Các nhân tố tác động đến ý định sử dụng đồng hồ thông minh: Nghiên cứu tại Việt Nam
142
Lê Q. Huy, Đỗ T. Dung. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 17(1), 142-158
Các nhân tố tác động đến ý định sử dụng đồng hồ thông minh:
Nghiên cứu tại Việt Nam
Factors affecting the intention to use smart watches: Case of Vietnam
Lê Quang Huy1*, Đỗ Thị Dung1
1Trường Đꢀi hꢁc Tài chính - Marketing, Việt Nam
THÔNG TIN
TÓM TẮT
DOI:10.46223/HCMCOUJS.
Nghiên cứu này nhằm khám phá các nhân tố tác động đến ý
định sử dụng Đồng Hồ Thông Minh (ĐHTM) tꢀi thị trường Việt
Nam. Nghiên cứu áp dụng khung lý thuyết của mô hình TAM,
trong đó bổ sung thêm đặc tính văn hóa tiêu dùng tꢀi Việt Nam.
Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích nhân tố khẳng định
CFA và mô hình cấu trúc tuyến tính SEM để kiểm định và đo lường
mô hình lý thuyết, trải qua quy trình nghiên cứu sơ bộ và chính
thức, dữ liệu khảo sát chính thức gồm 342 người tiêu dùng. Kết
quả nghiên cứu cho thấy nhận thức tính hữu dụng và nhận thức tính
dễ sử dụng tác động đến thái độ và ý định sử dụng ĐHTM. Ngoài
ra, đặc tính văn hóa cũng ảnh hưởng không nhỏ đến thái độ cũng
như ý định sử dụng ĐHTM của người tiêu dùng Việt Nam.
Ngày nhận: 04/05/2020
Ngày nhận lꢀi: 29/03/2020
Duyệt đăng: 20/04/2020
Từ khóa:
đồng hồ thông minh; ý định sử
dụng
ABSTRACT
Purpose – This research aims is to identify the key
psychological determinants of smart watch adoption (i.e.,
Perceived affective quality (PAQ), Mobility (MB), Availability
(AV), Trust) and develops an extended technology acceptance
model (TAM) that integrates the findings into the original TAM
constructs and adds the Vietnamese consumer cultural
characteristics.
Design/methodology/approach – An online survey assessed
the proposed psychological determinants of smart watch adoption.
Confirmatory Factor Analysis (CFA) and structural equation
modeling (SEM) were conducted on collected data (n = 342) using
the SPSS 20 and the AMOS 24 statistical software. The reliability
and validity of the measurement assessing the proposed factor
structure were examined via Crobach’s alpha, EFA, CFA, while
the strength and direction of the hypothesized causal paths among
the constructs were analyzed via SEM.
Keywords:
intention to use; smartwatch
adoption
Findings – The perceived usefulness and perceived ease of
use together consumer cultural characteristics were found to be
associated with the consumer’s attitude and intention to use
smartwatches.
Lê Q. Huy, Đỗ T. Dung. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 17(1), 142-158
1. Giới thiệu nghiên cứu
143
Ngày nay, Đồng Hồ Thông Minh (ĐHTM) là một thiết bị công nghệ khá phổ biến trên thế
giới. Theo Cecchinato, Cox, và Bird (2015), ĐHTM là một thiết bị đeo cổ tay với với khả năng vi
tính hóa, có thể kết nối với các thiết bị khác thông qua kết nối không dây tầm ngắn; cung cấp thông
báo cảnh báo; thu thập dữ liệu cá nhân thông qua một loꢀt các cảm biến và lưu trữ chúng và có
tích hợp đồng hồ. Còn theo Christensson (2017), ĐHTM là một chiếc đồng hồ kỹ thuật số cung
cấp nhiều tính năng khác ngoài xem thời gian, như theo dõi nhịp tim, theo dõi hoꢀt động và cung
cấp lời nhắc trong suốt cả ngày cho người sử dụng. Giống như điện thoꢀi thông minh, ĐHTM có
màn hình cảm ứng, cho phép người sử dụng thực hiện các hành động bằng cách chꢀm hoặc vuốt
trên màn hình. Kết quả khảo sát của Rakuten Insight (2018) về thị trường thiết bị công nghệ đeo
(gồm ĐHTM) của 12 quốc gia tꢀi Châu Á được công bố vào ngày 05 tháng 09 năm 2018 thì giá
trị của thị trường này sẽ ước tính đꢀt con số khoảng 25 tỷ USD vào năm 2019.
Kết quả đã khám phá ra nhiều điều thú thú vị về thị trường thiết bị công nghệ thông minh
tꢀi Việt Nam như sau: người Việt Nam được đánh giá là có mức độ chấp nhận sử dụng ĐHTM cao
thứ 03, chỉ đứng sau Thái Lan và Trung Quốc, tỷ lệ này là 63%, nhưng chỉ có 28% trong số người
khảo sát cân nhắc sẽ sử dụng ĐHTM. Câu hỏi đặt ra là vậy nguyên nhân nào khiến thị trường Việt
Nam còn do dự sử dụng ĐHTM.
Trên thế giới, đã có nhiều nghiên cứu khoa hꢁc về các yếu tố tác động đến ý định sử dụng
thiết bị đeo công nghệ ở các thị trường như Trung Quốc, Thái Lan, Pháp, Hàn Quốc (Dutot,
Bhatiasevi, & Bellahom 2019; Kim & Shin, 2015), nhưng chưa có nghiên cứu khoa hꢁc chuyên sâu
nào về thị trường ĐHTM ở Việt Nam. Vì vậy, nhóm tác giả thực hiện nghiên cứu các nhân tố ảnh
hưởng đến ý định sử dụng ĐHTM tꢀi thị trường Việt Nam, trên cơ sở ứng dụng và mở rộng mô hình
chấp nhận công nghệ TAM và có xét đến đặc tính văn hóa tiêu dùng của người tiêu dùng Việt Nam.
2. Cơ sở khoa học và đề xuất giả thuyết nghiên cứu
Theo nghĩa thông thường, ý định (Intention) là dự định hay kế hoꢀch mà con người ta sẽ
làm việc gì đó. Theo Ajzen (2002), ý định là trung gian dẫn đến hành vi. Ý định là hành vi của con
người được hướng dẫn bởi việc cân nhắc ba yếu tố niềm tin vào hành vi, niềm tin vào chuẩn mực
chủ quan (tác động xã hội) và niềm tin vào sự kiểm soát. Các niềm tin này càng mꢀnh thì ý định
để thực hiện hành vi của con người càng lớn (Ajzen, 2002). Ngoài ra, theo Elbeck và Tirtiroglu
(2008), ý định mua là sự sẵn sàng của khách hàng trong việc mua sản phẩm. Dự đoán ý định mua
là bước khởi đầu để dự báo hành vi mua thực tế của khách hàng (Howard & Sheth, 1969). Có
nhiều lý thuyết giải thích cho hành vi của người tiêu dùng.
Fishbein và Ajzen (1975) đưa ra Lý thuyết hành vi hợp lý (TRA), cho rằng con người
thường cân nhắc kết quả của các hành động khác nhau trước khi thực hiện chúng và hꢁ chꢁn thực
hiện các hành động sẽ dẫn đến những kết quả hꢁ mong muốn. Công cụ tốt nhất để phán đoán hành
vi là ý định.
Theo lý thuyết TRA, ý định chịu ảnh hưởng bởi thái độ đối với hành vi và chuẩn chủ quan.
