Các yếu tố ảnh hưởng tới ý định mua hàng online của sinh viên và vận dụng của các doanh nghiệp

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG TỚI Ý ĐỊNH MUA HÀNG ONLINE  
CỦA SINH VIÊN VÀ VẬN DỤNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP  
PGS.TS. Phan Thị Thu Hoài  
Trường Đại học Thương mại  
SV Nguyễn Thị Ngọc Dung 54C1  
SV Chu Đức T  54A3  
SV Chí Việt Anh 54A3  
TÓM TẮT  
Ngày nay các hoạt động mua bán hàng trực tuyến phát triển rất mạnh mẽ nhất là khi môi  
trường số ngày càng phát triển và người mua cần tới sự thuận tiện ngày càng cao. Vì vậy, để đảm  
bảo cho các đơn vị kinh doanh trực tuyến có thể phát triển được bền vững cần có những nghiên cứu  
về các yếu tố của người bán ảnh hưởng tới ý định mua hàng trực tuyến của các khách hàng. Nghiên  
cứu đã tìm ra được tám yếu tố có tác động tới ý định mua hàng trực tuyến, đó là: Thiết kế trang web  
bán hàng trực tuyến (WD), Kiểm soát hành vi cảm nhận (BC), Rủi ro về sản phẩm (PR), Cơ sở hạ  
tầng thực của người bán (IV), Sự thuận tiện (CR), Chính sách đổi trả (RP), Mức bảo mật thông tin  
cá nhân (PI), Dịch vụ (SV). Trong đó các yếu tố tác động mạnh nhất gồm: Sự thuận tiện của mua  
hàng, còn các yếu tố Dịch vụ liên quan đến bán hàng trực tuyến, Thiết kế trang web bán hàng trực  
tuyến và Vấn đề bảo mật thông tin cá nhân. Yếu tố mức rủi ro gắn với mua hàng trực tuyến có tác  
động tiêu cực tới ý định mua hàng.  
Từ khóa: các yếu tố ảnh hưởng, ý định mua hàng trực tuyến, phát triển bền vững  
ABSTRACT  
Today, online buying and selling activities are more and more developed, especially as the  
digital environment growing and the buyers need more and more convenience. Therefore, in order  
to ensure that the online business can develop sustainably, it is necessary to have research on the  
seller's factors affecting the online buying of customers. The study founded eight factors that  
influence online buying intention, namely Website Design (WD), Perceived behavior control (BC),  
Product risk (PR), Seller vitual infrastructure (IV), Convenience (CR), Return policy (RP),  
Personal information security (PI), Online Service (SV). In which, the factors that have the  
strongest impact is convenience of purchase, the ones have moderate impact are Online Services,  
Website design, Personal nformation Security. Only the factor Product risk associated with buying  
online has a negative impact on buying intention.  
Keywords: Influence factors, online buying intention, sustainable development  
1. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Trong những năm qua sự phát triển của môi trường số và các hoạt động kinh doanh và mua  
bán hàng trực truyến (online) có xu hướng phát triển mạnh. Với các doanh nghiệp nếu khai thác  
được các hoạt động kinh doanh và bán hàng trực tuyến có thể khắc phục được các hạn chế về không  
gian và thời gian tiếp cận với khách hàng ở các khu vực địa lý rộng hơn và có thể tiếp cận khách  
hàng với 24/7. Với người mua phương thức mua hàng trực tuyến giúp cho họ tiết kiệm thời gian và  
689  
công sức trong tìm kiếm và mua. Trong số các nhóm cư dân thì nhóm người trẻ tuổi là nhóm nhanh  
nhạy với thay đổi của môi trường, khả năng nắm bắt công nghệ nhanh nhạy hơn với nhóm người  
trung niên và cao tuổi. Tuy nhiên, để đảm bảo sự phát triển của doanh nghiệp có tính bền vững với  
những thay đổi của môi trường kinh doanh số các doanh nghiệp cần phải nghiên cứu những yếu tố  
ảnh hưởng tới xu hướng mua hàng trực tuyến của các khách hàng, nhất là với khách hàng là sinh  
viên. Do nhóm này sẽ trở thành những khách hàng tiềm năng lớn trong tương lai khi họ ra trường và  
có việc làm và tạo thành một thị trường lớn có sức mua cao. Vì vậy, nghiên cứu các yếu tố ảnh  
hưởng tới xu hướng ý định mua hàng trực tuyến của các khách hàng là sinh viên và từ đó có các  
giải pháp vận dụng vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để doanh nghiệp có phát triển bền  
vững trong môi trường kinh doanh số ngày càng phát triển là cần thiết.  
2. CƠ SỞ L  THU ẾT  
Theo Liangrong Zu (2013), “doanh nghiệp bền vững là một tổ chức có thể dự đoán và đáp  
ứng tốt nhu cầu của các khách hàng và các nhóm hữu quan hiện tại và tương lai thông qua việc xác  
lập và đổi mới các chiến lược và hoạt động kinh doanh mới nhằm thúc đẩy sự thay đổi xã hội có  
tính tích cực, bảo vệ và giữ gìn tính toàn vẹn của môi trường, đồng thời nâng cao hiệu năng hoạt  
động kinh doanh.”  
