Bài giảng Hệ thống thông tin doanh nghiệp - Chương 3: Hệ thông thông tin tích hợp - Đỗ Ngọc Như Loan
BÀI GIẢNG
HỆ THỐNG THÔNG TIN
DOANH NGHIỆP
Chươn3:
HỆ THÔNG THÔNG TIN TÍCH HỢP
Giáo viên: Đỗ Ngọc Như Loan
Biên soạn: Nguyễn Thị Uyên Nhi
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
1. Giới thiệu về hệ thống thông tin tích hợp
2
Hệ thống tích hợp trong DN là những hệ thống liên kết xuyên
suốt nhiều bộ phận chức năng, cấp bậc tổ chức và đơn vị kinh
doanh .
Các hệ thống
tích hợp
1. Giới thiệu về hệ thống thông tin tích hợp
3
Sử dụng mạng nội bộ và công nghệ web, phần mềm ứng
dụng để trao đổi thông tin bên trong công ty với đối tác
bên ngoài
Có tính đa cấp, xuyên chức năng và hướng quy trình.
1. Giới thiệu về hệ thống thông tin tích hợp
4
Mối liên hệ giữa
các chức năng,
nghiệp vụ, tổ
chức trong một
doanh nghiệp với
HTTT:
1. Giới thiệu về hệ thống thông tin tích hợp
5
ERP
(Enterprise
Quản lý nguồn lực doanh nghiệp - Hệ thống phần mềm ứng
dụng đa phân hệ giúp tổ chức, doanh nghiệp quản lý các
Resource Planning) nguồn lực và điều hành tác nghiệp
HRM
Quản lý nhân sự - con người là tài sản quan trọng nhất mà
(Human Resource một doanh nghiệp có. Sự thành công của doanh nghiệp phụ
Management)
thuộc vào tính hiệu quả của cách "quản lý con người".
SCM
(Supply Chain
Management)
Quản lý dây chuyền cung ứng - là sự phối kết hợp nhiều thủ
pháp nghệ thuật và khoa học nhằm cải thiện cách thức các DN
tìm kiếm những nguồn nguyên liệu thô cấu thành sản
phẩm/dịch vụ, sau đó sản xuất ra sản phẩm/dịch vụ đó và
phân phối tới các khách hàng.
1. Giới thiệu về hệ thống thông tin tích hợp
6
FRM
Quản lý tài chính - sử dụng các thông tin phản ánh chính xác
(Finance Resource tình trạng tài chính của một doanh nghiệp để phân tích điểm
Management)
mạnh điểm yếu của nó và lập các kế hoạch kinh doanh, kế
hoạch sử dụng nguồn tài chính, tài sản cố định và nhu cầu
nhân công trong tương lai
MRP
(Manufacturing
Quản lý sản xuất - phân hệ hoạch định quá trình sản xuất và
nguyên vật liệu trong sản xuất, phản ánh quá trình sản xuất
Resource Planning) kinh doanh của doanh nghiệp và xây dựng hệ thống tiêu
chuẩn quản lý sản xuất.
CRM
Quản lý quan hệ khách hàng - là phương pháp giúp các doanh
nghiệp tiếp cận và giao tiếp với khách hàng một cách có hệ
thống và hiệu quả, quản lý các thông tin của khách hàng như
thông tin về tài khoản, nhu cầu, liên lạc… nhằm phục vụ
khách hàng tốt hơn.
(Customer
Relationship
Management)
7
2. Quản lý quan hệ khách hàng CRM
8
2. Quản lý quan hệ khách hàng CRM
9
2.1. Khái niệm:
CRM (Customer Relationship Management: Quản lý quan hệ
khách hàng) Là hệ thống tích hợp giúp quản lý và liên kết toàn
diện các quan hệ với khách hàng qua nhiều kênh và bộ phận
chức năng khác nhau nhằm phục vụ khách hàng tốt hơn.
