Tối ưu chi phí và đảm bảo chất lượng phần mềm tại các doanh nghiệp phần mềm ở Thừa Thiên Huế
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, Trường Đại học Khoa học, ĐH Huế
Tập 13, Số 1 (2018)
TỐI ƯU CHI PHÍ VÀ ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG PHẦN MỀM
TẠI CÁC DOANH NGHIỆP PHẦN MỀM Ở THỪA THIÊN HUẾ
1
2
3
4
Đỗ Xuân Huyền , Dương Minh Hùng , Nguyễn Văn Hán , Nguyễn Mậu Hân
Khoa Công nghệ Thông tin, Trường Đại học Khoa học – Đại học Huế
1
Email: [email protected]
2
Email: [email protected]
3
Email: [email protected]
4
Email: [email protected]
Ngày nhận bài: 10/4/2018; ngày hoàn thành phản biện: 30/7/2018; ngày duyệt đăng: 10/12/2018
TÓM TẮT
Trong quá trình hoạt động của mình, các doanh nghiệp phát triển phần mềm đều
mong muốn đảm bảo về chất lượng phần mềm với mức tối ưu về chi phí. Từ các
mô hình chi phí tiên tiến trên thế giới về đảm bảo chất lượng phần mềm và qua
việc khảo sát quá trình tối ưu hóa chi phí cho chất lượng phần mềm tại một số
doanh nghiệp phần mềm tại tỉnh Thừa Thiên Huế, bài báo đưa ra một số nhận xét
và khuyến nghị để tối ưu hóa chí phí cho chất lượng phần mềm của các doanh
nghiệp này cũng như các doanh nghiệp tương đồng.
Từ khóa: Công nghệ phần mềm, Đảm bảo chất lượng phần mềm, chi phí chất
lượng phần mềm.
1. MỞ ĐẦU
Có nhiều khái niệm về chất lượng sản phẩm và dịch vụ, trong ngữ cảnh về đảm
bảo chất lượng phần mềm, khái niệm chất lượng được định nghĩa như sau: Chất lượng
là mức độ mà các đối tượng (ví dụ: quy trình, sản phẩm, dịch vụ) đáp ứng được các
tập thuộc tính và yêu cầu (chức năng, tính chính xác, hiệu suất,…) đã được xác định
Mô tả tập các thuộc tính
Mức độ thỏa mãn hoặc đạt được mức yêu cầu của tập các thuộc tính.
21
Tối ưu chi phí và đảm bảo chất lượng phần mềm tại các doanh nghiệp phần mềm ở Thừa Thiên Huế
Đối với sản phẩm phần mềm thuộc tính thường bao gồm các yêu cầu quy định
về chức năng, hiệu suất và các thuộc tính khác như khả năng đáp linh hoạt cho nhiều
Thực tế trong lĩnh vực phát triển phần mềm, dù có đầu tư chi phí tối đa cho
hoạt động nâng cao chất lượng cũng không thể đảm bảo phòng ngừa được 100% lỗi
của hệ thống phần mềm khi sử dụng. Do vậy, các công ty phát triển phần mềm cần
phải cân nhắc đầu tư chi phí chất lượng ở mức độ nào là phù hợp.
Tỉnh Thừa Thiên Huế là một trong những tỉnh có chỉ số sẵn sàng phát triển và
ứng dụng CNTT-TT (ICT Index) thuộc nhóm dẫn đầu trong cả nước, top 5 năm 2018
Huế, “Phát triển dịch vụ đô thị thông minh trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm
mềm Quản lý văn bản điều hành, phần mềm điều hành tác nghiệp, phần mềm cổng
dịch vụ công của tỉnh đều do các doanh nghiệp phần mềm trong tỉnh xây dựng và vận
hành. Các điều kiện này đã thúc đẩy được nhiều doanh nghiệp phần mềm trong tỉnh
phát triển nhanh trong thời gian qua.
Bài báo này sẽ trình bày tổng quan mô hình chi phí chất lượng (phần 2) và trình
bày kết quả khảo sát thực tế áp dụng tối ưu chi phí cho chất lượng ở một số doanh
nghiệp phát triển phần mềm tại Thừa Thiên Huế (phần 3), trong phần 4 sẽ đưa ra các
thảo luận đánh giá và cuối cùng là phần kết luận, hướng nghiên cứu tiếp theo.