Thông thường các doanh nghiệp bền vững kết hợp các nguyên tắc về tính bền vững vào mỗi  
quyết định kinh doanh của họ, doanh nghiệp cung cấp các sản phẩm hoặc dịch vụ thân thiện với môi  
trường thay thế nhu cầu về các sản phẩm và/hoặc dịch vụ phi xanh, hoặc cung cấp các sản phẩm dịch  
vụ xanh hơn so với cạnh tranh và các sản phẩm truyền thống; cam kết lâu dài với các nguyên tắc bảo  
vệ và nâng cao chất lượng môi trường trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.  
Trong bối cảnh môi trường kinh doanh số ngày càng phát triển, các doanh nghiệp dịch chuyển  
kinh doanh nhằm khai thác các cơ hội của môi trường số do nhưng lợi thế của kinh doanh trong môi  
trường số và đặc biệt những lợi thế tỷ lệ lợi ích chi phí cao hơn, có khả năng cập nhật thông tin tới các  
khách hàng, tương tác được với khách hàng, tiếp cận được khách hàng 24/7 so với hoạt động kinh  
doanh truyền thống. Tuy nhiên tiếp cận với các hình thức kinh doanh này, để đi đến quyết định mua  
người mua sẽ phải đối mặt với các rủi ro gắn với việc mua qua hình thức này. Nghiên cứu các yếu tố  
ảnh hưởng tới ý định mua hàng trực tuyến của các khách hàng là cần thiết đối với các doanh nghiệp  
để từ đó có những vận dụng và các doanh nghiệp nhằm gia tăng tỷ lệ người có ý định mua hàng trực  
tuyến, nhờ đó tăng được hiệu năng và đảm bảo cho doanh nghiệp có thể phát triển bền vững dưới tác  
động của các yếu tố thuộc môi trường kinh doanh số nói chung và trực tuyến nói riêng.  
Theo mô hình TBP và TAM thì có tác yếu tố khác nhau tác động tới ý định mua hàng của các  
khách hàng, có nhiều nghiên cứu khác nhau trên thế giới đã nghiên cứu các yếu tố ảnh hương tới ý  
đinh mua hàng trực tuyến của các khách hàng trong đó có các yếu tố thuộc về người bán. Các yếu tố  
này các nghiên cứu đã chỉ ra bao gồm: Thiết kế trang web bán hàng trực tuyến (WD), Kiểm soát  
hành vi cảm nhận (BC), Rủi ro về sản phẩm (PR), Cơ sở hạ tầng thực của người bán (IV), Sự thuận  
tiện (CR), Chính sách đổi trả (RP), Mức bảo mật thông tin cá nhân (PI), Dịch vụ (SV).  
Yếu tố thiết kế trang web bán hàng trực tuyến (WD) được Boudhayan Ganguly (2010) nghiên  
cứu cho thấy thiết kế trang web được đo bằng các thành tố: thiết kế thông tin của website, thiết kế  
yếu tố trực quan, thiết kế các đường dẫn/điều hướng trang web, tin tưởng vào trang web, độ tin cậy  
của web, ý định mua hàng.  
690  
Theo nghiên cứu của E. Kempen (2015) cho thấy yếu tố kiểm soát hành vi cảm nhận (BC)  
được bao gồm tám thành tố gồm: trình bày có tính thực tế, sự minh bạch và rõ ràng về phong cách,  
khả năng tiếp cận thông tin về sản phẩm, mức độ quen thuộc/thân quen với thương hiệu sản phẩm,  
đánh giá tính/đặc điểm thẩm mỹ, sự tự tin mua sắm, thông tin hình ảnh sản phẩm được cung cấp,  
mức độ đóng góp của sản phẩm.  
Folarin et al. (2016) cho rằng rủi ro về sản phẩm có tác động tiêu cực đến ý định mua hàng  
online của các khách hàng tiềm năng khi mà sản phẩm được mua trực tuyến không thực hiện được  
đúng chức năng và đảm bảo về chất lượng nhằm thỏa mãn các mong đợi của khách hàng và khách  
hàng sẽ có các đánh giá không thỏa mãn. Các ý kiến không thỏa mã của của họ sẽ cản trở ý định  
mua của các khách hàng tiềm năng, và ngược lại các ý kiến và đánh giá tích cực sẽ khuyến khích  
mua hàng trực tuyến.  
