Phát triển tài sản thương hiệu thanh long Bình Thuận

Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 12 - 2021  
PHÁT TRIỂN TÀI SẢN THƯƠNG HIỆU THANH LONG BÌNH THUẬN  
Võ Khắc Thường1*, Lê Diệp Bình2 và Vũ Thụy Diễm Chi1  
1Trường Đại học Phan Thiết  
2Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Bình Thuận  
(*Email: [email protected])  
Ngày nhận: 28/01/2021  
Ngày phản biện: 22/4/2021  
Ngày duyệt đăng: 11/5/2021  
TÓM TẮT  
Thanh long là cây trồng chủ lꢀc, chiếm vꢁ trí đặc biệt quan trọng trong cơ cấu kinh tế  
ngành nông nghiệp của tỉnh Bình Thuận. Nghiên cứu áp dụng mô hình đꢁnh lượng tài sản  
thương hiệu theo góc độ người tiêu dùng nhằm đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố  
và đề xuất một số hàm ý chính sách cho sꢀ phát triển tài sản thương hiệu thanh long Bình  
Thuận. Nghiên cứu được thꢀc hiện qua phỏng vấn 300 người tiêu dùng là du khách tại các  
chợ, siêu thꢁ trên đꢁa bàn thành phố Phan Thiết. Mô hình phân tích nhân tố khám phá và  
phân tích hồi quy tuyến tính được sử dụng. Kết quả nghiên cứu cho thấy tài sản thương  
hiệu thanh long Bình Thuận bꢁ tác động cùng chiều bởi năm yếu tố theo thứ tꢀ giảm dần:  
Nhận biết thương hiệu; Liên tưởng thương hiệu; Lòng trung thành; Chất lượng cảm nhận;  
An toàn cảm nhận. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, một số hàm ý quản trꢁ được đề xuất  
nhằm giúp các cơ quan quản lý nhà nước tại tỉnh Bình Thuận có thêm cơ sở khoa học cho  
sꢀ phát triển tài sản thương hiệu thanh long Bình Thuận.  
Từ khóa: Bình Thuận, người tiêu dùng, tài sản thương hiệu, thanh long  
Trích dẫn: Võ Khắc Thường, Lê Diệp Bình và Vũ Thụy Diễm Chi, 2021. Phát triển tài sản  
thương hiệu thanh long Bình Thuận. Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển  
kinh tế Trường Đại học Tây Đô. 12: 19-38.  
*PGS.TS. Võ Khắc Thường - Chủ tꢁch Hội đồng Trường - Hiệu trưởng, Trường Đại học Phan Thiết  
19  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 12 - 2021  
Trong quá trình hội nhập nền kinh tế  
thế giới, sản phẩm nông nghiệp của Việt  
Nam nói chung và thanh long Bình Thuận  
nói riêng đã được đẩy mạnh với tốc độ  
tăng trưởng khá cao nhưng tính cạnh  
tranh, hiệu quả còn thấp. Thậm chí nhiều  
mặt hàng chưa có thương hiệu, phải xuất  
khẩu thông qua một nước trung gian. Các  
sản phẩm chế biến chưa đa dạng, thanh  
long chủ yếu vẫn tiêu thụ quả tươi, chất  
lượng, mẫu mã không đồng nhất dẫn đến  
cảm nhận của người tiêu dùng về chất  
lượng thanh long Bình Thuận chưa cao.  
Công tác quảng bá, xúc tiến thương mại,  
còn yếu, chưa thường xuyên, chưa phát  
huy được chỉ dẫn địa lý “Thanh long Bình  
Thuận”.  
1. GIỚI THIỆU  
Thanh long đã được Bộ Nông Nghiệp  
và Phát triển Nông thôn xác định là sản  
phẩm nông nghiệp chủ lực quốc gia. Quy  
hoạch đến năm 2030, diện tích trồng thanh  
long cả nước đạt 48.500-49.000 ha, tập  
trung chủ yếu tại ba tỉnh: Bình Thuận  
30.000 ha, Long An 8.000 ha và Tiền  
Giang 6.700 ha (Bộ Nông nghiệp và Phát  
triển Nông thôn, 2016).  
Bình Thuận được mệnh danh là “thủ  
phủ thanh long của Việt Nam”, sản xuất  
thanh long đóng vai trò quan trọng trong  
phát triển kinh tế nông nghiệp và nông  
thôn của tỉnh. Thanh long được xác định  
là một trong sáu sản phẩm lợi thế của tỉnh  
Bình Thuận, là mặt hàng trái cây xuất  
khẩu đang được các nước ưa chuộng, đã  
xuất khẩu đến 40 quốc gia, vùng lãnh thổ  
trên thế giới. Tuy nhiên, những năm gần  
đây việc phát triển thanh long tại tỉnh  
Bình Thuận bộc lộ nhiều hạn chế. Quy mô  
sản xuất và tiềm năng thị trường lớn  
nhưng chưa thực sự bền vững, sản xuất  
chưa theo quy hoạch, gây khó khăn trong  
trong đầu tư phát triển hạ tầng phục vụ sản  
xuất. Tình hình sản xuất, chế biến và bảo  
quản sơ chế chưa đồng bộ do chưa đầu tư  
chiều sâu làm ảnh hưởng đến chất lượng  
sản phẩm. Các doanh nghiệp, hợp tác xã,  
liên hiệp hợp tác xã còn hạn chế trong tiếp  
cận thị trường, giá cả thiếu ổn định làm  
cho nông dân thiếu an tâm trong sản xuất.  
Diện tích, sản lượng thanh long lớn và số  
lượng hợp tác xã, tổ hợp tác sản xuất  
thanh long, cơ sở thu mua nhiều nhưng số  
lượng hợp tác xã/tổ hợp tác liên kết với  
doanh nghiệp trong sản xuất, chế biến và  
tiêu thụ sản phẩm còn ít (Sở Nông nghiệp  
và Phát triển Nông thôn tỉnh Bình Thuận,  
2019).  
Nghiên cứu nhằm mục đích (i) Xác  
định và đo lường mức độ ảnh hưởng của  
các yếu tố đến thương hiệu thanh long  
Bình Thuận; (ii) Đề xuất một số hàm ý  
chính sách nhằm phát triển tài sản thương  
hiệu thanh long Bình Thuận.  
