Thương hiệu nhà tuyển dụng trong bối cảnh chuyển đổi số: Nghiên cứu tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong

VNU Journal of Economics and Business, Vol. 1, No. 1 (2021) 20-30  
VNU Journal of Economics and Business  
Journal homepage: https://js.vnu.edu.vn/EAB  
Original Article  
Employer Brand in Digital Transformation:  
Case Study at Tien Phong Commercial Joint Stock Bank  
Do Vu Phuong Anh  
VNU University of Economics and Business,  
144 Xuan Thuy, Cau Giay, Hanoi, Vietnam  
Received 25 May 2021  
Revised 27 May 2021; Accepted 25 June 2021  
Abstract: The high impact of the industrial revolution 4.0 and challenges in the digital  
transformation period require businesses to focus on attracting and retaining high-quality employees  
in line with their organizational strategy through an employer brand. In this study, the author clarifies  
employer opinion on an employer brand approach and the roles and content of an employer brand  
in commercial banks through the research of Tien Phong Commercial Joint Stock Bank. With  
quantitative and qualitative research methods, the author has clearly identified the important roles  
of an employer brand in banks, the contents of an employer brand and the challenges in employer  
branding that banks are facing in the current digital transformation period. On that basis, the author  
proposes recommendations for the bank to improve its employer brand in order to build and maintain  
its quality human resources in the next period.  
Keywords: Employer brand, employer brand in digital age, digital transformation.  
________  
Corresponding author.  
Email address: [email protected]  
20  
VNU Journal of Economics and Business, Vol. 1, No. 1 (2021) 20-30  
21  
Thương hiệu nhà tuyển dụng trong bối cảnh chuyển đổi số:  
Nghiên cứu tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong  
Đỗ Vũ Phương Anh*  
Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội  
144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam  
Nhận ngày 25 tháng 5 năm 2021  
Chỉnh sửa ngày 27 tháng 5 năm 2021; Chấp nhận đăng ngày 25 tháng 6 năm 2021  
Tóm tắt: Sự tác động mạnh mẽ của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 và những thách thức trong giai  
đoạn chuyển đổi số yêu cầu các doanh nghiệp chú trọng tới cuộc chiến thu hút và giữ chân nhân sự  
chất lượng cao, phù hợp với định hướng phát triển của các doanh nghiệp thông qua thương hiệu nhà  
tuyển dụng. Trong nghiên cứu này, tác giả làm rõ quan điểm của nhà quản trị về cách tiếp cận thương  
hiệu nhà tuyển dụng (THNTD), xác định vai trò và nội dung THNTD trong các ngân hàng thương  
mại thông qua nghiên cứu trường hợp Ngân hàng TMCP Tiên Phong. Với phương pháp nghiên cứu  
hỗn hợp kết hợp giữa nghiên cứu định lượng với nghiên cứu định tính, tác giả đã xác định được các  
vai trò quan trọng của THNTD trong ngân hàng, các nội dung của THNTD và những thách thức  
trong THNTD mà ngân hàng đang đối mặt trong giai đoạn chuyển đổi số hiện nay. Trên cơ sở đó,  
tác giả đề xuất kiến nghị để ngân hàng cải thiện THNTD nhằm xây dựng và duy trì được nguồn nhân  
lực chất lượng, phù hợp với định hướng, chiến lược phát triển trong giai đoạn tiếp theo.  
Từ khóa: Quan điểm nhà quản trị, thương hiệu nhà tuyển dụng, chuyển đổi số.  
chiến lược và lợi thế cạnh tranh của doanh  
nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.  
1. Đặt vấn đề  
Các doanh nghiệp trong giai đoạn hiện nay  
Nghiên cứu lý thuyết nguồn lực của Barney  
(2001) khẳng định doanh nghiệp có thể xây  
dựng lợi thế cạnh tranh trong tổ chức khi doanh  
nghiệp sở hữu nguồn lực đáp ứng được yêu cầu  
có giá trị cao, tính khan hiếm, khó có thể thay  
thế và khó bắt chước [1]. Khi đó, nguồn nhân  
lực trong doanh nghiệp có thể được phân tích,  
xem xét để xây dựng lợi thế cạnh tranh cho  
doanh nghiệp. Phát triển quan điểm trên, App  
và cộng sự (2012) cho rằng nguồn nhân lực và  
các hoạt động quản trị nhân lực trong doanh  
nghiệp có thể là nguồn lực mang lại lợi thế cạnh  
tranh cho doanh nghiệp khi doanh nghiệp có  
được những lao động có năng lực và động lực  
làm việc [2]. Do đó, việc xây dựng và duy trì  
nguồn nhân lực chất lượng cao cho doanh  
đang phải đối mặt với nhiều thách thức và sự  
thay đổi nhanh chóng từ môi trường vĩ mô và  
môi trường kinh doanh của doanh nghiệp. Đặc  
biệt, sự tác động mạnh mẽ của cuộc cách mạng  
công nghiệp 4.0 với thành tựu khoa học và các  
giải pháp công nghệ khiến cho môi trường kinh  
doanh của các doanh nghiệp ngày càng trở nên  
phức tạp, cùng với đó, nhiều biến động từ dịch  
bệnh khiến cho quá trình giao tiếp, tương tác của  
con người trở nên khó khăn, đồng thời những rào  
cản từ chính sách của các quốc gia trên thế giới  
tác động mạnh mẽ tới sự tồn tại và phát triển của  
các doanh nghiệp. Do đó, các doanh nghiệp cần  
phải chú trọng chuyển đổi mô hình kinh doanh  
phù hợp kết hợp với đổi mới tư duy để xác định  
________  
Tác giả liên hệ  
Địa chỉ email: [email protected]  
D. V. P. Anh / VNU Journal of Economics and Business, Vol. 1, No. 1 (2021) 20-30  
22  
nghiệp là tiền đề quan trọng để doanh nghiệp  
xây dựng lợi thế cạnh tranh trong giai đoạn hiện  
nay. THNTD là công cụ quan trọng để doanh  
nghiệp thu hút, hấp dẫn ứng viên tiềm năng và  
duy trì nhân sự chất lượng trong công việc nhằm  
thực thi chiến lược kinh doanh.  