Theo Ling và các cộng sự (2010) các khách hàng thường coi hạ tầng thực của người bán là  
các cửa hàng trưng bày là nơi xem xét và đổi trả sản phẩm, mặc dù các khách hàng thường mua  
trực tuyến để tiết kiệm chi phí. Vì vậy, nhiều người bán trực tuyến cung cấp các hạ tầng thực để  
cung cấp các trải nghiệm mua sắm thử trong hệ thống dịch vụ của họ nhằm thu hút các khách  
hàng mua trực tuyến các cơ hội trải nghiệm thực. Nhấn mạnh sự tồn tại của các cửa hàng thực  
và có được sự hỗ trợ từ các cửa hàng thực khi có các vấn đề về sản phẩm có vai trò quan trọng  
với quyết định của khach hàng. Điều này càng làm tăng độ tin cậy của khách hàng với những  
người mua hàng trực tuyến với người bán trực tuyến và thúc đẩy khách hàng có ý định mua  
hàng trực tuyến.  
Sự thuận tiện của mua hàng trực tuyến theo Yaraş và cộng sự (2017) những là đảm bảo khách  
hàng có dễ dàng tiếp cận và thuận tiện trong mua hàng, cụ thể thuận tiện trong tiếp cận chào hàng,  
lực chọn và đánh giá sản phẩm, mua và nhận hàng cũng như thanh toán.  
Theo Inés Küster et al. (2016), chính sách trả lại sản phẩm không chỉ là các thông tin về sản  
phẩm, việc chuyển tiển và đảm bảo là người bán có độ tin cậy mà còn các chính sách trả loại sản  
phẩm và bảo hành được cung cấp trên các trang web và có thể khuyến khích được khách hàng chấp  
nhận độ tin cậy của các trang web bán hàng trực tuyến. Chính sách trả lại sản phẩm là các điều kiện  
trả loại sản phẩm sau khi mua ở một giai đoạn nhất định ở các điều kiện nhất định và đổi lại là trả  
lại tiền hàng hoặc tín dụng cho khách hàng từ phía người bán.  
Nuno Fortesa, Paulo Ritaba (2016) thể hiện mức độ bảo mật thông tin cá nhân là khả năng của  
từng cá nhân kiểm soát được các điều kiện mà thông tin cá nhân của họ được thu thập và được sử  
dụng. Các thông tin cá nhân được xem xét trên các khía cạnh: thu thập, sử dụng nội bộ, các bên  
khác sử dụng thông tin cá nhân của khách hàng, người được tiếp cận thông tin… Sự đảm bảo bảo  
mật thông tin cá nhân cũng là một trong những yếu tố tác động tới ý định mua hàng trực tuyến của  
khách hàng.  
Các dịch vụ trực tuyến Küster và cộng sự (2016) đề xuất gồm các dịch vụ trước, trong và sau  
khi giao dịch với khách hàng, là các dịch vụ hỗ trợ khách hàng tìm kiếm thông tin, cân nhắc, đặt  
mua, cho trả và nhận hóa đơn, cũng như sau khi mua. Các dịch vụ này nếu tạo điều kiện thuận tiện  
và đảm bảo sự tin cậy cho khách hàng thì cũng có những tác động tích cực tới ý định mua sắm của  
các khách hàng.  
691  
Như vậy, các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua hàng trực tuyến của người tiêu dùng là sinh  
viên bao gồm tám yếu tố được thể hiện ở mô hình sau (Hình 1). Từ mô hình có các giả thuyết cho  
mô hình như sau:  
Giả thuyết H1: Thiết kế trang web bán hàng trực tuyến có ảnh hưởng tích cực tới ý định mua  
hàng trực tuyến của sinh viên  
Giả thuyết H2: Kiểm soát hành vi cảm nhận với mua hàng trực tuyến có ảnh hưởng tích cực  
tới ý định mua hàng trực tuyến của sinh viên  
Giả thuyết H3: Rủi ro về sản phẩm với mua hàng trực tuyến có ảnh hưởng tiêu cực tới ý định  
mua hàng trực tuyến của sinh viên  
Giả thuyết H4: Cơ sở hạ tầng thực của người bán có ảnh hưởng tích cực tới ý định mua hàng  
trực tuyến của sinh viên  
Giả thuyết H5: Sự thuận tiện với mua hàng trực tuyến có ảnh hưởng tiêu cực tới ý định mua  
hàng trực tuyến của sinh viên  
Giả thuyết H6: Chính sách đổi trả với mua hàng trực tuyến có ảnh hưởng tiêu cực tới ý định  
mua hàng trực tuyến của sinh viên  
Giả thuyết H7: Mức bảo mật thông tin cá nhân trong mua hàng trực tuyến có ảnh hưởng tiêu  
cực tới ý định mua hàng trực tuyến của sinh viên  
Giả thuyết H8: Dịch vụ với mua hàng trực tuyến có ảnh hưởng tiêu cực tới ý định mua hàng  
trực tuyến của sinh viên  