2. TỔNG QUAN CÁC MÔ HÌNH CHI PHÍ CHẤT LƯỢNG PHẦN MỀM
2.1. Mô hình truyền thống
Khái niệm chi phí cho chất lượng sản phẩm được phát biểu từ những năm 1950
áp dụng cho lĩnh vực phần mềm. Theo quan điểm này thì chi phí chất lượng được
trúc chi phí cho chất lượng phần mềm. Chi phí kiểm soát bao gồm chi phí để phòng
ngừa và thẩm định. Chi phí phòng ngừa bao gồm chi phí đầu tư cơ sở vật chất có chất
lượng, tổ chức các hoạt động một cách hữu hiệu và ổn định có khả năng làm được sản
phẩm có chất lượng. Chi phí thẩm định bao gồm chi phí cho một dự án cụ thể hoặc hệ
thống phần mềm nhằm mục đích phát hiện lỗi phần mềm trước khi triển khai cho
khách hàng.
Chi phí khắc phục lỗi bao gồm chi phí khắc phục nội bộ và chi phí khắc phục
bên ngoài. Chi phí khắc phục lỗi nội bộ là chi phí khắc phục các lỗi của phần mềm
được phát hiện trước khi cài đặt hoặc triển khai phần mềm chính thức cho khách hàng.
Tương ứng, chi phí khắc phục lỗi bên ngoài là chi phí khắc phục các lỗi của phần mềm
22
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, Trường Đại học Khoa học, ĐH Huế
Tập 13, Số 1 (2018)
được phát hiện sau khi cài đặt hoặc triển khai phần mềm chính thức cho khách hàng.
Chi phí phòng ngừa
Chi phí
kiểm
soát
Chi phí
cho chất
lượng
phần
Chi phí thẩm định
Chi phí khắc phục lỗi
mềm
Chi phí
khắc
bên trong
phục lỗi
Chi phí khắc phục lỗi
bên ngoài
Hình 1. Mô hình hóa cấu trúc chi phí cho chất lượng phần mềm
Vấn đề đặt ra là các doanh nghiệp phần mềm đầu tư và trả giá cho chi phí cho
về tối ưu về chi phí cho chất lượng. Theo mô hình này, nếu doanh nghiệp quá đề cao
việc phòng ngừa hoặc ngược lại ít quan tâm đến việc phòng ngữa lỗi phần mềm thì
đều không tối ưu chi phí. Mức chi phí tối ưu nhất nằm ở trạng thái gần cân bằng giữa
Chi
phí
chất
lượng
Tối đa hóa
hiệu quả chi
phí cho chất
Chi phí tổng
hợp
Chi
phí
khắc
phục
lỗi
Chi phí
kiểm soát
Thấp
Cao
Chất lượng
Mức chất lượng để
đạt tối ưu về chí phí
Hình 2. Mô hình truyền thống về chi phí cho chất lượng phần mềm.
23
Tối ưu chi phí và đảm bảo chất lượng phần mềm tại các doanh nghiệp phần mềm ở Thừa Thiên Huế
Phân tích chi phí chất lượng phần mềm được xác định bởi mô hình truyền
tính toán chi phí cho chất lượng theo mô hình truyền thống này thường bỏ quên các
chi phí gián tiếp và chi phí lỗi vô hình như: Sản xuất thêm để bù đắp lỗi, thời gian chờ
đợi trong dây chuyền sản xuất do phải làm lại hoặc các chi phí không mong muốn nảy
sinh khi khách hàng lựa chọn nhà cung cấp khác do sự sụt giảm về chất lượng thực tế,
hoặc khách hàng có ý định sẽ không đặt hàng lần nữa trong tương lai.
Một hạn chế khác, khi giám đốc chất lượng tìm kiếm bằng chứng để cải tiến
chất lượng thì các con số thống kế về chi phí chất lượng theo mô hình này không mang
lại sự trợ giúp nào cho hành động cụ thể, vì mức chất lượng trung bình lại tối ưu về chi
phí.
