Nghiên cứu hành vi và sự hài lòng sau khi mua của khách hàng đối với dịch vụ truyền hình FPT play hd tại công ty cổ phần viễn thông FPT chi nhánh Huế

INTERNATIONAL CONFERENCE FOR YOUNG RESEARCHERS IN ECONOMICS & BUSINESS 2019  
ICYREB 2019  
NGHIÊN CỨU HÀNH VI VÀ SỰ HÀI LÒNG SAU KHI MUA CỦA KHÁCH  
HÀNG ĐỐI VỚI DỊCH VỤ TRUYỀN HÌNH FPT PLAY HD TẠI CÔNG TY CỔ  
PHẦN VIỄN THÔNG FPT CHI NHÁNH HUẾ  
STUDY ON CUSTOMERS’ POST-PURCHASE BEHAVIOUR AND CUSTOMER  
SATISFACTION TOWARDS FPT PLAY HD TELEVISION SERVICE AT FPT  
TELECOMMUNICATION JOINT STOCK COMPANY – HUE BRANCH  
Nguyễn Như Phương Anh, Nguyễn Thị Trà  
Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế  
TÓM TẮT  
Th   rường  r y n h nh  r   i n n i  h ng     r y n h nh gi    h   in  rn    I TV  n i ri ng   ng   gi i   ạn  
 ạnh  r nh  h    i  , ng y   ng    nhi   nh    ng      h   gi        n  h i n y  h ng  h  ri ng 3   i   n F T,  
V  T, Vi       D    , ng  i  i    h    ri n  h   h n,  hiế    nh  h   rường,  i   gi   h n  h  h h ng hi n  ại    
  n       n  rọng   i   i F T  hi nh nh H ế n i ri ng   ng như F T T       n i  h ng   ghi n     n y  ập  
 r ng  h n  í h h nh  i      hi      ủ   h  h h ng b   gồm h nh  i  ử dụng     i   dùng   n phẩm củ   h  h  
h ng,   nh gi       ộ h i  òng  ủ   h  h h ng      nh gi   òng  r ng  h nh  ủ   h  h h ng   i v i d ch vụ  
truy n h nh F T    y HD  ại C ng  y  ổ ph n Viễn  h ng F T  hi nh nh H ế. Kết qu  nghi n   u cho th y nh n  
t  D  h  ụ  h  h h ng     nh hư ng nhi u nh         , 33     D  h  ụ gi    ng     nh hư ng í  nh        
 ,139   ến Sự h i  òng  ủ   h  h h ng   ghi n       ng  h   h y    91  h  h h ng  r ng  ổng s  12   h  h  
h ng  ượ   i u tra,  ư ng  ng 78,4% cho biết sẽ tiếp tục sử dụng d ch  r y n h nh HD  ủ  F T          hi  
nh nh H ế  r ng  ư ng   i  Đ y     ột tỷ l  l n th  hi n sự  in  ư ng củ   h  h h ng   i v i d ch vụ    d  nh  
nghi p cung c    ồng thời   ng        ực l n   i v i doanh nghi    Đi   n y b   b ộ  F T  hi nh nh H ế c n  
   nh ng  hính    h  hù hợ     gi   h n  ượng  h  h h ng  r ng  h nh   ghi n       ng  ã  ư   ột s  h   ý  
 hính    h    F T T        hi nh nh H ế     h  n ng      h    ượng d ch vụ truy n h nh F T    y HD      ng  
th  ph n  r n  h   rường  h nh  h  Huế n i ri ng      nh Thừ  Thi n H ế n i  h ng  
Từ khóa: Hành vi sau khi mua, sự hài lòng, dịch vụ truyền hình, khách hàng, thành phố Huế.  
ABSTRACT  
The pay television market in general and internet protocol (IPTV) in particular are in fierce competition, more  
and more providers are participating in this playground, not only FPT, VNPT,  nd Vi     … Th r f r , in  
addition to developing market share and dominating the market, retaining existing customers is an important  
issue for FPT Hue Branch in particular and FPT Telecom in general. This study focused on analyzing        r ’  
post-purchase behaviour including  h       nd   n     i n  f        r ’  r d    ,        ing        r  
satisfaction and customer loyalty towards FPT Play HD television services at the FPT Telecommunication Hue  
Br n h  Th  r    r h r        h w d  h   C      r S r i   f    r h    h       inf   n  d       , 33   nd V     
 dd d   r i    h    h        i            ,139) on customer satisfaction. The study also showed that 91  
customers out of 120 customers surveyed, or 78.4%, said they would continue to use FPT Play HD Television  
service of FPT telecom Hue branch in the future. This is a large proportion of customers trusting in the services  
that businesses provide and is also a great pressure on businesses. This requires FPT Telecom Hue branch needs  
to have appropriate policies to retain loyal customers. The study also gave some policy implications for FPT  
Telecom in Hue branch to improve the quality of FPT Play HD television service and increase market share in  
Hue City in particular and Thua Thien Hue Province in general.  
Keywords: post-purchase behaviour, satisfaction, television service, customer, Hue City.  
1. Giới thiệu  
Công nghệ thông tin ngày càng phát triển kéo theo đó là sự phát triển của công nghệ truyền hình.  
Trong những năm gần đây, thị trường truyền hình ghi nhận sự tham gia sôi động của các nhà cung cấp  
934  
INTERNATIONAL CONFERENCE FOR YOUNG RESEARCHERS IN ECONOMICS & BUSINESS 2019  
ICYREB 2019  
dịch vụ truyền hình cáp, số mặt đất, số vệ tinh và truyền hình giao th c internet  IPTV, OTT). Hiện nay,  
truyền hình trả tiền sử dụng giao th c internet ở Việt Nam chủ yếu là dạng IPTV (internet protocol  
television) do các nhà mạng cung cấp và truyền hình internet dạng OTT  over the top technology) cũng  
đã có một số đơn vị cung cấp, truyền tải nội dung như các gói dữ liệu riêng biệt đến thiết bị khách hàng.  
Khác với các  ng dụng truyền hình OTT, IPTV đòi hỏi nhà cung cấp phải có hạ tầng mạng riêng và phải  
gắn bộ giải mã để xuất dữ liệu ra màn hình chiếu. Ở nước ta, thị trường IPTV cũng đang thu hút thêm các  
nhà cung cấp so với thời gian đầu cách đây hơn 6 năm chỉ với sân chơi của các ông lớn như FPT  OneTV  
hay Truyền hình HD) và VNPT  MyTV)… đến giờ Viettel, VTC và cả SCTV đều muốn phát triển hệ  
thống truyền hình trên nền tảng đường truyền internet của mình thay vì tập trung cho các công nghệ  
truyền dẫn kinh điển khác. H a hẹn sân chơi đầy hấp dẫn trong thời gian tới.  
Truyền hình FPT là truyền hình IPTV được phát triển bởi FPT Telecom, đã có mặt ở Thừa Thiên  
Huế được gần 3 năm song truyền hình FPT đang dần chiếm được cảm tình của người xem với tỉ lệ thị  
phần ngày càng tăng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Tuy nhiên, để thu hút khách hàng, các nhà mạng  
đã đua nhau giảm thiết bị đầu vào và tăng chất lượng các gói dịch vụ, miễn phí, đặc biệt là các gói giải trí,  
thể thao và truyền hình dành cho trẻ em. Nhiều dịch vụ tích hợp đã được triển khai, trong đó đặc biệt là  
tích hợp 2 - 3 dịch vụ trên một đường truyền, giúp người xem dễ dàng lựa chọn và khai thác cả gói của  
đối tác ngay trên thị phần của mình một cách hợp pháp. Bên cạnh đó, với lợi thế là người dẫn đầu thị  
trường, VNPT hiện là nhà mạng có thị phần lớn nhất. Ngoài ra, theo thống kê gần đây của Công ty cổ  
phần viễn thông FPT - chi nhánh Huế, tình hình khách hàng rời bỏ chuyển đổi dịch vụ sau khi hết thời  
gian thanh toán trả trước đang có xu hướng tăng. Những điều trên ảnh hưởng không nhỏ tới thị phần của  
dịch vụ truyền hình FPT cũng như quá trình lựa chọn và sử dụng dịch vụ truyền hình của người tiêu dùng.  
Sự cạnh tranh khốc liệt của các nhà cung cấp trong lĩnh vực truyền hình trả tiền đã nảy sinh ra  
nhiều vấn đề đòi hỏi nhà cung cấp phải tìm tòi, nghiên c u, đổi mới sản phẩm của công ty mình sao cho  
phù hợp với nhu cầu cũng như thị hiếu của khách hàng và có được lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ.  
Nhu cầu của khách hàng vốn rất ph c tạp, nó phụ thuộc vào đặc điểm tâm lý, phong cách sống và xã hội  
nơi họ sinh sống. Nhu cầu khách hàng cũng rất khác nhau giữa các khu vực địa lý, các nền văn hóa, tuổi  
tác, giới tính… Muốn thỏa mãn nhu cầu khách hàng và tạo dựng tốt mối quan hệ giữa khách hàng với  
doanh nghiệp đồng thời lôi kéo khách hàng đến với mình thì các doanh nghiệp phải có những chiến lược  
phát triển sản phẩm cũng như dịch vụ chăm sóc khách hàng tốt. Chính vì vậy, nghiên c u hành vi sau khi  
mua của khách hàng sẽ giúp doanh nghiệp biết khách hàng thực sự thỏa mãn với sản phẩm của mình như  
thế nào và hiểu rõ những yếu tố giúp doanh nghiệp nắm bắt được m c độ cảm nhận, hành vi của khách  
hàng khi sử dụng sản phẩm của mình, để từ đó có những chiến lược phù hợp với từng đối tượng khách  
hàng. Xuất phát từ vấn đề thực tế đó, chúng tôi đã thực hiện đề tài: “Nghiên cứu hành vi và sự lâu dài  
sau khi mua của khách hàng đối với dịch vụ truyền hình FPT Play HD tại Công ty cổ phần Viễn  
thông FPT, chi nhánh Huế” nhằm tìm ra giải pháp để nâng cao chất lượng dịch vụ tốt hơn và củng cố vị  
thế cạnh tranh trên thị trường.  
2. Cơ sở lý thuyết, mục tiêu nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu  
2.1. Cơ sở lý thuyết  
2 1 1   gười  i   dùng  
Theo Hiệp hội Marketing Mỹ: Người tiêu dùng là người cuối cùng sử dụng, tiêu dùng hàng hóa, ý  
tưởng, dịch vụ nào đó. Người tiêu dùng cũng được hiểu là người mua hoặc ra quyết định như là người  
tiêu dùng cuối cùng.  
935  
INTERNATIONAL CONFERENCE FOR YOUNG RESEARCHERS IN ECONOMICS & BUSINESS 2019  
ICYREB 2019  
Người tiêu dùng là một cá nhân, một tổ ch c hay một nhóm tham dự trực tiếp hay có ảnh hưởng  
đến việc hình thành nhu cầu - mong ước, đưa ra quyết định mua, sử dụng và loại bỏ một sản phẩm hay  
dịch vụ cụ thể (Trần Minh Đạo, 2011).  