chức dưới góc độ của nhà tuyển dụng so với đối  
thủ cạnh tranh của họ, đồng thời THNTD nhấn  
mạnh tính độc đáo của doanh nghiệp dưới khía  
cạnh tuyển dụng nhân lực. Backhaus và Tikoo  
(2004) nhấn mạnh trải nghiệm trong tuyển dụng  
như một đề xuất cho sự khác biệt của tổ chức,  
những trải nghiệm trong tuyển dụng này không  
chỉ gắn với những nhân sự đang ứng tuyển vào  
doanh nghiệp, mà còn gắn với cả những nhân sự  
đang làm việc trong doanh nghiệp [5].  
Từ việc xem xét các quan điểm về THNTD  
ở trên, trong nghiên cứu này, tác giả tiếp cận  
THNTD ở cấp độ doanh nghiệp, theo đó,  
THNTD là quá trình doanh nghiệp xây dựng  
danh tính và tạo dựng sự khác biệt giữa doanh  
nghiệp này với doanh nghiệp khác trên thị trường  
lao động thông qua hệ thống giá trị của doanh  
nghiệp, các chính sách và định hướng hành vi  
của doanh nghiệp để thu hút ứng viên từ bên  
ngoài và duy trì, tạo động lực đối với nhân sự  
hiện tại của doanh nghiệp.  
Trong giai đoạn chuyển đổi số hiện nay,  
ngành ngân hàng - được coi là huyết mạch của  
nền kinh tế - đang đứng trước những áp lực to  
lớn từ sự cạnh tranh xuyên biên giới thông qua  
ứng dụng khoa học công nghệ trong các chức  
năng của ngân hàng. Đồng thời, sự ứng dụng của  
công nghệ cũng mang lại cho ngân hàng nhiều  
cơ hội để mở rộng phạm vi hoạt động và các tính  
năng mới nhằm mang lại những giá trị lớn hơn  
cho nền kinh tế. Để tận dụng được những cơ hội  
trên cũng như vượt qua những thách thức trong  
giai đoạn chuyển đổi số, ngành ngân hàng cần  
chú trọng tới việc xây dựng và duy trì nguồn  
nhân lực chất lượng cao phù hợp với định hướng,  
chiến lược thông qua xây dựng THNTD của  
ngân hàng.  
2.2. Vai trò thương hiệu nhà tuyển dụng  
Thứ nhất, THNTD nhằm tối ưu hóa quá trình  
tuyển dụng nhân lực. Trong tuyển dụng, khi  
quảng bá rộng rãi các giá trị, sứ mệnh, tầm nhìn,  
mục tiêu và văn hóa của mình, doanh nghiệp sẽ  
giảm thiểu số lượng ứng viên không phù hợp ứng  
tuyển. Do đó, doanh nghiệp xây dựng THNTD  
mạnh nhằm giảm chi phí tuyển dụng như chi phí  
truyền thông, chi phí sàng lọc, sơ loại hồ sơ.  
Ngoài ra, doanh nghiệp có THNTD tốt thường  
phải chi trả mức thu nhập thấp hơn cho cùng mức  
độ yêu cầu chất lượng của người lao động so với  
doanh nghiệp không có THNTD tốt [8].  
Thứ hai, THNTD góp phần thu hút, tìm kiếm  
nhân tài phù hợp với chiến lược phát triển của  
doanh nghiệp. Việc doanh nghiệp tạo dựng  
THNTD mang lại sự nhận diện của người lao  
động với doanh nghiệp, từ đó dễ dàng thu hút và  
tìm kiếm nhân tài phù hợp định hướng và sự phát  
triển của doanh nghiệp [11].  
2. Cơ sở lý thuyết  
2.1. Thương hiệu nhà tuyển dụng  
Thuật ngữ THNTD được nghiên cứu lần đầu  
bởi Ambler và Barrow (1996), theo đó THNTD  
được định nghĩa là tổng hợp gói những lợi ích về  
khía cạnh chức năng, kinh tế và tâm lý được cung  
cấp thông qua công việc do nhà tuyển dụng của  
doanh nghiệp cung cấp [3]. Nghiên cứu của Dell  
và cộng sự (2001) cũng đề cập đến thương hiệu  
tuyển dụng của doanh nghiệp và việc thiết lập sự  
nhận diện về tổ chức dưới góc độ của nhà tuyển  
dụng [4]. THNTD được xác định bao gồm giá trị  
của tổ chức, hệ thống quản lý của tổ chức, các  
chính sách của tổ chức và các hành vi của tổ chức  
hướng tới mục tiêu thu hút, tạo động lực và duy  
trì những nhân sự hiện tại của tổ chức cũng như  
thu hút những nhân sự tiềm năng của tổ chức  
trong tương lai. Tiếp đó, các nghiên cứu về  
thương hiệu tuyển dụng của Backhaus và Tikoo  
(2004) [5], Chhabra và Sharma (2014) [6],  
Biswas và Suar (2016) [7] tiếp tục mở rộng khái  
niệm THNTD khi xác định THNTD phản ánh  
những đặc tính khác biệt của doanh nghiệp, tổ  
Thứ ba, THNTD là một phần quan trọng trong  
hoạt động quản trị nhân lực của doanh nghiệp để  
tạo ra nguồn nhân lực và vốn nhân lực - nguồn lực  
quan trọng để xây dựng và duy trì lợi thế cạnh  
tranh bền vững của doanh nghiệp. Như vậy, thông  
qua THNTD, doanh nghiệp xây dựng được nguồn  
D. V. P. Anh / VNU Journal of Economics and Business, Vol. 1, No. 1 (2021) 20-30  
23  
quả, năng suất công việc [9]. Sự thú vị với công  
việc là một trong những cấu phần quan trọng do  
THNTD mang lại cho nhân viên và ứng viên khi  
tìm kiếm và ứng tuyển vào doanh nghiệp [2, 12].  