Mô hình chi phí cho chất lượng phần mềm mới được trình bày trong trong
phần tiếp theo để khắc phục các hạn chế này.
2.2. Mô hình mới
Chi phí
tổng hợp
Chi
phí
chất
lượng
Chi
phí
khắc
phục
lỗi
Chi phí
kiểm soát
Mức độ đáp ứng các tiêu chuẩn (%)
0%
100%
Hình 3. Mô hình mới chi phí chất lượng phần mềm
Với mô hình mới này thì chi phí chất lượng tối thiểu sẽ không bao giờ đạt nếu
mức độ đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng chưa tiệm cận đến 100%. Đồng thời theo
mô hình này doanh nghiệp nên đầu tư cho chi phí kiểm soát vì nó rất nhỏ khi so sánh
với chi phí khắc phục lỗi khi sản phẩm đã được bàn giao cho khách hàng. Việc sản
phẩm lỗi khi đã triển khai cho khách hàng sẽ gây ra chi phí rất lớn, ngoài chi phí trực
tiếp để khắc phục, còn cộng thêm chi phí gián tiếp và chi phí vô hình như khách hàng
thể hiện đường chi phí khắc phục lỗi tăng với độ dốc rất lớn.
24
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, Trường Đại học Khoa học, ĐH Huế
Tập 13, Số 1 (2018)
3. THỰC TẾ THỰC HIỆN TỐI ƯU CHI PHÍ CHO CHẤT LƯỢNG Ở MỘT SỐ
DOANH NGHIỆP PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM TẠI THỪA THIÊN HUẾ
3.1. Đặc điểm các đơn vị được khảo sát
đang hoạt động là 40 đơn vị. Phần lớn các doanh nghiệp phát triển CNTT ở Thừa
Thiên Huế có quy mô nhỏ, quy mô từ 10 đến 50 và quy mô từ 50-100 người. Một số ít
thực hiện phát triển và cung cấp phần mềm có các đơn vị nhà nước còn lại chủ yếu
thực hiện gia công phần mềm cho nước ngoài.
3.2. Thực tế áp dụng
Qua khảo sát thực tế bằng hình thức phỏng vấn qua điện thoại người quản lý
và lãnh đạo của 06 doanh nghiệp phát triển phần mềm tại Thừa Thiên Huế: 03 doanh
nghiệp chuyên làm phần mềm cho các đơn vị nhà nước và 03 doanh nghiệp chuyên
làm gia công phần mềm cho nước ngoài. Với nội dung hỏi liên quan đến 3 vấn đề:
Doanh nghiệp có thường xuyên đánh giá chi phí cho chất lượng không? Các chiến lược
mà doanh nghiệp chọn để tối ưu hóa chi phí cho chất lượng? Nguyên nhân hàng đầu
làm doanh nghiệp phát sinh thêm chi phí của dự án.
Các doanh nghiệp này đều có tính đến chi phí cho chất lượng ở mức định tính,
nhưng chưa có thống kê, tính toán chi tiết cho chi phí chất lượng. Việc tối ưu chi phí
cho chất lượng phần mềm chủ yếu được thực hiện theo kinh nghiệm của các quản lý.
Chiến lược chung của từng đơn vị để tối ưu chi phí cho chất lượng được phân nhóm
và trình bày như trong phần 3.3.
Về nguyên nhân hàng đầu làm cho các doanh nghiệp phát triển phần mềm cho
các đơn vị nhà nước bị phát sinh thêm chi phí dự án là do khách hàng thay đổi yêu cầu
thường xuyên trong quá trình xây dựng phần mềm.
Về nguyên nhân hàng đầu làm cho các doanh nghiệp gia công phần mềm phát
sinh thêm chi phí án là do không hiểu đầy đủ yêu cầu của khách hàng.
Để có thêm thông tin hiện trạng thống kê, sử dụng các con số chi phí chất lượng
như thế nào, chúng tôi đã tiến hành thu thập thêm số liệu và cách thống kê chi phí chi
tiết của hai doanh nghiệp phát triển phần mềm tại Huế. Cả hai đơn vị đều có hình thức
thống kê tương đối giống nhau, chưa thống kê một cách định lượng chi phí chất lượng.