Thái độ là cảm giác tích cực hoặc tiêu cực của cá nhân về việc thực hiện một hành vi nhất định.
Thái độ miêu tả mức độ một cá nhân đánh giá kết quả của một hành động là tích cực hay tiêu cực.
Chuẩn chủ quan là nhận thức của con người về việc phải ứng xử thế nào cho phù hợp với yêu cầu
của xã hội.
Ajzen (1991) với Lý thuyết hành vi có kế hoꢀch (TPB), cho rằng ý định là nhân tố động cơ
dẫn đến hành vi hay nói cách khác quyết định thực hiện hành vi là kết quả của ý định cá nhân đối
với lựa chꢁn hành vi. Trên cơ sở, các lý thuyết về lựa chꢁn hành vi, ứng dụng trong lĩnh vực công
nghệ, Davis (1989, 1993) đề xuất mô hình mới gꢁi là mô hình chấp nhận công nghệ (the technology
acceptance model- TAM).
144
Lê Q. Huy, Đỗ T. Dung. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 17(1), 142-158
Mô hình TAM cho rằng tính/nhận thức hữu dụng (Perceived Usefulness - PU) và tính/nhận
thức dễ sử dụng (Perceived Ease of Use - PEOU) đối với công nghệ sẽ tác động đến thái độ và ý
định sử dụng hay mua sản phẩm/dịch vụ công nghệ nào đó.
Trên cơ sở vận dụng mô hình TAM, tác giả đề xuất nghiên cứu các nhân tố tác động đến ý
định sử dụng ĐHTM bao gồm: tính hữu dụng, tính dễ sử dụng, thái độ và ý định lựa chꢁn. Từ đó,
các giả thuyết ban đầu được đề xuất như sau:
H1: Tính dễ sử dụng sẽ tác động tích cực đến tính hữu dụng trong nhận thức của người sử
dụng đối với ĐHTM
H2: Tính dễ sử dụng sẽ tác động tích cực đến thái độ của người sử dụng đối với ĐHTM
H3a: Tính hữu dụng sẽ tác động tích cực đến thái độ của người sử dụng đối với ĐHTM
H3b: Tính hữu dụng sẽ tác động tích cực đến ý định sử dụng ĐHTM
H4: Thái độ sẽ tác động tích cực đến ý định sử dụng ĐHTM
Russell (2003) lập luận rằng ảnh hưởng là một khía cꢀnh cơ bản và phổ quát của con người
trong tất cả các sự kiện đầy cảm xúc, đối với các đối tượng, địa điểm. Chất lượng ảnh hưởng đến
cảm nhận (Chất lượng cảm nhận - Affective Perceived Qualitive) là mức độ mà người dùng tin
rằng một kích thích có thể thay đổi sự ảnh hưởng cốt lõi. Trong các nhiều nghiên cứu về công nghệ
cũng như ĐHTM, chất lượng cảm nhận cũng được khẳng định có tác động đến tính hữu dụng và
tính dễ sử dụng (Dutot et al., 2019; Kim & Shin, 2015). Từ đó, giả thuyết H5a và H5b được phát
biểu như sau:
H5a: Chất lượng cảm nhận sẽ có tác dụng tích cực đối với tính hữu dụng của ĐHTM
H5b: Chất lượng cảm nhận sẽ có tác dụng tích cực đến tính dễ sử dụng của ĐHTM
Thế mꢀnh của thiết bị đeo công nghệ là tính năng di động (Mobility) đầy đủ cho người
dùng. Theo Seppälä và Alamäki (2003), khả năng di động đề cập đến ba yếu tố: tiện lợi, phương
tiện và trực tiếp. Ngoài ra, theo Shin (2012), MB cho phép người dùng truy cập thông tin mà không
bị hꢀn chế về thời gian hoặc không gian. Kim và Shin (2015) cho rằng tính năng di động loꢀi bỏ
các ràng buộc trong một không gian cố định và đề cập đến mức độ mà người dùng tin rằng hꢁ có
thể điều hướng tự do với các thiết bị của hꢁ ở các địa điểm khác nhau và trong thời gian vận
chuyển. Tính năng di động thường liên kết với tính năng sẵn có. Tính năng sẵn có (Availabitity)
được xác định là mức độ mà người dùng tin rằng thiết bị cung cấp cho hꢁ kết nối thời gian thực
với thông tin và dịch vụ (Kim & Shin, 2015; Shin, 2012). Tính năng sẵn có cũng được khẳng định
có mối quan hệ tích cực với tính dễ sử dụng của ĐHTM (Dutot et al., 2019). Theo đó, nhóm tác
giả đề xuất giả thuyết tiếp theo sau:
H6a. Tính di động sẽ có tác động tích cực đến nhận thức nhận thức tính hữu dụng của
ĐHTM
H6b. Tính di động sẽ có tác động tích cực đến nhận thức tính dễ sử dụng của ĐHTM
H7a. Tính sẵn có sẽ có tác động tích cực đến nhận thức tính hữu dụng của ĐHTM
H7b. Tính sẵn có sẽ có tác động tích cực đến nhận thức tính dễ sử dụng của ĐHTM
Tính tin cậy hay niềm tin (Trust) đối với hãng sản xuất là một trong những vấn đề lớn nhất
cũng như là thách thức cản trở việc sử dụng những sản phẩm công nghệ mới đặc biệt là những sản
phẩm liên quan đến việc sử dụng và chia sẻ dữ liệu. Bởi vì khi ĐHTM được đeo ở cổ tay nó thu
thập và lưu trữ dữ liệu cá nhân, quyền riêng tư của người dùng có thể bị đe dꢁa chẳng hꢀn như hệ
thống thanh toán di động và thương mꢀi điện tử (Aljifri, Pons, & Collins, 2003; Dutot, 2015;
Srivastava, Chandra, & Theng, 2010). Trong khi đó người dùng không có quyền kiểm soát những
gì các nhà cung cấp dịch vụ hoặc công ty sản xuất có thể làm với dữ liệu của hꢁ. Mối tương quan
giữa tính tin cậy và tính hữu dụng được xác định là tích cực (Dutot et al., 2019; Gefen, Karahanna,
Lê Q. Huy, Đỗ T. Dung. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 17(1), 142-158
145
& Straub, 2003), tương tự, tính tin cậy cũng được khám phá có mối quan hệ tích cực với tính dễ
sử dụng (Dutot, 2015; Dutot et al., 2019; Reid & Yair, 2008). Ngoài ra, nếu mang theo ĐHTM với
tính năng sẵn có nhưng không tin cậy cũng sẽ giảm mức độ nhận thức tích cực đối với thiết bị này.
Vì thế, giả thuyết kế tiếp được phát biểu như sau:
H8a: Tính tin cậy sẽ có tác động tích cực đến nhận thức tính hữu dụng của ĐHTM
H8b: Tính tin cậy sẽ có tác động tích cực đến tính dễ sử dụng của ĐHTM
H8c: Tính tin cậy sẽ có tác động tích cực đến tính sẵn có của ĐHTM
Theo Bajarin (2014), mꢁi người mua ĐHTM không chỉ là để xem giờ mà còn vì thời trang.
