hộ sản xuất theo truyền thống là thành viên của tổ chꢀc
nông dân. Kết quả của việc tham gia vào các tổ chꢀc nông dân có thꢄ giúp cho nông hộ có nhiều
cơ hội tiếp cận với CBKN hơn (Bảng 2), qua đó giúp nông dân đưꢁc CBKN tư vấn và hướng dẫn
kỹ thuật dễ dàng hơn.
Về tài nguyên sản xuất của nông hộ, kết quả khảo sát cho thấy hộ áp dụng quy chuẩn
VietGAP không nhất thiết phải có diện tꢅch đất quá lớn. Kết quả phân tꢅch hầu như không có sꢃ
khác biệt về diện tꢅch đất sản xuất xoài giữa hai nhóm hộ. Số tuổi vườn xoài của hộ áp dụng quy
chuẩn VietGAP khá cao so với tuổi vườn xoài của hộ sản xuất theo truyền thống. Điều này có thꢄ
đưꢁc lý giải rằng khi tuổi vườn xoài lớn thì nông dân dễ chấp nhận áp dụng quy chuẩn VietGAP
vào sản xuất do cây đã ổn định năng suất và ꢅt rủi ro khi áp dụng quy trình canh tác mới.
Kết quả ở Bảng 2 cho thấy nhóm hộ áp dụng quy chuẩn VietGAP có điều kiện tiếp cận
thông tin tꢂ Internet tốt hơn so với nhóm hộ còn lại. Kết quả phân tꢅch cho thấy có 65% hộ áp dụng
VietGAP có máy vi tꢅnh đưꢁc kết nối với internet, trong khi đó tỷ lệ này chỉ đạt 16% ở hộ sản xuất
theo truyền thống. Điều này ngụ ý rằng, khi nông dân có nhiều cơ hội tiếp cận với thông tin (thông
qua Internet) có thꢄ giúp nông hộ dễ chấp nhận áp dụng quy chuẩn VietGAP hơn.
Nhìn chung, đặc điꢄm kinh tế - xã hội giữa nhóm hộ áp dụng VietGAP và hộ sản xuất
truyền thống có sꢃ khác biệt cơ bản về trình độ học vấn, số lao động trong nông hộ và tham gia
vào tổ chꢀc nông dân.
Bảng 2
Đặc điꢄm của các biến đưꢁc sử dụng trong mô hình hồi quy nhị phân
Hộ sản xuất theo
VietGAP
Hộ không áp
dụng VietGAP
Khác biệt
trung bình
Tiêu chí
Tuổi của chủ hộ (tuổi)
54.53
24.63
7.16
53.25
26.67
6.20
1.285
-2.039
0.967*
Kinh nghiệm sản xuất xoài (năm)
Trình độ học vấn của chủ hộ (số năm
học)
Số lao động nông nghiệp (người)
2.06
0.90
2.75
0.02
-0.693**
0.882***
Tham gia tổ chꢀc nông dân (nhị
phân)
Số lần gặp CBKN (lần/năm)
Diện tꢅch xoài (ha)
1.69
0.92
0.74
0.89
0.956***
0.301
Trần Quốc Nhân và cộng sự. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 17(2), 66-77
73
Hộ sản xuất theo
VietGAP
Hộ không áp
dụng VietGAP
Khác biệt
trung bình
Tiêu chí
Máy tꢅnh có kết nối internet (nhị
phân)
0.65
0.16
0.489***
Số tuổi vườn xoài (năm)
23.80
17.59
6.206***
Nguồn: Tác giả phân tꢅch
4.2. Phân tích yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng quy chuẩn VietGAP vào sản xuất của
nông hộ
Kết quả ở Bảng 3 cho thấy mꢀc độ phù hꢁp của mô hình có mꢀc ý nghĩa thống kê 1%.