Thiết kế trang web bán hàng  
trực tuyến (WD)  
Sự thuận tiện (CR)  
H1  
H5  
Kiểm soát hành vi cảm nhận  
Chính sách đổi trả (RP)  
H2  
H3  
H4  
(BC)  
  định  
mua hàng  
trực tuy n  
H6  
H7  
H8  
Rủi ro về sản phẩm (PR)  
Mức bảo mật thông tin cá nhân  
(PI)  
Cơ sở hạ tầng thực của người  
Dịch vụ (SV)  
bán (IV)  
H nh 1. Mô h nh nghiên cứu của tác động một số y u tố của ng ời bán  
đ n ý định mua hàng trực tuy n (online)  
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
Để thu thập dữ liệu qua khảo sát nhằm kiểm định giả thuyết các mô hình nghiên cứu các  
cuộc điều tra đã được tiến hành. Nghiên cứu định tính để hiệu chỉnh các câu hỏi thông qua  
phỏng vấn các sinh viên chọn ngẫu nhiên ở các khóa khác nhau, từ ý kiến của họ hiệu chỉnh các  
692  
nội dung của các yếu tố cấu thành các biến số của mô hình. Sau đó, nghiên cứu điều tra được  
thực hiện để thu thập thông tin thực hiện các bước kiểm định giả thuyết của mô hình nghiên cứu  
đã xây dựng. Cuộc khảo sát được thực hiện với bảng câu hỏi điều tra có tập tổng thể là các sinh  
viên đang học tập trên địa bàn Hà Nội. Phương pháp thu thập là gửi bảng câu hỏi tới các đối  
tượng điều tra bằng cách gặp trực tiếp và các sinh viên điền và trả lời qua bảng câu hỏi gửi trực  
tuyến theo email tới các sinh viên là bạn bè ở các trường khác nhau trên địa bàn Hà Nội. Chọn  
mẫu điều tra là chọn mẫu thuận tiện các sinh viên ở một lớp học phần ở Trường Đại học  
Thương mại, còn các sinh viên khác giới thiệu bạn bè là sinh viên trên địa bàn Hà Nội điền vào  
phiếu điều tra trên các đường link của “google form” vào tháng 11/2019. Kết quả thu được 600  
phiếu trong đó có 377 phiếu hợp lệ chiếm 63% với số phiếu thu về. Phân tích thống kê, phân  
tích so sánh trị trung bình của các cấu thành các yếu tố, phân tích độ tin cậy và tính hiệu lực của  
của dữ liệu nghiên cứu và tiến hành phân tích tương quan và phân tích hồi quy theo đúng các  
bước kiểm định của mô hình.  
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
Trong 377 người trả lời số lượng nữ sinh viên là 56,5% chiếm cao hơn một chút so với số sinh  
viên nam giới chiếm 43,5%. Tỷ lệ sinh viên trả lời đang học năm thứ nhất là 54,9% chiếm hơn một  
nửa tổng số người trả lời, và ít nhất là sinh viên năm thứ tư và thứ năm chiếm 2,7%. Các sinh viên  
đang học năm thứ hai và thứ ba chiếm 42,4%. Về ngành nghề của sinh viên được điều tra cũng đa  
dạng, cụ thể sinh viên học khối ngành kinh tế chiếm tỷ lệ cao nhất 49,6%, sinh viên học khối nhân  
văn chiếm 5,2%, sinh viên khối ngành kỹ thuật chiếm 18,3% và các khối ngành khác là 6,9% so với  
tổng số sinh viên được điều tra. Số tiền trung bình phổ biến được sử dụng cho việc mua sắm trực  
tuyến là từ 100 đến 300 nghìn đồng và từ 300 đến 500 nghìn đồng, trung bình mỗi tháng mỗi bạn  
sinh viên sẽ đặt mua hai đơn hàng trực tuyến.  
Về nơi mua trực tuyến của các sinh viên kết quả điều tra cho thấy các sinh viên thương  
mua trực tuyến qua mạng xã hội (Facebook, Instagram, Zalo,…), sàn giao dịch điện tử (Shopee,  
Tiki, Sendo, Lazada,…) và trang web chào bán hàng trực tuyến của các đơn vị. Tuy nhiên, sinh  
viên thường mua ở sàn giao dịch chiếm tỷ lệ tới hơn ¾ là 76,9% chiếm đa số, gấp gần 4 lần lựa  
chọn nhiều thứ 2 là mạng xã hội chiếm 17,8% và lựa chọn nơi mua ít nhất là các trang web  
chiếm 5,3%. Có thực tế này vì người được hỏi cho rằng mua trực tuyến trên các sản giao dịch  
được cho rằng bảo đảm hơn so với các hình thức khác, nên có độ tin cậy cao hơn và người mua  
yên tâm hơn.  
Về sản phẩm hàng hóa được sinh viên mua trực tuyến là các sản phẩm thời trang chiến 53,6%  
trên tổng số người được hỏi, kế đến là các sản phẩm điện tử chiếm 24,4%, tiếp theo là đồ gia dụng  
chiếm 13,3%, đồ cùng cá nhân và sách tổng cộng là 8,4%.  