Yếu tố văn hóa cũng đã được khẳng định mối quan hệ tích cực đến thái độ đối với ĐHTM của Hàn
Quốc (Kim & Shin, 2015). Ngoài ra, nhóm tác giả cho rằng, những nước có nền văn hóa theo chủ
nghĩa tập thể cao gồm các nước Châu Á trong đó có Việt Nam (Hofstede, 1983) có thể thái độ đối
với sản phẩm nào đó không tốt nhưng người tiêu dùng vẫn có ý định mua sản phẩm vì theo số
đông, trào lưu. Do vậy, giả thuyết H9a và H9b được phát biểu như sau:
H9a: Đặc tính văn hóa sẽ có tác động tích cực đến thái độ của người sử dụng đối với ĐHTM
H9b: Đặc tính văn hóa sẽ có tác động tích cực đến ý định sử dụng đối với ĐHTM
Mô hình giả thuyết nghiên cứu được đề xuất như hình dưới đây:
Hình 1. Mô hình giả thuyết nghiên cứu
Nguồn: Nhóm tác giả
3. Thiết kế nghiên cứu
3.1. Quy trình nghiên cứu
- Quy trình nghiên cứu được thực hiện thông qua 02 bước chính: sơ bộ và chính thức.
Trong sơ bộ định tính nhằm khám phá và điều chỉnh thang đo cho phù hợp với bối cảnh nghiên
cứu của Việt Nam, chúng tôi tiến hành phỏng vấn bán cấu trúc với 04 nhóm tập trung trực tuyến
bằng phần mềm Zoom. Trong đó, 03 nhóm gồm 140 sinh viên Trường Đꢀi hꢁc Tài chính
Marketing, năm thứ hai, ba, tư. Một nhóm là đối tượng đã đi làm gồm 10 cựu sinh viên Trường
Đꢀi hꢁc Tài chính Marketing, đã tốt nghiệp từ năm 2012 đến 2017 (thời gian thu thập dữ liệu: 17
- 22/02/2020). Tiếp theo, chúng tôi tiến hành khảo sát sơ bộ định lượng thông qua công cụ Google
Form, thu về 174 phiếu khảo sát, gꢀn lꢁc được 150 phiếu đꢀt yêu cầu đưa vào phân tích (thời gian
146
Lê Q. Huy, Đỗ T. Dung. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 17(1), 142-158
thu thập dữ liệu: 24-29/02/2020). Ở bước này, chúng tôi đánh giá độ tin cậy, giá trị thang đo thông
qua phân tích Cronbach’s alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA;
- Ở bước nghiên cứu chính thức, chúng tôi tiến hành khảo sát thông qua công cụ Google
Form thu về 380 phiếu khảo sát, gꢀn lꢁc được 342 phiếu đꢀt yêu cầu (thời gian thu thập dữ liệu:
08-14/03/2020). Sau đó, chúng tôi thực hiện đánh giá tin cậy thang đo, giá trị thang đo với EFA,
phân tích nhân tố khẳng định CFA và kiểm định giả thuyết cũng như đánh giá mô hình lý thuyết
thông qua SEM;
- Tiêu chí chꢁn mẫu khảo sát và cách thức gꢀn lꢁc đối tượng khảo sát: Mẫu nghiên cứu
được khảo sát theo phương pháp thuận tiện. Đối tượng khảo sát là những người có ý định sử dụng
đồng hồ thông minh. Kết quả khảo sát sau khi gꢀn lꢁc các bản câu hỏi thiếu nhiều thông tin, hoặc
có trên một trả lời cho một câu hỏi, hoặc có cơ sở để xác định không đáng tin cậy (chẳng hꢀn: chꢁn
cùng một, hoặc hai mức độ trả lời cho tất cả các câu hỏi) được nhập vào ma trận dữ liệu trên phần
mềm SPSS 20 và được làm sꢀch sau đó, trước khi sử dụng để thống kê và phân tích dữ liệu.
3.2. Phương pháp đo lường
Các thang đo được dựa vào các nghiên cứu trước đó và phỏng vấn nhóm tập trung trong
bước nghiên cứu định tính để điều chỉnh thang đo cho phù hợp với ngữ cảnh Việt Nam. Thang đo
tính hữu dụng ban đầu bao gồm bốn biến quan sát theo mô hình TAM của Davis (1989, 1993) và
thang đo của Dutot và các cộng sự (2019). Tuy nhiên qua nghiên cứu định tính sơ bộ, nhóm tác
giả khám phá thêm hai biến mới bổ sung vào thang đo tính hữu dụng gồm “ĐHTM có thể giúp tôi
giải cứu và cảnh báo trong tình huống nguy hiểm” và “ĐHTM có thể giúp tôi theo dõi sức khoẻ
liên tục”. Thang đo tính dễ sử dụng (04 biến quan sát), Thang đo thái độ (04 biến quan sát) và
thang đo ý định sử dụng (03 biến quan sát) được trích xuất từ mô hình TAM của Davis (1989,
1993) và thang đo của Dutot và các cộng sự (2019). Thang đo chất lượng cảm nhận (03 biến quan
sát) dựa vào thang đo của Kim và Shin (2015). Thang đo tính di động (03 biến quan sát) dựa vào
thang đo của Kim và Shin (2015) và Thang đo tính sẵn có (04 biến quan sát) dựa vào thang đo của
Dutot (2015), Dutot và các cộng sự (2019), Thang đo tính tin cậy (04 biến quan sát) dựa vào thang
đo của Dutot (2015), Dutot và các cộng sự (2019). Thang đo đặc tính văn hóa (04 biến quan sát)
dựa vào thang đo của Kim và Shin (2015) và bối cảnh nghiên cứu ở Việt Nam.
4. Kết quả nghiên cứu
4.1. Kết quả nghiên cứu sơ bộ định lượng
Kết quả nghiên cứu định lượng sơ bộ với mẫu nghiên cứu 150 quan sát. Qua đó, 5 biến
quan sát độc lập được loꢀi khỏi mô hình nghiên cứu, trong đó hai biến không đꢀt yêu cầu hệ số
tương quan biến tổng trong phân tích Cronbach’s alpha, ba biến không đꢀt được giá trị thang đo
trong phân tích EFA. Sau hai lần đánh giá, độ tin cậy thang đo, hệ số Cronbach’s Alpha chuẩn hóa
đꢀt 0.923 và giá trị thang đo với hệ số KMO đꢀt 0.835 (đꢀt yêu cầu), còn lꢀi tập 30 biến quan sát
được đưa vào thực hiện ở nghiên cứu chính thức định lượng.
4.2. Kết quả nghiên cứu chính thức
4.2.1. Đặc điểm mẫu nghiên cứu chính thức và kết quả thống kê mô tả các biến quan sát
Mẫu khảo sát chính thức sau khi gꢀn lꢁc bao gồm 342 quan sát, trong đó đối tượng có giới
tính nữ chiếm 71.1%, nam chiếm 28.9%. Độ tuổi khảo sát chủ yếu tập trung vào giới trẻ, có độ
tuổi từ 18-35 chiếm 91.2%. Về thu nhập, đối tượng có thu nhập chiếm khoảng 52% trong tổng số
đối tượng khảo sát. Tương tự, các đặc điểm khác về mẫu nghiên cứu được mô tả như Bảng 1. Mặc
dù, nghiên cứu sử dụng phương pháp chꢁn mẫu thuận tiện, nhưng kết quả thống kê mô tả mẫu
tương đối phù hợp với kết quả khảo sát đặc điểm tiêu dùng sản phẩm công nghệ (ĐHTM) của Việt
Nam của một số công ty nghiên cứu thị trường (Rakuten Insight, 2018).
