Các nhân tố tác động đến ý định sử dụng đồng hồ thông minh: Nghiên cứu tại Việt Nam

142  
Lê Q. Huy, Đỗ T. Dung. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 17(1), 142-158  
Các nhân tố tác động đến ý định sử dụng đồng hồ thông minh:  
Nghiên cứu tại Việt Nam  
Factors affecting the intention to use smart watches: Case of Vietnam  
Lê Quang Huy1*, Đỗ Thị Dung1  
1Trường Đꢀi hꢁc Tài chính - Marketing, Việt Nam  
*Tác giả liên hệ, Email: qu[email protected]n  
THÔNG TIN  
TÓM TẮT  
DOI:10.46223/HCMCOUJS.  
Nghiên cứu này nhằm khám phá các nhân tố tác động đến ý  
định sử dụng Đồng Hồ Thông Minh (ĐHTM) tꢀi thị trường Việt  
Nam. Nghiên cứu áp dụng khung lý thuyết của mô hình TAM,  
trong đó bổ sung thêm đặc tính văn hóa tiêu dùng tꢀi Việt Nam.  
Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích nhân tố khẳng định  
CFA và mô hình cấu trúc tuyến tính SEM để kiểm định và đo lường  
mô hình lý thuyết, trải qua quy trình nghiên cứu sơ bộ và chính  
thức, dữ liệu khảo sát chính thức gồm 342 người tiêu dùng. Kết  
quả nghiên cứu cho thấy nhận thức tính hữu dụng và nhận thức tính  
dễ sử dụng tác động đến thái độ và ý định sử dụng ĐHTM. Ngoài  
ra, đặc tính văn hóa cũng ảnh hưởng không nhỏ đến thái độ cũng  
như ý định sử dụng ĐHTM của người tiêu dùng Việt Nam.  
Ngày nhận: 04/05/2020  
Ngày nhận lꢀi: 29/03/2020  
Duyệt đăng: 20/04/2020  
Từ khóa:  
đồng hồ thông minh; ý định sử  
dụng  
ABSTRACT  
Purpose – This research aims is to identify the key  
psychological determinants of smart watch adoption (i.e.,  
Perceived affective quality (PAQ), Mobility (MB), Availability  
(AV), Trust) and develops an extended technology acceptance  
model (TAM) that integrates the findings into the original TAM  
constructs and adds the Vietnamese consumer cultural  
characteristics.  
Design/methodology/approach – An online survey assessed  
the proposed psychological determinants of smart watch adoption.  
Confirmatory Factor Analysis (CFA) and structural equation  
modeling (SEM) were conducted on collected data (n = 342) using  
the SPSS 20 and the AMOS 24 statistical software. The reliability  
and validity of the measurement assessing the proposed factor  
structure were examined via Crobach’s alpha, EFA, CFA, while  
the strength and direction of the hypothesized causal paths among  
the constructs were analyzed via SEM.  
Keywords:  
intention to use; smartwatch  
adoption  
Findings – The perceived usefulness and perceived ease of  
use together consumer cultural characteristics were found to be  
associated with the consumer’s attitude and intention to use  
smartwatches.  
Lê Q. Huy, Đỗ T. Dung. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 17(1), 142-158  
1. Giới thiệu nghiên cứu  
143  
Ngày nay, Đồng Hồ Thông Minh (ĐHTM) là một thiết bị công nghệ khá phổ biến trên thế  
giới. Theo Cecchinato, Cox, và Bird (2015), ĐHTM là một thiết bị đeo cổ tay với với khả năng vi  
tính hóa, có thể kết nối với các thiết bị khác thông qua kết nối không dây tầm ngắn; cung cấp thông  
báo cảnh báo; thu thập dữ liệu cá nhân thông qua một loꢀt các cảm biến và lưu trữ chúng và có  
tích hợp đồng hồ. Còn theo Christensson (2017), ĐHTM là một chiếc đồng hồ kỹ thuật số cung  
cấp nhiều tính năng khác ngoài xem thời gian, như theo dõi nhịp tim, theo dõi hoꢀt động và cung  
cấp lời nhắc trong suốt cả ngày cho người sử dụng. Giống như điện thoꢀi thông minh, ĐHTM có  
màn hình cảm ứng, cho phép người sử dụng thực hiện các hành động bằng cách chꢀm hoặc vuốt  
trên màn hình. Kết quả khảo sát của Rakuten Insight (2018) về thị trường thiết bị công nghệ đeo  
(gồm ĐHTM) của 12 quốc gia tꢀi Châu Á được công bố vào ngày 05 tháng 09 năm 2018 thì giá  
trị của thị trường này sẽ ước tính đꢀt con số khoảng 25 tỷ USD vào năm 2019.  
Kết quả đã khám phá ra nhiều điều thú thú vị về thị trường thiết bị công nghệ thông minh  
tꢀi Việt Nam như sau: người Việt Nam được đánh giá là có mức độ chấp nhận sử dụng ĐHTM cao  
thứ 03, chỉ đứng sau Thái Lan và Trung Quốc, tỷ lệ này là 63%, nhưng chỉ có 28% trong số người  
khảo sát cân nhắc sẽ sử dụng ĐHTM. Câu hỏi đặt ra là vậy nguyên nhân nào khiến thị trường Việt  
Nam còn do dự sử dụng ĐHTM.  
Trên thế giới, đã có nhiều nghiên cứu khoa hꢁc về các yếu tố tác động đến ý định sử dụng  
thiết bị đeo công nghệ ở các thị trường như Trung Quốc, Thái Lan, Pháp, Hàn Quốc (Dutot,  
Bhatiasevi, & Bellahom 2019; Kim & Shin, 2015), nhưng chưa có nghiên cứu khoa hꢁc chuyên sâu  
nào về thị trường ĐHTM ở Việt Nam. Vì vậy, nhóm tác giả thực hiện nghiên cứu các nhân tố ảnh  
hưởng đến ý định sử dụng ĐHTM tꢀi thị trường Việt Nam, trên cơ sở ứng dụng và mở rộng mô hình  
chấp nhận công nghệ TAM và có xét đến đặc tính văn hóa tiêu dùng của người tiêu dùng Việt Nam.  
2. Cơ sở khoa học và đề xuất giả thuyết nghiên cứu  
Theo nghĩa thông thường, ý định (Intention) là dự định hay kế hoꢀch mà con người ta sẽ  
làm việc gì đó. Theo Ajzen (2002), ý định là trung gian dẫn đến hành vi. Ý định là hành vi của con  
người được hướng dẫn bởi việc cân nhắc ba yếu tố niềm tin vào hành vi, niềm tin vào chuẩn mực  
chủ quan (tác động xã hội) và niềm tin vào sự kiểm soát. Các niềm tin này càng mꢀnh thì ý định  
để thực hiện hành vi của con người càng lớn (Ajzen, 2002). Ngoài ra, theo Elbeck và Tirtiroglu  
(2008), ý định mua là sự sẵn sàng của khách hàng trong việc mua sản phẩm. Dự đoán ý định mua  
là bước khởi đầu để dự báo hành vi mua thực tế của khách hàng (Howard & Sheth, 1969). Có  
nhiều lý thuyết giải thích cho hành vi của người tiêu dùng.  
Fishbein và Ajzen (1975) đưa ra Lý thuyết hành vi hợp lý (TRA), cho rằng con người  
thường cân nhắc kết quả của các hành động khác nhau trước khi thực hiện chúng và hꢁ chꢁn thực  
hiện các hành động sẽ dẫn đến những kết quả hꢁ mong muốn. Công cụ tốt nhất để phán đoán hành  
vi là ý định.  
Theo lý thuyết TRA, ý định chịu ảnh hưởng bởi thái độ đối với hành vi và chuẩn chủ quan.  
Thái độ là cảm giác tích cực hoặc tiêu cực của cá nhân về việc thực hiện một hành vi nhất định.  