2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT  
Tài sản thương hiệu được xem là một  
trong những khái niệm marketing quan  
trọng nhất trong cả lý thuyết lẫn thực tiễn  
(Christodoulides & de Chernatony, 2010;  
Keller & Lehmann, 2006). Tài sản thương  
hiệu được nghiên cứu trong nhiều bối  
cảnh khác nhau với những định nghĩa  
khác nhau và được đo lường, bởi các  
thành phần khác nhau. Shocker và Weitz  
(1988) cho rằng, tài sản thương hiệu như  
một tiện ích do thương hiệu mang lại, gồm  
hai thành phần: trung thành thương hiệu  
và hình ảnh thương hiệu. Aaker (1991,  
1996) cho rằng tài sản thương hiệu chính  
là giá trị tăng thêm do thương hiệu mang  
lại, gồm bốn thành phần: nhận biết thương  
20  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 12 - 2021  
hiệu, chất lượng cảm nhận, liên tưởng thành phần: nhận biết thương hiệu, thái độ  
thương hiệu, trung thành thương hiệu. của người tiêu dùng đối với thương hiệu  
Blackston (1992) cho rằng tài sản thương và đạo đức doanh nghiệp. Keller và  
hiệu như là ý kiến của khách hàng về Lehmann (2006) cho rằng tài sản thương  
thương hiệu, gồm hai thành phần: lòng tin hiệu như một sự lôi cuốn của một sản  
của khách hàng và sự thỏa mãn của khách phẩm cụ thể được cung cấp bởi một công  
hàng. Keller (1993) lại cho rằng tài sản ty cụ thể được tạo ra mà không phải từ các  
của thương hiệu chính là kiến thức của đặc tính của sản phẩm, gồm 5 thành phần:  
khách hàng về thương hiệu đó, gồm hai nhận biết thương hiệu, liên tưởng thương  
thành phần: nhận biết thương hiệu và ấn hiệu, thái độ, sự gắn bó và hoạt động.  
tượng thương hiệu. Lassar và cộng sự Burmann và cộng sự (2009) cho rằng tài  
(1995) cho rằng tài sản thương hiệu được sản thương hiệu như là sự bình ổn về giá  
xem như là sự gia tăng về lợi ích cảm trị cho thương hiệu trong hiện tại và tương  
nhận của khách hàng đối với sản phẩm có lai bắt nguồn từ các hoạt động về thương  
tên thương hiệu khi so sánh với các sản hiệu từ bên trong và bên ngoài, gồm 5  
phẩm khác, gồm 5 thành phần: chất lượng thành phần: lợi ích rõ ràng, chất lượng  
cảm nhận, giá trị cảm nhận, ấn tượng cảm nhận, tính độc đáo, sự đồng cảm,  
thương hiệu, lòng tin của khách hàng, cam lòng tin của khách hàng. (Nguyễn Viết  
kết với khách hàng. Berry (2000) cho rằng Bằng, 2015).  
tài sản thương hiệu chính là lợi thế của  
Nghiên cứu này kế thừa mô hình tài sản  
hoạt động marketing cộng dồn vào doanh  
thương hiệu dưới góc độ người tiêu dùng  
nghiệp từ việc kết hợp giữa nhận biết  
của Nguyễn Văn Sĩ và Nguyễn Viết Bằng  
thương hiệu và ý nghĩa của thương hiệu  
(2016) để khám phá mức độ ảnh hưởng  
đối với khách hàng, gồm hai thành phần:  
của các yếu tố thành phần: nhận biết  
nhận biết thương hiệu và ý nghĩa thương  
thương hiệu, liên tưởng thương hiệu, lòng  
hiệu. Lenon và cộng sự (2001) cho rằng  
trung thành, chất lượng cảm nhận, an toàn  
tài sản thương hiệu được xem như một tập  
cảm nhận đến tài sản thương hiệu thanh  
các thuộc tính ảnh hưởng đến quyết định  
long Bình Thuận (Hình 1).  
lựa chọn của người tiêu dùng, gồm ba  
H1+  
Nhận biết thương hiệu  
Biến điều tiết:  
- Giới tính  
- Độ tuổi  
- Thu nhập  
- Vị trí công tác  
khác nhau  
H2+  
Liên tưởng thương hiệu  
Tài sản thương hiệu  
thanh long  
H3+  
Lòng trung thành  
Chất lượng cảm nhận  
An toàn cảm nhận  
Bình Thuận  
H4+  
H5+  
Hình 1. Mô hình nghiên cứu đề xuất  
21  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 12 - 2021  
Nhận biết thương hiệu (Brand  
Lòng trung thành thương hiệu  
Awareness) nói lên khả năng một người (Brand Loyalty) là sự cam kết sâu sắc  
tiêu dùng tiềm năng có thể nhận ra và và nhất quán về việc mua một sản phẩm,  
hồi tưởng rằng một thương hiệu như là dịch vụ ưa thích trong tương lai. Trung  
một bộ phận kết cấu của một sản phẩm thành thương hiệu thường được tiếp cận  
nào đó (Aaker, 1991). Nhận biết thương dưới hai góc độ là hành vi và thái độ.  
hiệu thể hiện sức mạnh của một thương Nếu như “trung thành hành vi” thể hiện  
hiệu hiện diện trong tâm trí của người ở việc mua hàng lặp lại trong tương lai  
tiêu dùng (Aaker, 1996), nhận biết thì “trung thành thái độ” được xem xét ở  
thương hiệu đóng vai trò quan trọng khía cạnh ý định mua, đề nghị đối với  
trong quyết định tiêu dùng của họ những người khác, hay nói thuận lợi về  
(Keller, 1993), vì khi khách hàng quyết sản phẩm, dịch vụ. Nghiên cứu này tiếp  
định tiêu dùng một thương hiệu, điều cận lòng trung thành thương hiệu theo  
đầu tiên họ phải nhận ra thương hiệu và khía cạnh thái độ thể hiện qua thái độ  
có thể phân biệt thương hiệu đó trong cam kết tiếp tục sử dụng sản phẩm thanh  
một tập hợp các thương hiệu cạnh tranh. long Bình Thuận và sẵn sàng giới thiệu  
Nhận biết thương hiệu thanh long Bình cho những người tiêu dùng khác.  
Thuận chính là sự nhận biết của người  
Chất lượng cảm nhận (Perceived  
tiêu dùng đối với sản phẩm thanh long  
Quality) là đánh giá chủ quan của khách  
Bình Thuận thông qua các đặc điểm đặc  
hàng về sự hoàn hảo hoặc vượt trội của  
trưng của sản phẩm (hình dáng, màu sắc,  
một sản phẩm. Chất lượng cảm nhận  
hương vị, logo,…) và có thể phân biệt  
không đồng nhất với chất lượng thực của  
được sản phẩm thanh long Bình Thuận  
sản phẩm, dựa vào đánh giá của khách  
với các sản phẩm cạnh tranh cùng loại  
hàng. Trong khi đó, chất lượng thực của  
sản phẩm được xác định trên cơ sở sản  
khác đang có mặt trên thị trường.  
phẩm hoặc định hướng sản xuất. Khi  
Liên tưởng thương hiệu (Brand  
Association) được hiểu như là bất cứ gì chất lượng cảm nhận của khách hàng  
liên kết trong trí nhớ của người tiêu tăng thì tài sản thương hiệu cũng được  
dùng về thương hiệu mà tạo ra ý nghĩa tăng cao. Chất lượng cảm nhận thanh  
đối với người tiêu dùng (Aaker, 1991; long Bình Thuận là sự cảm nhận chủ  
Keller, 1993) qua các đặc tính của sản quan của người tiêu dùng về chất lượng  
phẩm (Yoo và cộng sự, 2000). Liên mà sản phẩm mang đến cho họ qua hình  
tưởng của người tiêu dùng về thương dáng, màu sắc, hương vị, thời gian bảo  
hiệu thanh long Bình Thuận thể hiện sự quản và hàm lượng dinh dưỡng.  