Người tiêu dùng có thể là người mua hoặc người ảnh hưởng hoặc người sử dụng.  
2 1 2  Th   rường người  i   dùng  
Theo Philip Kotler: Thị trường người tiêu dùng là những cá nhân và hộ gia đình mua hay bằng một  
phương th c nào đó có được hàng hóa và dịch vụ để tiêu dùng cho cá nhân.  
Đặc trưng cơ bản của thị trường người tiêu dùng:  
- Th  nh t: Có quy mô lớn và thường xuyên gia tăng về số lượng.  
- Th  hai: Th  hai, khách hàng của thị trường người tiêu dùng rất khác nhau về tuổi tác, giới tính,  
thu nhập, trình độ văn hóa… Chính những sự khác biệt này đã tạo nên sự phong phú và đa dạng về nhu  
cầu và ước muốn của họ trong việc mua sắm và sử dụng hàng hóa, dịch vụ.  
- Th  ba, cùng với sự phát triển của kinh tế, chính trị, xã hội và sự tiến bộ của khoa học- kỹ thuật,  
ước muốn, sở thích, các đặc tính về hành vi, s c mua của người tiêu dùng, cơ cấu chi tiêu,… cũng không  
ngừng biến đổi. Chính những sự thay đổi này vừa là những cơ hội, vừa là thách th c đối với các nỗ lực  
Marketing của doanh nghiệp.  
2 1 3  H nh  i      ủ  người  i   dùng  
Hành vi mua của người tiêu dùng là toàn bộ hành động mà người tiêu dùng bộc lộ ra trong quá  
trình trao đổi sản phẩm, bao gồm: điều tra, mua sắm, sử dụng, đánh giá và chi tiêu cho hàng hóa và dịch  
vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu của họ. Cũng có thể coi hành vi người tiêu dùng là cách th c mà người tiêu  
dùng sẽ thực hiện để đưa ra các quyết định sử dụng tài sản của mình  tiền bạc, thời gian, công s c…) liên  
quan đến việc mua sắm và sử dụng hàng hóa, dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu cá nhân (Trần Minh Đạo,  
2011).  
2.1.4  Tiến  r nh      ủ  người  i   dùng  
Để có một giao dịch, người mua phải trải qua một tiến trình gồm năm giai đoạn gồm: nhận biết nhu  
cầu, tìm kiếm thông tin, đánh giá các phương án, quyết định mua và hành vi sau khi mua. Tiến trình đó  
được thể hiện dưới sơ đồ sau:  
Đánh giá  
các  
phương án  
Hành vi  
sau khi  
mua  
Nhận biết  
nhu cầu  
Tìm kiếm  
thông tin  
Quyết định  
mua  
 ơ    1:  uá trình ra quyết  ịnh mua  
Nguồn: Tr n Minh Đạ   2 11 , Gi    r nh M r   ing   n b n  
Mua là một quá trình, trong mỗi bước người tiêu dùng phải có những quyết định cụ thể được xem  
như là những bậc thang về nhận th c mà hành động được xem như là bậc thang cuối cùng. Rõ ràng quá  
trình mua đã bắt đầu từ lâu trước khi mua và còn kéo dài đến sau khi mua. Sơ đồ 1 cho rằng, khách hàng  
khi mua một sản phẩm hay dịch vụ, phải trải qua năm giai đoạn trên. Nhưng trên thực tế, khách hàng có  
thể bỏ qua hoặc đảo lại một số giai đoạn. Tuy nhiên, mô hình này vẫn có ý nghĩa bao quát được vấn đề  
nảy sinh khi khách hàng đ ng trước một quyết định mua sản phẩm hàng hóa hay dịch vụ.  
936  
INTERNATIONAL CONFERENCE FOR YOUNG RESEARCHERS IN ECONOMICS & BUSINESS 2019  
ICYREB 2019  
2.1.5  H nh  i      hi      ủ  người  i   dùng  
Theo Martin Dahl, giai đoạn sau khi mua là thời điểm sau khi một khách hàng sở hữu một sản  
phẩm hoặc một dịch vụ. Nhiều nhà nghiên c u cho rằng, giai đoạn này không được chú ý đúng m c [17].  
Rất ít sự quan tâm được đặt ở sự trải nghiệm của người tiêu dùng về mặt cảm xúc sau khi mua khi họ sở  
hữu và tiêu dùng sản phẩm [18]. Giai đoạn sau khi mua có sự tác động mạnh đến hành vi mua lại [19], sự  
truyền miệng và lòng trung thành của khách hàng [20].  
Theo Đào Hoài Nam  2007), hành vi sau khi mua là một chuỗi các hành vi sau khi người tiêu dùng  
mua sản phẩm, dịch vụ. Nghiên c u hành vi sau khi mua giúp doanh nghiệp hiểu biết được cách th c tiêu  
dùng sản phẩm, dịch vụ; tần suất tiêu dùng và m c độ tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ, cách th c loại bỏ nó  
sau khi tiêu dùng, m c độ thỏa mãn sau khi tiêu dùng, hành vi mua lặp lại và sự truyền miệng của khách hàng.  
Mô hình nghiên c u hành vi sau mua:  
Sơ đ  2: Các  ước đánh giá hành vi khách hàng sau khi mua  
 g ồn  Đ   H  i    , 2   , Đại họ   inh rế th nh  h  Hồ Chí Minh  
Theo mô hình trên, đánh giá hành vi sau khi mua của khách hàng được thực hiện thông qua 4 bước:  
Bư c 1: Đánh giá hành vi sử dụng sản phẩm, dịch vụ của khách hàng.  
Bư c 2: Đánh giá hành vi của khách hàng đối với sản phẩm, dịch vụ sau khi sử dụng xong.  
Bư c 3: Đánh giá m c độ thỏa mãn của khách hàng.  
Bư c 4: Đánh giá lòng trung thành của khách hàng sau khi mua và sử dụng.  
Đây là một mô hình nghiên c u phổ biến và được áp dụng rộng rãi đối với những hàng hóa thông  
thường, nó thể hiện được toàn bộ đặc điểm, hành vi của người tiêu dùng sau khi mua. Nhìn chung các đề  
tài về hành vi sau khi mua đã được nghiên c u khá nhiều. Các đề tài đã khám phá ra những hành vi khác  
nhau của khách hàng sau khi mua. Bên cạnh đó, mỗi đề tài góp phần bổ sung thêm những yếu tố mới mẻ  
trong nghiên c u. Điều đó tạo nên sự phong phú, đa dạng trong hành vi sau mua của khách hàng.  
2.1.5. . Hành vi sử dụng và tiêu dùng sản phẩm của khách hàng  
Sự tiêu dùng sản phẩm của khách hàng được đánh giá qua các hành vi, trạng thái tâm lí xảy ra với  
người tiêu dùng trong quá trình họ sử dụng sản phẩm dịch vụ.  
Thứ nhất, h nh  i  ử dụng s n phẩm  
Hành vi sử dụng sản phẩm liên quan đến m c độ thường xuyên sử dụng sản phẩm (tần suất tiêu  
dùng và cường độ tiêu dùng), tình huống khách hàng thường sử dụng sản phẩm và cách th c sử dụng sản  
phẩm của khách hàng.  
937  
INTERNATIONAL CONFERENCE FOR YOUNG RESEARCHERS IN ECONOMICS & BUSINESS 2019  
ICYREB 2019  
Thứ hai, c m nhận v  ch    ượng  
Cảm nhận của khách hàng về chất lượng sản phẩm trong quá trình tiêu dùng sản phẩm được thể  
hiện ở góc độ cảm nhận sau:  
- C m nhận v   ính  i n lợi v  b   b  
Bao bì sản phẩm là công cụ giúp doanh nghiệp bảo quản hàng hóa, tăng sự thuận tiện khi vận  
chuyển từ nơi này sang nơi khác. Bên cạnh đó, bao bì sản phẩm còn là nơi cung cấp thông tin cho khách  
hàng về sản phẩm khi khách hàng tiếp xúc với sản phẩm mà không có người bán bên cạnh. Một bao bì  
được thiết kế đẹp, bắt mắt và cung cấp đầy đủ thông tin sẽ giúp khách hàng cảm thấy yên tâm hơn khi  
chọn mua sản phẩm.  
- C m nhận v   ính  h c tạ   r ng    h  ận h nh   n phẩm  
Sự cảm nhận này phản ánh khách hàng tiếp cận các lợi ích mà sản phẩm cung cấp, mang lại cho  
khách hàng. Sản phẩm dễ vận hành, giúp khách hàng dễ tiếp cận lợi ích sản phẩm cung cấp thì khách  
hàng sẽ có khả năng phản ánh đúng chất lượng sản phẩm.  
- C m nhận v  sự  n    n  r ng  ử dụng  
Khi khách hàng mua một sản phẩm, họ thường gặp phải các rủi ro về tâm lý, xã hội, thể chất… Sự  
rủi ro mà khách hàng nhận được càng nhiều trong quá trình sử dụng thì sự hài lòng của họ giảm sút, đánh  
giá của họ về chất lượng sản phẩm càng có xu hướng tiêu cực và có khả năng họ sẽ có những phản  ng  
xấu như truyền miệng không tốt hay tẩy chay, không tiếp tục sử dụng sản phẩm nữa.  
- C m nhận v  lợi í h  h   n ng  ủa s n phẩm( Functional benefits)  
Đó là nhưng kết quả lý tính có được thông qua việc tiêu dùng trực tiếp thương hiệu. Những lợi ích  
này phục vụ mục đích cụ thể nào đó, cho phép cá nhân, gia đình, hay tổ ch c làm một điều gì đó. Thông  
thường, lợi ích này xoay quanh những chỉ số như m c độ hiệu quả, độ an toàn, tính sẵn có về thời gian và  
không gian, tính chính xác và dễ sử dụng. Chẳng hạn như, th c ăn thực hiện ch c năng thỏa mãn nhu cầu  
do cơn đói tạo ra, thắng dĩa cho phép xe hơi dừng lại… Tuy nhiên, lợi ích ch c năng do một sản phẩm  
mang lại có thể không rõ ràng về mặt trực giác, đặc biệt bản thân bao bì có thể mang lại những lợi ích  
ch c năng không ngờ. Lợi ích ch c năng chỉ phù hợp với nhu cầu cơ bản và những sản phẩm ít có sự  
tương tác về mặt xã hội.  
- C m nhận v  lợi í h     xú   ủa s n phẩm (Emotional benefits)  
Đó là những kết quả tâm lý, xã hội có được từ việc sở hữu và tiêu dùng sản phẩm, thương hiệu.  