Thái độ miêu tả mức độ một cá nhân đánh giá kết quả của một hành động là tích cực hay tiêu cực.  
Chuẩn chủ quan là nhận thức của con người về việc phải ứng xử thế nào cho phù hợp với yêu cầu  
của xã hội.  
Ajzen (1991) với Lý thuyết hành vi có kế hoꢀch (TPB), cho rằng ý định là nhân tố động cơ  
dẫn đến hành vi hay nói cách khác quyết định thực hiện hành vi là kết quả của ý định cá nhân đối  
với lựa chꢁn hành vi. Trên cơ sở, các lý thuyết về lựa chꢁn hành vi, ứng dụng trong lĩnh vực công  
nghệ, Davis (1989, 1993) đề xuất mô hình mới gꢁi là mô hình chấp nhận công nghệ (the technology  
acceptance model- TAM).  
144  
Lê Q. Huy, Đỗ T. Dung. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 17(1), 142-158  
Mô hình TAM cho rằng tính/nhận thức hữu dụng (Perceived Usefulness - PU) và tính/nhận  
thức dễ sử dụng (Perceived Ease of Use - PEOU) đối với công nghệ sẽ tác động đến thái độ và ý  
định sử dụng hay mua sản phẩm/dịch vụ công nghệ nào đó.  
Trên cơ sở vận dụng mô hình TAM, tác giả đề xuất nghiên cứu các nhân tố tác động đến ý  
định sử dụng ĐHTM bao gồm: tính hữu dụng, tính dễ sử dụng, thái độ và ý định lựa chꢁn. Từ đó,  
các giả thuyết ban đầu được đề xuất như sau:  
H1: Tính dễ sử dụng sẽ tác động tích cực đến tính hữu dụng trong nhận thức của người sử  
dụng đối với ĐHTM  
H2: Tính dễ sử dụng sẽ tác động tích cực đến thái độ của người sử dụng đối với ĐHTM  
H3a: Tính hữu dụng sẽ tác động tích cực đến thái độ của người sử dụng đối với ĐHTM  
H3b: Tính hữu dụng sẽ tác động tích cực đến ý định sử dụng ĐHTM  
H4: Thái độ sẽ tác động tích cực đến ý định sử dụng ĐHTM  
Russell (2003) lập luận rằng ảnh hưởng là một khía cꢀnh cơ bản và phổ quát của con người  
trong tất cả các sự kiện đầy cảm xúc, đối với các đối tượng, địa điểm. Chất lượng ảnh hưởng đến  
cảm nhận (Chất lượng cảm nhận - Affective Perceived Qualitive) là mức độ mà người dùng tin  
rằng một kích thích có thể thay đổi sự ảnh hưởng cốt lõi. Trong các nhiều nghiên cứu về công nghệ  
cũng như ĐHTM, chất lượng cảm nhận cũng được khẳng định có tác động đến tính hữu dụng và  
tính dễ sử dụng (Dutot et al., 2019; Kim & Shin, 2015). Từ đó, giả thuyết H5a và H5b được phát  
biểu như sau:  
H5a: Chất lượng cảm nhận sẽ có tác dụng tích cực đối với tính hữu dụng của ĐHTM  
H5b: Chất lượng cảm nhận sẽ có tác dụng tích cực đến tính dễ sử dụng của ĐHTM  
Thế mꢀnh của thiết bị đeo công nghệ là tính năng di động (Mobility) đầy đủ cho người  
dùng. Theo Seppälä và Alamäki (2003), khả năng di động đề cập đến ba yếu tố: tiện lợi, phương  
tiện và trực tiếp. Ngoài ra, theo Shin (2012), MB cho phép người dùng truy cập thông tin mà không  
bị hꢀn chế về thời gian hoặc không gian. Kim và Shin (2015) cho rằng tính năng di động loꢀi bỏ  
các ràng buộc trong một không gian cố định và đề cập đến mức độ mà người dùng tin rằng hꢁ có  
thể điều hướng tự do với các thiết bị của hꢁ ở các địa điểm khác nhau và trong thời gian vận  
chuyển. Tính năng di động thường liên kết với tính năng sẵn có. Tính năng sẵn có (Availabitity)  
được xác định là mức độ mà người dùng tin rằng thiết bị cung cấp cho hꢁ kết nối thời gian thực  
với thông tin và dịch vụ (Kim & Shin, 2015; Shin, 2012). Tính năng sẵn có cũng được khẳng định  
có mối quan hệ tích cực với tính dễ sử dụng của ĐHTM (Dutot et al., 2019). Theo đó, nhóm tác  
giả đề xuất giả thuyết tiếp theo sau:  
H6a. Tính di động sẽ có tác động tích cực đến nhận thức nhận thức tính hữu dụng của  
ĐHTM  
H6b. Tính di động sẽ có tác động tích cực đến nhận thức tính dễ sử dụng của ĐHTM  
H7a. Tính sẵn có sẽ có tác động tích cực đến nhận thức tính hữu dụng của ĐHTM  
H7b. Tính sẵn có sẽ có tác động tích cực đến nhận thức tính dễ sử dụng của ĐHTM  
Tính tin cậy hay niềm tin (Trust) đối với hãng sản xuất là một trong những vấn đề lớn nhất  
cũng như là thách thức cản trở việc sử dụng những sản phẩm công nghệ mới đặc biệt là những sản  
phẩm liên quan đến việc sử dụng và chia sẻ dữ liệu. Bởi vì khi ĐHTM được đeo ở cổ tay nó thu  
thập và lưu trữ dữ liệu cá nhân, quyền riêng tư của người dùng có thể bị đe dꢁa chẳng hꢀn như hệ  
thống thanh toán di động và thương mꢀi điện tử (Aljifri, Pons, & Collins, 2003; Dutot, 2015;  
Srivastava, Chandra, & Theng, 2010). Trong khi đó người dùng không có quyền kiểm soát những  
gì các nhà cung cấp dịch vụ hoặc công ty sản xuất có thể làm với dữ liệu của hꢁ. Mối tương quan  
giữa tính tin cậy và tính hữu dụng được xác định là tích cực (Dutot et al., 2019; Gefen, Karahanna,  
Lê Q. Huy, Đỗ T. Dung. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 17(1), 142-158  
145  
& Straub, 2003), tương tự, tính tin cậy cũng được khám phá có mối quan hệ tích cực với tính dễ  
sử dụng (Dutot, 2015; Dutot et al., 2019; Reid & Yair, 2008). Ngoài ra, nếu mang theo ĐHTM với  
tính năng sẵn có nhưng không tin cậy cũng sẽ giảm mức độ nhận thức tích cực đối với thiết bị này.  
Vì thế, giả thuyết kế tiếp được phát biểu như sau:  
H8a: Tính tin cậy sẽ có tác động tích cực đến nhận thức tính hữu dụng của ĐHTM  
H8b: Tính tin cậy sẽ có tác động tích cực đến tính dễ sử dụng của ĐHTM  
H8c: Tính tin cậy sẽ có tác động tích cực đến tính sẵn có của ĐHTM  
Theo Bajarin (2014), mꢁi người mua ĐHTM không chỉ là để xem giờ mà còn vì thời trang.  
Yếu tố văn hóa cũng đã được khẳng định mối quan hệ tích cực đến thái độ đối với ĐHTM của Hàn  
Quốc (Kim & Shin, 2015). Ngoài ra, nhóm tác giả cho rằng, những nước có nền văn hóa theo chủ  
nghĩa tập thể cao gồm các nước Châu Á trong đó có Việt Nam (Hofstede, 1983) có thể thái độ đối  
với sản phẩm nào đó không tốt nhưng người tiêu dùng vẫn có ý định mua sản phẩm vì theo số  
đông, trào lưu. Do vậy, giả thuyết H9a và H9b được phát biểu như sau:  
H9a: Đặc tính văn hóa sẽ có tác động tích cực đến thái độ của người sử dụng đối với ĐHTM  
H9b: Đặc tính văn hóa sẽ có tác động tích cực đến ý định sử dụng đối với ĐHTM  
Mô hình giả thuyết nghiên cứu được đề xuất như hình dưới đây:  
Hình 1. Mô hình giả thuyết nghiên cứu  
Nguồn: Nhóm tác giả  
3. Thiết kế nghiên cứu  
3.1. Quy trình nghiên cứu  
- Quy trình nghiên cứu được thực hiện thông qua 02 bước chính: sơ bộ và chính thức.  