Lê Q. Huy, Đỗ T. Dung. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 17(1), 142-158
147
Bảng 1
Kết quả thống kê đặc điểm nhân khẩu hꢁc mẫu nghiên cứu chính thức
N (%)
Nữ
Giới tính
243 (71.1%)
99 (28.9%)
312 (91.2%)
27 (7.9%)
3 (0.9%)
Nam
18 tuổi - 35 tuổi
Độ tuổi
36 tuổi - 55 tuổi
Trên 55
Đꢀi hꢁc
292 (85.4%)
22 (6.4%)
28 (8.2%)
208 (60.8%)
70 (20.5%)
59 (17.3%)
5 (1.5%)
Hꢁc vấn
Trên đꢀi hꢁc
Khác
Sinh viên
Nhân viên văn phòng
Quản lý
Ngành nghề
Thu nhập
Công nhân
Chưa có thu nhập
165 (48.2%)
65 (19%)
Dưới 7,000.000 đồng
Trên 7,000.000 đến dưới 11.000,000 đồng
Trên 11,000.000 đến dưới 25,000.000 đồng
Trên 25,000.000 đồng
41 (12%)
63 (18.4%)
8 (2.3%)
Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu khảo sát
Theo kết quả thống kê mô tả như Bảng 2, giá trị trung bình của tất cả các biến quan sát
xoay quanh 03, nằm trong khoảng từ 03-03.5/5. Mặt khác giá trị Độ lệch và Độ nhꢁn nhỏ hơn 0,
nằm trong khoảng -1 đến 0, cho thấy chuỗi dữ liệu nghiên cứu có đồ thị phân phối lệch trái và mức
độ tập trung đều về 02 bên nên có sự biến động nhẹ giữa giá trị trung bình, giá trị lớn nhất, giá trị
nhỏ nhất và độ lệch chuẩn.
Bảng 2
Kết quả thống kê mô tả các biến quan sát
Độ lệch
Độ nhọn
Số
quan
sát
Tối
thiểu
Phương
Tối đa Trị trung bình
Sai lệch
Sai lệch
sai
Giá trị
Giá trị
chuẩn
.132
.132
.132
.132
.132
.132
.132
.132
.132
.132
.132
chuẩn
.263
.263
.263
.263
.263
.263
.263
.263
.263
.263
.263
THD1
342
1.00
5.00
5.00
5.00
5.00
5.00
5.00
5.00
5.00
5.00
5.00
5.00
3.2018
3.2193
3.0058
3.2661
3.1930
3.0789
3.3070
3.2251
3.1550
3.2018
3.1813
1.487
1.427
1.548
1.410
1.482
1.551
1.556
1.237
1.586
1.440
1.457
-.206
-.264
-.112
-.284
-.217
-.150
-.306
-.248
-.180
-.230
-.121
-.912
-.822
-.918
-.897
-.869
-1.014
-.893
-.719
-.997
-.831
-.909
THD2
342
342
342
342
342
342
342
342
342
342
1.00
1.00
1.00
1.00
1.00
1.00
1.00
1.00
1.00
1.00
THD3
THD4
TDSD1
TDSD2
TDSD3
CLCN1
CLCN2
CLCN3
TDD1
148
Lê Q. Huy, Đỗ T. Dung. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 17(1), 142-158
Độ lệch
Độ nhọn
Số
quan
sát
Tối
thiểu
Phương
Tối đa Trị trung bình
Sai lệch
Sai lệch
sai
Giá trị
Giá trị
chuẩn
.132
.132
.132
.132
.132
.132
.132
.132
.132
.132
.132
.132
.132
.132
.132
.132
.132
.132
.132
chuẩn
.263
.263
.263
.263
.263
.263
.263
.263
.263
.263
.263
.263
.263
.263
.263
.263
.263
.263
.263
TDD2
342
1.00
5.00
5.00
5.00
5.00
5.00
5.00
5.00
5.00
5.00
5.00
5.00
5.00
5.00
5.00
5.00
5.00
5.00
5.00
5.00
3.0380
3.0556
3.1696
3.1111
3.0731
3.2836
3.2427
3.2807
3.2661
3.0497
3.2281
3.2719
3.2193
3.2135
3.1140
3.2427
3.2982
3.2690
3.2368
1.438
1.654
1.478
1.425
1.546
1.400
1.322
1.293
1.609
1.467
1.438
1.389
1.216
1.611
1.439
1.463
1.406
1.652
1.618
-.145
-.071
-.191
-.070
-.204
-.287
-.287
-.327
-.285
-.165
-.191
-.282
-.337
-.303
-.180
-.295
-.319
-.363
-.212
-.938
-1.100
-.927
-.805
-.915
-.836
-.673
-.699
-.956
-.933
-.861
-.687
-.577
-.966
-.880
-.804
-.802
-.901
-.980
TDD3
TSC1
TSC2
TSC3
TTC1
TTC2
TTC3
TTC4
VH1
VH2
VH3
TD1
342
342
342
342
342
342
342
342
342
342
342
342
342
342
342
342
342
342
1.00
1.00
1.00
1.00
1.00
1.00
1.00
1.00
1.00
1.00
1.00
1.00
1.00
1.00
1.00
1.00
1.00
1.00
TD2
TD3
TD4
YD1
YD2
YD3
Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu khảo sát
4.2.2. Đánh giá độ tin cậy và giá trị của thang đo
Kết quả chung đánh giá độ tin cậy thang đo, cho biết hệ số Cronbach’s Alpha của tập 30
biến quan sát là 0.886, và hệ số tương quan biến tổng của tất cả các biến đꢀt yêu cầu (> 0.3) Tiếp
theo, đánh giá giá trị thang đo với EFA, một biến bị loꢀi do không đꢀt được hội tụ (THD3), còn
lꢀi 29 biến quan sát đꢀt ý nghĩa thống kê và lập thành 09 nhóm nhân tố với hệ số KMO đꢀt 0.866
và Eigenvalue với tổng phương sai trích là 64.34%.