Thứ tư, chính sách đãi ngộ: Một trong những  
yếu tố THNTD mang lại cho nhân viên và ứng  
viên là cấu phần trong gói lợi ích mà nhân viên  
và ứng viên nhận được khi làm việc tại doanh  
nghiệp [2, 3, 9]. Do vậy, chính sách đãi ngộ là  
yếu tố quan trọng trong THNTD có tác động tới  
cả quyết định tham gia ứng tuyển của ứng viên  
và động cơ làm việc, hiệu suất làm việc của nhân  
viên trong doanh nghiệp.  
Thứ năm, cơ hội phát triển cá nhân: THNTD  
trong doanh nghiệp tạo ra những lợi ích mang  
tính chất biểu tượng với người lao động, mang  
đến cho họ cơ hội học tập, cải thiện và phát triển  
bản thân để nâng cao kinh nghiệm công việc, tạo  
nền tảng cho sự phát triển tương lai của người  
lao động [12, 14].  
nhân lực đáp ứng việc xây dựng lợi thế cạnh tranh  
của doanh nghiệp [2, 8].  
Thứ tư, THNTD có mối quan hệ chặt chẽ với  
thương hiệu doanh nghiệp, những nhân sự chủ  
chốt và tài năng mong muốn làm việc cho doanh  
nghiệp có thương hiệu tốt vừa để khẳng định vị  
thế bản thân trong ngành nghề, lĩnh vực công  
việc mà họ theo đuổi, vừa giúp họ thỏa mãn nhu  
cầu khẳng định bản thân [2]. Khi đó THNTD  
đóng vai trò quan trọng để duy trì nhân lực chất  
lượng cao trong doanh nghiệp.  
Thứ năm, THNTD giúp tạo động lực, mức  
độ hài lòng cho nhân viên, từ đó nâng cao hiệu  
quả công việc của nhân viên trong doanh  
nghiệp. Thông qua THNTD, nhân viên có  
được cơ hội có thu nhập tốt, cơ hội phát triển  
bản thân cũng như khẳng định vai trò của cá  
nhân trong tập thể, từ đó giúp nhân viên cải  
thiện mức độ hài lòng trong công việc và nâng  
cao hiệu quả làm việc [2].  
Thứ sáu, cơ hội ứng dụng kiến thức: Nhân viên  
trong doanh nghiệp và ứng viên khi ứng tuyển vào  
làm việc với doanh nghiệp có THNTD sẽ được  
hưởngnhữnglợi íchmangtínhchất biểutượngnhư  
cơ hội ứng dụng kiến thức trong công việc và sự  
khẳng định bản thân thông qua việc chia sẻ, truyền  
đạt, hướng dẫn cho nhân viên khác trong doanh  
nghiệp [2, 9, 12].  
Thứ bảy, mối quan hệ đồng nghiệp: Những giá  
trị xã hội trong THNTD đo lường mức độ nhà  
tuyển dụng tạo dựng môi trường làm việc mang lại  
sự thoải mái, hạnh phúc cho nhân viên cũng như  
các mối quan hệ tốt đẹp với đồng nghiệp.  
2.3. Nội dung thương hiệu nhà tuyển dụng  
Với khung lý thuyết nghiên cứu về THNTD,  
các nội dung của THNTD bao gồm:  
Thứ nhất, phong cách lãnh đạo: Biswas và  
Suar (2016) khẳng định người lãnh đạo trong tổ  
chức đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng  
hình ảnh mang tính biểu tượng của doanh nghiệp  
[7]. Hình ảnh phong cách lãnh đạo tạo cho nhân  
viên trong doanh nghiệp sự tin tưởng về tính biểu  
tượng đối với nơi mà họ lựa chọn để làm việc, từ  
đó giúp họ có thêm động lực cống hiến cho  
doanh nghiệp.  
Thứ hai, văn hóa doanh nghiệp: Văn hóa  
doanh nghiệp là yếu tố quan trọng để doanh  
nghiệp xây dựng thương hiệu doanh nghiệp, cùng  
với đó, tiếp cận THNTD là một phần trong thương  
hiệu doanh nghiệp, chịu sự ảnh hưởng trực tiếp từ  
thương hiệu doanh nghiệp, do đó văn hóa doanh  
nghiệp được tạo dựng bởi người lao động trong  
doanh nghiệp cũng được giả định như một phần  
quan trọng trong THNTD.  