Trong sơ bộ định tính nhằm khám phá và điều chỉnh thang đo cho phù hợp với bối cảnh nghiên  
cứu của Việt Nam, chúng tôi tiến hành phỏng vấn bán cấu trúc với 04 nhóm tập trung trực tuyến  
bằng phần mềm Zoom. Trong đó, 03 nhóm gồm 140 sinh viên Trường Đꢀi hꢁc Tài chính  
Marketing, năm thứ hai, ba, tư. Một nhóm là đối tượng đã đi làm gồm 10 cựu sinh viên Trường  
Đꢀi hꢁc Tài chính Marketing, đã tốt nghiệp từ năm 2012 đến 2017 (thời gian thu thập dữ liệu: 17  
- 22/02/2020). Tiếp theo, chúng tôi tiến hành khảo sát sơ bộ định lượng thông qua công cụ Google  
Form, thu về 174 phiếu khảo sát, gꢀn lꢁc được 150 phiếu đꢀt yêu cầu đưa vào phân tích (thời gian  
146  
Lê Q. Huy, Đỗ T. Dung. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 17(1), 142-158  
thu thập dữ liệu: 24-29/02/2020). Ở bước này, chúng tôi đánh giá độ tin cậy, giá trị thang đo thông  
qua phân tích Cronbach’s alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA;  
- Ở bước nghiên cứu chính thức, chúng tôi tiến hành khảo sát thông qua công cụ Google  
Form thu về 380 phiếu khảo sát, gꢀn lꢁc được 342 phiếu đꢀt yêu cầu (thời gian thu thập dữ liệu:  
08-14/03/2020). Sau đó, chúng tôi thực hiện đánh giá tin cậy thang đo, giá trị thang đo với EFA,  
phân tích nhân tố khẳng định CFA và kiểm định giả thuyết cũng như đánh giá mô hình lý thuyết  
thông qua SEM;  
- Tiêu chí chꢁn mẫu khảo sát và cách thức gꢀn lꢁc đối tượng khảo sát: Mẫu nghiên cứu  
được khảo sát theo phương pháp thuận tiện. Đối tượng khảo sát là những người có ý định sử dụng  
đồng hồ thông minh. Kết quả khảo sát sau khi gꢀn lꢁc các bản câu hỏi thiếu nhiều thông tin, hoặc  
có trên một trả lời cho một câu hỏi, hoặc có cơ sở để xác định không đáng tin cậy (chẳng hꢀn: chꢁn  
cùng một, hoặc hai mức độ trả lời cho tất cả các câu hỏi) được nhập vào ma trận dữ liệu trên phần  
mềm SPSS 20 và được làm sꢀch sau đó, trước khi sử dụng để thống kê và phân tích dữ liệu.  
3.2. Phương pháp đo lường  
Các thang đo được dựa vào các nghiên cứu trước đó và phỏng vấn nhóm tập trung trong  
bước nghiên cứu định tính để điều chỉnh thang đo cho phù hợp với ngữ cảnh Việt Nam. Thang đo  
tính hữu dụng ban đầu bao gồm bốn biến quan sát theo mô hình TAM của Davis (1989, 1993) và  
thang đo của Dutot và các cộng sự (2019). Tuy nhiên qua nghiên cứu định tính sơ bộ, nhóm tác  
giả khám phá thêm hai biến mới bổ sung vào thang đo tính hữu dụng gồm “ĐHTM có thể giúp tôi  
giải cứu và cảnh báo trong tình huống nguy hiểm” và “ĐHTM có thể giúp tôi theo dõi sức khoẻ  
liên tục”. Thang đo tính dễ sử dụng (04 biến quan sát), Thang đo thái độ (04 biến quan sát) và  
thang đo ý định sử dụng (03 biến quan sát) được trích xuất từ mô hình TAM của Davis (1989,  
1993) và thang đo của Dutot và các cộng sự (2019). Thang đo chất lượng cảm nhận (03 biến quan  
sát) dựa vào thang đo của Kim và Shin (2015). Thang đo tính di động (03 biến quan sát) dựa vào  
thang đo của Kim và Shin (2015) và Thang đo tính sẵn có (04 biến quan sát) dựa vào thang đo của  
Dutot (2015), Dutot và các cộng sự (2019), Thang đo tính tin cậy (04 biến quan sát) dựa vào thang  
đo của Dutot (2015), Dutot và các cộng sự (2019). Thang đo đặc tính văn hóa (04 biến quan sát)  
dựa vào thang đo của Kim và Shin (2015) và bối cảnh nghiên cứu ở Việt Nam.  
4. Kết quả nghiên cứu  
4.1. Kết quả nghiên cứu sơ bộ định lượng  
Kết quả nghiên cứu định lượng sơ bộ với mẫu nghiên cứu 150 quan sát. Qua đó, 5 biến  
quan sát độc lập được loꢀi khỏi mô hình nghiên cứu, trong đó hai biến không đꢀt yêu cầu hệ số  
tương quan biến tổng trong phân tích Cronbach’s alpha, ba biến không đꢀt được giá trị thang đo  
trong phân tích EFA. Sau hai lần đánh giá, độ tin cậy thang đo, hệ số Cronbach’s Alpha chuẩn hóa  
đꢀt 0.923 và giá trị thang đo với hệ số KMO đꢀt 0.835 (đꢀt yêu cầu), còn lꢀi tập 30 biến quan sát  
được đưa vào thực hiện ở nghiên cứu chính thức định lượng.  
4.2. Kết quả nghiên cứu chính thức  
4.2.1. Đặc điểm mẫu nghiên cứu chính thức và kết quả thống kê mô tả các biến quan sát  
Mẫu khảo sát chính thức sau khi gꢀn lꢁc bao gồm 342 quan sát, trong đó đối tượng có giới  
tính nữ chiếm 71.1%, nam chiếm 28.9%. Độ tuổi khảo sát chủ yếu tập trung vào giới trẻ, có độ  
tuổi từ 18-35 chiếm 91.2%. Về thu nhập, đối tượng có thu nhập chiếm khoảng 52% trong tổng số  
đối tượng khảo sát. Tương tự, các đặc điểm khác về mẫu nghiên cứu được mô tả như Bảng 1. Mặc  
dù, nghiên cứu sử dụng phương pháp chꢁn mẫu thuận tiện, nhưng kết quả thống kê mô tả mẫu  
tương đối phù hợp với kết quả khảo sát đặc điểm tiêu dùng sản phẩm công nghệ (ĐHTM) của Việt  
Nam của một số công ty nghiên cứu thị trường (Rakuten Insight, 2018).  