Để kiểm định giả thuyết của mô hình nghiên cứu đề xuất trên. Trước hết, phân tích  
Cronbach's  lpha, phân tích độ tin cậy của các dữ liệu thu thập được thực hiện. Kết quả thu được  
phân tích về độ tin cậy (xem Bảng 1) của các yếu tố cấu thành các thang đo gồm tất cả biến độc lập  
và một biến phụ thuộc đều có Cronbach's Alpha > 0,65. Tuy nhiên ở một số biến, một số thành tố bị  
loại do tương quan biên tổng nhỏ hơn 0,3. Cụ thể, với biến “Thiết kế website (WD)” có thành tố  
WD4 và WD7 bị loại, biến “Sự thuận tiện (CR)” có thành tố CR5 và CR6 bị loại, biến “Chính sách  
đổi trả (RP)” có thành tố RP1 và RP5 bị loại, biến “Mức bảo mật thông tin cá nhân (PI)” có thành tố  
PI4, CI1, CI2 bị loại, biến “Dịch vụ (SV)” có thành tố SV5 bị loại.  
693  
Bảng 1. K t quả phân tích lần 1 về độ tin cậy các bi n số của mô h nh đề xuất  
Tƣơng quan  
biến tổng  
Tƣơng quan  
biến tổng  
Tƣơng quan  
biến tổng  
Các c u  
thành  
biến  
Các c u  
thành  
biến  
Các c u  
thành  
biến  
Hệ số  
Cronbach's  
Alpha  
STT  
Các biến số  
(Corrected  
Item-Total  
Correlation)  
(Corrected  
Item-Total  
Correlation)  
(Corrected  
Item-Total  
Correlation)  
(Items)  
(Items)  
(Items)  
WD1  
WD2  
WD3  
BC1  
BC2  
PR1  
PR2  
IV1  
.521  
.523  
.445  
.550  
.672  
.428  
.595  
.489  
.612  
.313  
.469  
.048  
.364  
.386  
.479  
.434  
.330  
.382  
WD4  
WD5  
WD6  
BC3  
BC4  
PR4  
PR3  
IV3  
-.216  
.424  
.416  
.751  
.712  
.583  
.531  
.570  
.446  
.453  
.380  
.465  
.478  
.359  
.193  
.437  
.339  
.470  
WD7  
WD8  
WD9  
BC5  
.299  
.553  
.476  
.370  
Thi t k  trang  
web bán hàng  
tr c tuy n (WD)  
1
.682  
Ki m soát hành  
vi cảm nhận  
(BC)  
2
3
4
5
6
7
8
.812  
.773  
.736  
.696  
.691  
.701  
.657  
PR5  
.590  
Rꢀi ro về sản  
ph m (PR)  
Cơ sꢁ h  t ng  
th c cꢀa ngưꢂi  
bán (IV)  
IV2  
IV4  
CR1  
CR2  
RP1  
RP2  
PI1  
CR3  
CR4  
RP3  
RP4  
PI3  
CR5  
CR6  
RP5  
-.191  
.148  
.106  
S  thuận tiꢃn  
(CR)  
Ch nh sꢄch đ i  
trả (RP)  
CI1  
CI2  
.206  
.228  
.270  
Mức bảo mật  
thông tin cá  
nhân (PI)  
PI2  
PI4  
SV1  
SV2  
FD1  
SV3  
SV4  
FD3  
SV5  
D ch v  (SV)  
  đ nh mua  
hàng tr c  
9
.652  
tuy n ꢁ tương  
lai (FD)  
FD2  
.452  
FD4  
.385  
Sau khi loại các thành tố có tương quan biến tổng nhỏ hơn 0,3 phân tích độ tin cậy được  
thực hiện lần 3. Kết quả phân tích được thể hiện ở Bảng 2. Bảng 2 cho tất cả các biến số đều có  
thấy toàn bộ các yếu tố cấu thành lại, và tương quan biến tổng được điều chỉnh của các thành tố  
đo lường biến số đều lớn hơn 0,3 trừ thành tố thứ ba của biến “Liên tưởng thương hiệu” có hệ số  
tương quan biến tổng < 0,3 và bị loại. Sau khi loại biến này phân tích độ tin cậy được thực hiện  
lại thu được kết quả ở Bảng 1.  