Khác với lợi ích ch c năng, khi nhu cầu khách hàng ở bậc cao và đó là một sản phẩm có sự tương tác xã  
hội mạnh, có ảnh hưởng đến vị thế xã hội thì lợi ích xúc cảm cần được nhấn mạnh. Do đó, những lợi ích  
này cho phép các sản phẩm, thương hiệu của các công ty có sự khác biệt so với đối thủ cạnh tranh.  
Thứ ba, m    ộ tham dự      i    i   dùng  C n     i n  f   rf r  n    
M c độ tham dự vào việc tiêu dùng thể hiện sự nổ lực tự thân của người tiêu dùng trong quá trình  
sử dụng sản phẩm để có được kết quả sử dụng mong đợi.  
Thứ tư, nh ng trạng  h i      ý  r ng      r nh  ử dụng (Moods state)  
Khả năng xuất hiện những trạng thái tâm lý tạm thời, xuất hiện bất chợt do các tác nhân môi trường  
(hoặc tích cực hoặc tiêu cực) trong quá trình tiêu dùng có ảnh hưởng đến cảm nhận tiêu dùng. Khả năng  
này khác nhau tùy theo loại sản phấm.  
2.1.5.2. Hành vi đối với sản phẩm đã sử dụng xong  Product disposition)  
Việc thải bỏ bao bì, sản phẩm có thể xảy ra trước, trong hoặc sau khi sử dụng sản phẩm. Có thể  
chọn một trong ba giải pháp khác nhau tùy thuộc vào loại sản phẩm cho việc xử lý, thải bỏ một sản phẩm  
đó là giữ lại sản phẩm hoặc v t bỏ tạm thời hoặc là v t bỏ vĩnh viễn sản phẩm.  
938  
INTERNATIONAL CONFERENCE FOR YOUNG RESEARCHERS IN ECONOMICS & BUSINESS 2019  
ICYREB 2019  
2.1.5.3. Đánh giá sự thoả mãn trong tiêu dùng  Satisfaction  Dissatisfaction)  
Theo Philip Kotler, sự thỏa mãn - hài lòng của khách hàng  customer satisfaction) là m c độ của  
trạng thái cảm giác của một người bắt nguồn từ việc so sánh kết quả thu được từ việc tiêu dùng sản  
phẩm/dịch vụ với những kỳ vọng của họ.  
- Gi   r    ng  ợi(kỳ vọng)  
Giá trị mong đợi (kỳ vọng) đối với một sản phẩm, nhãn hiệu là những kỳ vọng vào những lợi ích  
do tiêu dùng nhãn hiệu, hàng hóa đó mang lại. Cụ thể, đó là những mong đợi về các thuộc tính của sản  
phẩm và dịch vụ mà khách hàng rõ cần phải được đáp  ng hoặc vượt trội hơn để đạt được sự thỏa mãn  
khách hàng.  
- Gi   r  c m nhận  
Giá trị cảm nhận là m c độ đánh giá  cảm nhận) đối với chất lượng sản phẩm so với giá phải trả  
hoặc phương diện “giá trị không chỉ bằng tiền” mà khách hàng tiêu dùng sản phẩm đó.  
Theo Kotler  2009), giá trị cảm nhận dành cho khách hàng là chênh lệch giữa tổng giá trị mà khách  
hàng nhận được và tổng chi phí mà khách hàng phải trả về một sản phẩm/dịch vụ đó.  
Nếu những giá trị thực tế khách hàng nhận được từ việc tiêu dùng sản phẩm lớn hơn hoặc đáp  ng  
kỳ vọng thì khách hàng sẽ hài lòng với việc tiêu dùng sản phẩm đó. Điều này dẫn đến khách hàng sẽ lặp  
lại hành vi mua trong tương lai  đây chính là việc ra quyết định theo thói quen cũng nhu dẫn đến sự trung  
thành của khách hàng đó). Những khách hàng hài lòng cũng thường truyền miệng các thông tin tốt về  
nhãn hiệu. Các công ty có thể sử dụng những đánh giá về sự hài lòng của khách hàng trong hoạt động  
chiêu thị  xúc tiến) của mình. Ngược lại, nếu những giá trị thực tế khách hàng nhận được từ việc tiêu  
dùng sản phẩm thấp hơn những gì khách hàng kỳ vọng thì khách hàng sẽ không hài lòng với việc tiêu  
dùng sản phẩm đó. Lúc đó, khách hàng sẽ thay đổi quyết định mua của mình lần sau (nếu có) và sản  
phẩm bị đưa và nhóm không quan tâm, không được xem xét nữa. Thêm vào đó, họ có thể phàn nàn dẫn  
đến việc truyền miệng không tốt về sản phẩm. Những phản  ng thông thường khi khách hàng có những  
đánh giá tiêu cực đó là không hành động, chuyển đổi sang mua nhãn hiệu, sản phẩm khác hay mua tại của  
hàng, khuyến cáo bạn bè… Do vậy, nhà quản trị marketing nên khuyến cáo khách hàng nếu có khiếu nại,  
hãy liên hệ trực tiếp với công ty.  
2.1.5.4. Trung thành thương hiệu  Brand Loyalty)  
Trung thành thương hiệu (Brand Loyalty) là thước đo gắn kết khách hàng với một thương hiệu. Độ  
trung thành càng cao thì cơ sở khách hàng càng vững chắc. Nó là một chỉ dấu cho lợi nhuận tương lai vì  
nó sẽ được chuyển hóa thành doanh số trong tương lai.  
Trong trường hợp hành vi sau khi mua của khách hàng thì khi khách hàng hài lòng, họ có khuynh  
hướng lặp lại việc mua sắm nhãn hiệu hay sản phẩm đó. Hành vi mua lặp lại này được hiểu như là sự  
trung thành với nhãn hiệu. Sự trung thành thể hiện ở các điểm sau:  
- Thiên vị đối với nhãn hiện và nhà sản xuất nhãn hiệu ấy.  
- Phản  ng có tính chất hành vi  sự mua hàng).  
- Chú ý đến những nhãn hiệu của cùng nhà sản xuất ngoài nhãn hiệu đó  nhãn hiệu đã làm họ hài lòng).  
Tháp trung thành  Loyalty pyramid) của khách hàng có 5 bậc cấp. Mỗi cấp bậc có những thách  
th c về mặt tiếp thị riêng, cách quản trị và khai thác riêng. Trên thực tế không có ranh giới rõ ràng giữa  
năm cấp bậc của tháp trung thành này.  
939  
INTERNATIONAL CONFERENCE FOR YOUNG RESEARCHERS IN ECONOMICS & BUSINESS 2019  
ICYREB 2019  
2.1.6  D  h  ụ  r y n h nh  ư ng         gi    h   in  rn   I TV  
Theo Wi i  di  Tiếng Vi   định nghĩa, IPTV  Internet Protocol Television) có nghĩa: “Truyền hình  
giao th c Internet là một hệ thống dịch vụ truyền hình kỹ thuật số được phát đi nhờ vào giao th c Internet  
thông qua một hạ tầng mạng, mà hạ tầng mạng này có thể bao gồm việc truyền thông qua một kết nối  
băng thông rộng”.  
Theo quan điểm của đối tượng sử dụng, việc khai thác và xem IPTV cũng giống như dịch vụ truyền  
hình trả tiền. Theo quan điểm của nhà cung cấp dịch vụ, IPTV bao hàm quá trình thu thập, xử lý và truyền  
tải một cách an toàn nội dung video trên hạ tầng mạng dựa trên công nghệ IP. Tổ ch c viễn thông thế giới  
(ITU–T) đã chính th c chấp nhận định nghĩa như sau: “IPTV được định nghĩa là các dịch vụ đa phương  
tiện như truyền hình, video, audio, văn bản, số liệu truyền tải trên các trang mạng dựa trên IP được kiểm  
soát nhằm cung cấp m c chất lượng dịch vụ, tính tương tác, độ bảo mật và tin cậy theo yêu cầu.”  
2.1.7. Một s  nghi n      r ng    ng  i nư    i n    n  ến      i  
Đề tài “Nhận th c và Sự hài lòng về dịch vụ trực tiếp đến nhà  Direct To Home Service): Một  
nghiên c u so sánh ở Gujarat, Ấn Độ” của Mahesh Patel và Mitesh Patel, Tạp chí quốc tế về sự đổi mới  
(2012): Mục tiêu cơ bản của nghiên c u này là thực hiện một nghiên c u so sánh về nhận th c và sự hài  
lòng của khách hàng nông thôn và thành thị đối với dịch vụ trực tiếp đến nhà  DTH) vào năm 20   tại  
Gujarat, Ấn Độ. Các phương pháp như phân tích nhân tố, phân tích Chi-square, kiểm định Anova và  
Z-test được sử dụng trong nghiên c u này. Nghiên c u này đã chỉ ra rằng các yếu tố thuộc về nhân khẩu  
học của khách hàng như tuổi, thu nhập, nghề nghiệp, giới tính không có mối liên hệ đến m c độ hài lòng  
của họ và cũng không liên quan nhau giữa hai nhóm nông thôn và thành thị. Người tiêu dùng ở cả nông  
thôn và thành thị nhận th c rằng DTH đắt đỏ hơn so với dịch vụ truyền hình cáp. Người tiêu dùng có  
thiên hướng chú trọng về chất lượng hình ảnh trong việc so sánh với truyền hình cáp ở cả nông thôn và  
thành thị. Người tiêu dùng ở khu vực nông thôn và thành thị tương tự nhau về ảnh hưởng của nhân khẩu  
học đối với sự hài lòng về dịch vụ DTH.  
Nghiên c u “Hành vi mua của người tiêu dùng nông thôn và thành thị đối với DTH – Một nghiên  
c u so sánh” của L. Sampatth, Dr. K. Rajender, Tạ   hí  inh d  nh    Q  n  ý (2018): Mục tiêu của  
nghiên c u này là so sánh và tìm ra sự khác biệt giữa hành vi mua ở nông thôn và thành thị. Nghiên c u  
cho thấy có sự khác nhau trong việc lựa chọn, mua, sử dụng và loại bỏ hàng lâu bền ở cả hai khu vực  
nông thôn và thành thị. Về vấn đề này, nhóm tác giả đã nỗ lực nghiên c u về hành vi mua của người tiêu  
dùng nông thôn và thành thị đối với dịch vụ DTH (Set top box).  
“ ghi n     h nh  i  ủ   h  h h ng Th nh  h  Huế sau khi mua bộ s n phẩm Sumo Sim của  
Tổng   ng  y Viễn  h ng Q  n  ội Viettel Telecom” của Tống Viết Bảo Hoàng  2009). Đề tài đã hệ thống  
hoá những kiến th c về về hành vi người tiêu dùng. Đồng thời đã  ng dụng các bước đánh giá hành vi  
sau khi mua, phân tích một cách chi tiết những vấn đề thực tiễn về hành vi khách hàng sau khi mua:  
- Mô tả cách th c tiêu dùng bộ sản phẩm Sumo Sim của khách hàng.  