Mức độ thống kê chi phí chi tiết nhất được thể hiện theo biểu mẫu như Bảng 1 và thống
kê chi phí tổng hợp như biểu mẫu ở Bảng 2, đều chưa theo dõi chi phí chất lượng
25
Tối ưu chi phí và đảm bảo chất lượng phần mềm tại các doanh nghiệp phần mềm ở Thừa Thiên Huế
Bảng 1: Biểu mẫu sổ chi tiết chi phí của một doanh nghiệp phần mềm
Bảng 2: Mẫu tổng hợp chi phí sản xuất phần mềm của của một doanh nghiệp phần mềm
Các chi phí được thống kê và phân loại bao gồm: [Nhân công trực tiếp (Tiền
công, thuê khoán chuyên môn], [Tiền lương, tiền công], *BHXH, BHYT, BHTN KPCĐ+,
[Vật tư, VPP, DC, tài liệu], *Điện, nước, nhiên liệu], *Điện thoại, cước bưu chính,
Internet, báo chí], [Hội nghị, hội thảo], [Công tác phí, triển khai sản phẩm], [Chi phí
thuê muớn, hợp tác với bên ngoài], [Sửa chữa nhỏ TSCĐ+, [Quảng cáo, tiếp khách],
[Khấu hao TSCĐ+, [Các khoản phí, lệ phí], [Chi khác]. Cả hai đơn vị đều thống kê được
các chi phí này theo từng phòng ban, bộ phận, một số chí phí chung của toàn đơn vị
được phân bổ đến từng phòng ban, bộ phận theo tỉ lệ doanh thu đóng góp hoặc theo số
lượng người hoặc theo diện tích phòng sử dụng hoặc chia đều tùy thuộc loại chi phí.
3.3. Các chiến lược chính mà các đơn vị phát triển phần mềm ở Thừa Thiên Huế
được khảo sát đã áp dụng để tối ưu chi phí chất lượng.
Đối với các đơn vị chuyên làm phần mềm cho các đơn vị nhà nước:
Tổ chức trình bày đặc tả yêu cầu phần mềm cho khách hàng để khách hàng cho
ý kiến. Sơ đồ hóa các quy trình nghiệp vụ để khách hàng kiểm tra tính đúng đắn của
bản đặc tả yêu cầu.
26
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, Trường Đại học Khoa học, ĐH Huế
Tập 13, Số 1 (2018)
Tổ chức cho khách hàng tham gia vào quá trình thiết kế phần mềm bằng hình
thức trình bày prototype sản phẩm cho khách hàng bổ sung ý kiến.
Định kỳ demo sản phẩm, lấy ý kiến trực tiếp, biên bản hóa các ghi nhận, xác
nhận để đề xuất kinh phí phát sinh nếu có.
Khi sản phẩm đã được chuyển giao cho khách hàng, tổ chức hỗ trợ trực tuyến
về kỹ thuật cho khách hàng.
Đối với các đơn vị chuyên thực hiện gia công cho nước ngoài
Tổ chức làm rõ yêu cầu của khách hàng một cách chi tiết trước khi triển khai.
Tổ chức báo cáo thường xuyên cho khách hàng về kết quả để khách hàng kiểm
tra cũng như kiểm thử sản phẩm, thường là báo cáo hằng ngày hoặc hằng tuần để
giảm thiểu việc làm sai lệch so với yêu cầu.
Thường xuyên huấn luyện nhân viên và quản lý về các giải pháp công nghệ
mới cũng như công cụ lập trình cập nhật để giảm thiểu rủi ro không hiểu đầy đủ yêu
cầu của khách hàng.