Lê Q. Huy, Đỗ T. Dung. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 17(1), 142-158  
147  
Bảng 1  
Kết quả thống kê đặc điểm nhân khẩu hꢁc mẫu nghiên cứu chính thức  
N (%)  
Nữ  
Giới tính  
243 (71.1%)  
99 (28.9%)  
312 (91.2%)  
27 (7.9%)  
3 (0.9%)  
Nam  
18 tuổi - 35 tuổi  
Độ tuổi  
36 tuổi - 55 tuổi  
Trên 55  
Đꢀi hꢁc  
292 (85.4%)  
22 (6.4%)  
28 (8.2%)  
208 (60.8%)  
70 (20.5%)  
59 (17.3%)  
5 (1.5%)  
Hꢁc vấn  
Trên đꢀi hꢁc  
Khác  
Sinh viên  
Nhân viên văn phòng  
Quản lý  
Ngành nghề  
Thu nhập  
Công nhân  
Chưa có thu nhập  
165 (48.2%)  
65 (19%)  
Dưới 7,000.000 đồng  
Trên 7,000.000 đến dưới 11.000,000 đồng  
Trên 11,000.000 đến dưới 25,000.000 đồng  
Trên 25,000.000 đồng  
41 (12%)  
63 (18.4%)  
8 (2.3%)  
Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu khảo sát  
Theo kết quả thống kê mô tả như Bảng 2, giá trị trung bình của tất cả các biến quan sát  
xoay quanh 03, nằm trong khoảng từ 03-03.5/5. Mặt khác giá trị Độ lệch và Độ nhꢁn nhỏ hơn 0,  
nằm trong khoảng -1 đến 0, cho thấy chuỗi dữ liệu nghiên cứu có đồ thị phân phối lệch trái và mức  
độ tập trung đều về 02 bên nên có sự biến động nhẹ giữa giá trị trung bình, giá trị lớn nhất, giá trị  
nhỏ nhất và độ lệch chuẩn.  
Bảng 2  
Kết quả thống kê mô tả các biến quan sát  
Độ lệch  
Độ nhọn  
Số  
quan  
sát  
Tối  
thiểu  
Phương  
Tối đa Trị trung bình  
Sai lệch  
Sai lệch  
sai  
Giá trị  
Giá trị  
chuẩn  
.132  
.132  
.132  
.132  
.132  
.132  
.132  
.132  
.132  
.132  
.132  
chuẩn  
.263  
.263  
.263  
.263  
.263  
.263  
.263  
.263  
.263  
.263  
.263  
THD1  
342  
1.00  
5.00  
5.00  
5.00  
5.00  
5.00  
5.00  
5.00  
5.00  
5.00  
5.00  
5.00  
3.2018  
3.2193  
3.0058  
3.2661  
3.1930  
3.0789  
3.3070  
3.2251  
3.1550  
3.2018  
3.1813  
1.487  
1.427  
1.548  
1.410  
1.482  
1.551  
1.556  
1.237  
1.586  
1.440  
1.457  
-.206  
-.264  
-.112  
-.284  
-.217  
-.150  
-.306  
-.248  
-.180  
-.230  
-.121  
-.912  
-.822  
-.918  
-.897  
-.869  
-1.014  
-.893  
-.719  
-.997  
-.831  
-.909  
THD2  
342  
342  
342  
342  
342  
342  
342  
342  
342  
342  
1.00  
1.00  
1.00  
1.00  
1.00  
1.00  
1.00  
1.00  
1.00  
1.00  
THD3  
THD4  
TDSD1  
TDSD2  
TDSD3  
CLCN1  
CLCN2  
CLCN3  
TDD1  
148  
Lê Q. Huy, Đỗ T. Dung. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 17(1), 142-158  
Độ lệch  
Độ nhọn  
Số  
quan  
sát  
Tối  
thiểu  
Phương  
Tối đa Trị trung bình  
Sai lệch  
Sai lệch  
sai  
Giá trị  
Giá trị  
chuẩn  
.132  
.132  
.132  
.132  
.132  
.132  
.132  
.132  
.132  
.132  
.132  
.132  
.132  
.132  
.132  
.132  
.132  
.132  
.132  
chuẩn  
.263  
.263  
.263  
.263  
.263  
.263  
.263  
.263  
.263  
.263  
.263  
.263  
.263  
.263  
.263  
.263  
.263  
.263  
.263  
TDD2  
342  
1.00  
5.00  
5.00  
5.00  
5.00  
5.00  
5.00  
5.00  
5.00  
5.00  
5.00  
5.00  
5.00  
5.00  
5.00  
5.00  
5.00  
5.00  
5.00  
5.00  
3.0380  
3.0556  
3.1696  
3.1111  
3.0731  
3.2836  
3.2427  
3.2807  
3.2661  
3.0497  
3.2281  
3.2719  
3.2193  
3.2135  
3.1140  
3.2427  
3.2982  
3.2690  
3.2368  
1.438  
1.654  
1.478  
1.425  
1.546  
1.400  
1.322  
1.293  
1.609  
1.467  
1.438  
1.389  
1.216  
1.611  
1.439  
1.463  
1.406  
1.652  
1.618  
-.145  
-.071  
-.191  
-.070  
-.204  
-.287  
-.287  
-.327  
-.285  
-.165  
-.191  
-.282  
-.337  
-.303  
-.180  
-.295  
-.319  
-.363  
-.212  
-.938  
-1.100  
-.927  
-.805  
-.915  
-.836  
-.673  
-.699  
-.956  
-.933  
-.861  
-.687  
-.577  
-.966  
-.880  
-.804  
-.802  
-.901  
-.980  
TDD3  
TSC1  
TSC2  
TSC3  
TTC1  
TTC2  
TTC3  
TTC4  
VH1  
VH2  
VH3  
TD1  
342  
342  
342  
342  
342  
342  
342  
342  
342  
342  
342  
342  
342  
342  
342  
342  
342  
342  
1.00  
1.00  
1.00  
1.00  
1.00  
1.00  
1.00  
1.00  
1.00  
1.00  
1.00  
1.00  
1.00  
1.00  
1.00  
1.00  
1.00  
1.00  
TD2  
TD3  
TD4  
YD1  
YD2  
YD3  
Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu khảo sát  
4.2.2. Đánh giá độ tin cậy và giá trị của thang đo  
Kết quả chung đánh giá độ tin cậy thang đo, cho biết hệ số Cronbach’s Alpha của tập 30  
biến quan sát là 0.886, và hệ số tương quan biến tổng của tất cả các biến đꢀt yêu cầu (> 0.3) Tiếp  
theo, đánh giá giá trị thang đo với EFA, một biến bị loꢀi do không đꢀt được hội tụ (THD3), còn  
lꢀi 29 biến quan sát đꢀt ý nghĩa thống kê và lập thành 09 nhóm nhân tố với hệ số KMO đꢀt 0.866  
và Eigenvalue với tổng phương sai trích là 64.34%.  