liên tưởng trong trí nhớ của người tiêu  
An toàn cảm nhận (Perceived Safety)  
dùng về hình dáng, màu sắc, hương vị,  
là một yếu tố để người tiêu dùng đưa ra  
độ an toàn mỗi khi được nhắc về trái  
quyết định tiêu dùng sản phẩm. An toàn  
cảm nhận thể hiện sự cảm nhận chủ  
thanh long Bình Thuận.  
quan của người tiêu dùng về độ an toàn  
22  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 12 - 2021  
của sản phẩm thanh long Bình Thuận từ Thuận nhằm đánh giá một lần nữa để  
khâu sản xuất đến khi thu hoạch, chế điều chỉnh và bổ sung thang đo trước khi  
biến, bảo quản, phân phối sản phẩm đến sử dụng cho nghiên cứu định lượng.  
sức khỏe của họ (Nguyễn Viết Bằng,  
2015).  
Nghiên cứu định lượng tiến hành  
phỏng vấn trực tiếp 300 người tiêu dùng  
tại các khu du lịch, siêu thị, chợ trên địa  
bàn thành phố Phan Thiết thông qua  
bảng câu hỏi chi tiết. Mẫu nghiên cứu  
được chọn theo phương pháp thuận tiện  
phi xác suất.  
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
Nghiên cứu định tính được thực hiện  
thông qua phỏng vấn chuyên gia, các  
nhà quản lý để hoàn chỉnh bảng câu hỏi  
sơ bộ. Sau đó, tiến hành phỏng vấn trực  
tiếp 20 người tiêu dùng thanh long Bình  
Bảng 1. Thông tin mô tả mẫu nghiên cứu  
N = 300  
Các đặc điểm  
Tần số  
Tần suất (%)  
1. Giới tính  
Nam  
Nữ  
137  
163  
45,7  
54,3  
2. Độ tuổi  
Dưới 20 tuổi  
Từ 20 đến dưới 40 tuổi  
Từ 40 đến 50 tuổi  
Trên 50 tuổi  
3. Thu nhập  
82  
57  
51  
27,3  
19,0  
17,0  
36,7  
110  
Dưới 3 triệu đồng  
Từ 3 triệu đồng đến dưới 5 triệu  
Từ 5 triệu đồng đến dưới 8 triệu  
Từ 8 triệu đồng trở lên  
39  
151  
96  
13,0  
50,3  
32,0  
4,7  
14  
(Nguồn: Số liệu phỏng vấn 300 người tiêu dùng tại thành phố Phan Thiết, năm 2020)  
Phiếu phỏng vấn được thiết kế bao gồm biến quan sát đo lường thương hiệu  
26 biến quan sát đo lường 5 thành phần: thanh long Bình Thuận. Thang đo Likert  
Nhận biết thương hiệu, liên tưởng năm điểm được sử dụng để đo lường các  
thương hiệu, lòng trung thành, chất biến quan sát từ 1-Hoàn toàn phản đối  
lượng cảm nhận, an toàn cảm nhận và 4 đến 5-Hoàn toàn đồng ý.  
23  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 12 - 2021  
Bảng 2. Thành phần các thang đo  
STT  
I
Thang đo và thành phần  
Nhận biết thương hiệu  
Mã hóa  
NB  
1
2
Tôi biết được thanh long Bình Thuận  
Tôi biết được hình dáng, màu sắc và hương vị của thanh long Bình  
Thuận như thế nào  
NB1  
NB2  
3
Tôi có thể phân biệt thanh long Bình Thuận với thanh long của Long  
An hay Tiền Giang  
NB3  
4
5
Tôi biết được logo của thanh long Bình Thuận như thế nào  
Tổng quát, khi nhắc đến thanh long Bình Thuận, tôi có thể dễ dàng  
hình dung ra nó  
NB4  
NB5  
II  
1
2
Liên tưởng thương hiệu  
LT  
LT1  
LT2  
Khi nói đến thanh long, tôi nghĩ ngay đến thanh long Bình Thuận  
Khi nhắc đến thanh long Bình Thuận, tôi dễ dàng hình dung ra hình  
dáng, màu sắc và hương vị của nó  
3
4
5
6
Khi nhắc đến thanh long Bình Thuận, tôi nghĩ ngay đến trái thanh  
long an toàn cho sức khỏe của mình  
Khi nhắc đến thanh long Bình Thuận, tôi nghĩ ngay đến trái thanh  
long rất ngọt, mát và có vị thanh  
Khi nhắc đến thanh long Bình Thuận, tôi nghĩ ngay đến trái thanh  
long có hàm lượng dinh dưỡng cao  
Khi nhắc đến thanh long Bình Thuận, tôi nghĩ ngay đến trái thanh  
long có vỏ quả dày và thời gian bảo quản lâu  
LT3  
LT4  
LT5  
LT6  
III Lòng trung thành  
TT  
1
Tôi luôn nghĩ đến thanh long Bình Thuận mỗi khi có nhu cầu mua  
TT1  
thanh long  
2
Tôi sẽ không mua thanh long Long An hay Tiền Giang nếu thanh long  
Bình Thuận không có sẵn tại cửa hàng (hay siêu thị)  
Tôi sẽ mua lại thanh long Bình Thuận  
Tôi sẽ giới thiệu thanh long Bình Thuận đến những người tiêu dùng  
khác  
TT2  
3
4
TT3  
TT4  
IV Chất lượng cảm nhận  
CL  
1
2
3
4
Thanh long Bình Thuận có hình dáng, màu sắc rất đẹp  
Hương vị của thanh long Bình Thuận rất thanh, ngọt và mát  
Thanh long Bình Thuận có hàm lượng dinh dưỡng cao  
Tôi nghĩ rằng thanh long Bình Thuận là sản phẩm thanh long tốt nhất  
trong các loại thanh long có mặt trên thị trường  
So với thanh long Long An hay Tiền Giang, tôi nghĩ rằng thanh long  
Bình Thuận có chất lượng cao hơn  
CL1  
CL2  
CL3  
CL4  
5
CL5  
6
V
Thanh long Bình Thuận có thời gian bảo quản lâu  
An toàn cảm nhận  
CL6  
AT  
24  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 12 - 2021  
1
2
Tôi nghĩ thanh long Bình Thuận an toàn cho sức khỏe của mình  
Tôi nghĩ thanh long Bình Thuận có quy trình bảo quản đạt tiêu chuẩn  
về độ lạnh, không bị nhiễm bẩn trước khi đến tay người tiêu dùng  
Tôi nghĩ thanh long Bình Thuận được sản xuất với dư lượng thuốc trừ  
sâu và thuốc bảo vệ thực vật đạt tiêu chuẩn cho phép  
AT1  
AT2  
3
AT3  
4
5
Tôi nghĩ thanh long Bình Thuận được sơ chế và đóng gói tốt  
Tôi an tâm khi tiêu dùng sản phẩm thanh long Bình Thuận  
AT4  
AT5  
TH  