- Đánh giá m c độ thỏa mãn của khách hàng khi sử dụng bộ sản phẩm Sumo Sim.  
- Các phản  ng tâm lý và m c độ trung thành sau khi mua bộ sản phẩm Sumo Sim.  
- Đánh giá sự ảnh hưởng của các yếu tố đến sự hài lòng của khách.  
“ ghi n     h nh  i  h  h h ng      hi       n phẩm thẻ Vietcombank Connect24 củ   g n  
h ng TMC   g ại  hư ng Vi t Nam–  hi nh nh H ế” của Trần Đ c Trí  20 0). Đề tài giúp tác giả hiểu  
940  
INTERNATIONAL CONFERENCE FOR YOUNG RESEARCHERS IN ECONOMICS & BUSINESS 2019  
ICYREB 2019  
hơn về cách th c đánh giá m c độ thoả mãn của khách hàng và tham khảo yếu tố trong thang đo về sự hài  
lòng của khách hàng sau khi sử dụng sản phẩm hữu hình và đưa ra các giải pháp có thể áp dụng trong  
thực tế. “ ghi n     h nh  i      hi      ủ   h  h h ng    nh n  ử dụng d ch vụ ADSL của VNPT  
Thừ  Thi n H ế” của Nguyễn Quang  i  20 2). Đây là đề tài nghiên c u về hành vi sau khi mua đối với  
dịch vụ vô hình. Mặc dù phương pháp nghiên c u không mới so với 2 đề tài trên nhưng đã giúp tác giả  
nhìn nhận đúng về vấn đề nghiên c u của đề tài và giúp hình thành lập luận cho nghiên c u của mình.  
Từ một số nghiên c u trên cùng một số tài liệu liên quan khác, nhóm nghiên c u chưa thấy một  
nghiên c u nào cụ thể liên quan đến hành vi sau khi mua của khách hàng về dịch vụ truyền hình trả tiền  
nên quyết định lựa chọn mô hình nghiên c u của đề tài dựa trên mô hình nghiên c u hành vi sau khi mua  
của Đào Hoài Nam như đã đề cập ở sơ đồ 2 làm khung phân tích.  
2 1    M  h nh nghi n        x    
Dựa trên cơ sở lí thuyết kế thừa từ những đề tài trước đây đã được đề cập và tham khảo mô hình  
nghiên c u hành vi sau khi mua của Đào Hoài Nam đã giúp tác giả có cái nhìn tổng quát về vấn đề đang  
nghiên c u. Do đặc thù của dịch vụ truyền hình không liên quan tới quá trình thải bỏ bao bì sau khi sử  
dụng. Do đó, việc thải bỏ bao bì sản phẩm trước, trong và sau khi sử dụng sẽ không đề cập trong đề tài  
này. Vì vậy, đề tài sẽ tập trung vào đánh giá hành vi sử dụng sản phẩm, m c độ hài lòng và lòng trung  
thành của khách hàng. Chính vì vậy khi sử dụng mô hình này trong nghiên c u, tác giả tin đề tài của mình  
sẽ mang lại điều mới mẻ trong cách tiếp cận cũng như hoàn thiện hơn nữa nhóm các hành vi của khách  
hàng sau khi mua. Tuy nhiên, do không thu thập được bộ thang đo chuẩn của mô hình nên việc xây dựng  
thang đo được thiết kế dựa trên sự hiểu biết của cá nhân sau khi đã tham khảo các đề tài nghiên c u có sử  
dụng mô hình này, cũng như thông qua quá trình phỏng vấn với chuyên gia, thảo luận nhóm với khách  
hàng đã sử dụng dịch vụ.  
Hành vi sử dụng và  
tiêu dùng sản phẩm  
Hành vi  
khách hàng  
sau khi mua  
Đánh giá m c độ hài  
lòng của khách hàng  
Đánh giá lòng trung  
thành của khách hàng  
Sơ đ  3: Mô hình nghiên cứu đề  u t  
2.2. Mục tiêu nghiên cứu  
- Mụ   i    h ng  
Nghiên c u hành vi sau khi mua của khách hàng đối với dịch vụ truyền hình HD tại Công ty cổ  
phần Ciễn thông FPT, chi nhánh Huế. Từ đó, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ  
và thu hút khách hàng sử dụng dịch vụ truyền hình FPT Play HD.  
- Mụ   i    ụ th  
+ Hệ thống hoá những vấn đề lí luận và thực tiễn về hành vi khách hàng sau khi mua.  
  Đánh giá hành vi sau mua của khách hàng đối với dịch vụ truyền hình FPT Play HD.  
941  
INTERNATIONAL CONFERENCE FOR YOUNG RESEARCHERS IN ECONOMICS & BUSINESS 2019  
ICYREB 2019  
  Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ truyền hình FPT Play HD của  
Công ty cổ phần Ciễn thông FPT, chi nhánh Huế.  
2.3. Phương pháp nghiên cứu  
2.3 1  Thiế   ế nghi n     
Nhằm giải quyết các mục tiêu nghiên c u đã đặt ra, nghiên c u này sử dụng 2 phương pháp: định  
tính và định lượng. Phương pháp định tính được sử dụng trong thời kì đầu của quá trình nghiên c u nhằm  
thu thập các tài liệu tham khảo và các thông tin phục vụ cho việc xây dựng cơ sở lí thuyết cho đề tài  
nghiên c u. Phương pháp nghiên c u định lượng dùng kĩ thuật thu thập dữ liệu là điều tra theo bảng hỏi.  
Nghiên c u này nhằm điều tra, đánh giá và đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi sau khi sử dụng  
dịch vụ truyền hình HD của FPT Telecom chi nhánh Huế.  
-  ghi n       nh  ính  
Nghiên c u định tính nhằm khám phá, điều chỉnh, bổ sung các biến quan sát dùng để đo lường khái  
niệm nghiên c u. Cụ thể tìm hiểu hành vi của khách hàng khi sử dụng dịch vụ truyền hình FPT, các tiêu  
chí đánh giá của khách hàng đối với truyền hình FPT. Đầu tiên nghiên c u sử dụng phương pháp phỏng  
vấn các chuyên gia, từ đó phác thảo ra các tiêu chí như: nhân tố về sự hài lòng, tiêu chí đánh giá chất  
lượng dịch vụ truyền hình, những sự cố khách hàng đã gặp phải,… để xây dựng bảng hỏi. Các chuyên gia  
bao gồm: cán bộ thuộc bộ phận dịch vụ khách hàng, trưởng phòng kinh doanh, nhân viên kinh doanh của  
FPT tại chi nhánh Huế, là những người trực tiếp tiếp xúc, tư vấn, giải quyết khiếu nại, sự cố, thắc mắc  
cho khách hàng. Tiến hành thảo luận nhóm  Focus group) gồm từ 8- 0 khách hàng hiện đang sử dụng  
dịch vụ truyền hình HD, danh sách khách hàng được trưởng phòng kinh doanh cung cấp. Mục đích kiểm  
tra m c độ nhận th c về bộ thang đo và các câu hỏi liên quan.  
Từ hai nguồn thông tin này kết hợp với mục tiêu nghiên c u và phần lý thuyết là cơ sở để xây dựng  
bảng hỏi nhằm thu thập ý kiến khách hàng, phục vụ cho phần nghiên c u định lượng tiếp theo.  
-  ghi n       nh  ượng  
Dựa vào kết quả nghiên c u định tính để tiến hành thiết kế bảng hỏi phục vụ việc thu thập dữ liệu  
cần thiết cho nghiên c u.  
Phỏng vấn thử 30 khách hàng xem m c độ hiểu thông tin, ý nghĩa của các câu hỏi hay không, để  
sau đó tiến hành chỉnh sửa bảng câu hỏi, hiệu chỉnh thang đo nhằm đảm bảo tính tin cậy của đề tài. Bảng  
câu hỏi sau khi được điều chỉnh sẽ đưa vào phỏng vấn chính th c khách hàng.  
2.3 2   hư ng  h    h   hậ  d   i   
- D  li u th  c p  
Thu thập các thông tin, số liệu liên quan đến FPT Telecom chi nhánh Huế như: cơ cấu tổ ch c, tình  
hình sử dụng lao động, tổng tài sản, tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh từ các phòng nhân  
sự, phòng kế toán và phòng kinh doanh trong thời gian thực tập. Thu thập các tài liệu liên quan từ  
internet, các bài báo nghiên c u khoa học, khoá luận tốt nghiệp, luận văn cao học,… có liên quan đến đề  
tài nghiên c u.  
- D  li        p  
Dữ liệu sơ cấp trong nghiên c u này được thu thập bằng cách điều tra các khách hàng cá nhân trên  
địa bàn thành phố Huế thông qua khảo sát bảng hỏi trong tháng  0 và tháng    2017.  
Quy mô mẫu: Để giải quyết được mục tiêu nghiên c u đề tài có sử dụng kĩ thuật phân tích nhân tố  
khám phá EFA và hồi quy bội. Dựa theo nghiên c u của Hair, Anderson, Tatham và Black (1998) cho  
tham khảo về kích thước mẫu dự kiến. Theo đó, kích thước mẫu tối thiểu là gấp 5 lần tổng số biến quan sát.  
942  
INTERNATIONAL CONFERENCE FOR YOUNG RESEARCHERS IN ECONOMICS & BUSINESS 2019  
ICYREB 2019  
Trong phiếu khảo sát ý kiến khách hàng có thang đo về sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ  
truyền hình FPT với 22 biến quan sát cần đảm bảo số lượng mẫu tối thiểu là   0  n=22 5=  0). Số mẫu  
điều tra càng lớn thì thông tin thu thập càng chính xác, trong phạm vi nghiên c u này để đảm bảo độ tin  
cậy c  mẫu cần điều tra là  20.  
Phương pháp chọn mẫu:  
Do đặc tính bảo mật trong kinh doanh, nên trong quá trình nghiên c u bị hạn chế việc tiếp cận danh  
sách khách hàng đang sử dụng dịch vụ truyền hình HD, nên đề tài sử dụng phương pháp chọn mẫu phân  
tầng thực địa nhằm đảm bảo tính đại diện của mẫu điều tra. Trong đó, tổng thể được chia thành hai hay  
nhiều tầng quan trọng và có ý nghĩa, dựa trên một hay một số thuộc tính. Địa bàn thành phố Huế gồm có  
27 phường, trong đó chọn ra 4 phường cần điều tra theo hình th c đánh số bốc thăm, kết quả 4 phường  
cần điều tra bao gồm: Phường Phước Vĩnh, Phường Vĩnh Ninh, Phường Thuận Thành, Phường Vĩ Dạ.  
C  mẫu ở mỗi phường được tính toán dựa trên tỷ lệ dân số tại phường đó. Dân số mỗi phường thống kê  
dựa theo số liệu thống kê từ trang Cổng Thông tin điện tử Thừa Thiên Huế tính đến năm 20 6. Trong mỗi  
phường lại tiến hành chọn ra 2 con đường theo hình th c bốc thăm ngẫu nhiên.  