Bảng 3  
Thống kê hệ số tương quan biến tổng  
Corrected  
Item-Total  
Correlation  
Squared  
Multiple  
Correlation  
Cronbach's  
Alpha if Item  
Deleted  
Scale Mean if Scale Variance  
Item Deleted  
if Item Deleted  
THD1  
92.4971  
92.4795  
92.6930  
92.4327  
92.5058  
92.6199  
92.3918  
92.4737  
92.5439  
282.790  
286.121  
290.577  
283.777  
287.295  
287.098  
285.101  
288.285  
285.709  
.507  
.434  
.305  
.497  
.395  
.389  
.437  
.412  
.418  
.534  
.465  
.201  
.546  
.352  
.379  
.410  
.306  
.352  
.880  
.881  
.884  
.880  
.882  
.882  
.881  
.882  
.882  
THD2  
THD3  
THD4  
TDSD1  
TDSD2  
TDSD3  
CLCN1  
CLCN2  
Lê Q. Huy, Đỗ T. Dung. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 17(1), 142-158  
149  
Corrected  
Item-Total  
Correlation  
Squared  
Multiple  
Correlation  
Cronbach's  
Alpha if Item  
Deleted  
Scale Mean if Scale Variance  
Item Deleted  
if Item Deleted  
CLCN3  
TDD1  
TDD2  
TDD3  
TSC1  
TSC2  
TSC3  
TBM1  
TBM2  
TBM3  
TBM4  
VH1  
92.4971  
92.5175  
92.6608  
92.6433  
92.5292  
92.5877  
92.6257  
92.4152  
92.4561  
92.4181  
92.4327  
92.6491  
92.4708  
92.4269  
92.4795  
92.4854  
92.5848  
92.4561  
92.4006  
92.4298  
92.4620  
287.330  
286.837  
284.964  
286.295  
284.467  
285.592  
286.258  
289.528  
290.900  
287.710  
287.847  
282.252  
283.892  
284.011  
287.928  
284.597  
285.980  
286.149  
284.176  
286.791  
286.003  
.401  
.411  
.461  
.394  
.466  
.448  
.411  
.351  
.328  
.417  
.363  
.525  
.489  
.495  
.426  
.441  
.435  
.427  
.488  
.382  
.406  
.357  
.317  
.380  
.326  
.334  
.376  
.344  
.300  
.423  
.355  
.463  
.436  
.442  
.409  
.331  
.410  
.386  
.364  
.415  
.307  
.299  
.882  
.882  
.881  
.882  
.881  
.881  
.882  
.883  
.884  
.882  
.883  
.879  
.880  
.880  
.882  
.881  
.881  
.882  
.880  
.883  
.882  
VH2  
VH3  
TD1  
TD2  
TD3  
TD4  
YD1  
YD2  
YD3  
Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu khảo sát  
Bảng 4  
Kết quả ma trận xoay nhân tố lần 2  
Component  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
THD1  
THD2  
.791  
.817  
.819  
THD4  
TDSD1  
TDSD2  
TDSD3  
CLCN1  
CLCN2  
CLCN3  
TDD1  
.743  
.778  
.798  
.707  
.728  
.747  
.718  
.689  
TDD2  
150  
Lê Q. Huy, Đỗ T. Dung. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 17(1), 142-158  
Component  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
TDD3  
.777  
TSC1  
TSC2  
TSC3  
TBM1  
TBM2  
TBM3  
TBM4  
VH1  
.685  
.787  
.726  
.639  
.794  
.689  
.771  
.707  
.791  
.712  
VH2  
VH3  
TD1  
.698  
.726  
.726  
.690  
TD2  
TD3  
TD4  
YD1  
.737  
.748  
.689  
YD2  
YD3  
Extraction Method: Principal Component Analysis.  
Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization.  
a. Rotation converged in 7 iterations.  
Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu khảo sát  
4.2.3. Phân tích kết quả khẳng định thang đo với CFA  
Với phương pháp EFA, giúp cho nhà nghiên cứu khám phá dữ liệu nghiên cứu sẽ bao gồm  
bao nhiêu nhóm nhân tố cần thiết tốt nhất để đꢀi diện cho dữ liệu. Tuy nhiên, đặc trưng của EFA  
là các nhóm nhân tố được rút ra từ kết quả thống kê chứ không phải từ lý thuyết (Hair, Black,  
Babin, & Anderson, 2009, 2014). Nên để kiểm định xem kết quả các nhóm nhân tố phù hợp với  
lý thuyết hay không, các nhà nghiên cứu sử dụng một trong những phương pháp đó là CFA (Hair  
et al., 2009, 2014).  
Trong phân tích CFA, một mô hình được gꢁi là phù hợp với dữ liệu thị trường nếu phép  
kiểm định Chi - bình phương có giá trị p lớn hơn 5%, tuy nhiên Chi - bình phương lꢀi phụ thuộc  
vào kích thước mẫu nên thay vào đó mô hình được đánh giá phù hợp thông qua: chỉ số TLI (Tucker  
& Lewis Index, 1973) và chỉ số thích hợp so sánh CFI (Comparative Fit Index) có giá trị từ 0.9  
đến 1.0, chỉ số Chi - bình phương điều chỉnh theo bậc tự do CMIN/df có giá trị nhỏ hơn 2, chỉ số  
RMSEA (Root mean square error approximation) có giá trị nhỏ hơn 0.8 (Hair et al., 2009, 2014;  
Nguyen & Nguyen, 2011).  
Ngoài ra để kiểm định giá trị thang đo, người ta đánh giá thông qua các chỉ tiêu như sau:  
(1) Hệ số tin cậy tổng hợp (Composite reliability), (2) Tổng phương sai trích (Variance extracted),  
(3) Tính đơn hướng (Unidimensionality), (4) Giá trị hội tụ (Convergent validity), (5) Giá trị phân  
biệt (Discriminant validity) và (6) Giá trị liên hệ lý thuyết (Nomological validity). Trong đó, các  
chỉ tiêu từ (1) đến (5) được đánh giá trong mô hình thang đo (thông qua phân tích CFA), chỉ tiêu  
Lê Q. Huy, Đỗ T. Dung. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 17(1), 142-158  
151  
(6) được đánh giá trong mô hình lý thuyết (thông qua phân tích cấu trúc tuyến tính SEM)  
(Anderson & Gerbing, 1988; Nguyen & Nguyen, 2011). Theo Hair và cộng sự (2009, 2014), trong  
phân tích CFA, giá trị hội tụ đꢀt yêu cầu khi có hệ số tải nhân tố (Factor loadings) lớn hơn 0.5, tốt  
hơn nữa là 0.7 hoặc cao hơn; cùng với phương sai trích trung bình (Average variance extracted,  
viết tắt là AVE) lớn hơn 0.5; và chỉ số độ tin cậy tổng hợp - (Construct/ Composite reliability),  
viết tắt là C.R) có giá trị 0.6-0.7 chấp nhận được, lớn hơn 0.7 càng tốt. Tuy nhiên, theo Fornell và  
Larcker (1981), nếu phương sai trích trung bình nhỏ hơn 0.5 thì chỉ số độ tin cậy tổng hợp C.R lớn  
hơn 0.6 là chấp nhận được.  
Với kết quả CFA chuẩn hóa như Hình 2, giá trị CMIN/df là 1.042, chỉ số CFI đꢀt 0.997,  
GFI đꢀt 0.935, TLI là 0.996, RMSEA đꢀt 0.008, tất cả đều đꢀt yêu cầu. Ngoài ra, tất cả các thang  
đo thành phần đều có trꢁng số ước lượng lớn hơn 0.5; thấp nhất là biến TTC1 thuộc thang đo TTC  
có trꢁng số 0.51. Bên cꢀnh đó, giá trị tới hꢀn cao hơn rất nhiều so với 1.96 và giá trị P ở trong các  
bảng ước lượng ký hiệu (***), nên kết luận rằng kết quả ước lượng đꢀt mức ý nghĩa thống kê.  
Hình 2. Kết quả CFA mô hình đo lường tới hꢀn (chuẩn hóa)  
Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu khảo sát  
152  
Lê Q. Huy, Đỗ T. Dung. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 17(1), 142-158  
Tiếp theo, kết quả phương sai trích của tất cả các thang đo đều > 40%, thang đo THD có  
giá trị AVE lớn nhất với 60.9%, mặt khác tất cả thang đo đều có chỉ số tin cậy tổng hợp > 60%.  
(Bảng 5). Từ đó, khẳng định rằng tất cả các thang đo đều đꢀt được giá trị hội tụ.  