VI Thương hiệu thanh long Bình Thuận  
1
Thật có ý nghĩa khi sử dụng thanh long Bình Thuận thay vì thanh long  
Long An hay Tiền Giang, mặc dù các sản phẩm là như nhau  
Dù thanh long Long An hay Tiền Giang nhìn chung có cùng hình  
dáng, hương vị, hàm lượng dinh dưỡng và thời gian bảo quản với  
thanh long Bình Thuận, tôi vẫn thích sử dụng thanh long Bình Thuận  
Nếu có sản phẩm thanh long nào đó tốt như thanh long Bình Thuận,  
tôi vẫn chọn thanh long Bình Thuận  
Dù xuất hiện một loại thanh long nào không có sự khác biệt so với  
thanh long Bình Thuận về hình dáng, hương vị, hàm lượng dinh  
dưỡng, thời gian bảo quản, tôi vẫn chọn thanh long Bình Thuận  
TH1  
2
TH2  
3
4
TH3  
TH4  
(Nguồn: Tác giả tổng hợp)  
Từ những dữ liệu thu thập được, tiến  
Theo Nunnally và Burnstein (1994),  
hành xác định độ tin cậy của thang đo hệ số Cronbach’s Alpha trên 0,6 và  
(Cronbach’s Alpha), phân tích nhân tố tương quan biến - tổng dưới 0,3 đạt độ  
(EFA), kiểm định độ tin cậy mô hình, tin cậy. Kết quả kiểm định lần 1 cho  
kiểm định tương quan tuyến tính, kiểm thấy các thang đo thỏa mãn điều kiện, có  
định giả thuyết, Đồng thời, còn thực hệ số Cronbach’s Alpha trên 0,6. Các  
hiện kiểm định sự khác biệt đối với các biến quan sát có hệ số tương quan biến-  
biến kiểm soát nhân khẩu học. Trên cơ tổng dưới 0,3 gồm: AT2 (0,286); CL2  
sở đó, đề xuất các hàm ý chính sách (0,241); CL6 (0,129); LT6 (0,229) bị  
nhằm phát triển thương hiệu thanh long loại khỏi thang đo. Qua kết quả kiểm  
Bình Thuận trong thời gian tới.  
định lần 2 cho thấy, sau khi loại 4 biến  
AT2, CL2,CL6, LT6 ra khỏi mô hình  
thì thang đo đều có hệ số Cronbach’s  
Alpha lớn hơn 0,7 và tương quan biến-  
tổng của tất cả các biến quan sát còn lại  
đều lớn hơn 0,3 (Bảng 3).  
Xử lý số liệu được tiến hành bằng  
phần mềm SPSS phiên bản 20.0.  
4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN  
4.1. Đánh giá độ tin cậy thang đo  
25  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 12 - 2021  
Bảng 3. Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha  
Biến  
quan sát  
AT1  
AT3  
AT4  
AT5  
CL1  
CL3  
CL4  
CL5  
TT1  
TT2  
TT3  
TT4  
NB1  
NB2  
NB3  
NB4  
NB5  
LT1  
Tương quan Cronbach’s Alpha  
nếu loại biến  
Thang đo  
biến - tổng  
0,657  
0,614  
0,572  
0,602  
0,652  
0,611  
0,603  
0,682  
0,566  
0,561  
0,487  
0,546  
0,638  
0,533  
0,589  
0,568  
0,574  
0,657  
0,676  
0,638  
0,643  
0,669  
0,641  
0,568  
0,521  
0,534  
0,707  
0,732  
0,767  
0,738  
0,762  
0,782  
0,785  
0,748  
0,671  
0,674  
0,716  
0,684  
0,742  
0,775  
0,758  
0,764  
0,763  
0,816  
0,812  
0,822  
0,820  
0,813  
0,673  
0,703  
0,728  
0,723  
An toàn cảm nhận  
(Cronbach’s Alpha = 0,790)  
Chất lượng cảm nhận  
(Cronbach’s Alpha = 0,817)  
Lòng trung thành  
(Cronbach’s Alpha = 0,745)  
Nhận biết thương hiệu  
(Cronbach’s Alpha = 0,799)  
LT2  
LT3  
LT4  
LT5  
TH1  
TH2  
TH3  
TH4  
Liên tưởng thương hiệu  
(Cronbach’s Alpha = 0,848)  
Thương hiệu thanh long  
Bình Thuận  
(Cronbach’s Alpha = 0,763)  
(Nguồn: Số liệu phỏng vấn 300 người tiêu dùng tại thành phố Phan Thiết, năm 2020)  
nghiên cứu với tổng phương sai trích là  
61,57% tại Eigenvalues là 1,463 (Bảng  
4). EFA của biến phụ thuộc được trích  
thành 1 yếu tố với phương sai trích là  
59,06% tại Eigenvalues là 2,36 (Bảng  
5). Kết quả EFA được sử dụng bằng  
phương pháp xoay Varimax.  
4.2. Phân tích nhân tố khám phá  
EFA  
Kết quả phân tích nhân tố khám phá  
EFA của các biến độc lập tác động đến  
tài sản thương hiệu thanh long Bình  
Thuận loại biến AT4 ra khỏi thang đo  
(hệ số tải nhân tố nhỏ hơn 0,5) và được  
trích thành năm yếu tố như mô hình  
26  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 12 - 2021  
Bảng 4. Kết quả EFA các yếu tố tác động đến tài sản thương hiệu thanh long Bình  
Thuận  
Nhân tố  
3
Biến quan sát  
1
2
4
5
AT1  
AT3  
AT5  
CL1  
CL3  
CL4  
CL5  
TT1  
TT2  
TT3  
TT4  
NB1  
NB2  
NB3  
NB4  
NB5  
LT1  
LT2  
LT3  
LT4  
LT5  
0,784  
0,801  
0,760  
0,784  
0,760  
0,731  
0,809  
0,716  
0,754  
0,687  
0,744  
0,778  
0,693  
0,704  
0,705  
0,731  
0,760  
0,786  
0,757  
0,747  
0,738  
KMO  
0,861  
Chi square  
2180,732  
210  
Bartlett’s Test  
df  
Sig.  
0,000  
(Nguồn: Số liệu phỏng vấn 300 người tiêu dùng tại thành phố Phan Thiết, năm 2020)  
Ghi chú: 0,5<KMO<1, kiểm đꢁnh Bartlett có mức ý nghĩa nhỏ hơn 0,05 (Hair và cộng sꢀ,  
2006); Trọng số của các biến quan sát Factor Loading >0,04, phương sai trích >50% và  
Eigenvalue >1 (Gerbing và Anderson, 1988)  
27  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 12 - 2021  
Bảng 5. Kết quả EFA của biến phụ thuộc  
Nhân tố  
Biến quan sát  
1
TH1  
0,824  
TH2  
TH3  
TH4  
0,768  
0,742  
0,737  
2,363  
59,066  
0,741  
Eigenvalue  
% of variance  
KMO  
Chi square  
Df  
308,049  
6
Bartlett’s Test  
Sig.  