Mꢀc độ dꢃ báo đúng của mô hình là 95.5%. Kết quả kiꢄm định cho thấy có bốn biến độc lập tác
động có ý nghĩa thống kê đến việc áp dụng VietGAP vào sản xuất của hộ trồng xoài. Các biến
kinh nghiệm sản xuất của nông hộ và biến máy tꢅnh có kết nối Internet có tác động ở mꢀc ý nghĩa
thống kê 10%, và biến số lần gặp CBKN ảnh hưởng đến việc áp dụng quy trình VietGAP ở mꢀc
ý nghĩa thống kê 5%. Biến tham gia tổ chꢀc nông dân có ảnh hưởng lớn nhất đến việc áp dụng quy
trình VietGAP và có ý nghĩa thống kê 1%.
Biến “kinh nghiệm sản xuất của nông hộ” (X2) có mối quan hệ nghịch chiều với biến quyết
định áp dụng quy chuẩn VietGAP vào sản xuất xoài (Y). Giá trị biến X2 càng tăng thì giá trị của
biến Y càng gần 0, với điều kiện các yếu tố khác không đổi. Điều này có thꢄ đưꢁc giải thꢅch là do
kinh nghiệm sản xuất càng nhiều thì nông hộ thường không muốn thay đổi quy trình kỹ thuật sản
xuất mà mình đã quen và có kinh nghiệm, việc áp dụng quy trình sản xuất mới có thꢄ mang lại
không ꢅt rủi ro nên có thꢄ họ chưa sẵn sàng chấp nhận áp dụng VietGAP vào sản xuất. Kết quả
nghiên cꢀu này tương đồng với nghiên cꢀu của Ho và cộng sꢃ (2017). Tuy nhiên, nghiên cꢀu của
Suwanmaneepong và cộng sꢃ (2016) lại cho thấy kinh nghiệm sản xuất có ảnh hưởng tꢅch cꢃc đến
việc tham gia áp dụng GAP của hộ sản xuất. Trong khi đó, các nghiên cꢀu của Bui và cộng sꢃ
(2020) và Laosutsan và cộng sꢃ (2019) lại cho thấy kinh nghiệm sản xuất không ảnh hưởng đến
việc chấp nhận áp dụng GAP.
Biến “tham gia tổ chꢀc xã hội” (X5) có ảnh hưởng lớn nhất đến quyết định của nông hộ
trong việc áp dụng quy chuẩn VietGAP vào sản xuất xoài. Biến X5 là biến nhị phân hay là biến
định danh chỉ nhận hai giá trị đại diện (1: có áp dụng VietGAP, 0: không áp dụng) nên xác suất
biến Y nhận giá trị 1 (có áp dụng VietGAP) rất lớn nếu biến X5 bằng 1 (nông hộ có tham gia tổ
chꢀc nông dân) với điều kiện các yếu tố khác không đổi. Điều này ngụ ý rằng, nếu nông hộ có
tham gia các tổ chꢀc nông dân thì khả năng áp dụng quy chuẩn VietGAP vào sản xuất sẽ cao hơn
so với những hộ không là thành viên của các tổ chꢀc nông dân. Kết quả này tương tꢃ như nghiên
cꢀu của Le và cộng sꢃ (2016). Tuy nhiên, nghiên cꢀu của Suwanmaneepong và cộng sꢃ (2016)
cho thấy việc tham gia vào tổ chꢀc nông dân không ảnh hưởng đến việc chấp chập nhận áp dụng
GAP.
Biến “số lần gặp CBKN” (X6) có mối quan hệ thuận chiều với việc quyết định áp dụng
quy trình VietGAP vào sản xuất của nông dân. Biến X6 là một biến liên tục, giá trị biến X6 càng
tăng (số lần gặp CBKN càng nhiều) thì xác suất biến Y nhận giá trị 1 (quyết định áp dụng VietGAP)
càng cao, trong điều kiện các yếu tố khác không đổi. Điều này có thꢄ đưꢁc giải thꢅch rằng nông hộ
gặp gỡ và tiếp xúc với CBKN nhiều sẽ giúp tăng khả năng hiꢄu biết và nhận thꢀc của họ về lꢁi ꢅch
của mô hình VietGAP nên họ sẵn sàng chấp nhận áp dụng.