Thứ ba, sự thú vị với công việc: Sự thú vị với  
công việc là mức độ nhân viên bị hấp dẫn bởi nhà  
tuyển dụng khi họ tạo dựng một môi trường làm  
việc thú vị, thúc đẩy nhân viên thể hiện sự sáng  
tạo, đổi mới trong công việc nhằm cải thiện hiệu  
3. Phương pháp nghiên cứu  
Dữ liệu thứ cấp trong nghiên cứu được thu  
thập thông qua với các nghiên cứu trước đó theo  
chủ đề: năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp,  
quản trị nhân tài trong xây dựng năng lực cạnh  
tranh của doanh nghiệp, THNTD trong doanh  
nghiệp.... Các tài liệu được thu thập từ nguồn tin  
cậy gồm các dữ liệu từ cơ sở dữ liệu Google  
Scholar, các bài báo đăng tải trên các tạp chí  
khoa học quốc tế có chỉ số tác động cao như  
Journal of Business Ethics, Human Resource  
Management, Journal of Asian Business  
Strategy... Ngoài ra, tác giả cũng sử dụng dữ liệu  
D. V. P. Anh / VNU Journal of Economics and Business, Vol. 1, No. 1 (2021) 20-30  
24  
trung thừa hành định hướng, chủ trương của  
HĐQT và Ban Điều hành trong việc xây dựng  
THNTD để thu hút, giữ chân nhân tài và nâng  
cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng thông  
qua nguồn nhân lực.  
thứ cấp từ các bài báo, công trình nghiên cứu  
trong nước được công bố trên các tạp chí thuộc  
Danh mục tạp chí khoa học được tính điểm do  
Hội đồng Chức danh Giáo sư Nhà nước phê  
duyệt ngày 30/6/2020. Tác giả cũng thu thập các  
dữ liệu liên quan tới Ngân hàng TMCP Tiên  
Phong (TPBank) - đơn vị được lựa chọn để tiến  
hành nghiên cứu, gồm kết quả kinh doanh của  
ngân hàng, văn hóa tổ chức, chủ trương, định  
hướng của Ngân hàng thông qua các cuộc họp  
hội đồng quản trị (HĐQT), đại hội đồng cổ đông,  
báo cáo kết quả kinh doanh của Ngân hàng trong  
3 năm gần nhất...  
Phương pháp phỏng vấn sâu: Tác giả tiến  
hành phỏng vấn với các lãnh đạo cấp cao trong  
ngân hàng, gồm 2 lãnh đạo trong HĐQT và Ban  
Điều hành của Ngân hàng để thu thập thông tin  
về chiến lược định hướng phát triển của Ngân  
hàng, các giá trị cốt lõi của Ngân hàng trong  
những năm vừa qua, trong thời gian tiếp theo và  
một số định hướng xây dựng lợi thế cạnh tranh  
của Ngân hàng thông qua thu hút, giữ chân nhân  
tài dựa trên thương hiệu nhà tuyển dụng. Tác giả  
sử dụng phương pháp phỏng vấn bán cấu trúc để  
thu thập dữ liệu sơ cấp. Đồng thời, tác giả phỏng  
vấn 5 giám đốc chi nhánh, phó giám đốc khối  
quản trị nguồn nhân lực, giám đốc thương hiệu  
và marketing - đây là những nhà quản trị cấp  
Phương pháp điều tra xã hội học được tiến  
hành thông qua khảo sát bằng bảng hỏi với đối  
tượng là lãnh đạo ngân hàng, các vị trí trong  
HĐQT và Ban Điều hành của Ngân hàng, các vị  
trí nhà quản trị cấp trung, các vị trí nhà quản trị  
cấp cơ sở gồm trưởng các khối chuyên môn tại  
Hội sở, các giám đốc chi nhánh, các trưởng bộ  
phận, trưởng nhóm chuyên môn tập trung ở một  
số thành phố lớn, trong đó nhiều nhất là 3 thành  
phố đại diện cho 3 vùng, miền là miền Bắc (Hà  
Nội), miền Trung (Đà Nẵng) và miền Nam  
(Thành phố Hồ Chí Minh).  
Kích thước mẫu: Để kết quả phân tích hồi quy  
đạt tốt nhất thì N ≥ 50 + 8*n (n: số biến độc lập của  
mô hình) [16]. Với n = 5 thì số biến quan sát tối  
thiểu cần phải có làN ≥ 50 + 8*n= 90. Theo Hoàng  
Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008) thì N ≥  
5*x (x là số biến quan sát của mô hình) [17]. Với x  
= 29 thì N ≥ 5*x = 145 quan sát. Tuy nhiên, để tăng  
thêm độ tin cậy của dữ liệu, tác giả đã lấy mẫu n =  
225 (xem Bảng 1).  
Bảng 1: Đặc điểm đối tượng khảo sát (mẫu 225)  
Phân loại Số lượng  
Tiêu chí  
Tỷ lệ (%)  
57,78  
42,22  
7,96  
Nữ  
130  
95  
8
Giới tính  
Nam  
Dưới 30  
31-40 tuổi  
41-50 tuổi  
Trên 50 tuổi  
Dưới 5 năm  
Từ 5 tới 10 năm  
Trên 10 năm  
Đại học  
42  
89  
86  
43  
89  
93  
142  
83  
18,67  
39,56  
33,81  
19,11  
39,56  
41,33  
63,11  
36,89  
Độ tuổi  
Kinh nghiệm làm việc  
tại vị trí quản lý  
Trình độ  
Trên đại học  
Nguồn: Tổng hợp của tác giả (2021).  
4. Kết quả nghiên cứu nội dung thương hiệu  
nhà tuyển dụng của TPBank trong giai đoạn  
chuyển đổi số  
công nghệ, sự am hiểu thị trường và nguồn lực  
tài chính của các cổ đông chiến lược gồm Tập  
đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI, Tập đoàn FPT,  
Công ty Tài chính Quốc tế và các tập đoàn khác.  