Bảng 3
Thống kê hệ số tương quan biến tổng
Corrected
Item-Total
Correlation
Squared
Multiple
Correlation
Cronbach's
Alpha if Item
Deleted
Scale Mean if Scale Variance
Item Deleted
if Item Deleted
THD1
92.4971
92.4795
92.6930
92.4327
92.5058
92.6199
92.3918
92.4737
92.5439
282.790
286.121
290.577
283.777
287.295
287.098
285.101
288.285
285.709
.507
.434
.305
.497
.395
.389
.437
.412
.418
.534
.465
.201
.546
.352
.379
.410
.306
.352
.880
.881
.884
.880
.882
.882
.881
.882
.882
THD2
THD3
THD4
TDSD1
TDSD2
TDSD3
CLCN1
CLCN2
Lê Q. Huy, Đỗ T. Dung. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 17(1), 142-158
149
Corrected
Item-Total
Correlation
Squared
Multiple
Correlation
Cronbach's
Alpha if Item
Deleted
Scale Mean if Scale Variance
Item Deleted
if Item Deleted
CLCN3
TDD1
TDD2
TDD3
TSC1
TSC2
TSC3
TBM1
TBM2
TBM3
TBM4
VH1
92.4971
92.5175
92.6608
92.6433
92.5292
92.5877
92.6257
92.4152
92.4561
92.4181
92.4327
92.6491
92.4708
92.4269
92.4795
92.4854
92.5848
92.4561
92.4006
92.4298
92.4620
287.330
286.837
284.964
286.295
284.467
285.592
286.258
289.528
290.900
287.710
287.847
282.252
283.892
284.011
287.928
284.597
285.980
286.149
284.176
286.791
286.003
.401
.411
.461
.394
.466
.448
.411
.351
.328
.417
.363
.525
.489
.495
.426
.441
.435
.427
.488
.382
.406
.357
.317
.380
.326
.334
.376
.344
.300
.423
.355
.463
.436
.442
.409
.331
.410
.386
.364
.415
.307
.299
.882
.882
.881
.882
.881
.881
.882
.883
.884
.882
.883
.879
.880
.880
.882
.881
.881
.882
.880
.883
.882
VH2
VH3
TD1
TD2
TD3
TD4
YD1
YD2
YD3
Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu khảo sát
Bảng 4
Kết quả ma trận xoay nhân tố lần 2
Component
1
2
3
4
5
6
7
8
9
THD1
THD2
.791
.817
.819
THD4
TDSD1
TDSD2
TDSD3
CLCN1
CLCN2
CLCN3
TDD1
.743
.778
.798
.707
.728
.747
.718
.689
TDD2
150
Lê Q. Huy, Đỗ T. Dung. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 17(1), 142-158
Component
1
2
3
4
5
6
7
8
9
TDD3
.777
TSC1
TSC2
TSC3
TBM1
TBM2
TBM3
TBM4
VH1
.685
.787
.726
.639
.794
.689
.771
.707
.791
.712
VH2
VH3
TD1
.698
.726
.726
.690
TD2
TD3
TD4
YD1
.737
.748
.689
YD2
YD3
Extraction Method: Principal Component Analysis.
Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization.
a. Rotation converged in 7 iterations.
Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu khảo sát
4.2.3. Phân tích kết quả khẳng định thang đo với CFA
Với phương pháp EFA, giúp cho nhà nghiên cứu khám phá dữ liệu nghiên cứu sẽ bao gồm
bao nhiêu nhóm nhân tố cần thiết tốt nhất để đꢀi diện cho dữ liệu. Tuy nhiên, đặc trưng của EFA
là các nhóm nhân tố được rút ra từ kết quả thống kê chứ không phải từ lý thuyết (Hair, Black,
Babin, & Anderson, 2009, 2014). Nên để kiểm định xem kết quả các nhóm nhân tố phù hợp với
lý thuyết hay không, các nhà nghiên cứu sử dụng một trong những phương pháp đó là CFA (Hair
et al., 2009, 2014).
Trong phân tích CFA, một mô hình được gꢁi là phù hợp với dữ liệu thị trường nếu phép
kiểm định Chi - bình phương có giá trị p lớn hơn 5%, tuy nhiên Chi - bình phương lꢀi phụ thuộc
vào kích thước mẫu nên thay vào đó mô hình được đánh giá phù hợp thông qua: chỉ số TLI (Tucker
& Lewis Index, 1973) và chỉ số thích hợp so sánh CFI (Comparative Fit Index) có giá trị từ 0.9
đến 1.0, chỉ số Chi - bình phương điều chỉnh theo bậc tự do CMIN/df có giá trị nhỏ hơn 2, chỉ số
RMSEA (Root mean square error approximation) có giá trị nhỏ hơn 0.8 (Hair et al., 2009, 2014;
Nguyen & Nguyen, 2011).
Ngoài ra để kiểm định giá trị thang đo, người ta đánh giá thông qua các chỉ tiêu như sau:
(1) Hệ số tin cậy tổng hợp (Composite reliability), (2) Tổng phương sai trích (Variance extracted),
(3) Tính đơn hướng (Unidimensionality), (4) Giá trị hội tụ (Convergent validity), (5) Giá trị phân
biệt (Discriminant validity) và (6) Giá trị liên hệ lý thuyết (Nomological validity). Trong đó, các
chỉ tiêu từ (1) đến (5) được đánh giá trong mô hình thang đo (thông qua phân tích CFA), chỉ tiêu
Lê Q. Huy, Đỗ T. Dung. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 17(1), 142-158
151
(6) được đánh giá trong mô hình lý thuyết (thông qua phân tích cấu trúc tuyến tính SEM)
(Anderson & Gerbing, 1988; Nguyen & Nguyen, 2011). Theo Hair và cộng sự (2009, 2014), trong
phân tích CFA, giá trị hội tụ đꢀt yêu cầu khi có hệ số tải nhân tố (Factor loadings) lớn hơn 0.5, tốt
hơn nữa là 0.7 hoặc cao hơn; cùng với phương sai trích trung bình (Average variance extracted,
viết tắt là AVE) lớn hơn 0.5; và chỉ số độ tin cậy tổng hợp - (Construct/ Composite reliability),
viết tắt là C.R) có giá trị 0.6-0.7 chấp nhận được, lớn hơn 0.7 càng tốt. Tuy nhiên, theo Fornell và
Larcker (1981), nếu phương sai trích trung bình nhỏ hơn 0.5 thì chỉ số độ tin cậy tổng hợp C.R lớn
hơn 0.6 là chấp nhận được.
Với kết quả CFA chuẩn hóa như Hình 2, giá trị CMIN/df là 1.042, chỉ số CFI đꢀt 0.997,
GFI đꢀt 0.935, TLI là 0.996, RMSEA đꢀt 0.008, tất cả đều đꢀt yêu cầu. Ngoài ra, tất cả các thang
đo thành phần đều có trꢁng số ước lượng lớn hơn 0.5; thấp nhất là biến TTC1 thuộc thang đo TTC
có trꢁng số 0.51. Bên cꢀnh đó, giá trị tới hꢀn cao hơn rất nhiều so với 1.96 và giá trị P ở trong các
bảng ước lượng ký hiệu (***), nên kết luận rằng kết quả ước lượng đꢀt mức ý nghĩa thống kê.
Hình 2. Kết quả CFA mô hình đo lường tới hꢀn (chuẩn hóa)
Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu khảo sát
152
Lê Q. Huy, Đỗ T. Dung. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 17(1), 142-158
Tiếp theo, kết quả phương sai trích của tất cả các thang đo đều > 40%, thang đo THD có
giá trị AVE lớn nhất với 60.9%, mặt khác tất cả thang đo đều có chỉ số tin cậy tổng hợp > 60%.
(Bảng 5). Từ đó, khẳng định rằng tất cả các thang đo đều đꢀt được giá trị hội tụ.
Bảng 5
Kết quả ước lượng hệ số tin cậy tổng hợp và phương sai trích trung bình
CR AVE MSV MaxR(H)
TD
TTC
THD
VH
TDSD
YD
TSC
TDD CLCN
TD
0.753 0.433 0.268 0.754
0.658
TTC 0.748 0.431 0.193 0.768
0.211**
0.656
THD 0.823 0.609 0.200 0.830 0.444*** 0.303*** 0.780
VH
0.758 0.511 0.333 0.760 0.514*** 0.379*** 0.372*** 0.715
TDSD 0.743 0.492 0.230 0.747 0.355*** 0.335*** 0.347*** 0.361*** 0.701
YD
0.695 0.435 0.268 0.713 0.518*** 0.246** 0.447*** 0.470*** 0.400*** 0.659
0.702 0.441 0.303 0.707 0.395*** 0.439*** 0.402*** 0.550*** 0.347*** 0.376*** 0.664
TSC
TDD 0.689 0.425 0.333 0.692 0.434*** 0.370*** 0.409*** 0.577*** 0.303*** 0.434*** 0.510*** 0.652
CLCN 0.684 0.420 0.267 0.686 0.456*** 0.260** 0.357*** 0.471*** 0.480*** 0.516*** 0.434*** 0.381*** 0.648
Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu khảo sát
Mặt khác, giá trị các hệ số tương quan và sai số đo lường giữa các khái niệm đều > 0 và
khác 1. Ngoài ra, giá trị tới hꢀn của các sai số đo lường đều lớn hơn rất nhiều so với 1.96, nên xác
suất sai lệch nhỏ hơn 1% (Schumacker & Lomax, 2010) qua đó kết luận rằng các khái niệm nghiên
cứu đều đꢀt giá trị phân biệt và độ tin cậy cao cũng như đꢀt được tính đơn hướng.