Biến “máy tꢅnh có kết nối Internet” (X8) cũng có mối quan hệ thuận chiều đến quyết định
74
Trần Quốc Nhân và cộng sự. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 17(2), 66-77
áp dụng quy chuẩn VietGAP vào sản xuất. Biến X8 là một biến định danh, nhận 02 giá trị đại diện
(1: có áp dụng VietGAP, 0: không áp dụng) nên xác suất biến Y nhận giá trị 1 càng lớn nếu biến
X8 bằng 1, trong điều kiện các yếu tố khác không đổi. Điều này có thꢄ đưꢁc giải thꢅch, khi nông
hộ đưꢁc tiếp cận thêm với các thông tin tꢂ Internet sẽ giúp tăng sꢃ hiꢄu biết về tiêu chuẩn VietGAP
nên dễ dàng chấp nhận áp dụng quy trình VietGAP vào sản xuất.
Tuy nhiên, các biến còn lại như “tuổi của chủ hộ”, “trình độ của chủ hộ”, “số lao động
nông nghiệp”, “diện tꢅch trồng xoài” và “số tuổi vườn xoài” không có ảnh hưởng đến việc chấp
nhận áp dụng tiêu chuẩn VietGAP của nông hộ.
Biến “tuổi của chủ hộ” có tác động cùng chiều đến việc chấp nhận áp dụng VietGAP của
hộ trồng xoài nhưng không có ý nghĩa thống kê. Kết quả này cũng phù hꢁp với các kết quả nghiên
cꢀu của Laosutsan và cộng sꢃ (2019), Suwanmaneepong và cộng sꢃ (2016) và Le và cộng sꢃ
(2016), tuổi không ảnh hưởng đến việc áp dụng quy chuẩn GAP của hộ.
Kết quả ở Bảng 3 cho thấy biến “trình độ học vấn của chủ hộ” có tác động nghịch chiều
đến việc áp dụng VietGAP của nông hộ nhưng không có ý nghĩa thống kê. Kết quả này cũng phù
hꢁp với nghiên cꢀu của Le và cộng sꢃ (2016), Suwanmaneepong và cộng sꢃ (2016) và Laosutsan
và cộng sꢃ (2019), trình độ học vấn không ảnh hưởng đến việc chấp nhận áp dụng GAP. Tuy
nhiên, nghiên cꢀu của Bui và cộng sꢃ (2020) cho thấy trình độ học vấn của chủ hộ có ảnh hưởng
tꢅch cꢃc đến quyết định áp dụng GAP của người sản xuất.
Kết quả phân tꢅch cũng cho thấy biến “số lao động nông nghiệp” không có ảnh hưởng đến
việc chấp nhận áp dụng VietGAP (Bảng 3). Điều này cũng phù hꢁp với của Laosutsan và cộng sꢃ
(2019) và Suwanmaneepong và cộng sꢃ (2016). Ngưꢁc lại, nghiên cꢀu của Ho và cộng sꢃ (2017)
cho thấy số lao động trong nông hộ có ảnh hưởng tꢅch cꢃc đến quyết định áp dụng VietGAP của
nông dân.
Biến “diện tꢅch trồng xoài” không có tác động đến việc chấp nhận áp dụng tiêu chuẩn
VietGAP của nông hộ (Bảng 3). Kết quả này phù hꢁp với nghiên cꢀu của tác giả Bui và cộng sꢃ
(2020) và Suwanmaneepong và cộng sꢃ (2016). Tuy nhiên, kết quả nghiên cꢀu của Laosutsan và
cộng sꢃ (2019) và Ho và cộng sꢃ (2017) cho thấy, diện tꢅch đất canh tác ảnh có hưởng tꢅch cꢃc
việc chấp nhận áp dụng GAP của nông hộ. Ngưꢁc lại, kết quả nghiên cꢀu của Le và cộng sꢃ (2016)
lại cho thấy diện tꢅch đất sản xuất có tác ảnh hưởng nghịch chiều đến việc chấp nhận dụng tiêu
chuẩn GAP của hộ sản xuất.
Biến “số tuổi vườn xoài” cũng không có ảnh hưởng đến việc chấp nhận áp dụng tiêu chuẩn
VietGAP của hộ trồng xoài. Tuy nhiên, trong nghiên cꢀu của Ho và cộng sꢃ (2017) cho thấy độ tuổi
của cây trồng có ảnh tác động nghịch chiều đến việc chấp nhận áp dụng VietGAP của nông hộ.