0,000  
(Nguồn: Số liệu phỏng vấn 300 người tiêu dùng tại thành phố Phan Thiết, năm 2020)  
Kết quả của kiểm định Cronbach’s AT4. Kết quả các thang đo và biến quan  
Alpha và EFA loại khỏi mô hình năm sát được tổng hợp trong Bảng 6.  
biến quan sát là LT6, CL2, CL6, AT2,  
Bảng 6. Tổng hợp kết quả các thang đo và biến quan sát sau kiểm định Cronbach’s  
Alpha và EFA  
Mꢀ  
hꢁa  
Số biến Số biến  
ban đầu bị loại  
STT  
Thang đo  
Biến còn lại  
1
2
3
4
5
NB Nhận biết thương hiệu  
LT Liên tưởng thương hiệu  
TT Lòng trung thành  
CL Chất lượng cảm nhận  
AT An toàn cảm nhận  
Tổng  
5
6
4
6
5
0
1
0
2
2
5
NB1, NB2, NB3, NB4, NB5  
LT1, LT2, LT3, LT4, LT5  
TT1, TT2, TT3, TT4  
CL1, CL3, CL4, CL5  
AT1, AT3, AT5  
26  
21  
(Nguồn: Số liệu phỏng vấn 300 người tiêu dùng tại thành phố Phan Thiết, năm 2020)  
tương quan tuyến tính chặt chẽ giữa biến  
phụ thuộc với các biến độc lập; tiến  
hành chạy tương quan Pearson.  
4.3. Phân tích hồi quy đa biến  
Điều kiện để hồi quy là trước nhất  
phải tương quan. Nhằm kiểm tra mối  
28  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 12 - 2021  
Bảng 7. Ma trận tương quan giữa giữa biến độc lập và biến phụ thuộc  
TH  
NB  
LT  
TT  
CL  
AT  
Tương  
Pearson  
Sig.  
quan  
quan  
quan  
quan  
quan  
1
0,680** 0,528** 0,421** 0,442** 0,441**  
TH  
0,000  
300  
1
0,000  
300  
0,000  
300  
0,000  
300  
0,000  
300  
N
300  
Tương  
Pearson  
0,680**  
0,302** 0,270** 0,298** 0,310**  
NB Sig.  
N
Tương  
Pearson  
LT Sig.  
0,000  
300  
0,000  
300  
1
0,000  
300  
0,000  
300  
0,000  
300  
300  
0,528** 0,302**  
0,314** 0,344** 0,365**  
0,000  
300  
0,000  
300  
0,000  
300  
1
0,000  
300  
0,000  
300  
N
300  
Tương  
Pearson  
0,421** 0,270** 0,314**  
0,312** 0,302**  
TT Sig.  
0,000  
300  
0,000  
300  
0,000  
300  
0,000  
300  
1
0,000  
300  
N
300  
Tương  
Pearson  
0,442** 0,298** 0,344** 0,312**  
0,300**  
CL Sig.  
0,000  
300  
0,000  
300  
0,000  
300  
0,000  
300  
0,000  
N
300  
300  
1
Tương  
Pearson  
quan  
0,441** 0,310** 0,365** 0,302** 0,300**  
AT Sig.  
0,000  
300  
0,000  
300  
0,000  
300  
0,000  
300  
0,000  
300  
N
300  
(Nguồn: Số liệu phỏng vấn 300 người tiêu dùng tại thành phố Phan Thiết, năm 2020)  
Ký hiệu ** cho biết rằng cặp biến này thuộc TH với ở mức ý nghĩa của hệ số  
có sự tương quan tuyến tính ở mức tin hồi quy nhỏ hơn 0,05. Như vậy, tất cả  
cậy đến 99% (tương ứng mức ý nghĩa các biến độc lập đều tương quan tuyến  
1% = 0,01).  
tính có ý nghĩa với biến phụ thuộc, các  
biến này sẽ được đưa vào thực hiện tiếp  
ở các kiểm định cần thiết tiếp theo.  
Ký hiệu * cho biết rằng cặp biến này  
có sự tương quan tuyến tính ở mức tin  
cậy đến 95% (tương ứng mức ý nghĩa  
5% = 0,05).  
Phương trình hồi quy  
TH = 0,493*NB + 0,249* LT +  
Dựa vào kết quả trên ta thấy có sự  
tương quan tuyến tính giữa các biến độc  
lập AT, CL, TT, NB, LT với biến phụ  
0,133*TT + 0,133*CL + 0,117*AT  
Phân tích ANOVA cho thấy thông số  
F = 101,464 và Sig. = 0,000 chứng tỏ  
29  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 12 - 2021  
rằng mô hình hồi quy xây dựng là phù mô hình và tác động đến Tài sản thương  
hợp với dữ liệu thu thập được và các hiệu thanh long Bình Thuận. Mô hình  
biến đưa vào đều có ý nghĩa về mặt hồi quy tuyến tính đã xây dựng là phù  
thống kê với mức ý nghĩa 5%. Như vậy, hợp với tập dữ liệu hiện có.  
các biến độc lập đều có ý nghĩa trong  
Bảng 8. Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính  
Thống kê đa cộng tuyến  
Hệ số đꢀ chuẩn  
Mô hình  
t
Sig.  
hóa Beta  
Độ chấp nhận  
VIF  
(Constant)  
NB  
0,393  
12,661  
6,155  
3,412  
3,362  
2,931  
0,695  
0,000  
0,000  
0,001  
0,001  
0,004  
0,493  
0,249  
0,133  
0,133  
0,117  
0,823  
0,765  
0,816  
0,795  
0,784  
1,216  
1,306  
1,225  
1,258  
1,276  
LT  
TT  
CL  
AT  
(Nguồn: Số liệu phỏng vấn 300 người tiêu dùng tại thành phố Phan Thiết, năm 2020)  
Bảng 9. Tóm tắt mô hình  
Mô  
hình  
R2  
Hiệu chỉnh độ lệch chuẩn Watson  
Ước lượng  
Durbin-  
R
R2  
1
0,796a  
0,633  
0,627 0,349 2,023  
(Nguồn: Số liệu phỏng vấn 300 người tiêu dùng tại thành phố Phan Thiết, năm 2020)  
Kết quả phân tích hồi quy ở mô hình biến độc lập đều nhỏ hơn 2 nên không  
có R2 hiệu chỉnh là 0,627 (62,7%) có có hiện tượng đa cộng tuyến của các  
nghĩa 62,7% sự biến thiên của tài sản biến độc lập. Giá trị thống kê Durbin -  
thương hiệu thanh long Bình Thuận Watson (d) = 2,023 (1< d < 3) nên kết  
được giải thích bởi sự biến thiên của các luận: Các phần dư là độc lập với nhau và  
nhân tố trong mô hình, 37,3% sự biến tính độc lập của phần dư đã được bảo  
thiên được giải thích bởi các biến khác đảm. Không có hiện tượng tự tương  
ngoài mô hình và sai số ngẫu nhiên. Hệ quan trong phần dư.  
số phóng đại phương sai VIF của các  
30  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 12 - 2021  
Bảng 10. Phân tích phương sai (ANOVA)  
Tổng bình  
phương  
61,773  
35,799  
97,572  
Trung bình  
bình phương  
12,355  
Mô hình  
df  
F
Sig.  