4.2.4. Kết quả kiểm định giả thuyết
Đánh giá chung mức độ phù hợp của mô hình
Như đã đề cập ở trên, tác giả kiểm định giả thuyết nghiên cứu thông qua đánh giá mô hình
cấu trúc tuyến tính. Vì kết quả phân phối (ở Bảng 2) của các biến quan sát có các độ lệch và độ
nhꢁn nằm trong khoảng [-1, +1] nên tác giả sử dụng ước lượng phương pháp ML (Muthén &
Kaplan, 1985). Theo kết quả SEM với ước lượng ML bảng dưới đây, mô hình có 361 bậc tự do,
Chi bình phương/bậc tự đó đꢀt 1.659, CFI đꢀt 0.911, TLI đꢀt 0.9, RMSEA đꢀt 0.044, cho thấy mô
hình cấu trúc tuyến tính là phù hợp, đủ điều kiện để phân tích.
Phân tích kết quả kiểm định giả thuyết
Dựa theo kết quả ước lượng chuẩn hóa ở Bảng 6, với mức ý nghĩa thống kê 95%, các giả
thuyết H1, H6b, H7b, H8a bị bác bỏ, bởi xác suất (p > 0.005). Qua các hệ số ước lượng cho thấy,
mối quan hệ khá cao giữa TTC (Tính tin cậy) với TSC (Tính sẵn có), từ đó cho thấy rằng tính tin
cậy đối với ĐHTM sẽ có ý nghĩa lớn nếu người sử dụng cảm nhận được tính tin cậy từ đồng hồ.
Tiếp theo, cũng dựa vào hệ số ước lượng, chất lượng cảm nhận sẽ tác động mꢀnh đối với tính dễ
sử dụng hơn tính hữu dụng đối với ĐHTM. Mặt khác, tính di động chỉ có tác động ý nghĩa đối
với tính hữu dụng, chứ không tác động có ý nghĩa đối với tính dễ sử dụng. Tương tự, tính sẵn có
chỉ có tác động ý nghĩa đối với tính hữu dụng, chứ không tác động có ý nghĩa đối với tính dễ sử
dụng. Thêm vào đó, tính hữu dụng sẽ tác động đến thái độ đối với ĐHTM hơn tính dễ sử dụng.
Tính hữu dụng cũng được khẳng định tác động có ý nghĩa đến ý định sử dụng ĐHTM. Và cuối
cùng, đặc tính văn hóa cũng được khẳng định tác động mꢀnh và có ý nghĩa đến thái độ và ý định
sử dụng ĐHTM.
Lê Q. Huy, Đỗ T. Dung. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 17(1), 142-158
153
Hình 3. Kết quả mô hình cấu trúc tuyến tính chuẩn hóa
Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu khảo sát
Bảng 6
Kết quả ước lượng mối quan hệ giữa các giả thuyết trong mô hình chuẩn hóa
Hệ số ước
lượng
chuẩn hóa
Độ lệch
chuẩn
(S.E)
Giá trị
tới hạn
(C.R)
Xác suất
sai lệch nhận/bác
Chấp
Giả
thuyết
Mối quan hệ
(P)
bỏ
H8c TSC TTC
H5b TDSD CLCN
H8b TDSD TTC
H7b TDSD TSC
H6b TDSD TDD
H6a THD TDD
H5a THD CLCN
H7a THD TSC
0.434
0.396
0.194
0.126
0.102
0.251
0.181
0.201
0.132
0.088
0.297
0.193
0.357
.099
.092
.106
.100
.080
.070
.082
.087
.076
.092
.061
.055
.063
4.988
4.626
2.366
1.428
1.270
3.262
2.155
2.388
1.581
1.129
3.950
2.565
4.493
***
***
Chấp nhận
Chấp nhận
Chấp nhận
Bác bỏ
.018
.153
.204
.001
.031
.017
.114
.259
***
Bác bỏ
Chấp nhận
Chấp nhận
Chấp nhận
Bác bỏ
H1
THD TDSD
H8a THD TTC
Bác bỏ
H3a TD
H2 TD
H9a TD
THD
TDSD
VH
Chấp nhận
Chấp nhận
Chấp nhận
.010
***
154
Lê Q. Huy, Đỗ T. Dung. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 17(1), 142-158
Hệ số ước
lượng
chuẩn hóa
Độ lệch
chuẩn
(S.E)
Giá trị
tới hạn
(C.R)
Xác suất
sai lệch nhận/bác
Chấp
Giả
thuyết
Mối quan hệ
(P)
bỏ
H4
YD
TD
THD
VH
0.390
0.262
0.217
.123
.081
.088
3.372
3.488
2.605
***
***
.009
Chấp nhận
Chấp nhận
Chấp nhận
H3b YD
H9b YD
Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu khảo sát
Ước lượng mô hình lý thuyết bằng Bootstrap
Để khẳng định giá trị, sự phù hợp của mô hình lý thuyết, nhóm tác giả sử dụng ước lượng
bằng phương pháp Bootstrap, với mẫu lặp lꢀi 1,000. Theo kết quả ở Bảng 7, cho thấy kết quả ước
lượng bằng Bootstrap với kết quả ước lượng chính thức (Bằng ML) có độ sai lệch rất nhỏ qua hệ
số Bias và SE-Bias. Mặt khác, giá trị tuyệt đối của hệ số C.R của tất cả các ước lượng đều nhỏ hơn