694  
Bảng 2. K t quả phân tích lần 2 về độ tin cậy các bi n số của mô h nh đề xuất  
(sau khi loại các thành tố ở lần 1)  
Tƣơng  
Các c u quan biến  
Tƣơng quan  
biến tổng  
(Corrected  
Item-Total  
Correlation)  
Tƣơng quan  
biến tổng  
(Corrected  
Item-Total  
Correlation)  
Các c u  
thành  
biến  
Các c u  
thành  
biến  
Hệ số  
Cronbach’s  
Alpha  
thành  
biến  
(Items)  
tổng  
STT  
Các biến số  
(Corrected  
Item-Total  
Correlation)  
(Items)  
(Items)  
WD1  
WD2  
WD3  
BC1  
BC2  
PR1  
PR2  
IV1  
.529  
.617  
.499  
.550  
.672  
.428  
.595  
.489  
.612  
.390  
.514  
.303  
.619  
.470  
.555  
.366  
.476  
.382  
.452  
WD5  
WD6  
WD8  
BC3  
BC4  
PR4  
PR3  
IV3  
.465  
.450  
.560  
.751  
.712  
.583  
.531  
.570  
.446  
.522  
.506  
.610  
WD9  
.535  
Thi t k  trang web bán  
hàng tr c tuy n (WD) 2  
1
.794  
BC5  
PR5  
.370  
.590  
Ki m soát hành vi cảm  
nhận (BC)  
2
3
4
5
6
7
8
9
.812  
.773  
.736  
.696  
.752  
.656  
.659  
.652  
Rꢀi ro về sản ph m (PR)  
Cơ sꢁ h  t ng th c  
cꢀa ngưꢂi bán (IV)  
IV2  
IV4  
CR1  
CR2  
RP2  
RP3  
PI1  
CR3  
CR4  
RP4  
S  thuận tiꢃn (CR) 2  
Ch nh sꢄch đ i trả (RP) 2  
PI3  
.384  
Mức bảo mật thông tin  
cá nhân (PI)  
PI2  
SV1  
SV2  
FD1  
FD2  
SV3  
SV4  
FD3  
FD4  
.403  
.439  
.470  
.385  
D ch v  (SV) 2  
  đ nh mua hàng tr c  
tuy n (FD)  
Thứ hai, phân tích tính hiệu lực. Đầu tiên để xác định mức độ thích hợp của phân tích nhân tố  
của các dữ liệu cần thực hiện kiểm tra KMO and Bartlett's. Trị số KMO = 0.808 > 0,5 và mức ý  
nghĩa sig. là 0,000, như vậy phân tích nhân tố là phù hợp với các dữ liệu có được. Kết quả này chỉ  
ra rằng các biến quan sát trong tổng thể có mối tương quan với nhau và phân tích EFA là thích hợp.  
Bảng 3. Kiểm định KMO and Bartlett với các bi n độc lập (KMO and Bartlett's Test)  
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy  
Approx. Chi-Square  
.808  
4429.487  
703  
Bartlett's Test of Sphericity  
Df  
Sig.  
.000  
Từ kết quả của Bảng 4 cho thấy do WD5, BC5, WD6, SV1, SV2, SV3, SN7, SN8 không có  
giá trị đáp ứng nên loại loại bỏ WD5, BC5, WD6, SV1, SV2, SV3, SN7, SN8 nên cũng loại và phân  
tích Ma trận thành tố xoay của biến các biến phụ thuộc lần 2, kết quả ở Bảng 5.  
695  
Bảng 4. K t quả phân tích lần 1 Ma trận thành tố xoay của các bi n độc lập  
(Rotated Component Matrixa)  
Ma trận thành tố xoay a  
Các thành tố  
Thành tố  
1
2
3
4
5
6
7
8
WD9  
WD2  
WD8  
WD1  
WD3  
WD5  
BC5  
WD6  
BC3  
BC2  
BC4  
BC1  
PR2  
PR4  
PR5  
PR3  
PR1  
IV2  
.750  
.699  
.648  
.635  
.609  
.787  
.764  
.748  
.657  
.765  
.759  
.749  
.704  
.599  
.814  
.719  
.699  
.556  
IV1  
IV3  
IV4  
CR4  
CR3  
CR2  
CR1  
RP4  
RP3  
RP2  
PI2  
.721  
.708  
.675  
.664  
.868  
.854  
.516  
.809  
.763  
.693  
PI1  
PI3  
SV2  
SV1  
SV3  
SN2  
SN1  
SN8  
SN7  
.776  
.743  
Phương phꢄp tr ch r t: Ph n t ch cꢄc th nh tꢅ chính (Extraction Method: Principal Component Analysis)  
Phương phꢄp xoay: Varimax with  aiser  orma ization (Rotation  ethod: Varimax with  aiser  orma ization)  
a. Xoay vòng h i t  trong 6 l n l p (Rotation converged in 6 iterations)  
696  
Kết quả phân tích phân tích khám phá EFE ở Bảng 5 cho thấy là có tám biến độc lập như sau:  
(1) Thiết kế trang web bán hàng trực tuyến (WD) gồm 5 thành tố đo lường biến, (2) Kiểm soát hành  
vi cảm nhận (BC) gồm 04 thành tố đo lường biến, (3) Rủi ro về sản phẩm (PR) gồm 05 thành tố đo  
lường biến, (4) Cơ sở hạ tầng thực của người bán (IV) gồm 04 thành tố đo lường biến, (5) Sự thuận  
tiện (CR) gồm 04 thành tố đo lường biến, (6) Chính sách đổi trả (RP) gồm 03 thành tố đo lường  
biến, (7) Mức bảo mật thông tin cá nhân (PI) gồm 03 thành tố đo lường biến, (8) Dịch vụ (SV) gồm  
03 thành tố đo lường biến.  