Hồi quy  
Phần dư  
Tổng cộng  
5
294  
299  
101,464  
0,000b  
1
0,122  
Dependent Variable: TH  
Predictors: (Constant), NB, LT, TT, CL, AT  
(Nguồn: Số liệu phỏng vấn 300 người tiêu dùng tại thành phố Phan Thiết, năm 2020)  
Bảng 11. Kiểm định sự khác biệt về giới tính  
Kiểm định mẫu độc lập  
Kiểm định sự bằng nhau  
Levene’s Test  
của phương sai  
Sig.  
(mức ý  
nghĩa)  
Độ tin cậy 95%  
Sig.  
(2-tailed)  
F
t
df  
Thấp hơn Cao hơn  
Phương sai 1,060 0,304 2,509  
tổng thể  
đồng nhất  
298  
0,013  
0,16466  
0,16466  
0,06563  
0,06585  
DD  
NN  
Phương sai  
tổng thể  
không đồng  
nhất  
2,501 285,236 0,013  
(Nguồn: Số liệu phỏng vấn 300 người tiêu dùng tại thành phố Phan Thiết, năm 2020)  
Với kết quả ở Bảng 11, giá trị Sig. thanh long Bình Thuận của đáp viên có  
trong kiểm định Levene = 0,304 > 0,05 giới tính khác nhau trong mẫu khảo sát.  
thì ta sử dụng kết quả kiểm định t ở phần Dựa theo kết quả Bảng 12, nhóm đối  
phương sai tổng thể đồng nhất. Với giá tượng khảo sát có đánh giá thương hiệu  
giá trị Sig. trong kiểm định t =0,013 < thanh long Bình Thuận cao nhất là nam,  
0,05 thì có thể kết luận có sự khác biệt tiếp theo là nữ.  
có ý nghĩa thống kê về thương hiệu  
31  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 12 - 2021  
Bảng 12. So sánh trung bình về giới tính  
Giới tính  
Nam  
Số quan sát  
Trung bình  
3,4361  
Độ lệch chuẩn  
0,57764  
137  
163  
3,2715  
0,55653  
Nữ  
(Nguồn: Số liệu phỏng vấn 300 người tiêu dùng tại thành phố Phan Thiết, năm 2020)  
Bảng 13. Kiểm định Levene về độ tuổi  
Thống kê Levene  
df1  
3
df2  
296  
Sig.  
0,003  
4,643  
(Nguồn: Số liệu phỏng vấn 300 người tiêu dùng tại thành phố Phan Thiết, năm 2020)  
Bảng 14. Kiểm định Welch về độ tuổi  
Statistic  
df1  
df2  
Sig.  
Welch  
3,923  
3
133,490  
0,010  
(Nguồn: Số liệu phỏng vấn 300 người tiêu dùng tại thành phố Phan Thiết, năm 2020)  
Giá trị Sig. ở kiểm định Levene (Bảng của đáp viên có độ tuổi khác nhau trong  
13) nhỏ hơn 0,05, giả thuyết phương sai mẫu khảo sát. Trong đó, nhóm đối tượng  
đồng nhất giữa các nhóm giá trị biến khảo sát có đánh giá thương hiệu thanh  
định tính đã bị vi phạm. Do đó không long Bình Thuận cao nhất là nhóm có độ  
thể sử dụng bảng ANOVA mà cần đi tuổi dưới 20 tuổi, tiếp đến là nhóm từ 20  
vào kiểm định Welch cho trường hợp vi đến dưới 40 tuổi, tiếp theo là nhóm từ 40  
phạm giả định phương sai đồng nhất. đến 50 tuổi; cuối cùng là nhóm trên 50  
Xem tiếp kết quả ở Bảng 14: Kiểm định tuổi. Như vậy, độ tuổi càng thấp thì đánh  
Welch; giá trị Sig. nhỏ hơn 0,05, ta kết giá thương hiệu thanh long Bình Thuận  
luận: có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê càng tăng và ngược lại (Bảng 15).  
về thương hiệu thanh long Bình Thuận  
32  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 12 - 2021  
Bảng 15. So sánh trung bình về độ tuổi  
Độ tuổi  
Dưới 20 tuổi  
Số quan sát Trung bình Độ lệch chuẩn  
82  
57  
3,4726  
3,4298  
3,3235  
3,2205  
0,59057  
0,61192  
0,61906  
0,48573  
Từ 20 đến dưới 40 tuổi  
Từ 40 đến 50 tuổi  
Trên 50 tuổi  
51  
110  
(Nguồn: Số liệu phỏng vấn 300 người tiêu dùng tại thành phố Phan Thiết, năm 2020)  
Bảng 16. Kiểm định Levene về thu nhập  
Thống kê Levene  
df1  
df2  
Sig.  
1,811  
3
296  
0,145  
(Nguồn: Số liệu phỏng vấn 300 người tiêu dùng tại thành phố Phan Thiết, năm 2020)  
Bảng 17. Phân tích phương sai ANOVA về thu nhập  
Phương sai  
tổng  
Trung bình  
phương sai  
2,307  
Mức ý nghĩa  
(Sig.)  
df  
F
Giữa các nhóm  
Trong cùng nhóm  
Tổng  
6,922  
3
7,535  
0,000  
90,649  
97,572  
296  
299  
0,306  
(Nguồn: Số liệu phỏng vấn 300 người tiêu dùng tại thành phố Phan Thiết, năm 2020)  
Giá trị Sig. ở kiểm định Levene (Bảng đánh giá thương hiệu thanh long Bình  
16) lớn hơn 0,05, do đó phương sai giữa Thuận cao nhất là nhóm có thu nhập  
các nhóm về thu nhập không khác nhau. dưới 3 triệu đồng, tiếp đến là nhóm từ 5  
Xem tiếp kết quả ở Bảng 16 Phân tích triệu đồng đến dưới 8 triệu đồng, tiếp  
phương sai ANOVA; giá trị Sig. nhỏ theo là nhóm từ 3 triệu đồng đến dưới 5  
hơn 0,05, ta kết luận: Có sự khác biệt có triệu đồng; cuối cùng là nhóm từ 8 triệu  
ý nghĩa thống kê về thương hiệu thanh đồng trở lên. Như vậy, số liệu Bảng 18  
long Bình Thuận của đáp viên có thu cho thấy khuynh hướng thu nhập càng  
nhập khác nhau trong mẫu khảo sát. thấp thì đánh giá thương hiệu thanh long  
Trong đó, nhóm đối tượng khảo sát có Bình Thuận càng tăng và ngược lại.  