1.96. Qua đó, cho thấy mô hình ước lượng Bootstrap là phù hợp, đꢀt độ tin cậy với 95%.
Bảng 7
Kết quả ước lượng mối quan hệ giữa các giả thuyết trong mô hình chuẩn hóa bằng Bootstrap
Ước lượng
(Bootstrap)
Mối quan hệ
SE
SE-SE
Bias
SE-Bias
C.R
TSC
TTC
TDSD CLCN
TDSD TTC
TDSD TSC
TDSD TDD
THD TDD
THD CLCN
THD TSC
THD TDSD
THD TTC
.066
.080
.083
.093
.091
.082
.089
.090
.098
.078
.069
.079
.073
.097
.085
.088
.001
.002
.002
.002
.002
.002
.002
.002
.002
.002
.002
.002
.002
.002
.002
.002
.435
.392
.192
.129
.101
.249
.178
.205
.133
.087
.300
.193
.356
.313
.263
.217
.001
-.004
-.002
.003
-.001
-.002
-.002
.003
.001
-.001
.003
.000
-.002
.003
.002
.003
.003
.003
.003
.003
.003
.003
.003
.002
.002
.003
.002
.003
.003
.003
0.50
-1.33
-0.67
1.00
-0.33
-0.67
-0.67
1.00
0.33
-0.50
1.50
0.00
-1.00
1.00
0.50
-1.33
TD
TD
TD
YD
YD
YD
THD
TDSD
VH
TD
THD
VH
.001
-.001
Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu khảo sát
5. Thảo luận và hàm ý quản trị từ kết quả nghiên cứu
Mục đích của nghiên cứu này là khám phá các nhân tố tác động đến ý định sử dụng ĐHTM
của người tiêu dùng Việt Nam. Trên cơ sở ứng dụng và mở rộng mô hình TAM (nhận thức tính
hữu dụng và tính dễ sử dụng) và có xét đến đặc tính văn hóa của người tiêu dùng Việt Nam đối
với thái độ và ý định sử dụng ĐHTM. Kết quả nghiên cứu khẳng định các giả thuyết, mô hình
TAM đối với ý định sử dụng ĐHTM của người tiêu dùng Việt Nam. Kết quả nghiên cứu đem lꢀi
một số hàm ý về lý thuyết và thực tiễn cho các nhà kinh doanh đồng hồ thông minh tꢀi thị trường
Việt Nam như sau:
Lê Q. Huy, Đỗ T. Dung. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 17(1), 142-158
155
Thứ nhất, ý định sử dụng ĐHTM của người tiêu dùng Việt Nam trước hết chịu sự tác động
của nhận thức tính hữu dụng và nhận thức tính dễ sử dụng. Kết quả này lần nữa khẳng định đề
xuất của mô hình TAM (Davis, 1989, 1993) và các nghiên cứu ở các thị trường khác như nghiên
cứu của Kim và Shin (2015) đối với thị trường Hàn Quốc, Dutot và các cộng sự (2019) đối với thị
trường Pháp, Thái Lan và Trung Quốc. Từ đó, các doanh nghiệp kinh doanh ĐHTM tꢀi Việt Nam
cần lưu ý rằng người tiêu dùng khi sử dụng ĐHTM, hꢁ không chỉ quan tâm đến tính hữu dụng của
sản phẩm mà còn quan tâm đến khả năng sử dụng sản phâm có thuận lợi, dễ dàng không.
Thứ hai, nhận thức tính hữu dụng đối với ĐHTM có ý nghĩa lớn với thái độ và ý định sử
dụng. Trong đó, nhận thức về tính dễ sử dụng có tác động nhỏ hơn đối với thái độ đối với ĐHTM.
Qua đó, cho thấy người tiêu dùng Việt Nam quan tâm đến tính hữu dụng của ĐHTM trong việc
lựa chꢁn sử dụng thiết bị công nghệ này. Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy người tiêu dùng đánh
giá cao về tính hữu dụng của ĐHTM đối với tính năng cảnh báo nguy hiểm, nâng cao sức khỏe,
bên cꢀnh nâng cao hiệu quả công việc.
Thứ ba, kết quả nghiên cứu cũng khám phá ra rằng có mối quan hệ cao giữa tính tin cậy và
tính sẵn có theo đánh giá của người tiêu dùng Việt Nam đối với ĐHTM. Đây là điểm mới, ít được
quan tâm trong các nghiên cứu khác, khi nghiên cứu 2 nhân tố này tách biệt nhau. Do đó, đối với
các nhà kinh doanh ĐHTM tꢀi Việt Nam cần chú ý đến các dòng ĐHTM thỏa được mối quan hệ
trên cũng như truyền thông nhấn mꢀnh đê người tiêu dùng yên tâm khi sử dụng.
Thứ tư, kết quả nghiên cứu khẳng định rằng đặc tính văn hóa của Việt Nam không chỉ ảnh
hưởng đến thái độ mà còn ảnh hưởng đến ý định sử dụng ĐHTM. Kết quả nghiên cứu bổ sung
khám phá thêm mối quan hệ giữa đặc tính văn hóa với ý định sử dụng ĐHTM, điều mà các nghiên
cứu cứu trước đó chỉ khám phá ra mối quan hệ giữa đặc tính văn hóa với thái độ (Kim & Shin,
2015) tꢀi thị trường Hàn Quốc. Qua đó, cho thấy ĐHTM không chỉ là phương tiện theo dõi thời
gian mà còn thể hiện tính thời trang, cá tính của người sử dụng. Các doanh nghiệp kinh doanh
ĐHTM có thể dựa trên điều này, tꢀo ra các chương trình quảng cáo, truyền thông để khuếch đꢀi,
lan tỏa trào lưu theo đám đồng (đặc tính văn hóa của người tiêu dùng Việt Nam) đối với ý định sư
dụng ĐHTM.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo
Nghiên cứu này còn một số hꢀn chế. Đầu tiên, nghiên cứu này thực hiện khảo sát trực tuyến
và mẫu khảo sát theo phương pháp thuận tiện. Tiếp theo, đối tượng khảo sát chủ yếu các tỉnh miền
đông, tây nam bộ và trung bộ. Mô hình cần được kiểm định tꢀi các địa điểm khác của Việt Nam
như các tỉnh bắc bộ và tây nguyên. Ngoài ra đối tượng khảo sát tập trung vào đối tượng sinh viên
năm thứ hai trở đi và người đi làm, chưa khảo sát đối tượng hꢁc sinh, đặc biệt là hꢁc sinh phổ
thông, cũng là khách hàng sử dụng ĐHTM.
Tài liệu tham khảo
Ajzen, I. (1991). The theory of planned behavior. Organizational Behavior and Human Decision
Processes, 50(2), 179-211.
Ajzen, I. (2002). Perceived behavioral control, self-efficacy, locus of control, and the theory of
planned behavior 1. Journal of Applied Social Psychology, 32(4), 665-683.
Aljifri, H. A., Pons, A., & Collins, D. (2003). Global e-commerce: A framework for understanding
and overcoming the trust barrier. Information Management and Computer Security, 11(3),
130-138.
156
Lê Q. Huy, Đỗ T. Dung. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 17(1), 142-158
Anderson, J. C., & Gerbing, D. W. (1988). Structural equation modeling in practice: A review and
recommended two-step approach. Psychological Bulletin, 103(3), 411-423.
Bajarin, T. (2014). 3 things smartwatches need to be ready for prime time. Retrieved January 23,
Cecchinato, M. E., Cox, A. L., & Bird, J. (2015). Smartwatches: The good, the bad and the ugly?
Proceedings of the 33rd Annual ACM Conference Extended Abstracts on Human Factors in
Computing Systems, 2133-2138. New York, NY: ACM.
Christensson, P. (2017). Smartwatch definition. Retrieved January 20, 2020, from
Davis, F. D. (1989). Perceived usefulness, perceived ease of use, and user acceptance of
information technology. MIS Quarterly, 13(3), 319-340.
Davis, F. D. (1993). User acceptance of information technology: System characteristics, user
perceptions and behavioral impacts. International Journal of Man-Machine Studies, 38(3),
475-487.
Dutot, V. (2015). Factors influencing Near Field Communication (NFC) adoption: An extended
TAM approach. The Journal of High Technology Management Research, 26(1), 45-57.
Dutot, V., Bhatiasevi, V., & Bellahom, N. (2019). Applying the technology acceptance model in
a three-countries study of smartwatch adoption. Journal of High Technology Management
Research, 30(1), 1-14.