Bảng 5  
Kết quả ước lượng hệ số tin cậy tổng hợp và phương sai trích trung bình  
CR AVE MSV MaxR(H)  
TD  
TTC  
THD  
VH  
TDSD  
YD  
TSC  
TDD CLCN  
TD  
0.753 0.433 0.268 0.754  
0.658  
TTC 0.748 0.431 0.193 0.768  
0.211**  
0.656  
THD 0.823 0.609 0.200 0.830 0.444*** 0.303*** 0.780  
VH  
0.758 0.511 0.333 0.760 0.514*** 0.379*** 0.372*** 0.715  
TDSD 0.743 0.492 0.230 0.747 0.355*** 0.335*** 0.347*** 0.361*** 0.701  
YD  
0.695 0.435 0.268 0.713 0.518*** 0.246** 0.447*** 0.470*** 0.400*** 0.659  
0.702 0.441 0.303 0.707 0.395*** 0.439*** 0.402*** 0.550*** 0.347*** 0.376*** 0.664  
TSC  
TDD 0.689 0.425 0.333 0.692 0.434*** 0.370*** 0.409*** 0.577*** 0.303*** 0.434*** 0.510*** 0.652  
CLCN 0.684 0.420 0.267 0.686 0.456*** 0.260** 0.357*** 0.471*** 0.480*** 0.516*** 0.434*** 0.381*** 0.648  
Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu khảo sát  
Mặt khác, giá trị các hệ số tương quan và sai số đo lường giữa các khái niệm đều > 0 và  
khác 1. Ngoài ra, giá trị tới hꢀn của các sai số đo lường đều lớn hơn rất nhiều so với 1.96, nên xác  
suất sai lệch nhỏ hơn 1% (Schumacker & Lomax, 2010) qua đó kết luận rằng các khái niệm nghiên  
cứu đều đꢀt giá trị phân biệt và độ tin cậy cao cũng như đꢀt được tính đơn hướng.  
4.2.4. Kết quả kiểm định giả thuyết  
Đánh giá chung mức độ phù hợp của mô hình  
Như đã đề cập ở trên, tác giả kiểm định giả thuyết nghiên cứu thông qua đánh giá mô hình  
cấu trúc tuyến tính. Vì kết quả phân phối (ở Bảng 2) của các biến quan sát có các độ lệch và độ  
nhꢁn nằm trong khoảng [-1, +1] nên tác giả sử dụng ước lượng phương pháp ML (Muthén &  
Kaplan, 1985). Theo kết quả SEM với ước lượng ML bảng dưới đây, mô hình có 361 bậc tự do,  
Chi bình phương/bậc tự đó đꢀt 1.659, CFI đꢀt 0.911, TLI đꢀt 0.9, RMSEA đꢀt 0.044, cho thấy mô  
hình cấu trúc tuyến tính là phù hợp, đủ điều kiện để phân tích.  
Phân tích kết quả kiểm định giả thuyết  
Dựa theo kết quả ước lượng chuẩn hóa ở Bảng 6, với mức ý nghĩa thống kê 95%, các giả  
thuyết H1, H6b, H7b, H8a bị bác bỏ, bởi xác suất (p > 0.005). Qua các hệ số ước lượng cho thấy,  
mối quan hệ khá cao giữa TTC (Tính tin cậy) với TSC (Tính sẵn có), từ đó cho thấy rằng tính tin  
cậy đối với ĐHTM sẽ có ý nghĩa lớn nếu người sử dụng cảm nhận được tính tin cậy từ đồng hồ.  
Tiếp theo, cũng dựa vào hệ số ước lượng, chất lượng cảm nhận sẽ tác động mꢀnh đối với tính dễ  
sử dụng hơn tính hữu dụng đối với ĐHTM. Mặt khác, tính di động chỉ có tác động ý nghĩa đối  
với tính hữu dụng, chứ không tác động có ý nghĩa đối với tính dễ sử dụng. Tương tự, tính sẵn có  
chỉ có tác động ý nghĩa đối với tính hữu dụng, chứ không tác động có ý nghĩa đối với tính dễ sử  
dụng. Thêm vào đó, tính hữu dụng sẽ tác động đến thái độ đối với ĐHTM hơn tính dễ sử dụng.  
Tính hữu dụng cũng được khẳng định tác động có ý nghĩa đến ý định sử dụng ĐHTM. Và cuối  
cùng, đặc tính văn hóa cũng được khẳng định tác động mꢀnh và có ý nghĩa đến thái độ và ý định  
sử dụng ĐHTM.  
Lê Q. Huy, Đỗ T. Dung. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 17(1), 142-158  
153  
Hình 3. Kết quả mô hình cấu trúc tuyến tính chuẩn hóa  
Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu khảo sát  
Bảng 6  
Kết quả ước lượng mối quan hệ giữa các giả thuyết trong mô hình chuẩn hóa  
Hệ số ước  
lượng  
chuẩn hóa  
Độ lệch  
chuẩn  
(S.E)  
Giá trị  
tới hạn  
(C.R)  
Xác suất  
sai lệch nhận/bác  
Chấp  
Giả  
thuyết  
Mối quan hệ  
(P)  
bỏ  
H8c TSC TTC  
H5b TDSD CLCN  
H8b TDSD TTC  
H7b TDSD TSC  
H6b TDSD TDD  
H6a THD TDD  
H5a THD CLCN  
H7a THD TSC  
0.434  
0.396  
0.194  
0.126  
0.102  
0.251  
0.181  
0.201  
0.132  
0.088  
0.297  
0.193  
0.357  
.099  
.092  
.106  
.100  
.080  
.070  
.082  
.087  
.076  
.092  
.061  
.055  
.063  
4.988  
4.626  
2.366  
1.428  
1.270  
3.262  
2.155  
2.388  
1.581  
1.129  
3.950  
2.565  
4.493  
***  
***  
Chấp nhận  
Chấp nhận  
Chấp nhận  
Bác bỏ  
.018  
.153  
.204  
.001  
.031  
.017  
.114  
.259  
***  
Bác bỏ  
Chấp nhận  
Chấp nhận  
Chấp nhận  
Bác bỏ  
H1  
THD TDSD  
H8a THD TTC  
Bác bỏ  
H3a TD  
H2 TD  
H9a TD  
THD  
TDSD  
VH  
Chấp nhận  
Chấp nhận  
Chấp nhận  
.010  
***  
154  
Lê Q. Huy, Đỗ T. Dung. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 17(1), 142-158  
Hệ số ước  
lượng  
chuẩn hóa  
Độ lệch  
chuẩn  
(S.E)  
Giá trị  
tới hạn  
(C.R)  
Xác suất  
sai lệch nhận/bác  
Chấp  
Giả  
thuyết  
Mối quan hệ  
(P)  
bỏ  
H4  
YD  
TD  
THD  
VH  
0.390  
0.262  
0.217  
.123  
.081  
.088  
3.372  
3.488  
2.605  
***  
***  
.009  
Chấp nhận  
Chấp nhận  
Chấp nhận  
H3b YD  
H9b YD  
Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu khảo sát  
Ước lượng mô hình lý thuyết bằng Bootstrap  
Để khẳng định giá trị, sự phù hợp của mô hình lý thuyết, nhóm tác giả sử dụng ước lượng  
bằng phương pháp Bootstrap, với mẫu lặp lꢀi 1,000. Theo kết quả ở Bảng 7, cho thấy kết quả ước  
lượng bằng Bootstrap với kết quả ước lượng chính thức (Bằng ML) có độ sai lệch rất nhỏ qua hệ  
số Bias và SE-Bias. Mặt khác, giá trị tuyệt đối của hệ số C.R của tất cả các ước lượng đều nhỏ hơn  