33  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 12 - 2021  
Bảng 18. So sánh trung bình về thu nhập  
Thu nhập  
Số quan sát Trung bình Độ lệch chuẩn  
Dưới 3 triệu đồng  
39  
3,5064  
3,3295  
0,55751  
0,57906  
Từ 3 triệu đồng đến dưới 5  
triệu đồng  
151  
Từ 5 triệu đồng đến dưới 8  
triệu đồng  
96  
14  
3,4010  
2,7143  
0,49135  
0,65675  
Từ 8 triệu đồng trở lên  
(Nguồn: Số liệu phỏng vấn 300 người tiêu dùng tại thành phố Phan Thiết, năm 2020)  
Như vậy, kết quả phân tích trung bình Khi điểm đánh giá yếu tố “Chất  
trong đánh giá thương hiệu thanh long lượng” tăng thêm 1 điểm thì thương  
Bình Thuận cho thấy có sự khác biệt thiệu thương hiệu thanh long Bình  
giữa giới tính, nhóm tuổi và thu nhập Thuận sẽ tăng thêm 0,109 điểm.  
khác nhau.  
Khi điểm đánh giá yếu tố “Trung  
thành” tăng thêm 1 điểm thì thương  
thiệu thương hiệu thanh long Bình  
Thuận sẽ tăng thêm 0,109 điểm.  
4.4. Thảo luận  
Trong Bảng 18, Hệ số hồi quy chưa  
chuẩn hóa:  
Khi điểm đánh giá yếu tố “An toàn”  
tăng thêm 1 điểm thì thương thiệu  
thương hiệu thanh long Bình Thuận sẽ  
tăng thêm 0,090 điểm.  
Khi điểm đánh giá yếu tố “Liên  
tưởng” tăng thêm 1 điểm thì thương  
thiệu thương hiệu thanh long Bình  
Thuận sẽ tăng thêm 0,198 điểm.  
Trong Bảng 18, hệ số hồi quy chuẩn  
hóa cho biết tầm quan trọng của các biến  
độc lập trong mô hình.  
Khi điểm đánh giá yếu tố “Nhận biết”  
tăng thêm 1 điểm thì thương thiệu  
thương hiệu thanh long Bình Thuận sẽ  
tăng thêm 0,413 điểm.  
Bảng 19. Vị trí ảnh hưởng của các yếu tố  
Giá trị tuyệt đối Beta  
%
Vị trí ảnh hưởng  
LT  
NB  
CL  
TT  
AT  
0,249  
0,493  
0,133  
0,133  
0,117  
1,125  
22,1%  
43,8%  
11,8%  
11,8%  
10,4%  
100%  
2
1
4
3
5
Tổng  
(Nguồn: Số liệu phỏng vấn 300 người tiêu dùng tại thành phố Phan Thiết, năm 2020)  
34  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 12 - 2021  
Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng 5 yếu sản phẩm thanh long Bình Thuận (chất  
tố tác động đến tài sản thương hiệu lượng, cảm quan, kiểu dáng, logo, thiết  
thanh long Bình Thuận theo thứ tự tầm kế bao bì, tiêu chuẩn, phân loại, giá trị  
quan trọng giảm dần như sau: nhận biết dinh dưỡng, cách chế biến,…).  
thương hiệu (beta = 0,493), liên tưởng  
thương hiệu (beta = 0,249), lòng trung  
(ii) Hiệp hội Thanh long Bình Thuận  
cần thực hiện nhiều cách quảng bá, tiếp  
thành (beta = 0,133), chất lượng cảm  
cận người tiêu dùng như: Thực hiện các  
nhận (beta = 0,133), an toàn cảm nhận  
video, pano, áp-phích giới thiệu lợi ích  
đối với sức khỏe của trái thanh long;  
(beta = 0,117).  
Hợp tác cùng các cơ sở du lịch để chiếu  
video, đặt các pano, áp-phích tại những  
cơ sở này, tăng khả năng tiếp cận người  
tiêu dùng; Phối hợp với các công ty du  
lịch lữ hành tổ chức các tour tham quan  
vườn thanh long để người tiêu dùng có  
thể trực tiếp đánh giá quy trình sản xuất  
thanh long Bình Thuận; Việc thiết lập  
kênh phân phối, tiêu thụ thanh long trên  
cả nước cũng như ở những thị trường  
xuất khẩu cần được quan tâm để tăng sự  
hiện diện hình ảnh thanh long Bình  
Thuận trên thị trường, từ đó tăng mức độ  
nhận biết thương hiệu.  
5. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN  
NGHỊ  
Kết quả nghiên cứu cho thấy Nhận  
biết thương hiệu và Liên tưởng thương  
hiệu là hai thành phần có tác động nhiều  
nhất đến tài sản thương hiệu thanh long  
Bình Thuận. Dựa vào kết quả này,  
nghiên cứu đưa ra một số hàm ý quản trị  
nhằm gia tăng Nhận biết thương hiệu và  
Liên tưởng thương hiệu của người tiêu  
dùng đối với thương hiệu thanh long  
Bình Thuận.  
Gia tăng Nhận biết thương hiệu  
thanh long Bình Thuận, là sự nhận biết  
của người tiêu dùng thông qua các đặc  
điểm đặc trưng của sản phẩm (hình  
dáng, màu sắc, hương vị, logo,…) và có  
thể phân biệt được sản phẩm thanh long  
Bình Thuận với các sản phẩm cạnh tranh  
cùng loại khác đang có mặt trên thị  
trường, nghiên cứu đề xuất một số  
khuyến nghị như sau:  
(iii) Hiện tại, thanh long Bình Thuận  
đã được cấp chỉ dẫn địa lý với logo được  
bảo hộ (Hình 2). Khi đã có logo, cần  
phải có slogan (khẩu hiệu) phù hợp, nêu  
lên được đặc trưng khác biệt của thương  
hiệu thanh long Bình Thuận với các  
thương hiệu khác trong nước cũng như ở  
nước ngoài. Các cơ quan quản lý (Ủy  
Ban Nhân dân tỉnh Bình Thuận, Hiệp  
hội Thanh long Bình Thuận) có thể tổ  
chức một cuộc thi ý tưởng slogan cho  
thương hiệu thanh long Bình Thuận để  
chọn lọc slogan thích hợp nhất.  