Sau quá trình tái cơ cấu thành công, TPBank  
bước vào giai đoạn phát triển với các chỉ số tăng  
Ngân hàng TPBank thành lập ngày  
05/05/2008, được kế thừa những điểm mạnh về  
D. V. P. Anh / VNU Journal of Economics and Business, Vol. 1, No. 1 (2021) 20-30  
25  
4.1. Nhận thức về vai trò thương hiệu nhà  
tuyển dụng trong giai đoạn chuyển đổi số với  
nhân viên tại TPBank  
trưởng liên tục đi lên, kết quả kinh doanh năm  
sau tăng cao hơn năm trước. Đặc biệt, ngày  
19/04/2018, TPBank đánh dấu bước phát triển  
vượt bậc trong giai đoạn mới, chính thức niêm  
yết 555 triệu cổ phiếu TPB trên sàn chứng khoán.  
Mục tiêu của TPBank là cung cấp giải pháp  
tài chính ngân hàng hiệu quả hướng tới khách  
hàng trẻ, năng động. Với nền tảng của công  
nghệ, sự hiện đại trong hệ thống quản lý và mục  
tiêu phù hợp, các sản phẩm của TPBank đã  
khẳng định được thương hiệu, giá trị và sự tiên  
phong như LiveBank, Savy, QuickPay, ứng  
dụng ngân hàng điện tử Ebank…  
THNTD đóng vai trò quan trọng với nhân sự  
tại TPBank, đặc biệt là trong bối cảnh chuyển đổi  
số, doanh nghiệp phải đối mặt với nhiều thay đổi  
thì THNTD càng đóng vai trò quan trọng. Kết  
quả phân tích dữ liệu sơ cấp phản ánh cả 7 biến  
quan sát trong thang đo nhận thức của nhà quản  
trị về vai trò THNTD đều đáp ứng được độ tin  
cậy theo nghiên cứu của Hair và cộng sự (1998).  
Chỉ số KMO đạt giá trị 0,870 và phương sai trích  
đạt giá trị 69,945. Do đó, cả 7 biến quan sát đều  
được giữ lại để phản ánh thang đo trên.  
Bảng 2: Kết quả kiểm định thang đo vai trò THNTD với nhân viên ngân hàng  
Hệ số  
tải  
Chỉ số  
Hệ số tương  
Cronbach’s  
Alpha  
TT  
1
Biến quan sát  
Eigen-Value quan biến tổng  
Tạo động lực cho nhân sự trong giai  
đoạn chuyển đổi số của Ngân hàng  
Giữ chân nhân sự phù hợp với chiến  
lược chuyển đổi số của Ngân hàng  
Cải thiện mức độ gắn bó của nhân  
viên với Ngân hàng  
Giảm tỷ lệ nghỉ việc của  
người lao động  
Nâng cao mức độ hài lòng của  
người lao động  
NV1 0,868  
NV2 0,866  
NV3 0,847  
NV4 0,838  
NV5 0,796  
NV6 0,782  
0,720  
2
0,716  
0,640  
3
0,813  
4
0,772  
4,686  
5
0,796  
0,761  
Cải thiện hiệu quả làm việc của  
người lao động  
6
THNTD góp phần thực thi chiến lược  
chuyển đổi số của Ngân hàng thông  
qua nhân sự của Ngân hàng  
7
NV7 0,720  
0,716  
Nguồn: Tổng hợp của tác giả (2021).  
Phân tích chi tiết đánh giá của nhà quản trị  
4.2. Nhận thức về vai trò thương hiệu nhà  
tuyển dụng trong giai đoạn chuyển đổi số với  
ứng viên trên thị trường lao động  
(Hình 1) cho thấy: vai trò quan trọng nhất của  
THNTD đối với nhân viên là vai trò giữ chân  
những nhân sự phù hợp với chiến lược chuyển  
đổi số tại Ngân hàng (giá trị trung bình đạt 4,19),  
tiếp đó là vai trò cải thiện hiệu quả làm việc của  
người lao động (3,92). Quá trình phỏng vấn với  
Chủ tịch HĐQT của Ngân hàng phản ánh việc  
giữ chân những nhân sự phù hợp với chiến lược  
chuyển đổi số của Ngân hàng là nhiệm vụ quan  
trọng cần được thực hiện bài bản thông qua xây  
dựng THNTD để nhân viên hiểu, chia sẻ và cống  
hiến cho sự phát triển của Ngân hàng.  
THNTD trong lĩnh vực ngân hàng không chỉ  
đóng vai trò quan trọng đối với nhân viên trong  
doanh nghiệp mà còn là công cụ quan trọng để  
quảng bá hình ảnh, thương hiệu của ngân hàng  
đến với ứng viên tiềm năng trên thị trường lao  
động. Kết quả phân tích dữ liệu phản ánh cả 7  
biến quan sát trong thang đo vai trò THNTD với  
ứng viên đều thỏa mãn các yêu cầu của kiểm  
định thang đo, các chỉ số hệ số tải đều đạt giá trị  
> 0,6, chỉ số KMO đạt 0,921 và phương sai trích  
D. V. P. Anh / VNU Journal of Economics and Business, Vol. 1, No. 1 (2021) 20-30  
26  
đạt giá trị 75,757%, cùng với đó, các chỉ số  
Cronbach’s Alpha và Eigen Value đều thỏa mãn  
yêu cầu theo Hair và cộng sự (1998).  