Bảng 3
Kết quả phân tꢅch mô hình hồi quy logit
Tiêu chí
X1: Tuổi của chủ hộ
B
S.E.
Wald
0.159
2.885
0.049
1.036
Sig.
0.690
0.089*
0.824
0.309
Exp(B)
1.033
0.859
0.954
1.637
0.032
-0.152
-0.047
0.493
8.033
1.003
0.081
0.089
0.213
0.484
2.384
0.463
X2: Kinh nghiệm sản xuất của hộ
X3: Trình độ học vấn của chủ hộ
X4: Số lao động nông nghiệp
X5: Tham gia tổ chꢀc cho nông dân
X6: Số lần gặp CBKN
11.356 0.001*** 3.080
4.697 2.726
0.030**
Trần Quốc Nhân và cộng sự. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 17(2), 66-77
75
Tiêu chí
X7: Diện tꢅch trồng xoài
X8: Máy tꢅnh có kết nối Internet
X9: Số tuổi vườn xoài
B
S.E.
Wald
0.187
3.330
0.278
0.537
Sig.
Exp(B)
0.000
2.303
-0.037
-3.673
0.000
1.262
0.070
5.013
0.665
1.000
0.068* 10.008
0.598
0.464
0.964
0.025
Hằng số
Hệ số sig. của mô hình = 0.000
Hệ số hiệu chỉnh R2 = 0.88
Xác suất dꢃ đoán đúng = 95.5%
Ghi chú: ** và *** khác biệt ở mꢀc ý nghĩa lần lưꢁt là 5% và 10%
Nguồn: Tác giả phân tꢅch
5. Kết luận
5.1. Kết luận
Kết quả nghiên cꢀu cho thấy có sꢃ khác biệt về một số đặc điꢄm kinh tế - xã hội giữa nhóm
hộ sản xuất xoài áp dụng quy trình VietGAP và nhóm hộ sản xuất tꢃ do về trình độ học vấn của
chủ hộ, số lao động nông nghiệp và nguồn lꢃc về vốn xã hội của nông hộ.
Nông hộ tham gia vào các tổ chꢀc nông dân, tiếp cận với thông tin sản xuất tꢂ Internet và
tiếp xúc nhiều với cán bộ khuyến nông ở địa phương có tác động tꢅch cꢃc đến việc chấp nhận áp
dụng quy trình VietGAP vào sản xuất xoài. Nghiên cꢀu cũng chỉ ra thꢃc tế đáng quan tâm là số
năm kinh nghiệm sản xuất của nông hộ càng tăng thì họ ꢅt có xu hướng áp dụng quy trình VietGAP
vào sản xuất. Điều này có thꢄ do nông hộ không muốn đột ngột thay đổi quy trình kỹ thuật đã áp
dụng ổn định qua nhiều năm canh tác. Điꢄm nổi bật của nghiên cꢀu là xác định đưꢁc số lần tiếp
cận CBKN của nông dân và nông hộ có trang bị máy vi tꢅnh kết nối internet ảnh hưởng tꢅch cꢃc
đến việc chấp nhận áp dụng VietGAP.
Nghiên cꢀu này chỉ tập trung phân tꢅch các yếu tố định lưꢁng có liên quan đến đặc điꢄm
về kinh tế - xã hội của hộ ảnh hưởng đến quyết định áp dụng quy trình VietGAP vào sản xuất xoài.
Nghiên cꢀu chưa phân tꢅch và đánh giá các yếu tố định tꢅnh như sꢃ kỳ vọng giá bán sản phẩm
VietGAP, kỳ vọng về lꢁi nhuận, động cơ áp dụng VietGAP, tập quán, thói quen sản xuất của nông
dân chưa đưꢁc phân tꢅch trong nghiên cꢀu.
5.2. Khuyến nghị
Tăng cường tuyên truyền cho nông dân về lꢁi ꢅch của việc áp dụng quy trình VietGAP vào
sản xuất, giúp nâng cao nhận thꢀc cho nông dân về sản xuất theo hướng an toàn vệ sinh thꢃc phẩm,
góp phần bảo vệ sꢀc khỏe cho chꢅnh người sản xuất và người tiêu dùng. Cần chú trọng phổ biến
thông tin về các mô hình áp dụng VietGAP qua internet hay truyền hình.