4. THẢO LUẬN VÀ ĐÁNH GIÁ
Trong phần 3 đã trình bày kết quả khảo sát cho thấy, các đơn vị doanh nghiệp
phần mềm này chưa thống kê một cách định lượng được chi phí chất lượng. Đây là
một thực tế, vì việc thống kê chi phí chất lượng không hề đơn giản. Rất nhiều chi phí
liên quan đến chất lượng thường được coi là một phần của chi phí chung để thực hiện
dự án, trong chi phí chung thì bao nhiêu phần trăm được xem là chi phí cho chất
lượng. Chi phí thẩm định và chi phí khắc phục lỗi nội bộ thường đơn giản, vấn đề
thường gặp là các chi phí liên quan đến phòng ngừa và lỗi bên ngoài. Ví dụ: – Hoạt
động cài đặt, chuẩn bị các phần mềm công cụ lập trình mới và thử nghiệm chúng là các
hoạt động nâng cao chất lượng đồng thời là một phần của hoạt động sản xuất. – Đối
với một hạng mục chi phí như huấn luyện cho nhân viên, phần nào được tính cho chi
phí chất lượng, phần nào tính cho chi phí chung? Các vấn đề này cần phải được thảo
luận giữa các bộ phận: chất lượng, mua sắm, kỹ thuật, sản xuất và kế toán, để đạt được
sự đồng thuận trước khi thu thập dữ liệu chi phí cho chất lượng.
Phòng kế toán thường chịu trách thống kê chi phí của toàn doanh nghiệp. Tuy
nhiên họ thường chưa nắm rõ chi phí chất lượng phần mềm, bộ phận hoặc cá nhân
phụ trách quản lý chất lượng phối hợp với giám đốc điều hành cần đưa ra nhưng yêu
cầu và hướng dẫn cho phòng kế toán thống kê thêm chi phí chất lượng tích hợp vào hệ
thống kế toán chi phí chung của doanh nghiệp. Các thuật ngữ, biểu mẫu, tỷ lệ phân bổ
chi phí chất lượng cần thống nhất để giảm thiểu những nhầm lẫn. Một số loại chi phí
ẩn như giảm uy tín thương hiệu doanh nghiệp, giảm tín nhiệm khách hàng cũ khó có
27
Tối ưu chi phí và đảm bảo chất lượng phần mềm tại các doanh nghiệp phần mềm ở Thừa Thiên Huế
thể thống kê chính xác, do các chi phí này thường rất lớn nên có thể dự đoán dựa trên
lấy mẫu thống kê hoặc nghiên cứu thị trường.
Sau khi đã đo lường, thống kê được chi phí chất lượng, việc phân tích chi phí
chất lượng đòi hỏi căn cứ phù hợp, chi phí chất lượng được phân tích dựa trên tỉ lệ
phần trăm của một tiêu chí đánh giá nào đó như: Doanh số, chi phí, số lượng nhân
viên,… Thông thường các doanh nghiệp thống kê số liệu theo kỳ do đó có thể so sánh
với cùng kỳ để biết được sự biến thiên tăng hoặc giảm của các chi phí chất lượng để
tìm ra nguyên nhân chính cần khắc phục. Các tiêu chí cơ bản có thể sử dụng: Tỷ lệ chi
phí khắc phục lỗi bên trong trên tổng chi phí; tỷ lệ chi phí khắc phục lỗi bên ngoài trên
tổng doanh thu; tỷ lệ chi phí thẩm định trên tổng chi phí sản xuất; tỷ lệ tổng chi phí
chất lượng so với tổng chi phí sản xuất.
Đối với hiện trạng các đơn vị sản xuất phần mềm không có hệ thống báo cáo
chi phí chất lượng như trong khảo sát này có thể bắt đầu xem xét các chi phí chất
lượng dễ thấy như chi phí lỗi: chi phí lỗi liên quan đến nhà cung cấp hoặc thầu phụ –
các chi phí sửa chữa lỗi. – sản phẩm nhanh lỗi thời phải nâng cấp – chi phí bảo hành –
chi phí kiện tụng để thống kê phân tích tìm ra nguyên nhân chủ yếu để khắc phục kịp
thời.
Cả hai nhóm đơn vị doanh nghiệp sản xuất phần mềm cho khách hàng nhà
nước và gia công cho nước ngoài dù có chiến lược để giảm thiểu chi phí cho chất lượng
mang tính định tính có khác nhau. Song đều tập trung vào việc kiểm soát ngăn ngừa
phát hiện lỗi phần mềm trước khi bàn giao sản phẩm cho khách hàng. Đối chiếu với
hai mô hình lý thuyết về chi phí cho chất lượng đã trình bày trong phần 2 thì các đơn
vị phát triển phần mềm này đã ngầm thực hiện theo mô hình lý thuyết về chi phí cho
chất lượng phần mềm mới. Tuy nhiên, để thực hiện hiệu quả thì cần phải có thống kê
mang tính định lượng về chi phí chất lượng để biết được chính xác yếu tố nguyên
nhân nào làm ảnh hướng đến chất lượng nhiều nhất từ đó có những cải tiến tối ưu phù
hợp với đơn vị doanh nghiệp.
5. KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO
Bài báo đã tổng quan về mô hình chi phí cho chất lượng phần mềm từ đó khảo
sát việc áp dụng các mô hình về chi phí cho chất lượng vào các doanh nghiệp phát
triển phần mềm tại Thừa Thiên Huế. Kết quả khảo sát cho thấy các đơn vị phát triển
phần mềm này có thực hiện tối ưu chi phí chất lượng cho phần mềm ở mức định tính,
chưa thực hiện một cách bài bản, chưa thống kê mang tính định lượng được chi phí
cho chất lượng phần mềm nên việc tối ưu chi phí này chủ yếu phụ thuộc nhiều vào
kinh nghiệm của các quản lý. Đồng thời, bài báo đã đưa ra các nhận xét và định hướng
28
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, Trường Đại học Khoa học, ĐH Huế
Tập 13, Số 1 (2018)
để tối ưu chi phí chất lượng cho những doanh nghiệp này cũng như nhưng doanh
nghiệp khác có đặc điểm tương đồng.
Thời gian tới chúng tôi sẽ khảo sát với số lượng mẫu nhiều hơn và chi tiết hơn,
mang tính định lượng để tổng hợp được những con số thống kê cụ thể mang lại giá trị
tham khảo thực tế cho các đợn vị phát triển phần mềm.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Cooper, J., and M. Fisher, (eds.) (2002). Glossary of Terms, Software Acquisition Capability
Maturity Model (SA-CMM®) Version 1.03 (CMU/SEI-2002-TR-010, ADA399794), Pittsburgh:
Software Engineering Institute, Carnegie Mellon University, available at
[2] G. Gordon Schulmeyer (2008). Organizing for Quality Management, Handbook of Software
Quality Assurance, ARTECH HOUSE, Fourth Edition, ISBN-13: 978-1-59693-186-2, pp 6-7,
372-391.
[3] Bộ Thông tin và Truyền Thông, Hội tin học Việt Nam, Báo cáo ICT Index 2018 -Bản tóm tắt,
%20Ban%20tom%20tat.pdf, tháng 8 năm 2016, trang 16.
[4] UBND tỉnh Thừa Thiên Huế, Quyết định số 1779/QĐ-UBND ngày 10 tháng 8 năm 2018
phê duyệt Đề án “Phát triển dịch vụ đô thị thông minh trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
đến năm 2020 định hướng đến năm 2025”.
[5] UBND tỉnh Thừa Thiên Huế, Kế hoạch số 169 /KH-UBND ngày 10 tháng 9 năm 2018 về
Triển khai đề án “Phát triển dịch vụ đô thị thông minh trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
đến năm 2020, định hướng 2025”.
[6] Feigenbaum, A. V. (1991). Quality Cost - Fundation of Quality-System Economics, Quality-
Engineering Technology, Total Quality Control, 3rd ed, New York: McGraw-Hill, pp 110-
114, 241-248.
[7] Joseph M. Juran, A. Blanton Godfrey (2000). Quality and Cost, Juran's Quality Handbook, 5th
ed, McGraw-Hill, pp 8.2-8.22.
[8] UBND tỉnh Thừa Thiên Huế, Công văn số 5914/UBND-CT ngày 11 tháng 8 năm 2018 gửi
Bộ Thông tin và Truyền thông về việc đề nghị kết nạp Trung tâm CNTT tỉnh Thừa Thiên
Huế tham gia vào Chuỗi Công viên phần mềm Quang Trung, Phụ lục 01, trang 1.