Cách th c tiến hành: Việc tiến hành điều tra khách hàng diễn ra thuận lợi nhờ vào đặc điểm công  
việc của nhân viên kinh doanh là đi thị trường tiếp xúc tư vấn trực tiếp từng gia đình khách hàng. Tùy vào  
số hộ gia đình và độ dài của mỗi đường để phát phiếu điều tra, sau đó tiến hành điều tra từng hộ gia đình,  
trong mỗi hộ gia đình điều tra bất kỳ người nào, ngoại trừ trẻ em và người cao tuổi, đặc biệt hướng đến  
đối tượng khách hàng mục tiêu của công ty viễn thông FPT như học sinh sinh viên, cán bộ công nhân  
viên ch c... Với số bảng hỏi cần phỏng vấn, chúng tôi điều tra những hộ gia đình có số nhà là số lẻ tính ở  
đầu mỗi đường. Sử dụng phương pháp phỏng vấn cá nhân trực tiếp, kết quả thu được 120 bảng hỏi hợp lệ.  
 ảng 1: Danh sách các con đư ng cần điều tra  
T  lệ  
C  m u  
(Ngư i  
STT  
Phư ng  
Phước Vĩnh  
Vĩnh Ninh  
Phú Hội  
Dân số 2016 (Ngư i)  
21.834  
Con đư ng  
Số  ảng h i  
(%)  
Hàm Nghi  
15  
30  
10  
8
1
2
3
38  
15  
21  
45  
18  
25  
Trần Phú  
Phạm Hồng Thái  
Lý Thường Kiệt  
Nguyễn Công Tr  
Nguyễn Thái Học  
Nguyễn Sinh cung  
Hàn Mặc Tử  
8.582  
16  
9
12.441  
20  
12  
4
5
Vĩ Dạ  
14.928  
57.785  
26  
32  
Tổng cộng  
100  
120  
120  
 g ồn   i n gi    h ng      nh Thừ  Thi n H ế n   2 16  
943  
INTERNATIONAL CONFERENCE FOR YOUNG RESEARCHERS IN ECONOMICS & BUSINESS 2019  
ICYREB 2019  
2.3 3   hư ng  h    h n  í h    xử  í     i   
Sau khi thu thập xong các bảng hỏi, tiến hành phân loại dữ liệu thành dữ liệu định tính và dữ liệu  
định lượng, mã hóa và nhập dữ liệu rồi tiếp tục làm sạch dữ liệu trước khi đưa ngay vào xử lý và phân  
tích. Sử dụng phần mềm Excel và SPSS 20 để xử lý số liệu.  
3. Kết quả nghiên cứu  
3.1.   c  i m  ối tư ng nghiên cứu  
 ảng 2. Thống kê mô tả đ c đi m m u nghiên cứu  
Số lư ng  
(ngư i)  
Tỷ lệ  
Tiêu ch  
Phân loại  
(%)  
Nam  
73  
47  
12  
15  
65  
28  
30  
18  
19  
8
60,8  
39,2  
10  
Giới tính  
Nữ  
Từ  8 đến 24 tuổi  
Từ 25 đến 35 tuổi  
Từ 36 đến 55 tuổi  
Trên 55 tuổi  
12,5  
54,2  
23,3  
25  
Độ tuổi  
Kinh doanh buôn bán  
Công nhân  
15  
Cán bộ viên ch c nhà nước  
Học sinh, sinh viên  
Hưu trí  
15,8  
6,7  
Nghề nghiệp  
14  
31  
8
11,7  
25,8  
6,7  
Khác  
Dưới 3 triệu đồng  
Từ 3 đến 6 triệu đồng  
Từ 6 đến  0 triệu đồng  
Trên  0 triệu đồng  
Tổng  
54  
34  
24  
120  
45  
Thu nhập  
28,3  
20  
100  
 g ồn  S   i    i    r   h  h h ng 2 1  
3     ánh giá hành vi sau khi mua c a khách hàng  ối v i  ịch vụ truyền hình FPT  
Hành vi của khách hàng sau khi sử dụng dịch vụ truyền hình FPT được đánh giá trên 3 khía cạnh:  
Thứ nhất: Đánh giá hành vi sử dụng và tiêu dùng của khách hàng.  
Thứ hai: Đánh giá m c độ thoả mãn của khách hàng  m c độ thoả mãn được đánh giá thông qua  
m c độ hài lòng thể hiện sự phù hợp giữa những yêu cầu, kì vọng của khách hàng về dịch vụ).  
Thứ ba: Đánh giá m c độ trung thành của khách hàng.  
3 2 1  Đ nh gi  h nh  i  ử dụng     i   dùng  ủ   h  h h ng  
- Tình huống tiêu dùng  Mục đích sử dụng)  
Dựa vào số liệu điều tra cho thấy tình huống tiêu dùng phổ biến nhất được khách hàng lựa chọn là  
sử dụng truyền hình để phục vụ nhu cầu giải trí và học tập với số lượt lựa chọn là 96 người trong tổng số  
944  
INTERNATIONAL CONFERENCE FOR YOUNG RESEARCHERS IN ECONOMICS & BUSINESS 2019  
ICYREB 2019  
 20 khách hàng được hỏi. Truyền hình FPT là sản phầm thông minh của FPT Telecom hướng đến khách  
hàng là cá nhân và hộ gia đình, có nhu cầu giải trí trên chiếc tivi tại nhà và đặc biệt truyền hình FPT có  
lồng ghép các danh mục kênh sóng về giáo dục.  
- Cách th c sử dụng  
Thống kê cho thấy trong  20 khách hàng được hỏi có 55 khách hàng thường sử dụng tiện ích  
truyền hình trực tuyến trên truyền hình FPT chiếm tỉ lệ 45,8  với m c độ thường xuyên nhất và 43  
khách hàng với tỉ lệ 35,8  sử dụng các  ng dụng giải trí như: nhạc số, karaoke, thể thao, youtube,… ở  
m c độ thường xuyên nhất, bên cạnh 2 tính năng chính này có  6 khách hàng sử dụng tiện ích kho phim  
HD miễn phí. Và 6 khách hàng sử dụng những tính năng cá nhân hoá: đặt lịch phát sóng, truyền hình xem  
lại ở m c độ thường xuyên nhất.  
- Tần suất tiêu dùng  
Dựa vào kết quả điều tra cho thấy, m c độ thường xuyên sử dụng truyền hình của khách hàng là từ  
 -5 giờ ngày chiếm tỷ lệ 5 ,5 . Số lượng sử dụng từ 5-7 giờ ngày chiếm 35,8 , có 7,5  số khách hàng  
được hỏi sử dụng trên 7 giờ ngày và số ít 5  sử dụng dưới  giờ ngày. Chính m c nghề nghiệp và độ tuổi  
quyết định tới m c độ sử dụng.  
- Đánh giá những sự cố khách hàng gặp phải khi sử dụng truyền hình FPT  
Trong số  20 người được phỏng vấn có tới 82 người đã gặp sự cố trong quá trình sử dụng truyền  
hình FPT chiếm tỉ lệ 68,3 .  
Trong quá trình sử dụng của mình, mỗi khách hàng có thể gặp một hoặc nhiều sự cố khác nhau,  
xuất phát từ nguyên nhân nào đó bắt nguồn từ tính vô hình của dịch vụ. Kết quả nghiên c u cho thấy sự  
cố thiết bị giải mã và tự vi không kết nối cùng với những sự cố khác có 59 khách hàng đã gặp phải chiếm  
tỷ lệ 57 . Có 46 khách hàng thừa nhận đã gặp phải sự cố mất tín hiệu, tiếp đó là 40 khách hàng gặp sự cố  
phát sinh cước phí hàng tháng, nguyên nhân sự cố này là do khách hàng đã sử dụng những dịch vụ gia  
tăng mà chưa đăng kí trong hợp đồng. Sự cố treo màn hình và dừng hình ảnh khi xem cũng có 26 người  
gặp phải.  
3.2 2 Đ nh gi   ự h i  òng  ủ   h  h h ng   i   i d  h  ụ  r y n h nh HD  ủ  F T         H ế  
 ánh giá    tin c y thang  o  
Về thang đo nghiên c u sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ truyền hình HD của FPT  
Telecom, tác giả đã tìm hiểu một số nghiên c u liên quan như sau:  
“ ghi n   u sự h i  òng  h  h h ng   i v i hai loại truy n h nh     inh     r y n h nh      ỹ  
thuật s  củ  CO SUMER RE ORT 2   ”được thực hiện trên 35.660 khách hàng sử dụng dịch vụ truyền  
hình vệ tinh và truyền hình cáp của  2 hãng truyền hình khác nhau tại Mỹ. Nghiên c u đã đưa ra các phân  
tích lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ truyền hình của khách hàng tương tự như nghiên c u của năm 2004,  
cụ thể như sau:  
(1) Số kênh truyền hình : Channel Choice  
(2) Chất lượng hình ảnh : Image Quality  
(3) Chất lượng âm thanh : Sound Quality  
(4) Sự tin cậy  
: Reliablity  
 5) Giá cả hợp lý  
(6) Hỗ trợ khách hàng  
: Value of money  
: Support  
945  
INTERNATIONAL CONFERENCE FOR YOUNG RESEARCHERS IN ECONOMICS & BUSINESS 2019  
ICYREB 2019  
Kết quả nghiên c u cho thấy rằng : khách hàng hài lòng với dịch vụ truyền hình vệ tinh nhiều hơn  
dịch vụ truyền hình cáp. Các hãng truyền hình có số lượng kênh phong phú, chất lượng hình ảnh và âm  
thanh tốt, thì tỷ lệ hài lòng cao hơn. Hay nói cách khác, khách hàng quan tâm nhiều đến chất lượng dịch  
vụ hơn giá cả hay dịch vụ khách hàng.  
“ ghi n   u sự h i  òng  h  h h ng  ử dụng d ch vụ truy n h nh      ủ  hãng Telesign In ” được  
thực hiện trên  .350 khách hàng sử dụng dịch vụ truyền hình cáp ở 3 thành phố lớn của nước Mỹ đó là  
Los Angeles, Chicago và New York. Nghiên c u sử dụng thang đo từ   đến  0 để đánh giá tầm quan  
trọng của  2 nhân tố của dịch vụ truyền hình cáp từ đó đánh giá sự hài lòng của khách hàng với độ tin cậy  
95  và sai số 3%. Nghiên c u chỉ ra rằng, khách hàng ít quan tâm về chất lượng chương trình truyền  
hình mà khách hàng quan tâm nhiều đến chất lượng dịch vụ cốt lõi và dịch vụ khách hàng.  