Khẳng định tầm quan trọng của THNTD với  
việc xây dựng hình ảnh, tạo dấu ấn và thu hút  
những ứng viên tiềm năng trên thị trường lao  
động, các nhà quản trị của TPBank phản ánh việc  
sử dụng THNTD nhằm thu hút nhân lực có kinh  
nghiệm và năng lực phù hợp trên thị trường lao  
động trong bối cảnh khan hiếm nhân sự chất  
lượng cao là vai trò quan trọng nhất (với 145/225  
người đồng ý). Tiếp đó, vai trò THNTD trong  
việc thu hút và tuyển dụng nhân sự giỏi từ đối  
thủ cạnh tranh cũng đóng vai trò rất quan trọng  
trong giai đoạn chuyển đổi số. Vai trò thu hút  
nhân lực trẻ, có tiềm năng chưa được các đối  
tượng khảo sát đánh giá cao.  
Hình 1: Kết quả đánh giá của nhà quản trị về vai trò THNTD với nhân viên tại TPBank  
Nguồn: Tổng hợp của tác giả (2021).  
Bảng 3: Kết quả kiểm định thang đo vai trò THNTD với ứng viên trên thị trường lao động  
Chỉ số Hệ số tương  
Mã  
hóa  
Hệ số  
tải  
Cronbach’s  
Alpha  
TT  
Biến quan sát  
Eigen-  
Value  
quan biến  
tổng  
Góp phần nâng cao hình ảnh của Ngân  
hàng trên thị trường lao động  
1
2
UV1 0,904  
UV2 0,903  
0,810  
0,838  
Thu hút và tuyển dụng nhân sự giỏi từ  
ngân hàng đối thủ cạnh tranh  
Thu hút nhân sự có kinh nghiệm và năng  
lực phù hợp trên thị trường lao động  
trong bối cảnh khan hiếm nhân sự chất  
lượng cao  
3
4
UV3 0,885  
UV4 0,873  
0,822  
0,861  
5,303  
0,923  
Thu hút và tuyển dụng nhân sự trẻ,  
có tiềm năng  
Thu hút sự hợp tác với các cơ sở đào tạo  
nhân sự ngành ngân hàng  
5
6
7
UV5 0,864  
UV6 0,863  
UV7 0,797  
0,862  
0,814  
0,733  
Giảm thiểu chi phí tuyển dụng nhân sự  
Góp phần gia tăng thương hiệu sản phẩm  
dịch vụ của ngân hàng  
Nguồn: Tổng hợp của tác giả (2021).  
D. V. P. Anh / VNU Journal of Economics and Business, Vol. 1, No. 1 (2021) 20-30  
27  
Hình 2: Nhận thức về vai trò THNTD trong giai đoạn chuyển đổi số với ứng viên  
Nguồn: Tổng hợp của tác giả.  
quan hệ đồng nghiệp, thang đo THNTD gồm 6  
biến quan sát còn lại đáp ứng các yêu cầu về độ  
tin cậy thang đo với giá trị KMO đạt 0,875 và giá  
trị phương sai trích đạt 67,180%.  
4.3. Nhận thức về các yếu tố cấu thành thương  
hiệu nhà tuyển dụng  
THNTD vừa khẳng định vai trò quan trọng  
đối với nhân viên trong Ngân hàng, vừa nhằm  
mục tiêu thu hút ứng viên tiềm năng trên thị  
trường lao động cũng như từ các ngân hàng khác.  
Do vậy, từ cơ sở lý thuyết, tác giả đã tiến hành  
phân tích để xác định các nội dung của THNTD.  
Kết quả phân tích dữ liệu cho thấy: trong số 7  
biến quan sát của THNTD, biến quan sát về mối  
quan hệ đồng nghiệp không đáp ứng được tiêu  
chuẩn đánh giá độ tin cậy thang đo với hệ số tải  
thấp hơn 0,4. Sau khi loại bỏ biến quan sát mối  
Theo đánh giá của các đối tượng được khảo  
sát, phong cách lãnh đạo trong ngân hàng và văn  
hóa ngân hàng là hai yếu tố quan trọng nhất trong  
thang đo THNTD, với giá trị trung bình lần lượt  
là 4,65/5 và 4,64/5. Đặc biệt, trong giai đoạn  
chuyển đổi số, kết quả phỏng vấn với Chủ tịch  
HĐQT và trưởng khối quản trị nguồn nhân lực  
khẳng định phong cách nhà lãnh đạo trong ngân  
hàng và văn hóa ngân hàng càng đóng vai trò  
quan trọng để tạo dựng được THNTD.  
Bảng 4: Kết quả kiểm định thang đo nhận thức về các yếu tố cấu thành thương hiệu nhà tuyển dụng  
Mã  
hóa  
Hệ số  
tải  
Chỉ số  
Hệ số tương  
Cronbach’s  
Alpha  
TT  
Biến quan sát  
Eigen-Value quan biến tổng  
Phong cách nhà lãnh đạo trong  
ngân hàng  
1
NTD1 0,902  
0,816  
2
3
4
5
6
7
Văn hóa ngân hàng  
NTD2 0,901  
NTD3 0,897  
NTD4 0,887  
NTD5 0,880  
NTD6 0,843  
NTD7 0,323  
0,744  
0,824  
Sự thú vị trong công việc  
Chính sách đãi ngộ  
4,703  
0,855  
0,885  
Cơ hội ứng dụng kiến thức  
Cơ hội phát triển cá nhân  
Mối quan hệ đồng nghiệp  
0,836  
0,812  
0,193  
Nguồn: Tổng hợp của tác giả.  