(i) Tăng cường công tác truyền thông  
marketing và quảng bá thương hiệu  
thanh long Bình Thuận thông qua các  
phương tiện truyền thông đại chúng, tập  
trung vào các đặc điểm đặc trưng của  
35  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 12 - 2021  
Hình 2. Logo chỉ dẫn địa lý Bình Thuận dành cho quả thanh long  
(Nguồn: UBND tỉnh Bình Thuận, 2015)  
(ii) Phối hợp cùng Sở Nông nghiệp và  
Gia tăng Liên tưởng thương hiệu  
thanh long Bình Thuận là sự liên Phát triển Nông thôn tỉnh Bình Thuận,  
tưởng trong trí nhớ của người tiêu dùng Hội Nông dân tỉnh Bình Thuận, các cơ  
về những đặc tính đặc trưng của sản quan chuyên môn khác thực hiện thường  
phẩm thanh long Bình Thuận qua hình xuyên việc tập huấn quy trình canh tác  
dáng, màu sắc, hương vị, độ an toàn mỗi thanh long an toàn theo các tiêu chuẩn  
khi được nhắc đến. Do đó, cần tập trung GAP. Giải đáp, hỗ trợ những vướng mắc  
nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao của nông dân trồng thanh long, giúp họ  
sự liên tưởng của khách hàng đối với hiểu được lợi ích mang lại khi sản xuất  
thanh long Bình Thuận, nghiên cứu đề thanh long chất lượng, an toàn.  
xuất một số khuyến nghị như sau:  
- Đối với Ủy Ban Nhân dân tỉnh Bình  
- Đối với Hiệp hội Thanh long Bình Thuận:  
Thuận:  
(i) Hỗ trợ doanh nghiệp các vấn đề  
(i) Tích cực vận động, hỗ trợ nông hiện đại hóa quy trình sản xuất, quản lý  
dân tăng dần diện tích thanh long canh chất lượng sao cho đồng đều, đảm bảo  
tác theo các tiêu chuẩn an toàn. Đối với an toàn thực phẩm.  
những nhà vườn, trang trại thành viên đã  
(ii) Tạo cầu nối giữa các cơ sở sản  
đăng ký sản xuất theo các tiêu chuẩn  
xuất, chế biến thanh long và các đơn vị  
VietGAP, GlobalGAP, cần thường  
nghiên cứu, nhà khoa học để giải quyết  
xuyên giám sát, đảm bảo thực hiện đúng  
các vấn đề gặp phải trong sản xuất, chế  
quy trình; Thu hồi giấy chứng nhận đối  
biến, bảo quản thanh long.  
với các cơ sở không tuân thủ quy trình  
(iii) Kêu gọi đầu tư, hỗ trợ chính sách  
cho doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực  
chế biến, sản xuất các sản phẩm giá trị  
sản xuất an toàn vệ sinh thực phẩm theo  
quy định của pháp luật.  
36  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 12 - 2021  
gia tăng từ trái thanh long ứng dụng  
công nghệ cao, đảm bảo an toàn vệ sinh  
thực phẩm.  
8. Keller K., 1993. Conceptualizing,  
measuring and managing customer-  
based brand equity. Journal of  
Marketing, 57(1), 1-22.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. Aaker D.A., 1991. Managing  
Brand Equity. The Free Press, New  
York, NY.  
9. Nguyễn Văn Sĩ và Nguyễn Viết  
Bằng, 2016. Tài sản thương hiệu thanh  
long Bình Thuận: tiếp cận dưới góc độ  
người tiêu dùng. Tạp chí Phát triển kinh  
tế, 27(9), 71-101.  
2. Aaker D.A., 1992. The value of  
brand equity. Journal of Business  
Strategy, 13(4), 27-32.  
10. Nguyễn Viết Bằng, 2015. Các  
thành phần tài sản thương hiệu trái cây  
tươi tại thị trường Việt Nam: trường hợp  
thanh long Bình Thuận. Luận án Tiến sĩ,  
Đại học Kinh tế Tp. Hồ Chí Minh, 172  
trang.  
3. Aaker D.A.,1996. Building  
Strong Brands. The Free Press, New  
York, NY.  
4. Bộ Nông nghiệp và Phát triển  
Nông thôn, 2016. Quyết định số  
5392/QĐ-BNN-TT ngày 26/12/2016 phê  
duyệt quy hoạch vùng trồng cây thanh  
long đến năm 2025, định hướng đến năm  
2030, 08 trang.  
11. Nunnally J.C. and Bernstein I.H.,  
1994. The Assessment of Reliability.  
Psychometric Theory, 3, 248-292.  
12. Ủy Ban Nhân dân tỉnh Bình  
Thuận, 2015. Quyết định số  
76/2015/QĐ-UBND ngày 25/12/2015  
Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử  
dụng Chỉ dẫn địa lý “Bình Thuận” dùng  
cho quả thanh long.  
5. Đinh Phi Hổ, 2017. Phương pháp  
nghiên cứu kinh tế và viết luận văn thạc  
sĩ (Tái bản lần thứ 1). Nhà xuất bản  
Kinh tế Tp. Hồ chí Minh, Tp. Hồ Chí  
Minh, 420 trang.  
13. Sở Nông nghiệp và Phát triển  
Nông thôn tỉnh Bình Thuận, 2019. Tờ  
trình số 139/TTr-SNN ngày 16/8/2019  
về việc phê duyệt danh mục ngành hàng,  
sản phẩm quan trọng cần khuyến khích  
và ưu tiên hỗ trợ thực hiện liên kết gắn  
sản xuất với tiêu thụ sản phẩm nông  
nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.  
6. Gerbing & Anderson, 1988.  
Structural Equation Modeling in  
Practice: A Review and Recommended  
Two-Step Approach. Journal of  
Psychological Bulletin, 103(3), 411-423.  
7. Hair J., Aderson R., Tatham P.  
and Black W., 2006. Multivariate Data  
Analysis, 6ed. Upper Saddle River NJ:  
Prentice-Hall.  
37  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 12 - 2021  
14. Yoo B., Donthu N., and Lee S.,  
2000. An Examination of Selected  
Marketing Mix Elements and Brand  
Equity. Journal of the Academy of  
Marketing Science, 28(2), 195-211.  
15. Yoo B. and Donthu N., 2001.  
Developing and validating a  
multidimensional consumer-based brand  
equity. Journal of Business Research,  
52(1), 1-14.  
DEVELOPING BRAND EQUITY OF BINH THUAN DRAGON FRUIT  
Vo Khac Thuong1*, Le Diep Binh2 and Vu Thuy Diem Chi1  
1University of Phan Thiet  
2Department of Agriculture and Rural Development, Binh Thuan Province  
(*Email: [email protected])  
ABSTRACT  
Dragon fruit is the major fruit which has an important position in the agricultural  
economic structure of Binh Thuan Province. This study based on the brand equity model  
from consumers perspective to explore the influence of factors and to suggest some policy  
implications to develop Binh Thuan dragon fruit brand. Surveying was performed on 300  
consumers who visited markets, supermarkets in Phan Thiet city. The exploratory factor  
analysis model and multiple linear regression analysis were applied. The result showed  
that Binh Thuan dragon fruit brand was impacted by five factors in descending order:  
Brand awareness, brand association, loyalty, perceived quality, perceived safety. Based on  
the results, administrative implications were proposed to the management agencies in Binh  
Thuan Province to develop Binh Thuan dragon fruit brand equity.  
Keywords: Binh Thuan, customer, brand equity, dragon fruit  
38  
pdf 20 trang Thùy Anh 16360 Free
Bạn đang xem tài liệu "Phát triển tài sản thương hiệu thanh long Bình Thuận", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfphat_trien_tai_san_thuong_hieu_thanh_long_binh_thuan.pdf