Bảng 3: Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng khách hàng  
STT  
1
Yếu tố đo lư ng  
Tầm quan trọng  
9,47  
Sự hài lòng  
7,80  
Hình ảnh rõ ràng  
2
Cung cấp chương trình có chất lượng  
Có ít hoặc không có sự gián đoạn  
Đa dạng gói cước  
9,01  
7,88  
3
9,11  
6,94  
4
9,16  
7,57  
5
Giá cả hợp lý  
9,03  
6,70  
6
Có chương trình cài đặt đơn giản  
Có nhiều tiện ích sử dụng  
8,43  
7,95  
7
8,59  
7,29  
8
Có chương trình trả phí cho mỗi lần xem  
Khôi phục lại dịch vụ đúng hẹn  
Dễ dàng liên lạc với trung tâm dịch vụ khách hàng  
Đáp  ng nhanh khi có sự gián đoạn xảy ra  
Hóa đơn tính cước chính xác, dễ hiểu  
6,26  
8,12  
9
9,80  
7,58  
10  
11  
12  
8,95  
7,14  
9,10  
6,73  
9,09  
8,08  
Nguồn   ghi n   u sự h i  òng  h  h h ng  ử dụng d ch vụ truy n h nh      ủa hãng Telesign Inc  
Nghiên c u của Lê Mạnh Hùng  20 2) về “Phát triển thị trường dịch vụ MyTV của VNPT Thừa  
Thiên Huế” đã giúp tác giả nắm bắt một số thông tin về thị trường, khả năng phát triển cũng như thị phần  
hiện tại của VNPT Thừa Thiên Huế đối với mảng dịch vụ truyền hình trả tiền trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên  
Huế nói chung và địa bàn thành phố Huế nói riêng để phục vụ cho đề tài nghiên c u của mình.  
Trên cơ sở tham khảo thang đo từ các nghiên c u trên và kết hợp với thực tế nghiên c u tại doanh  
nghiệp, chúng tôi lựa chọn thang đo đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ truyền hình HD của  
FPT Telecom chi nhánh Huế gồm 4 tiêu chí như sau:  
- Chất lượng dịch vụ cốt lõi.  
- Giá cả dịch vụ.  
- Dịch vụ gia tăng.  
- Dịch vụ khách hàng.  
946  
INTERNATIONAL CONFERENCE FOR YOUNG RESEARCHERS IN ECONOMICS & BUSINESS 2019  
ICYREB 2019  
Độ tin cậy thang đo được định nghĩa là m c độ mà nhờ đó sự đo lường của các biến điều tra không gặp  
phải các sai số và kết quả phỏng vấn khách hàng là chính xác và đúng với thực tế. Để đánh giá độ tin cậy của  
thang đo, nghiên c u sử dụng hệ số đo lường Cronbach’s Alpha để đánh giá cho mỗi khái niệm. Thang đo mà  
nghiên c u sử dụng gồm 4 thành phần chính: Chất lượng dịch vụ cốt lõi được đo lường bằng 5 biến quan  
sát; Giá cả dịch vụ được đo lường bằng 4 biến quan sát; Dịch vụ gia tăng đo lường bằng 4 biến quan sát;  
Dịch vụ khách hàng được đo lường bằng 6 biến quan sát.  
Kết quả tính toán hệ số Cronbach’s Alpha đối với các khái niệm nghiên c u đã đưa ra cho thấy, hệ  
số Cronbach’s Alpha của tất cả các khái niệm nghiên c u đều lớn hơn 0,6. Trong đó, khái niệm “Giá cả  
dịch vụ”, “Dịch vụ gia tăng ” và “Dịch vụ khách hàng” có hệ số Cronbach’s Alpha cao lần lượt là 0,853;  
0.868 và 0,850; khái niệm còn lại: “Chất lượng dịch vụ” có Cronbach’s Alpha > 0,6. Ngoài ra, tất cả các  
biến quan sát đều có hệ số tương quan biến tổng lớn hơn 0,3.  
Phân tích nhân tố khám phá EFA  
Phân tích nhân tố khám phá được sử dụng để rút gọn và tóm tắt các biến nghiên c u thành các khái  
niệm. Thông qua phân tích nhân tố nhằm xác định mối quan hệ của nhiều biến được xác định và tìm ra  
nhân tố đại diện cho các biến quan sát. Phân tích nhân tố khám phá cần dựa vào tiêu chuẩn cụ thể và tin  
cậy.  
 h n  í h nh n     h    h  EFA  ủa biến  ộc lập  
Trước khi tiến hành phân tích nhân tố cần kiểm tra việc dùng phương pháp này có phù hợp hay  
không. Việc kiểm tra được thực hiện bởi việc tính hệ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin of Sampling  
Adequacy) và Bartlett’s Test. Kiểm định Bartlett’s Test dùng để xem xét giả thuyết các biến có tương  
quan trong tổng thể hay không. Nếu kiểm định này có ý nghĩa thống kê  Sig. < 0.05) thì các biến quan sát  
có mối tương quan với nhau.  
Nhằm kiểm tra xem mẫu điều tra nghiên c u có đủ lớn và có đủ điều kiện để tiến hành phân tích  
nhân tố hay không, ta tiến hành kiểm định Kaiser – Meyer – Olkin và kiểm dịnh Barlett. Với kết quả kiềm  
định KMO là 0,8 7 > 0,5 và giá trị Sig của kiểm định Barlett bé hơn 0,5  các biến quan sát tương quan  
với nhau trong tổng thể) nên có thể kết luận được rằng dữ liệu khảo sát được đảm bảo các điều kiện để  
tiến hành phân tích nhân tố khám phá EFA và có thể sử dụng các kết quả đó.  
Kết quả phân tích EFA cho thấy m c độ giá trị Eigenvalues bằng 1 với phương pháp trích nhân tố  
Principal Component, phép quay Varimax cho phép được 4 nhân tố từ 22 biến quan sát và phương sai  
trích được là 63.933% .  
Như vậy, sau khi tiến hành phân tích nhân tố khám phá EFA, số biến quan sát ban đầu đều được  
giữ lại.  
 ảng 4: Kết quả phân t ch nhân tố EFA  
Factor  
 iến quan sát  
1
2
3
4
DVKH1  
DVKH3  
DVKH2  
DVKH5  
0,781  
0,751  
0,742  
0,675  
947  
INTERNATIONAL CONFERENCE FOR YOUNG RESEARCHERS IN ECONOMICS & BUSINESS 2019  
ICYREB 2019  
DVKH4  
0,663  
0,636  
DVKH6  
DVGT4  
0,828  
0,820  
0,794  
0,689  
DVGT2  
DVGT1  
DVGT3  
GCDV2  
0,860  
0,825  
0,824  
0,789  
GCDV1  
GCDV4  
GCDV3  
CLDV5  
0,742  
0,735  
0,727  
0,723  
0,707  
1,309  
63,933  
CLDV4  
CLDV3  
CLDV2  
CLDV1  
Eigenvalue  
Phương sai tr ch luỹ tiến (%)  
5,650  
2,852  
2,336  
29,737  
44,748  
57,042  
Nguồn: S   i    i    r   h  h h ng 2 1  
Kết quả của phân tích nhân tố cho ta 4 nhân tố mới với 19 biến ban đầu. Giá trị phương sai trích đạt  
được là 63,933  thỏa mãn yêu cầu của phép phân tích nhân tố.  
Nhân tố th  nhất (factor  ) bao gồm 6 biến: DVKH1, DVKH3, DVKH2, DVKH5, DVKH4 và  
DVKH6. Vẫn giữ nguyên tên nhân tố như ban đầu là Dịch vụ khách hàng.  
Nhân tố th  2: bao gồm 4 biến: DVGT4, DVGT3, DVGT2, DVGT  với tên Dịch vụ gia tăng.  
Nhân tố th  3: GCDV2, GCDV1, GCDV4, GCDV3 với tên là Giá cả dịch vụ.  
Nhân tố th  4: CLDV5, CLDV4, CLDV3, CLDV2. CLDV  với tên là Chất lượng dịch vụ cốt lõi.  
-  h n  í h nh n     h    h  EFA  ủa biến phụ thuộc  
 ảng 5: Ki m định KMO và  artlett’s Test  
Ki m định KMO and  artlett s Test  
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy.  
Approx. Chi-Square  
0.675  
64.652  
Bartlett's Test of Sphericity Df  
Sig.  
3
0.000  
948  
INTERNATIONAL CONFERENCE FOR YOUNG RESEARCHERS IN ECONOMICS & BUSINESS 2019  
ICYREB 2019  
 ảng 6: Kết quả phân t ch nhân tố thang đo Sự hài lòng chung của khách hàng  
Component  
 iến  
1
HL1  
0.809  
0.797  
0.779  
1,896  
66,205  
HL2  
HL3  
Eigenvalue  
Phương sai tr ch luỹ tiến (%)  
Nguồn: S  li    i    r   h  h h ng 2 1  
Mô hình lý thuyết được trình bày gồm có 4 khái niệm nghiên c u là đánh giá của khách hàng về:  
(1) dịch vụ khách hàng,  2) dịch vụ gia tăng,  3) chất lượng dịch vụ cốt lõi,  4) Giá cả dịch vụ. Trong đó  
Sự Hài lòng chung của khách hàng là biến phụ thuộc, bốn biến còn lại là các biến độc lập.  
Mô hình hồi quy được lựa chọn xây dựng là mô hình hàm hồi quy tuyến tính bội có dạng:  
Y = β0   β1X1   β2X2 …  βnXn + ei  
Trong đó Y: m c độ hài lòng của khách hàng  
βk: Hệ số hồi quy riêng phần của biến th  k.  
Xi: Biến độc lập trong mô hình.  
ei: Sai số của phương trình hồi quy.  
X1: Hài lòng về Dịch vụ khách hàng .  
X2: Hài lòng về Dịch vụ gia tăng.  
X3: Hài lòng về Giá cả dịch vụ.  
X4: Hài lòng về Chất lượng dịch vụ cốt lõi .  
Phân tích hồi quy tuyến tính sẽ giúp chúng ta biết được cường độ ảnh hưởng của các biến độc lập  
lên biến phụ thuộc. Phương pháp hồi quy được sử dụng là phương pháp bình phương bé nhất thông  
thường (OLS).  
 ây  ựng m  hình h i quy  
Độ phù hợp của mô hình được thể hiện qua giá trị R2 điều chỉnh. Kết quả cho thấy, mô hình 4 biến  
độc lập có giá trị R2 điều chỉnh là 0,656. Như vậy độ phù hợp của mô hình là 65,6 . Hay nói cách khác,  
65,6% biến thiên của biến Sự hài lòng được giải thích bởi 4 biến quan sát trên, còn lại là do tác động của  
các yếu tố khácngoài mô hình. Các bước tiếp theo sẽ sử dụng mô hình hồi quy gồm 4 biến độc lập này để  
phân tích.  
 i m  ịnh sự ph  h p c a m  hình  
Bước tiếp theo trong phân tích hồi quy đó là thực hiện kiểm định F về độ phù hợp của mô hình hồi  
quy tuyến tính tổng thể, xem biến phụ thuộc có liên hệ tuyến tính với toàn bộ biến độc lập hay không.  