CRM không đơn giản là vấn đề về công nghệ, mà là chiến lược,
quy trình nghiệp vụ, và mục tiêu kinh doanh của doanh
nghiệp được thiết lập ở quy mô toàn doanh nghiệp
2. Quản lý quan hệ khách hàng CRM
10
2. Quản lý quan hệ khách hàng CRM
11
CRM có thể cho phép doanh nghiệp:
Xác định dạng khách hàng
Xây dựng các chiến dịch marketing cho từng cá nhân khách hàng
Đối xử với khách hàng trên phương diện là mỗi cá nhân
Hiểu rõ về hành vi mua hàng của khách hàng
Tập trung vào quản lý toàn diện việc quan hệ khách hàng hiện tại và
khách hàng tương lai
Tích hợp những quy trình liên quan tới khách hàng và tổng hợp thông
tin khách hàng từ nhiều kênh
Tổng hợp dữ liệu từ nhiều nguồn và cung cấp công cụ phân tích
Đòi hỏi những thay đổi về chu trình bán hàng, tiếp thị, và dịch vụ khách
hàng
Đòi hỏi sự hỗ trợ từ phía lãnh đạo và ý thức rõ ràng về lợi ích đem lại từ
việc hợp nhất dữliệu khách hàng
2. Quản lý quan hệ khách hàng CRM
12
CRM có thể cho phép doanh nghiệp:
Xác định dạng khách hàng
Xây dựng các chiến dịch marketing cho từng cá nhân khách hàng
Đối xử với khách hàng trên phương diện là mỗi cá nhân
Hiểu rõ về hành vi mua hàng của khách hàng
Tập trung vào quản lý toàn diện việc quan hệ khách hàng hiện tại và
khách hàng tương lai
Tích hợp những quy trình liên quan tới khách hàng và tổng hợp thông
tin khách hàng từ nhiều kênh
Tổng hợp dữ liệu từ nhiều nguồn và cung cấp công cụ phân tích
Đòi hỏi những thay đổi về chu trình bán hàng, tiếp thị, và dịch vụ khách
hàng
Đòi hỏi sự hỗ trợ từ phía lãnh đạo và ý thức rõ ràng về lợi ích đem lại từ
việc hợp nhất dữliệu khách hàng
2. Quản lý quan hệ khách hàng CRM
13
2.2. Lợi ích của CRM
Tăng chất lượng và hiệu quả
Giảm giá thành tổng thể
Hỗ trợ việc đưa ra các quyết định
Tạo sự chú ý của khách hàng
Thiết lập các mối quan hệ có lợi với khách hàng
Tăng lợi ích và uy tín của DN
Phát triển các kế hoạch kinh doanh, Marketing
Thúc đẩy sự phát triển sản phẩm
Tối ưu hóa các chu trình dịch vụ
14
2. Quản lý quan hệ khách hàng CRM
15
2.3. Chức năng của CRM
Quản lý điều hành nội bộ
Tổ chức quản lý bán hàng
Tổ chức dịch vụ sau bán hàng
Quản lý các hoạt động Marketing
Quản lý khách hàng
Quản lý cơ hội
Quản lý dự án
Quản lý email, tài liệu,ghi chú
Quản lý lịch làm việc cá nhân, nhóm, phòng ban.
Báo cáo thống kê
…
2. Quản lý quan hệ khách hàng CRM
16
2.4. Kiến trúc hệ thống CRM:
Collaborative CRM
SỰ LIÊN KẾT CRM
Email
Internet
Call Center
…
Operative CRM
HOẠT ĐỘNG CRM
Marketing
Sales
Service
automation
automation
automation
Analytical CRM
PHÂN TÍCH CRM
Phân tích DL
DL khách hàng
2. Quản lý quan hệ khách hàng CRM
17
a) Analytical CRM
CRM phân tích dựa trên nền tảng thông tin khách hàng. DL liên
quan đến khách hàng có thể được tìm thấy trong kho DL bán
hàng, DL tài chính, DL tiếp thị và các DL dịch vụ… và có thể từ các
nguồn DL bên ngoài.
Nhiệm vụ của Analytical CRM là nắm bắt, lưu trữ, giải thích, phân
tích DL liên quan đến khách hàng.
Với mục đích là nhận ra nhu cầu, tiềm năng và rủi ro đối với
khách hàng hiện tại cũng như khách hàng tiềm năng, từ đó có các
biện pháp cụ thể, kịp thời đối với từng khách hàng.
Các phân tích được thể hiện thông qua báo cáo, bảng DL, biểu đồ,
mô hình… từ đó hỗ trợ các quyết định về kinh doanh của công ty,
tăng cường giá trị của công ty.
2. Quản lý quan hệ khách hàng CRM
18
b) Operative CRM có nhiệm vụ tự động hóa việc hỗ trợ khách
hàng, cải thiện cảm nhận khách hàng thông qua việc tương tác
với khách hàng bằng cách truy cập các DL đã được thu thập từ
khách hàng với các chức năng chính là:
Tự động hóa marketing,
Tự động hóa bán hàng,
Tự động hóa dịch vụ.
2. Quản lý quan hệ khách hàng CRM
19
c) Collaborative CRM
Collaborative CRM mô tả sự liên kết của các chiến lược và chiến
thuật của doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng nhằm mang lại
nhiều lợi nhuận hơn, thu hút, duy trì và phát triển khách hàng.
Collaborative CRM kết hợp con người, quy trình, công nghệ nhằm
tối ưu hóa giá trị công ty, đối tác, khách hàng. Thông qua các hỗ
trợ công nghệ (website, email, cổng thông tin..) của CRM công ty
có thể tiếp cận khách hàng qua nhiều kênh khách nhau, liên lạc
với đối tác, nhân viên hiệu quả hơn.
2. Quản lý quan hệ khách hàng CRM
20
2.4. Triển khai CRM: DN có thể tiến hành các bước trong triển
khai CRM:
Đặt ra yêu cầu cụ thể, chi tiết cho từng bộ phận, phòng, ban, dựa
trên những mục tiêu tổng quát ban đầu trong chiến lược CRM.
Thiết kế và tích hợp hệ thống, đây thường là giai đoạn chiếm
nhiều thời gian trong triển khai.
Test hệ thống: kiểm tra những chức năng của giải pháp đã lựa
chọn phục vụ nhu cầu DN ở mức độ nào, đảm bảo hệ thống được
vận hành thông suốt.
Đào tạo nhân viên khai thác và sử dụng hệ thống
Thu thập ý kiến phản hồi của NV, đặc biệt là bộ phận chăm sóc
khách hàng, cũng như những ý kiến từ phía KH. Trên cơ sở đó,
đánh giá kết quả hoạt động, những lợi ích mà CRM mang lại.
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Hệ thống thông tin doanh nghiệp - Chương 3: Hệ thông thông tin tích hợp - Đỗ Ngọc Như Loan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_giang_he_thong_thong_tin_doanh_nghiep_chuong_3_he_thong.pdf