Vai trò của CBKN ở địa phương cần đưꢁc tăng cường và nâng cao hơn nữa trong hoạt
động tập huấn, chuyꢄn giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật hay quy trình kỹ thuật mới cho nông
dân. Đặc biệt, CBKN cần định kỳ gặp gỡ, trao đổi và tư vấn kịp thời cho nông dân những vấn đề
trong sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP.
Nông dân cần mạnh dạn tham gia vào các tổ chꢀc sản xuất ở địa phương như tổ hꢁp tác
hay hꢁp tác xã. Các hình thꢀc này giúp nông hộ gia tăng cơ hội tiếp cận và áp dụng những quy
trình tiến bộ khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất như VietGAP. Thêm vào đó, tham gia vào hꢁp
76
Trần Quốc Nhân và cộng sự. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 17(2), 66-77
tác xã còn giúp nông dân thuận lꢁi hơn trong liên kết tiêu thụ sản phẩm với các doanh nghiệp, đặc
biệt là các sản phẩm đạt chꢀng nhận VietGAP.
LỜI CÁM ƠN
Nghiên cꢀu này đưꢁc thꢃc hiện là một phần của kết quả đề tài nghiên cꢀu khoa học cấp
Trường “Phân tꢅch các yếu tố ảnh hưởng đến việc chấp nhận áp dụng mô hình thꢃc hành nông
nghiệp tốt (GAP) vào sản xuất cây ăn trái (xoài) của nông dân ở ĐBSCL”; Mã số T2020-78. Nhóm
tác giả xin chân thành cảm ơn trường Đại học Cần Thơ đã tài trꢁ toàn bộ kinh phꢅ cho nghiên cꢀu
này.
Tài liệu tham khảo
Bhatacherjee, A. (2012). Social science research: Principle, methods, and practices. Tampa,
Florida: University of South Florida.
Bộ công thương. (2020). Báo cáo xuất nhập khẩu Việt Nam năm 2019 [Vietnam inport - export
report 2019]. Hanoi, Vietnam: NXB Công Thường.
Bộ Khoa học và Công nghệ. (2017). TCVN 11892-1:2017 - Thực hành nông nghiệp tốt (VietGAP)
- phần 1: Trồng trọt [TCVN 11892-1:2017 - Good agricultural practices (VietGAP) - Part
1: Crop production]. Retrieved October 10, 2020, from https://vanbanphapluat.co/tcvn-
11892-1-2017-thuc-hanh-nong-nghiep-tot-vietgap-phan-1-trong-trot
Bộ Nông nghiệp và Phát triꢄn Nông thôn. (2008). Quyết định số 379/QĐ-BNN-KHCN ngày 28
tháng 01 năm 2008 về Quyết định ban hành quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt
cho rau, quả tươi an toàn [Decision No. 379/QD-BNN-KHCN dated January 28, 2008 about
Good agricultural practices for safe fruit and vegetable production]. Retrieved October 10,
san-xuat-nong-nghiep-tot-cho-rau-qua-tuoi-an-toan
Bui, N. X., Nguyen, T. N., Lam, T. T. M., Dang, P. M., Mai, Q. D., & Le, N. (2020). Các yếu tố
ảnh hưởng đến việc áp dụng VietGAP trong sản xuất chè búp tươi tại tỉnh Lâm Đồng
[Determinants of the adoption of vietgap on tea production in Lam Dong province]. Tạp Chí
Nông nghiệp và PTNT, 387(2), 125-131.
Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ Thꢃc vật tỉnh Sóc Trăng. (2020). Báo cáo về áp dụng VietGAP trên
nông, lâm, thủy sản trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng [Report on VietGAP application to
agriculture, forestry and fishery in Soc Trang province]. Retrieved December 15, 2020,
from
Duong, T. N., & Nguyen, P. V. (2014). Đánh giá hiệu quả tài chꢅnh của hai mô hình sản xuất xoài
cát ở tỉnh Đồng Tháp [Financial performance assessment of two mango production models
in Dong Thap]. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, 33(D), 1-10.