Giả thuyết H0 đặt ra đó là: β1 = β2 = β3 = β4 = 0.  
Kết quả phân tích ANOVA cho thấy giá trị F = 57,8 5 và giá trị Sig. = 0,000 rất nhỏ cho phép bác  
bỏ giả thiết H0. Như vậy mô hình hồi quy thu được rất tốt, vì tổng cộng bình phương sai số ước lượng rất  
nhỏ so với tổng cộng độ biến động của số liệu. Sự kết hợp các biến độc lập giải thích tốt các thay đổi của  
biến phụ thuộc là Sự hài lòng của khách hàng  
949  
INTERNATIONAL CONFERENCE FOR YOUNG RESEARCHERS IN ECONOMICS & BUSINESS 2019  
ICYREB 2019  
Ki m  ịnh hiện tư ng tự tương quan c a phần  ư (Autocorrelation)  
Dùng kiểm định d của Durbin-Watson để kiểm định hiện tượng tự tương quan của phần dư. Ở đây  
trong bảng Model Summary, đại lượng thống kê Durbin - Watson (d) = 1,731 gần bằng 2 (từ   đến 3),  
cho thấy không có sự tương quan giữa các phần dư. Điều này có ý nghĩa là mô hình hồi quy không vi  
phạm giả định về tính độc lập của sai số hay sự tương quan chuỗi bậc nhất của các sai số kề nhau không  
xảy ra.  
 ết qu  phân tích h i quy  a  iến  
 ảng 7: Kết quả h i quy đa  iến  
Hệ số h i quy  
Hệ số h i quy  
chu n hoá  
chưa chu n hoá  
Mô hình  
T
Sig.  
B
Đ  lệch chu n  
Beta  
Hằng số  
-0.260  
0.311  
-.837  
0.404  
Dịch vụ khách hàng  
Dịch vụ gia tăng  
0.533  
0.139  
0.179  
0.234  
0.063  
0.056  
0.056  
0.066  
0.581  
0.172  
0.177  
0.196  
8.418  
2.498  
3.178  
3.545  
0.000  
0.014  
0.002  
0.001  
Giá cả dịch vụ  
Chất lượng dịch vụ cốt lõi  
 g ồn      i    i    r   h  h h ng 2 1  
Kiểm định t trong phân tích hệ số hồi quy cho ta thấy giá trị Sig. của tất cả các biến độc lập đều  
nhỏ hơn 0,05. Do đó, ta có thể nói rằng tất cả các biến độc lập đều có tác động đến Sự hài lòng chung của  
khách hàng. Tất cả các nhân tố này đều có ý nghĩa trong mô hình và tác động cùng chiều đến sự đánh giá  
của khách hàng, do các hệ số hồi quy đều mang dấu dương.  
Phương trình hồi quy tổng quát của mô hình được viết lại như sau:  
Sự hài lòng = 0,533 x Dịch vụ khách hàng + 0,139 x Dịch vụ gia t ng + 0,179 x Giá cả dịch vụ  
+ 0,234 x Ch t lư ng dịch vụ cốt l i  
Thông qua các hệ số hồi quy chưa chuẩn hoá, ta biết được m c độ quan trọng của các nhân tố tham  
gia vào phương trình. Cụ thể, nhân tố Dịch vụ khách hàng có ảnh hưởng nhiều nhất  β = 0,533) và Dịch  
vụ gia tăng có ảnh hưởng ít nhất  β = 0, 39) đến Sự hài lòng của khách hàng. Tuy nhiên, nhìn chung thì  
tất cả 4 nhân tố đều có ảnh hưởng đến biến phụ thuộc. Và bất c  một sự thay đổi nào của một trong 4  
nhân tố trên đều có thể tạo nên sự thay đổi đối với sự hài lòng của khách hàng.  
3 2 3  Đ nh gi       ộ  r ng  h nh  ủ   h  h h ng  
Sau khi sử dụng dịch vụ có 9  khách hàng sẽ tiếp tục sử dụng lâu dài và 5  khách hàng sẽ giới  
thiệu cho bạn bè người thân sử dụng dịch vụ truyền hình của FPT. Đây là một kết quả rất được nhiều  
doanh nghiệp mong đợi, bởi truyền miệng là một kênh thông tin hiệu quả, giúp doanh nghiệp có thêm  
lượng khách hàng mới đồng thời gia tăng doanh số bán hàng. Trong số khách hàng được điều tra, có 25  
khách hàng chiếm tỷ lệ 2 ,6  đang có ý định sử dụng dịch vụ của doanh nghiệp khác. Đây có thể là  
những khách hàng chưa hài lòng về dịch vụ truyền hình FPT sau   thời gian sử dụng. Ngoài ra có 5  
khách hàng chiếm tỷ lệ 44% trong tổng số khách hàng được điều tra sẽ giới thiệu bạn bè, người thân sử  
dụng dịch vụ truyền hình của FPT chi nhánh Huế. Đây chính là những khách hàng trung thành thực sự  
với dịch vụ của doanh nghiệp. Họ sẵn sàng thay danh nghiệp giới thiệu đến những khách hàng khách về  
dịch vụ, là lực lượng bán hàng thầm lặng ảnh hưởng không nhỏ đến doanh số của dịch vụ truyền hình FPT.  
950  
INTERNATIONAL CONFERENCE FOR YOUNG RESEARCHERS IN ECONOMICS & BUSINESS 2019  
ICYREB 2019  
4. Kết luận và khuyến nghị giải pháp  
4.1. Kết lu n  
Qua thực tiễn và tiến hành nghiên c u đề tài: “Nghiên cứu hành vi sau khi mua của khách hàng  
đối với dịch vụ truyền hình FPT Play HD tại Công ty cổ phần Viễn thông FPT- chi nhánh Huế”, tác  
giả đã rút ra một số kết luận như sau:  
- Khách hàng lựa chọn sử dụng truyền hình FPT vì sự nhanh chóng, tiện lợi khi đăng kí lắp đặt  
cùng với đội ngũ nhân viên làm việc chuyên nghiệp.  
- Khách hàng sử dụng tiện ích truyền hình trực tuyến là thường xuyên nhất, ch ng tỏ khách hàng  
vẫn chưa biết cách khai thác hết những tính năng, tiện ích thông minh của truyền hình FPT sau quá trình  
sử dụng với lượng thời gian tương đối, điều này góp phần làm giảm m c độ thoả mãn của khách hàng về  
dịch vụ. Bởi những tính năng cá nhân hoá,  ng dụng giải trí được xem là điểm khác biệt, mang lại sự  
thành công cho truyền hình FPT ở những thị trường khác.  
- Khách hàng hiện tại chưa hài lòng về công tác giải quyết khiếu nại của chi nhánh, theo phản ánh  
thực tế khi khách hàng gặp vấn đề liên quan đến tính cước phí phát sinh nhầm lẫn hay trục trặc trong quá  
trình sử dụng thì FPT giải quyết khá chậm.  
- Yếu tố về cách th c sử dụng các tiện ích của dịch vụ được khách hàng đánh giá cao nhất trong  
thang đo. Đây là một lợi thế cho truyền hình FPT.  
- Khi so sánh giữa dịch vụ truyền hình FPT với truyền hình của VNPT và Viettel, yếu tố nội dung  
chương trình phong phú được đánh giá cao vượt trội hơn hẳn so với 2 nhà cung cấp còn lại.  
4.2. M t số hàm ý chính sách nhằm nâng cao chất lư ng dịch vụ truyền hình FPT Play HD c a C ng  
ty cổ phần viễn th ng FPT chi nhánh Huế  
Theo kết quả hồi quy, khi nhóm Dịch vụ khách hàng tăng   đơn vị thì sự hài lòng chung tăng 0,533  
đơn vị. Đây cũng là nhóm nhân tố có ảnh hưởng cùng chiều mạnh nhất đến sự thoả mãn của khách hàng  
hay nói cách khác là sự hài lòng của khách hàng sau khi sử dụng dịch vụ truyền hình HD. Nếu tiến hành  
các giải pháp gia tăng m c độ hài lòng của khách hàng thì đây là nhóm giải pháp cần được ưu tiên nguồn  
lực nhiều nhất. Bên cạnh đó, theo kết quả thống kê nhân tố “Thời gian giải quyết khiếu nại nhanh chóng”  
nhận được m c đánh giá còn thấp, với giá trị trung bình chỉ đạt 3,25. Dịch vụ khách hàng là điều mà các  
doanh nghiệp đặc biệt quan tâm. Nếu như chất lượng dịch vụ truyền hình được đảm bảo bằng các thông  
số kỹ thuật, sự đầu tư cho công nghệ, nội dung, hay giá cả được điều chỉnh theo quy định, thì dịch vụ  
khách hàng là nghệ thuật, là những gì tiếp xúc với khách hàng,… nhằm tạo ra sự thỏa mãn mang tính trừu  
tượng. Chính vì vậy, việc đầu tư và cách th c như thế nào là vô cùng quan trọng.  
Công ty nên sẵn sàng tiếp nhận tư vấn, các yêu cầu, thắc mắc, khiếu nại,… của khách hàng thông  
qua các kênh khác nhau như: gặp trực tiếp, phản ánh qua điện thoại, qua thư, email thông qua trang thông  
tin điện tử của công ty ngay vào những ngày nghỉ hay th  bảy, chủ nhật. Ở nhân viên giao dịch, thái độ  
nhã nhặn, niềm nở là hết s c quan trọng và cần thiết. Thể hiện phong cách phục vụ, thái độ thân thiện của  
nhân viên nhằm tạo được sự tin tưởng cho khách hàng. Yêu cầu nhân viên thực hiện nghiêm túc các qui  
chế kinh doanh, tiếp xúc khách hàng đã ban hành. Có biện pháp xử lý rõ ràng khi nhân viên không tuân  
thủ, không thực hiện đúng qui chế đã ban hành. Công ty nên tổ ch c các khóa bồi dư ng huấn nghiệp vụ  
cho nhân viên nhằm nâng cao khả năng phục vụ cũng như giải quyết các vấn đề về dịch vụ mà khách  
hàng gặp phải; lập đường dây nóng tiếp nhận các phản ánh, thắc mắc, khiếu nại,… của khách hàng về  
chất lượng dịch vụ, về giá cước, số tiền thanh toán… Bên cạnh đó, chi nhánh cần có kiến nghị với tập  
đoàn nâng cao chất lượng tổng đài giải đáp thắc mắc cho khách hàng – Callcenter. Với số lượng thuê bao  
phát triển hàng tháng tăng lên nhiều, việc gọi vào tổng đài giải đáp sẽ ngày càng tăng. Vì vậy, không  
ngừng chuyên nghiệp hóa đội ngũ nhân viên Callcenter cũng như nâng cấp hệ thống tổng đài sẽ là nhiệm  
vụ vô cùng quan trọng mà FPT cần phải giải quyết.  