D. V. P. Anh / VNU Journal of Economics and Business, Vol. 1, No. 1 (2021) 20-30  
28  
Bảng 5: Kết quả kiểm định thang đo những thách thức với THNTD  
Chỉ số  
Eigen-  
Value  
Hệ số tương  
quan biến  
tổng  
Mã  
hóa  
Hệ số  
tải  
Cronbach ’s  
Alpha  
TT  
Biến quan sát  
Chưa có mô thức chuẩn về THNTD trong giai  
đoạn chuyển đổi số  
1
TT1 0,920  
TT2 0,904  
TT3 0,870  
5,822  
0,773  
0,778  
0,824  
0,846  
Thách thức trong xây dựng hình ảnh nhà tuyển  
dụng ngân hàng gắn với chuyển đổi số  
2
3
Truyền tải thông điệp hiệu quả về THNTD  
tới nhân sự trong ngân hàng  
Truyền tải thông điệp hiệu quả về THNTD  
của ngân hàng với ứng viên trên thị trường  
lao động  
4
TT4 0,853  
0,886  
Tạo dựng THNTD phụ thuộc và gắn kết với  
thương hiệu ngân hàng  
5
6
TT5 0,839  
TT6 0,832  
0,889  
0,804  
Ảnh hưởng từ các tác động vĩ mô tới ngành  
ngân hàng trong bối cảnh chuyển đổi số  
Ảnh hưởng từ thị trường chứng khoán và  
nhận thức của các nhà đầu tư tới thương hiệu  
ngân hàng  
7
8
TT7 0,826  
TT8 0,772  
0,787  
0,709  
Các ngân hàng đối thủ cạnh tranh đang trong  
cuộc đua xây dựng THNTD  
Nguồn: Tổng hợp của tác giả.  
Hình 3: Nhận thức về vai trò THNTD trong giai đoạn chuyển đổi số với ứng viên  
Nguồn: Tổng hợp của tác giả (2021).  
4.4. Những thách thức với THNTD tại TPBank  
trong giai đoạn chuyển đổi số  
chuyển đổi số, tác giả nhận thấy các thang đo  
đều đáp ứng được các yêu cầu với hệ số tải đều  
lớn hơn 0,4, giá trị tương quan biến tổng > 0,3,  
giá trị KMO đạt 0,927 và phương sai trích đạt  
giá trị 72,769%. Như vậy, các thang đo biến  
Kết quả phân tích độ tin cậy thang đo thách  
thức với THNTD tại TPBank trong bối cảnh  
D. V. P. Anh / VNU Journal of Economics and Business, Vol. 1, No. 1 (2021) 20-30  
29  
thách thức THNTD tại ngân hàng trong bối  
cảnh chuyển đổi số phản ánh đây là thang đo  
tốt.  
nhà lãnh đạo phù hợp với bối cảnh chuyển đổi  
số, đồng thời chú trọng hơn tới các phương án  
truyền thông về lãnh đạo tới nhân viên cấp  
dưới khi mà số lượng nhân sự của ngân hàng  
đang ngày càng tăng và có độ phân tán trên  
khắp các vùng miền. Ngoài ra, ngân hàng cần  
chú trọng tới việc truyền thông các giá trị cốt  
lõi, văn hóa doanh nghiệp và bộ quy tắc ứng  
xử chuẩn mực của TPBank trong nội bộ để  
lãnh đạo, quản lý các cấp và nhân viên thừa  
hành đều hiểu, ghi nhớ, hành xử và xây dựng  
hình ảnh cá nhân tuân theo các giá trị văn hóa  
chuẩn mực của ngân hàng.  
Thứ ba, cần xác định đúng và trúng những  
thách thức từ bên ngoài, đặc biệt từ sự thay đổi  
chính sách vĩ mô đối với hoạt động của ngân  
hàng để từ đó đưa ra các biện pháp ứng phó với  
những rủi ro chính sách nhằm hạn chế ảnh hưởng  
tiêu cực tới THNTD của ngân hàng.  
Bên cạnh đó, kết quả khảo sát và phỏng vấn  
đều phản ánh hai thách thức lớn nhất với  
THNTD của Ngân hàng là thách thức do chưa có  
một mô thức chuẩn về THNTD trong giai đoạn  
chuyển đổi số (trung bình đạt 4,65/5) và các ngân  
hàng đối thủ cạnh tranh trong cuộc đua xây dựng  
THNTD (trung bình đạt 4,12/5). Trong khi đó,  
dường như các thách thức từ tác động vĩ mô  
(TT6) và thách thức từ các bên liên quan (TT7)  
không được đánh giá là tác động lớn tới THNTD  
tại Ngân hàng trong giai đoạn chuyển đổi số.  
5. Các đề xuất nhằm cải thiện nhận thức nhà  
quản trị về THNTD của ngân hàng trong bối  
cảnh chuyển đổi số  
Trong bối cảnh chuyển đổi số, các ngân hàng  
gặp áp lực lớn khi đối mặt với những thay đổi  
nhanh chóng về công nghệ cũng như tác động từ  
sự phức tạp, biến đổi nhanh chóng của môi  
trường kinh doanh, do đó các ngân hàng cần chú  
trọng tới thay đổi mô hình kinh doanh để thích  
nghi và phát triển trong giai đoạn cạnh tranh  
ngày càng khốc liệt. Nền tảng trong xây dựng và  
thực thi chiến lược của ngân hàng cần dựa trên  
nguồn nhân lực, do đó, việc các nhà quản trị có  
nhận thức đúng đắn về vai trò, nội dung và những  
thách thức trong xây dựng và sử dụng THNTD  
đóng vai trò quan trọng đối với sự thành công  
của ngân hàng trong giai đoạn tiếp theo. Trên cơ  
sở đánh giá thực trạng nêu trên, tác giả đưa ra  
một số đề xuất như sau:  
6. Hướng nghiên cứu tiếp theo  
Trong nghiên cứu này, tác giả chỉ sử dụng dữ  
liệu khảo sát từ một ngân hàng thương mại  
(TPBank) để đánh giá nhận thức về THNTD,  
chưa chỉ ra được chi tiết các biến quan sát của  
từng thang đo trong các yếu tố THNTD tại ngân  
hàng được khảo sát và chấp nhận bởi các ngân  
hàng khác để khẳng định được nội hàm THNTD  
trong ngành ngân hàng. Do vậy, nghiên cứu tiếp  
theo cần mở rộng quy mô mẫu khảo sát để xây  
dựng thang đo với các yếu tố cấu thành THNTD  
trong lĩnh vực ngân hàng.  