Ho, B. V., Nanseki, T., & Chomei, Y. (2017). Factors influencing tea farmers’ decision to adopt
Vietnamese good agricultural practices in Northern Vietnam. Journal of Agricultural
Economics and Development, 6(2), 12-20.
Hung Phu (2019). Xuất khẩu xoài tăng nhanh [Rapid increase in mango export]. Retrieved
Trần Quốc Nhân và cộng sự. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 17(2), 66-77
77
Laosutsan, P., Shivakoti, G. P., & Soni, P. (2019). Factors influencing the adoption of good
agricultural practices and export decision of Thailand’s vegetable farmers. International
Journal of the Commons, 13(2), 867-880.
Le, L. T. T., Pabuayon, I., Catelo, S., & Sumalde, Z. (2016). Adoption of good agricultural practice
(Vietgap) in the lychee industry in Vietnam. Asian Journal of Agricultural Extension,
Economics & Sociology, 8(2), 1-12.
Nguyen, C. D., Le, D. V., Tran, K. H., & Vo, G. T. (2013). Đánh giá hiệu quả kinh tế và các lꢁi
ꢅch xã hội của mô hình canh tác bắp rau theo tiêu chuẩn GLOBALGAP tại Chꢁ Mới, An
Giang [Assessment on economic return and social benefits of baby-corn farming models
with GlobalGAP standard in Cho Moi, An Giang]. Tạp chí Khoa học Trường ĐH Cần Thơ,
25(D), 37-44.
Pham, D. T., Pham, H. V., & Nguyen, H. V. (2020). Phát triꢄn sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn
GAP tại tỉnh Bắc Giang [Development of lychee production following GAP standards in
Bac Giang province]. Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, 17(9), 754-763.
Suwanmaneepong, S., Kullachai, P., & Fakkhong, S. (2016). An investigation of factors
influencing the implementation of gap among fruit farmers in Rayong province, Thailand.
International Journal of Agricultural Technology, 12(7/2), 1745-1757.
Thai Nguyen (2015). Khi nông dân chưa muốn sản xuất theo VietGAP [Why are farmers not
willing to adopt VietGAP standards]. Retrieved December 15, 2020, from
Tran, H. M., Le, D. C., & Dang, T. T. B. (2020). Đánh giá tác động của việc chuẩn hóa sản phẩm
trong sản xuất lúa theo VietGAP của hꢁp tác xã Khiết Tâm, huyện Vĩnh Thạnh, thành phố
Cần Thơ [Assessing the impacts of vietgap standardized rice product package in Khiet Tam
cooperative in Vinh Thanh district, Can Tho city]. Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam,
18(11), 1018-1025.
Tran, N. Q., Nguyen, T. T. H., & Nguyen, H. T. T. (2016). Phân tꢅch nguyên nhân nông dân tꢂ bỏ
sản xuất vú sữa Lò Rèn theo tiêu chuẩn Global GAP tại huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang
[Causes of farmers who abandon star-apple “Lo Ren” production with GlobalGAP standard
in Chau Thanh district, Tien Giang province ]. Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam,
14(9), 1457-1465.
Trung tâm Khuyến nông tỉnh Hậu Giang. (2020). Báo cáo về tình hình thực hiện VietGAP trên địa
bàn tỉnh Hậu Giang [Report on VietGAP models applied in Hau Giang province]. Retrieved
December
15,
2020,
from
Vo, N. T. N. (2014). Phân tꢅch thꢃc trạng sản xuất chôm chôm theo tiêu chuẩn Global GAP tại
tỉnh Bến Tre [Analyzing the real situation of rambutan production with Global GAP standard
in Ben Tre provinc]. Tạp chí Khoa học Trường ĐH Cần Thơ, 32(D), 69-75.
Creative Commons Attribution-NonCommercial 4.0 International License.
Bạn đang xem tài liệu "Yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng VietGAP của hộ trồng xoài ở Đồng bằng sông Cửu Long", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
yeu_to_anh_huong_den_viec_ap_dung_vietgap_cua_ho_trong_xoai.pdf