Bảng 5. K t quả phân tích lần 2 Ma trận thành tố xoay của các bi n độc lập  
(Rotated Component Matrixa)  
Ma trận thành tố xoay a  
Các thành tố  
Thành tố  
1
1
1
1
1
1
1
8
WD9  
WD2  
WD1  
WD8  
WD3  
BC2  
BC3  
BC4  
BC1  
PR4  
PR2  
PR5  
PR3  
PR1  
IV2  
.761  
.712  
.645  
.628  
.618  
.789  
.783  
.743  
.717  
.766  
.760  
.753  
.701  
.596  
.807  
.732  
.719  
.559  
IV1  
IV3  
IV4  
CR3  
CR4  
CR2  
CR1  
RP3  
RP4  
RP2  
PI2  
.735  
.711  
.674  
.661  
.864  
.858  
.555  
.813  
.765  
.688  
PI1  
PI3  
SV1  
SV2  
SV3  
.742  
.735  
.569  
Phương phꢄp tr ch r t: Ph n t ch cꢄc th nh tꢅ chính (Extraction Method: Principal Component Analysis)  
Phương phꢄp xoay: Varimax with  aiser  orma ization (Rotation  ethod: Varimax with  aiser  orma ization)  
a. Xoay vòng h i t  trong 6 l n l p (Rotation converged in 6 iterations)  
697  
Kết quả phân tích phân tích khám phá EFE với biến phụ thuộc ở Bảng 6 cho thấy là có 04  
thành tố đo lường biến. Ý định mua hàng trực tuyến (FD). Các giá trị Factor loading values đều lớn  
hợn 0.5 nên giữ các cấu thành các biến.  
Bảng 6. K t quả phân tích Ma trận thành tố xoay của phụ thuộc  
(Rotated Component Matrixa)  
Ma trận thành tố xoay a  
Các thành tố  
Thành tố  
1
FD3  
FD2  
FD4  
FD1  
.769  
.693  
.672  
.624  
Phương phꢄp tr ch r t: Ph n t ch cꢄc th nh tꢅ chính (Extraction Method: Principal Component Analysis)  
Phương phꢄp xoay: Varimax with  aiser  orma ization (Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization)  
a. Xoay vòng h i t  trong 6 l n l p (Rotation converged in 6 iterations)  
Thứ ba, phân tích tương quan đã được thực hiện giữa 08 biến độc lập với 01 biến phục  
thuộc cho thấy các biến độc lập đều có tương quan với biến phụ thuộc và là tương quan thuận  
chiều do các hệ số Pearson đều có dấu dương và mức ý nghĩa của các hệ số tương quan Sig. đều  
là 0,000.  
Thứ tư, về phân tích nhằm xác định mức độ tác động của tám yếu tố ảnh hưởng là biến độc  
lập tới biến phụ thuộc là Ý định mua hàng trực tuyến, các bước phân tích hồi quy được thực hiện  
giữa tám biến độc lập và một biến phụ thuộc. Trước tiên là phân tích độ phù hợp của mô hình, kết  
quả phân tích ở Bảng 7, kết quả phân tích ANOVA ở Bảng 8.  
Bảng 7 phân tích tóm tắt mô hình cho biết hệ số R bình phương hiệu chỉnh Adjusted R Square  
là 0.093. Nghĩa là 9,3% biến thiên của biến phụ thuộc Ý định mua hàng trực tuyến được giải thích  
bởi 08 biến độc lập. Điều này cho thấy mô hình hồi quy tuyến tính này phù hợp với tập dữ liệu của  
mẫu ở mức 9,3%, tức là các biến độc lập giải thích được 9,3% biến thiên của biến phụ thuộc Ý định  
mua hàng trực tuyến.  
Bảng 7. K t quả phân tích Tóm tắt mô hình (Model Summaryb)  
Model  
R
R Square  
Adjusted R Square  
Std. Error of the Estimate  
Durbin-Watson  
1
,335a  
,112  
,093  
,89632  
1,660  
a. Predictors: (Constant), Thi t k  trangweb bán hàng tr c tuy n (WD), Ki m soát hành vi cảm nhận (BC), Rꢀi ro về sản  
ph m (PR), Cơ sꢁ h  t ng th c cꢀa ngưꢂi bán (IV), S  thuận tiꢃn (CR), Ch nh sꢄch đ i trả (RP), Mức bảo mật thông tin  
cá nhân (PI), D ch v  (SV)  
a. Dependent Varia  e:   đ nh mua hàng tr c tuy n (FD)  
Bảng 8 cho biết kết quả phân tích về độ phù hợp với tổng thể của mô hình. Kết quả ở bảng  
cho thấy giá trị F = 5.821 với sig. = 0.000 < 5%. Chứng tỏ R bình phương của tổng thể khác 0, điều  
này có nghĩa mô hình hồi quy tuyến tính xây dựng được là phù hợp với tổng thể, tức là các biến độc  
lập có tác động đến biến phụ thuộc.  
698  
Bảng 8. K t quả phân tích ANOVAa  
Mean  
Model  
Sum of Squares  
Df  
F
Sig.  