1.96. Qua đó, cho thấy mô hình ước lượng Bootstrap là phù hợp, đꢀt độ tin cậy với 95%.  
Bảng 7  
Kết quả ước lượng mối quan hệ giữa các giả thuyết trong mô hình chuẩn hóa bằng Bootstrap  
Ước lượng  
(Bootstrap)  
Mối quan hệ  
SE  
SE-SE  
Bias  
SE-Bias  
C.R  
TSC  
TTC  
TDSD CLCN  
TDSD TTC  
TDSD TSC  
TDSD TDD  
THD TDD  
THD CLCN  
THD TSC  
THD TDSD  
THD TTC  
.066  
.080  
.083  
.093  
.091  
.082  
.089  
.090  
.098  
.078  
.069  
.079  
.073  
.097  
.085  
.088  
.001  
.002  
.002  
.002  
.002  
.002  
.002  
.002  
.002  
.002  
.002  
.002  
.002  
.002  
.002  
.002  
.435  
.392  
.192  
.129  
.101  
.249  
.178  
.205  
.133  
.087  
.300  
.193  
.356  
.313  
.263  
.217  
.001  
-.004  
-.002  
.003  
-.001  
-.002  
-.002  
.003  
.001  
-.001  
.003  
.000  
-.002  
.003  
.002  
.003  
.003  
.003  
.003  
.003  
.003  
.003  
.003  
.002  
.002  
.003  
.002  
.003  
.003  
.003  
0.50  
-1.33  
-0.67  
1.00  
-0.33  
-0.67  
-0.67  
1.00  
0.33  
-0.50  
1.50  
0.00  
-1.00  
1.00  
0.50  
-1.33  
TD  
TD  
TD  
YD  
YD  
YD  
THD  
TDSD  
VH  
TD  
THD  
VH  
.001  
-.001  
Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu khảo sát  
5. Thảo luận và hàm ý quản trị từ kết quả nghiên cứu  
Mục đích của nghiên cứu này là khám phá các nhân tố tác động đến ý định sử dụng ĐHTM  
của người tiêu dùng Việt Nam. Trên cơ sở ứng dụng và mở rộng mô hình TAM (nhận thức tính  
hữu dụng và tính dễ sử dụng) và có xét đến đặc tính văn hóa của người tiêu dùng Việt Nam đối  
với thái độ và ý định sử dụng ĐHTM. Kết quả nghiên cứu khẳng định các giả thuyết, mô hình  
TAM đối với ý định sử dụng ĐHTM của người tiêu dùng Việt Nam. Kết quả nghiên cứu đem lꢀi  
một số hàm ý về lý thuyết và thực tiễn cho các nhà kinh doanh đồng hồ thông minh tꢀi thị trường  
Việt Nam như sau:  
Lê Q. Huy, Đỗ T. Dung. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 17(1), 142-158  
155  
Thứ nhất, ý định sử dụng ĐHTM của người tiêu dùng Việt Nam trước hết chịu sự tác động  
của nhận thức tính hữu dụng và nhận thức tính dễ sử dụng. Kết quả này lần nữa khẳng định đề  
xuất của mô hình TAM (Davis, 1989, 1993) và các nghiên cứu ở các thị trường khác như nghiên  
cứu của Kim và Shin (2015) đối với thị trường Hàn Quốc, Dutot và các cộng sự (2019) đối với thị  
trường Pháp, Thái Lan và Trung Quốc. Từ đó, các doanh nghiệp kinh doanh ĐHTM tꢀi Việt Nam  
cần lưu ý rằng người tiêu dùng khi sử dụng ĐHTM, hꢁ không chỉ quan tâm đến tính hữu dụng của  
sản phẩm mà còn quan tâm đến khả năng sử dụng sản phâm có thuận lợi, dễ dàng không.  
Thứ hai, nhận thức tính hữu dụng đối với ĐHTM có ý nghĩa lớn với thái độ và ý định sử  
dụng. Trong đó, nhận thức về tính dễ sử dụng có tác động nhỏ hơn đối với thái độ đối với ĐHTM.  
Qua đó, cho thấy người tiêu dùng Việt Nam quan tâm đến tính hữu dụng của ĐHTM trong việc  
lựa chꢁn sử dụng thiết bị công nghệ này. Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy người tiêu dùng đánh  
giá cao về tính hữu dụng của ĐHTM đối với tính năng cảnh báo nguy hiểm, nâng cao sức khỏe,  
bên cꢀnh nâng cao hiệu quả công việc.  
Thứ ba, kết quả nghiên cứu cũng khám phá ra rằng có mối quan hệ cao giữa tính tin cậy và  
tính sẵn có theo đánh giá của người tiêu dùng Việt Nam đối với ĐHTM. Đây là điểm mới, ít được  
quan tâm trong các nghiên cứu khác, khi nghiên cứu 2 nhân tố này tách biệt nhau. Do đó, đối với  
các nhà kinh doanh ĐHTM tꢀi Việt Nam cần chú ý đến các dòng ĐHTM thỏa được mối quan hệ  
trên cũng như truyền thông nhấn mꢀnh đê người tiêu dùng yên tâm khi sử dụng.  
Thứ tư, kết quả nghiên cứu khẳng định rằng đặc tính văn hóa của Việt Nam không chỉ ảnh  
hưởng đến thái độ mà còn ảnh hưởng đến ý định sử dụng ĐHTM. Kết quả nghiên cứu bổ sung  
khám phá thêm mối quan hệ giữa đặc tính văn hóa với ý định sử dụng ĐHTM, điều mà các nghiên  
cứu cứu trước đó chỉ khám phá ra mối quan hệ giữa đặc tính văn hóa với thái độ (Kim & Shin,  
2015) tꢀi thị trường Hàn Quốc. Qua đó, cho thấy ĐHTM không chỉ là phương tiện theo dõi thời  
gian mà còn thể hiện tính thời trang, cá tính của người sử dụng. Các doanh nghiệp kinh doanh  
ĐHTM có thể dựa trên điều này, tꢀo ra các chương trình quảng cáo, truyền thông để khuếch đꢀi,  
lan tỏa trào lưu theo đám đồng (đặc tính văn hóa của người tiêu dùng Việt Nam) đối với ý định sư  
dụng ĐHTM.  
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo  
Nghiên cứu này còn một số hꢀn chế. Đầu tiên, nghiên cứu này thực hiện khảo sát trực tuyến  
và mẫu khảo sát theo phương pháp thuận tiện. Tiếp theo, đối tượng khảo sát chủ yếu các tỉnh miền  
đông, tây nam bộ và trung bộ. Mô hình cần được kiểm định tꢀi các địa điểm khác của Việt Nam  
như các tỉnh bắc bộ và tây nguyên. Ngoài ra đối tượng khảo sát tập trung vào đối tượng sinh viên  
năm thứ hai trở đi và người đi làm, chưa khảo sát đối tượng hꢁc sinh, đặc biệt là hꢁc sinh phổ  
thông, cũng là khách hàng sử dụng ĐHTM.  
Tài liệu tham khảo  
Ajzen, I. (1991). The theory of planned behavior. Organizational Behavior and Human Decision  
Processes, 50(2), 179-211.  
Ajzen, I. (2002). Perceived behavioral control, self-efficacy, locus of control, and the theory of  
planned behavior 1. Journal of Applied Social Psychology, 32(4), 665-683.  
Aljifri, H. A., Pons, A., & Collins, D. (2003). Global e-commerce: A framework for understanding  
and overcoming the trust barrier. Information Management and Computer Security, 11(3),  
130-138.  
156  
Lê Q. Huy, Đỗ T. Dung. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 17(1), 142-158  
Anderson, J. C., & Gerbing, D. W. (1988). Structural equation modeling in practice: A review and  
recommended two-step approach. Psychological Bulletin, 103(3), 411-423.  
Bajarin, T. (2014). 3 things smartwatches need to be ready for prime time. Retrieved January 23,  
Cecchinato, M. E., Cox, A. L., & Bird, J. (2015). Smartwatches: The good, the bad and the ugly?  
Proceedings of the 33rd Annual ACM Conference Extended Abstracts on Human Factors in  
Computing Systems, 2133-2138. New York, NY: ACM.  
Christensson, P. (2017). Smartwatch definition. Retrieved January 20, 2020, from  
Davis, F. D. (1989). Perceived usefulness, perceived ease of use, and user acceptance of  
information technology. MIS Quarterly, 13(3), 319-340.  
Davis, F. D. (1993). User acceptance of information technology: System characteristics, user  
perceptions and behavioral impacts. International Journal of Man-Machine Studies, 38(3),  
475-487.  
Dutot, V. (2015). Factors influencing Near Field Communication (NFC) adoption: An extended  
TAM approach. The Journal of High Technology Management Research, 26(1), 45-57.  