Lời cảm ơn  
Thứ nhất, THNTD đóng vai trò quan trọng  
đối với nhân sự bên trong ngân hàng thông qua  
việc tác động tới động lực, niềm tin và cải thiện  
hiệu quả công việc của nhân viên. Do đó, ngân  
hàng cần chú trọng tới các hoạt động truyền  
thông nội bộ để chia sẻ thông điệp hình ảnh  
THNTD tới nhân viên, truyền cảm hứng và tạo  
động lực cho họ trong giai đoạn khó khăn khi  
thực hiện chuyển đổi số.  
Bài báo trong khuôn khổ đề tài KT.20.09,  
được tài trợ bởi Trường Đại học Kinh tế - Đại  
học Quốc gia Hà Nội.  
Tài liệu tham khảo  
[1] Barney, J. B., “Resource-based theories of  
competitive advantage: A ten-year retrospective on  
the resource-based view”, Journal of Management,  
27 (2001) 6, 643-650.  
[2] App, S., Merk, J., & Büttgen, M., “Employer  
branding: Sustainable HRM as a competitive  
Thứ hai, với kết quả xác định các yếu tố  
cấu thành THNTD tại TPBank, ngân hàng này  
cần tập trung xác định phong cách và hình ảnh  
D. V. P. Anh / VNU Journal of Economics and Business, Vol. 1, No. 1 (2021) 20-30  
30  
advantage in the market for high-quality  
International Journal of Advertising, 24 (2005)  
employees”, Management Revue, 23 (2012) 3,  
2, 151-172.  
262-278.  
[10] Ewing, M. T., Pitt, L. F., De Bussy, N. M., &  
Berthon, P., “Employment branding in the  
knowledge economy”, International Journal of  
Advertising, 21 (2002) 1, 3-22.  
[3] Ambler, T., & Barrow, S., “The employer  
brand”, Journal of Brand Management, 4 (1996)  
3, 185-206.  
[4] Dell, D., Ainspan, N., Bodenberg, T., Troy, K.,  
& Hickey, J., “Engaging employees through  
your brand”, In Conference Board Report,  
Number R. 1288-01-RR. Canada: Conference  
Board, April 2001.  
[5] Backhaus, K., & Tikoo, S., “Conceptualizing and  
researching employer branding”, Career  
Development International, 9 (2004) 4, 501-  
517.  
[6] Chhabra, N. L., & Sharma, S., “Employer  
branding: strategy for improving employer  
attractiveness”, International Journal of  
Organizational Analysis, 22 (2014), 48-60.  
[7] Biswas, M. K., & Suar, D., “Antecedents and  
consequences of employer branding”, Journal  
of Business Ethics, 136 (2016) 1, 57-72.  
[8] Aldousari, A. A., Robertson, A., Yajid, M. S. A.,  
& Ahmed, Z. U., “Impact of employer branding  
on organization’s performance”, Journal of  
Transnational Management, 22 (2017) 3, 153-  
170.  
[11] Srivastava, P., & Bhatnagar, J., “Employer  
brand for talent acquisition: An exploration  
towards its measurement”, Vision, 14 (2010) 1-  
2, 25-34.  
[12] Lievens, F., Van Hoye, G., & Anseel, F.,  
“Organizational identity and employer image:  
Towards  
a
unifying framework”, British  
Journal of Management, 18 (2007) 1, 45-59.  
[13] Theurer, C. P., Tumasjan, A., Welpe, I. M., &  
Lievens, F., “Employer branding: A brand  
equity-based literature review and research  
agenda”, International Journal of Management  
Reviews, 20 (2018) 1, 155-179.  
[14] Mai Thanh Lan, Do Vu Phuong Anh, “Factors  
affecting employer’s brand of small and  
medium enterprises in Ha Noi city”, Journal of  
Trade Science, 14 (2020), 52-61 (in  
Vietnamese).  
[15] Tabachnick, B. G., & Fidell, L. S., SPSS for  
Windows workbook to accompany large sample  
examples of using multivariate statistics,  
HarperCollins College Publishers, 1996.  
[9] Berthon, P., Ewing, M., & Hah, L. L.,  
“Captivating  
attractiveness  
company:  
in  
Dimensions of  
branding”,  
[16] Hoang Trong and Chu Nguyen Mong Ngoc,  
Analyze research data with SPSS, Hong Duc  
Publisher, 2008 (in Vietnamese).  
employer  
pdf 11 trang Thùy Anh 17380 Free
Bạn đang xem tài liệu "Thương hiệu nhà tuyển dụng trong bối cảnh chuyển đổi số: Nghiên cứu tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfthuong_hieu_nha_tuyen_dung_trong_boi_canh_chuyen_doi_so_nghi.pdf