29
Tối ưu chi phí và đảm bảo chất lượng phần mềm tại các doanh nghiệp phần mềm ở Thừa Thiên Huế
OPTIMIZE THE COST AND SOFTWARE QUALITY ASSURANCE: A CASE
STUDY OF SOME SOFTWARE COMPANIES IN THUA THIEN HUE PROVICE
1*
2
3
4
Do Xuan Huyen , Duong Minh Hung , Nguyen Van Han , Nguyen Mau Han
University of Science - Hue University
1
Email: [email protected]
2
Email: [email protected]
3
Email: [email protected]
4
Email: [email protected]
ABSTRACT
Optimization cost of software quality assurance is a target of software companies.
This paper presents an overview of the cost model for software quality and a case
study some experiences to optimize the cost of software quality at some software
companies in Thua Thien Hue provice based on some advanced model in the
world.
Keywords: Software Engineering, Software quality assurance – SQA, Software
quality costs.
Đỗ Xuân Huyền sinh ngày 18/06/1979 tại Thừa Thiên Huế. Năm 2001,
ông tốt nghiệp cử nhân ngành Tin học tại Trường Đại học Sư phạm, ĐH
Huế. Năm 2003, ông tốt nghiệp thạc sĩ chuyên ngành Công nghệ thông tin
tại Viện Công nghệ Châu Á, Thái Lan. Từ năm 2004 đến nay, ông là giảng
viên và chuyên viên phân tích, thiết kế cơ sở dữ liệu tại Trung tâm Công
nghệ Thông tin tỉnh Thừa Thiên Huế. Từ năm 2016 đến nay, ông là
nghiên cứu sinh chuyên ngành Khoa học máy tính tại Trường Đại học
Khoa học, Đại học Huế.
Lĩnh vực nghiên cứu: Xử lý song song, hệ thống tính toán hiệu năng cao.
Dương Minh Hùng sinh ngày 10/6/1981 tại Quảng Bình. Năm 2003, ông
tốt nghiệp cử nhân ngành Tin học, năm 2012 tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên
ngành Khoa học máy tính tại Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế. Bắt
đầu từ năm 2005 làm việc tại Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Huế.
Hiện đang là NCS ngành Khoa học máy tính của Trường Đại học Khoa
học, Đại học Huế.
Lĩnh vực nghiên cứu: Dịch máy (machine translation) , học sâu (deep
learning).
30
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, Trường Đại học Khoa học, ĐH Huế
Tập 13, Số 1 (2018)
Nguyễn Văn Hán sinh ngày 13/11/1967 tại Quảng Bình. Năm 1990, ông
tốt nghiệp cử nhân Vật lý tại Trường Đại học Sư phạm, ĐH Huế, Năm
2000 tốt nghiệp kỹ sư Khoa học máy tính tại trường Đại học Bách khoa Hà
Nội; Năm 2011 tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Mạng máy tính &
Truyền thông tại Học viện Bưu chính Viễn thông thành phố Hồ Chí Minh.
Từ năm 1990, ông tham gia giảng dạy và hiện đang là Giảng viên khoa
Công nghệ thông tin Trường Cao đẳng Công thương TP. HCM. Hiện
đang là NCS ngành Khoa học máy tính của Trường Đại học Khoa học, Đại
học Huế.
Lĩnh vực nghiên cứu: Logic mờ.
Nguyễn Mậu Hân sinh năm 1957 tại Thừa thiên Huế. Năm 1981, ông tốt
nghiệp cử nhân toán tại trường Đại học Tổng hợp Huế. Năm 1998 nhận
bằng thạc sĩ về Khoa học máy tính tại Trường đại học Bách khoa Hà Nội.
Năm 2003, nhận bằng tiến sĩ chuyên ngành Khoa học Máy tính tại Viện
Công nghệ Thông tin Hà nội. Hiện là Phó Giáo sư, Giảng viên cao cấp tại
Khoa Công nghệ Thông tin, Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế.
Lĩnh vực nghiên cứu: Công nghệ phần mềm, Cơ sở dữ liệu, Xử lý song
song và phân tán, tính toán lưới.
31
Bạn đang xem tài liệu "Tối ưu chi phí và đảm bảo chất lượng phần mềm tại các doanh nghiệp phần mềm ở Thừa Thiên Huế", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
toi_uu_chi_phi_va_dam_bao_chat_luong_phan_mem_tai_cac_doanh.pdf