Chất lượng dịch vụ cốt lõi là nhân tố có ảnh hưởng th  2 tới sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ  
truyền hình HD của FPT Huế. Khi khách hàng đánh giá cao về chất lượng dịch vụ thì sự hài lòng của  
951  
INTERNATIONAL CONFERENCE FOR YOUNG RESEARCHERS IN ECONOMICS & BUSINESS 2019  
ICYREB 2019  
khách hàng về dịch vụ sẽ cao.Vì vậy, để dịch vụ truyền hình FPT có chất lượng hình ảnh đẹp, rõ nét, chất  
lượng âm thanh trung thực thì yêu cầu về mạng lưới cơ sở hạ tầng và công nghệ phải được đáp  ng; tính  
toán đảm bảo băng thông cho mạng là cực kỳ quan trọng và ph c tạp đòi hỏi công tác dự báo nhu cầu  
chính xác và thực tế khai thác. Thường xuyên kiểm tra, bảo dư ng và nâng cấp mạng lưới; theo dõi sát thị  
hiếu nhu cầu của khách hàng trong từng giai đoạn để biết khách hàng chuộng các kênh truyền hình nào và  
cung cấp cho phù hợp, thu hút khách hàng mới và giữ chân khách hàng hiện có; cung cấp nhiều kênh  
truyền hình với hình ảnh có độ phân giải cao  truyền hình theo chuẩn HD); phát triển các kênh truyền  
hình đặc sắc, riêng có của truyền hình FPT tạo sự khác biệt so với các dịch vụ của nhà cung cấp khác tạo  
nên trào lưu xem truyền hình mới trong công chúng.  
Theo kết quả nghiên c u, giá cả dịch vụ của truyền hình FPT được khách hàng đánh giá là khá hợp  
lí và chấp nhận được, tuy nhiên chưa đa dạng gói cước phù hợp những nhu cầu sử dụng khác nhau của  
khách hàng. Để có thể gia tăng khả năng cạnh tranh của mình trên thị trường Thành phố Huế, Công ty  
FPT Telecom chi nhánh Huế cần tập trung xây dựng một cấu trúc giá cước thật hợp lý, cụ thể; đa dạng  
nhiều gói cước dịch vụ, có thể cho phép khách hàng tự tạo gói cước phù hợp nhất cho mình; xây dựng  
chính sách giá có sự phân biệt giữa các giờ trong ngày và các ngày trong tuần,… chính sách giá cần  
khuyến khích khách sử dụng dịch vụ thường xuyên; ưu đãi về giá đối với những gói cước dịch vụ đa  
dạng, đặc biệt là những khách hàng đăng kí sử dụng những dịch vụ gia tăng thêm; giá cước ghi trên hóa  
đơn phải chính xác nhằm bảo đảm quyền lợi của khách hàng sử dụng dịch vụ cũng như mang lại sự tin  
tưởng của khách hàng dành cho công ty. Chi tiết hơn phần nội dung của hóa đơn tính cước, liệt kê lưu  
lượng sử dụng cho khách hàng trên hóa đơn hoặc phổ biến phương pháp xem cước trên website của Chi  
nhánh FPT Huế để khách hàng có thể kiểm tra m c độ sử dụng của mình.  
Dịch vụ gia tăng là nhân tố thể hiện sự khác biệt duy nhất của truyền hình FPT so với các loại  
truyền hình IPTV khác trên thị trường. Vì vậy phát triển dịch vụ gia tăng là yêu cầu hàng đầu để tạo ra sự  
khác biệt cho sản phẩm dịch vụ tạo nên một trào lưu mới trong việc xem truyền hình. Vì vậy, các nhà  
cung cấp dịch vụ nên cung cấp thêm nhiều hình th c giải trí hữu ích khác cho nhiều l a tuổi như: đọc  
truyện, học Tiếng Anh cho thiếu nhi, bí quyết nội trợ, làm đẹp cho chị em, sống vui sống khỏe cho người  
già; chú ý đến sự phát triển những dịch vụ được xem là ưu thế nổi trội so với các kênh truyền hình thông  
thường khác như phát triển mô hình giáo dục và đào tạo từ xa; thường xuyên cập nhật kho dịch vụ nội  
dung phong phú và mới mẻ; sáng tạo trong việc cung cấp các loại hình dịch vụ gia tăng.  
Chi nhánh cần có những hiểu biết về lòng trung thành của khách hàng. Có thể tận dụng nguồn lực  
là đội ngũ sinh viên thực tập dồi dào để tiến hành khảo sát tiếp cận thăm dò để biết được m c độ hài lòng  
của khách hàng đối với dịch vụ truyền hình, từ đó đưa ra kết luận những khách hàng có ý không muốn sử  
dụng dịch vụ lâu dài, nguyên nhân do đâu và không hài lòng về mặt nào từ đó kịp thời. Công ty nên giữ  
khách hàng hiện tại, gia tăng khách hàng trung thành, thu hút khách hàng tiềm năng, giảm chi phí kinh  
doanh, giảm thiểu thuê bao rời mạng, gia tăng thuê bao sử dụng đa dịch vụ nhằm giữ vững và mở rộng thị  
phần góp phần tăng doanh thu; xây dựng các hoạt động chăm sóc khách hàng như tri ân khách hàng vào  
cuối năm; tôn vinh những khách hàng có thu nhập cao, trung thành; gửi tin nhắn chúc mừng sinh nhật  
khách hàng,... nhằm tạo sự gần gũi, gắn kết cũng như nâng cao lòng trung thành của khách hàng đối với  
Chi nhánh. Công ty cần tăng cường đội ngũ lắp đặt, xử lý sự cố và đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp để  
giải quyết các vấn đề bất cập mà khách hàng gặp phải. Đồng thời có thể phát triển thêm đội ngũ nhân viên  
mùa vụ, đội ngũ cộng tác viên kỹ thuật để giải quyết việc tồn đọng và lắp đặt không đúng thời hạn cam  
kết vào các dịp khuyến mãi. Ngoài ra, công ty nên tạo rào cản chi phí chuyển đổi, tăng các mối ràng buộc  
nhưng mang lại lợi ích cho khách hàng. Những khách hàng sử dụng thêm dịch vụ gia tăng ngoài gói cơ  
bản cần có những chính sách đãi ngộ hợp lí để giữ chân họ. Ví dụ: Có những chương trình khuyến mãi  
hấp dẫn, tri ân, tặng quà.  
952  
INTERNATIONAL CONFERENCE FOR YOUNG RESEARCHERS IN ECONOMICS & BUSINESS 2019  
ICYREB 2019  
5. Thảo luận  
Do hạn chế về thời gian nên phạm vi nghiên c u của đề tài chủ yếu tập trung ở địa bàn thành phố  
Huế, điều này có thể ảnh hưởng đến tính đại diện của kết quả nghiên c u. Kích c  mẫu điều tra chỉ gồm  
 20 khách hàng sử dụng dịch vụ truyền hình FPT Play HD. Tuy nhiên, việc sử dụng kỹ thuật kiểm định  
thống kê trong quá trình phân tích số liệu cho thấy kết quả nghiên c u có ý nghĩa thống kê và độ tin cậy cao.  
Tác giả nhận thấy còn một số hành vi sau khi mua như sự mâu thuẫn sau khi mua sắm, m c độ hối  
tiếc của khách hàng,… vẫn chưa được đề cập đến trong nghiên c u do gặp một số khó khăn trong việc  
tiếp cận cơ sở lí thuyết.  
Nghiên c u này gợi mở nhiều hướng nghiên c u mới trong tương lai: mở rộng phạm vi nghiên c u  
trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, so sánh hành vi sau khi mua của khách hàng ở thành thị và nông thôn  
đối với dịch vụ này, so sánh mảng dịch vụ này của FPT chi nhánh Huế với các đối thủ cạnh tranh khác  
như Viettel, VNPT, Mobifone…  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1] Trần Minh Đạo (2011), Gi    r nh M r   ing   n b n. NXB Hà Nội.  
[2] Đào Hoài Nam  2007), B i gi ng H nh  i  h  h h ng, Trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ  
Chí Minh.  
[3] Tống Viết Bảo Hoàng  20  ), B i gi ng H nh  i  h  h h ng, Trường Đại học Kinh tế, Đại học  
Huế.  
[4] Đào Công Bình  2007), Qu n tr    i   n  hư ng hi u, NXB Trẻ.  
[5] Tạ Thị Hồng (2009), T i  i   hư ng d n   n họ  H nh  i  h  h h ng, Đại học Mở thành phố  
Hồ Chí Minh.  
[6] Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008),  h n  í h d  li   nghi n   u v i SPSS, tập 1,  
Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh.  
[7] Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008),  h n  í h d  li   nghi n   u v i SPSS, tập 2,  
Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh.  
[8] Nguyễn Đình Thọ, Nguyễn Thị Mai Trang (2010),  ghi n   u khoa học trong Qu n tr  Kinh  
doanh, Nhà xuất bản Thống Kê.  
[9] Hồ Sỹ Minh  20 0), B i gi ng   n  hư ng  h   nghi n   u trong kinh doanh, Khoa Quản trị  
kinh doanh, trường Đại học Kinh tế Huế.  
[10] Trương Hùng, Thanh Anh  2007), Gi   r      ự h i  òng  ủ   h  h h ng      hi    ,  ậ  3,  
NXB Hà Nội.  
[11] Trần Mạnh Đạt  2009), Thự   rạng    x  hư ng  h    ri n d  h  ụ I TV  ại Vi      , Thông  
tin Khoa học kỹ thuật và Kinh tế Bưu điện.  
[12] Philip Kotler (2009), Qu n tr  Marketing, NXB Lao động và xã hội.  
[13] Hair & ctg (1998), Multivariate Data Analysis.  
[14] Wes Simpson, Howard Greenfield (2007), IPTV and Internet Video: Expanding the Reach of  
Television Broadcasting, Focal Press.  
[15] Mahesh Patel, Mitesh Patel (2012), Perception and Satisfaction with Direct to Home services:  
A comparative study in Gujarat, India, International Journal of New Innovations, 1(2), 288-294.  
[16] L. Sampatth, Dr. K. Rajender (2018), Rural and Urban Consumer Purchase Behaviour  
towards DTH - A comparative Study, Journal of Business and Management, Volume 20, Issue 8, Ver V,  
pp. 40-46.  
[17] Martin Dahl, Post purchase experience: A multidisciplinary review, Norwegian University of  
Science and Technology.  
953  
pdf 20 trang Thùy Anh 14520 Free
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu hành vi và sự hài lòng sau khi mua của khách hàng đối với dịch vụ truyền hình FPT play hd tại công ty cổ phần viễn thông FPT chi nhánh Huế", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnghien_cuu_hanh_vi_va_su_hai_long_sau_khi_mua_cua_khach_hang.pdf