Elbeck, M., & Tirtiroglu, E. (2008). Qualifying purchase intentions using queueing theory. Journal
of Applied Quantitative Methods, 3(2), 167-178.
Fishbein, M., & Ajzen, I. (1975). Belief, attitude, intention and behavior: An introduction to theory
and research. Boston, MA: Addison-Wesley.
Fornell, C., & Larcker, D. F. (1981). Evaluating structural equation models with unobservable
variables and measurement error. Journal of Marketing Research, 18(1), 39-50.
Gefen, D., Karahanna, E., & Straub, D. (2003). Inexperience and experience with online stores:
The importance of tam and trust. IEEE Transactions on Engineering Management, 50(3),
307-321.
Hair, J. F., Black, W. C., Babin B. J., & Anderson R. E. (2009). Multivariate data analysis (7th
ed.). Upper Saddle River, NJ: Pearson Prentice Hall.
Hair, J. F., Black, W. C., Babin B. J., & Anderson R. E. (2014). Multivariate data analysis (7th
International ed.). Harlow, UK: Pearson Education Limited.
Hofstede, G. (1983). The cultural relativity of organizational practices and theories. Journal of
International Business Studies, 14(2), 75-89.
Howard, J. A., & Sheth, J. N. (1969). Theory of buyer behavior. New York, NY: Wiley & Sons.
Kim, K., & Shin, J. (2015). An acceptance model for smart watches implications for the adoption
of future wearable technology. Internet Research, 25(4), 527-541.
Muthén, B., & Kaplan, D. (1985). A comparison of some methodologies for the factor analysis of
nonnormal Likert variables. British Journal of Mathematical and Statistical Psychology,
38(2), 171-180.
Lê Q. Huy, Đỗ T. Dung. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 17(1), 142-158
157
Nguyen, T. D., & Nguyen, T. T. M. (2011). Nghiên cứu khoa học Marketing - Ứng dụng mô hình
cấu trúc tuyến tính SEM [Marketing scientific research - Applying SEM]. Hanoi, Vietnam:
NXB Lao Động.
Rakuten Insight. (2018). Wearables in Asia. Retrieved March 28, 2020, from
Reid, M., & Yair, L. (2008). Integrating trust and computer self-efficacy with TAM: An empirical
assessment of customers’ acceptance of Banking Information Systems (BIS) in Jamaica.
Journal of Internet Banking and Commerce, 12(3), 1-18.
Russell, J. A. (2003). Core affect and the psychological construction of emotion. Psychological
Review, 110(1), 145-172.
Schumacker, R. E., & Lomax, R. G. (2010). A beginner’s guide to structural equation modeling
(3rd ed.). New York, NY: Routledge.
Seppälä, P., & Alamäki, H. (2003). Mobile learning in teacher training. Journal of Computer
Assisted Learning, 19(3), 330-335.
Shin, D. H. (2012). What makes consumers use VoIP over mobile phones? Free riding or
consumerization of new service. Telecommunications Policy, 36(4), 311-323.
Srivastava, S., Chandra, S., & Theng, Y. (2010). Evaluating the role of trust in consumer adoption
of mobile payment systems: An empirical analysis. Communications of the Association for
Information Systems, 27(1), 561-588.
Tucker, L. R., & Lewis, C. (1973). A reliability coefficient for maximum likelihood factor
analysis. Psychometrika, 38(1), 1-10.
PHꢀ LꢀC
Danh mục các biến quan sát chính thức
Nhận thức tính hữu dụng
THD1 – ĐHTM có thể giúp tôi giải cứu và cảnh báo trong tình huống nguy hiểm
THD2 - ĐHTM có thể giúp tôi theo dõi sức khoẻ liên tục
THD3 - ĐHTM có thể giúp tôi làm được nhiều công việc (hꢁc tập) hơn
THD4 - ĐHTM có thể giúp tôi thực hiện công việc (hꢁc tập) của mình một cách hiệu quả hơn
Nhận thức tính dễ sử dụng
TDSD1 - Tôi nhận thấy các thao tác trên ĐHTM rất dễ dàng.
TDSD2 - Tìm hiểu cách sử dụng ĐHTM đối với tôi không tốn quá nhiều nỗ lực và thời gian
TDSD3 - Tôi có thể tự tìm hiểu cách sử dụng ĐHTM một mình.
Chất lượng cảm nhận
CLCN1 - Tôi cảm thấy có thể bị thu hút bởi thiết kế của ĐHTM
CLCN2 - ĐHTM có thể kích thích tôi muốn sử dụng
CLCN3 - Tôi cảm thấy có thể hài lòng với ĐHTM (bởi chất lượng/tính năng)
158
Lê Q. Huy, Đỗ T. Dung. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 17(1), 142-158
Tính sẵn có
TSC1 - ĐHTM có thể giúp tôi tìm kiếm thông tin và dịch vụ tôi cần.
TSC2 - ĐHTM có thể chủ động cung cấp thông tin nên khiến tôi cảm giác thông tin luôn
được cung cấp vào đúng lúc
TSC3 - ĐHTM có thể cung cấp những thông tin chính xác và nhanh chóng
Tính tin cậy
TTC1 - Chính sách của các hãng ĐHTM về việc sẽ sử dụng thông tin cá nhân của tôi có
thể khiến tôi cảm thấy sản phẩm công nghệ này đáng tin cậy
TTC2 - Chính sách của các hãng ĐHTM về cách hꢁ sẽ chia sẻ thông tin cá nhân của tôi
với bên thứ 3 có thể khiến tôi cảm thấy sản phẩm công nghệ này đáng tin cậy
TTC3 - Tôi có thể cảm thấy sản phẩm công nghệ này đáng tin cậy vì thông tin cá nhân của
tôi luôn được cập nhật đầy đủ và chính xác
TTC4 - Các quy tắc bảo mật dữ liệu của hãng sản xuất có thể khiến tôi cảm thấy tự tin hơn
về việc sử dụng ĐHTM
Tính di động
TDD1 – ĐHTM có thể dễ dàng mang theo bên người
TDD2 – Tôi có thể sử dụng ĐHTM ở bất kỳ đâu
TDD3 - Tôi có thể thích sử dụng ĐHTM khi tôi đang di chuyển từ nơi này sang một nơi khác
Đặc tính văn hóa
VH1- ĐHTM khiến tôi trở nên khác biệt so với mꢁi người.
VH2 - ĐHTM khiến tôi trở nên nổi bật so với mꢁi người.
VH3 - Những người sử dụng ĐHTM thường là những người đặc biệt
Thái độ
TD1 - Sử dụng ĐHTM có thể là một ý tưởng tuyệt vời
TD2 - Tôi có thể thích sử dụng ĐHTM
TD3 - Sử dụng ĐHTM có thể rất có ích
TD4 - Sử dụng ĐHTM có thể rất hiệu quả
Ý định sử dụng
YD1- Tôi hy vꢁng sử dụng ĐHTM trong thời gian tới.
YD2 - Tôi đã lên kế hoꢀch cho việc sử dụng ĐHTM.
YD3 - ĐHTM là lựa chꢁn ưu tiên sử dụng của tôi trong thời gian tới
Creative Commons Attribution-NonCommercial 4.0 International License.
Bạn đang xem tài liệu "Các nhân tố tác động đến ý định sử dụng đồng hồ thông minh: Nghiên cứu tại Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
cac_nhan_to_tac_dong_den_y_dinh_su_dung_dong_ho_thong_minh_n.pdf