Dutot, V., Bhatiasevi, V., & Bellahom, N. (2019). Applying the technology acceptance model in  
a three-countries study of smartwatch adoption. Journal of High Technology Management  
Research, 30(1), 1-14.  
Elbeck, M., & Tirtiroglu, E. (2008). Qualifying purchase intentions using queueing theory. Journal  
of Applied Quantitative Methods, 3(2), 167-178.  
Fishbein, M., & Ajzen, I. (1975). Belief, attitude, intention and behavior: An introduction to theory  
and research. Boston, MA: Addison-Wesley.  
Fornell, C., & Larcker, D. F. (1981). Evaluating structural equation models with unobservable  
variables and measurement error. Journal of Marketing Research, 18(1), 39-50.  
Gefen, D., Karahanna, E., & Straub, D. (2003). Inexperience and experience with online stores:  
The importance of tam and trust. IEEE Transactions on Engineering Management, 50(3),  
307-321.  
Hair, J. F., Black, W. C., Babin B. J., & Anderson R. E. (2009). Multivariate data analysis (7th  
ed.). Upper Saddle River, NJ: Pearson Prentice Hall.  
Hair, J. F., Black, W. C., Babin B. J., & Anderson R. E. (2014). Multivariate data analysis (7th  
International ed.). Harlow, UK: Pearson Education Limited.  
Hofstede, G. (1983). The cultural relativity of organizational practices and theories. Journal of  
International Business Studies, 14(2), 75-89.  
Howard, J. A., & Sheth, J. N. (1969). Theory of buyer behavior. New York, NY: Wiley & Sons.  
Kim, K., & Shin, J. (2015). An acceptance model for smart watches implications for the adoption  
of future wearable technology. Internet Research, 25(4), 527-541.  
Muthén, B., & Kaplan, D. (1985). A comparison of some methodologies for the factor analysis of  
nonnormal Likert variables. British Journal of Mathematical and Statistical Psychology,  
38(2), 171-180.  
Lê Q. Huy, Đỗ T. Dung. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 17(1), 142-158  
157  
Nguyen, T. D., & Nguyen, T. T. M. (2011). Nghiên cứu khoa học Marketing - Ứng dụng mô hình  
cấu trúc tuyến tính SEM [Marketing scientific research - Applying SEM]. Hanoi, Vietnam:  
NXB Lao Động.  
Rakuten Insight. (2018). Wearables in Asia. Retrieved March 28, 2020, from  
Reid, M., & Yair, L. (2008). Integrating trust and computer self-efficacy with TAM: An empirical  
assessment of customers’ acceptance of Banking Information Systems (BIS) in Jamaica.  
Journal of Internet Banking and Commerce, 12(3), 1-18.  
Russell, J. A. (2003). Core affect and the psychological construction of emotion. Psychological  
Review, 110(1), 145-172.  
Schumacker, R. E., & Lomax, R. G. (2010). A beginner’s guide to structural equation modeling  
(3rd ed.). New York, NY: Routledge.  
Seppälä, P., & Alamäki, H. (2003). Mobile learning in teacher training. Journal of Computer  
Assisted Learning, 19(3), 330-335.  
Shin, D. H. (2012). What makes consumers use VoIP over mobile phones? Free riding or  
consumerization of new service. Telecommunications Policy, 36(4), 311-323.  
Srivastava, S., Chandra, S., & Theng, Y. (2010). Evaluating the role of trust in consumer adoption  
of mobile payment systems: An empirical analysis. Communications of the Association for  
Information Systems, 27(1), 561-588.  
Tucker, L. R., & Lewis, C. (1973). A reliability coefficient for maximum likelihood factor  
analysis. Psychometrika, 38(1), 1-10.  
PHꢀ LꢀC  
Danh mục các biến quan sát chính thức  
Nhận thức tính hữu dụng  
THD1 – ĐHTM có thể giúp tôi giải cứu và cảnh báo trong tình huống nguy hiểm  
THD2 - ĐHTM có thể giúp tôi theo dõi sức khoẻ liên tục  
THD3 - ĐHTM có thể giúp tôi làm được nhiều công việc (hꢁc tập) hơn  
THD4 - ĐHTM có thể giúp tôi thực hiện công việc (hꢁc tập) của mình một cách hiệu quả hơn  
Nhận thức tính dễ sử dụng  
TDSD1 - Tôi nhận thấy các thao tác trên ĐHTM rất dễ dàng.  
TDSD2 - Tìm hiểu cách sử dụng ĐHTM đối với tôi không tốn quá nhiều nỗ lực và thời gian  
TDSD3 - Tôi có thể tự tìm hiểu cách sử dụng ĐHTM một mình.  
Chất lượng cảm nhận  
CLCN1 - Tôi cảm thấy có thể bị thu hút bởi thiết kế của ĐHTM  
CLCN2 - ĐHTM có thể kích thích tôi muốn sử dụng  
CLCN3 - Tôi cảm thấy có thể hài lòng với ĐHTM (bởi chất lượng/tính năng)  
158  
Lê Q. Huy, Đỗ T. Dung. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 17(1), 142-158  
Tính sẵn có  
TSC1 - ĐHTM có thể giúp tôi tìm kiếm thông tin và dịch vụ tôi cần.  
TSC2 - ĐHTM có thể chủ động cung cấp thông tin nên khiến tôi cảm giác thông tin luôn  
được cung cấp vào đúng lúc  
TSC3 - ĐHTM có thể cung cấp những thông tin chính xác và nhanh chóng  
Tính tin cậy  
TTC1 - Chính sách của các hãng ĐHTM về việc sẽ sử dụng thông tin cá nhân của tôi có  
thể khiến tôi cảm thấy sản phẩm công nghệ này đáng tin cậy  
TTC2 - Chính sách của các hãng ĐHTM về cách hꢁ sẽ chia sẻ thông tin cá nhân của tôi  
với bên thứ 3 có thể khiến tôi cảm thấy sản phẩm công nghệ này đáng tin cậy  
TTC3 - Tôi có thể cảm thấy sản phẩm công nghệ này đáng tin cậy vì thông tin cá nhân của  
tôi luôn được cập nhật đầy đủ và chính xác  
TTC4 - Các quy tắc bảo mật dữ liệu của hãng sản xuất có thể khiến tôi cảm thấy tự tin hơn  
về việc sử dụng ĐHTM  
Tính di động  
TDD1 – ĐHTM có thể dễ dàng mang theo bên người  
TDD2 – Tôi có thể sử dụng ĐHTM ở bất kỳ đâu  
TDD3 - Tôi có thể thích sử dụng ĐHTM khi tôi đang di chuyển từ nơi này sang một nơi khác  
Đặc tính văn hóa  
VH1- ĐHTM khiến tôi trở nên khác biệt so với mꢁi người.  
VH2 - ĐHTM khiến tôi trở nên nổi bật so với mꢁi người.  
VH3 - Những người sử dụng ĐHTM thường là những người đặc biệt  
Thái độ  
TD1 - Sử dụng ĐHTM có thể là một ý tưởng tuyệt vời  
TD2 - Tôi có thể thích sử dụng ĐHTM  
TD3 - Sử dụng ĐHTM có thể rất có ích  
TD4 - Sử dụng ĐHTM có thể rất hiệu quả  
Ý định sử dụng  
YD1- Tôi hy vꢁng sử dụng ĐHTM trong thời gian tới.  
YD2 - Tôi đã lên kế hoꢀch cho việc sử dụng ĐHTM.  
YD3 - ĐHTM là lựa chꢁn ưu tiên sử dụng của tôi trong thời gian tới  
Creative Commons Attribution-NonCommercial 4.0 International License.  
pdf 17 trang Thùy Anh 21520 Free
Bạn đang xem tài liệu "Các nhân tố tác động đến ý định sử dụng đồng hồ thông minh: Nghiên cứu tại Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfcac_nhan_to_tac_dong_den_y_dinh_su_dung_dong_ho_thong_minh_n.pdf