Square  
4,677  
,803  
Regression  
Residual  
Total  
37,413  
295,645  
333,058  
8
5,821  
,000b  
1
368  
376  
a. Dependent Variable:   đ nh mua hàng tr c tuy n (FD)  
Thứ năm, kết quả phân tích hồi quy tác động của các biến độc lập tác động tới Ý định mua  
hàng trực tuyến ở Bảng 9 cho thấy toàn bộ các hệ số hồi quy đều có ý nghĩa do sig. = 0,000 và giữa  
các biến không có hiện tượng đa cộng tuyến do các giá trị VIF của các biến đều nhỏ hơn 2.  
Bảng 9. K t quả phân tích hồi quy tuy n tính - các hệ số (Coefficientsa)  
Unstandardized  
Coefficients  
Standardized  
Coefficients  
T
Sig.  
Collinearity Statistics  
Model  
Std.  
B
Beta  
Tolerance  
VIF  
Error  
(Constant)  
2,952  
,077  
,432  
,053  
6,831  
1,465  
,000  
,144  
Thi t k  trang web bán hàng  
tr c tuy n  
,086  
,706  
1,417  
Ki m soát hành vi cảm nhận  
Rꢀi ro sản ph m  
,027  
-,028  
,031  
,226  
,013  
,050  
,048  
,051  
,049  
,036  
,033  
-,029  
,034  
,246  
,018  
,531  
-,577  
,603  
,596  
,564  
,547  
,000  
,722  
,640  
,960  
,778  
,843  
,947  
1,563  
1,041  
1,286  
1,186  
1,056  
1
Cơ sꢁ h  t ng  
S  thuận tiꢃn  
4,592  
,356  
Ch nh sꢄch đ i trả  
Vấn đề bảo mật thông tin  
,059  
,084  
,041  
,048  
,072  
,100  
1,428  
1,758  
,154  
,080  
,956  
,749  
1,046  
1,334  
cá nhân  
D ch v  
Dependent Varia  e:   đ nh mua hàng tr c tuy n (FD)  
Từ bảng ta thấy biến sự thuận tiện có tác động lớn nhất (beta = 0,246) và chính sách đổi trả có  
tác động yếu nhất (beta = 0.018), không có hiện tượng đa cộng tuyến do giá trị (VIF < 2). Từ kết  
quả của Bảng 9, có thể biểu diễn quan hệ giữa biến độc lập và phụ thuộc như sau:  
  định mua hàng trực tuy n (FD) = 2,952+ 0,077 * Thi t k  trang web bán hàng trực  
tuy n (WD) + 0,027 * Kiểm soát hành vi cảm nhận (BC) - 0,028 * Rủi ro về sản phẩm (PR) +  
0,031 * C  sở hạ tầng thực của ng ời bán (IV) + 0,226 * Sự thuận tiện (CR) + 0,013 * Chính  
sách đổi trả (RP) + 0,059 * Mức bảo mật thông tin cá nhân (PI) + 0,084 * Dịch vụ (SV)  
Như vậy, dựa trên kết quả phân tích tương quan cả bốn giả thuyết của mô hình đều được chấp  
nhận, cụ thể ở Bảng 10.  
699  
Bảng 10. K t quả phân tích t  ng quan (Correlations)  
Các giꢀ thuyết  
Kết quꢀ  
H1. Thi t k  trang web bán hàng tr c tuy nꢆ(WD)ꢆc ꢆtꢄcꢆđ ng tích c c tꢇiꢆ ꢆđ nh mua hàng tr c tuy n  
H2. Ki m soát hành vi cảm nhận (BC) c ꢆtꢄcꢆđ ng tích c c tꢇiꢆ ꢆđ nh mua hàng tr c tuy n  
H3. Mức rꢀi ro về sản ph m (PR) c ꢆtꢄcꢆđ ng tiêu c c tꢇiꢆ ꢆđ nh mua hàng tr c tuy n  
H4.ꢆCơꢆsꢁ h  t ng th c cꢀaꢆngưꢂi bán (IV) có tác đ ng tích c c tꢇiꢆ ꢆđ nh mua hàng tr c tuy n  
H5. S  thuận tiꢃn (CR) c ꢆtꢄcꢆđ ng tích c c tꢇiꢆ ꢆđ nh mua hàng tr c tuy n  
Chấp nhận  
Chấp nhận  
Chấp nhận  
Chấp nhận  
Chấp nhận  
Chấp nhận  
Chấp nhận  
Chấp nhận  
H6.ꢆCh nhꢆsꢄchꢆđ i trả (RP) c ꢆtꢄcꢆđ ng tích c c tꢇiꢆ ꢆđ nh mua hàng tr c tuy n  
H7. Mức bảo mật thông tin cá nhân (PI) c ꢆtꢄcꢆđ ng tích c c tꢇiꢆ ꢆđ nh mua hàng tr c tuy n  
H8. D ch v  (SV) c ꢆtꢄcꢆđ ng tích c c tꢇiꢆ ꢆđ nh mua hàng tr c tuy n  
5. THẢO LUẬN VÀ MỘT SỐ ĐỀ XUẤT  
Phân tích hối hồi quy tuyến tính các biến độc lập (gồm Thiết kế trang web bán hàng trực  
tuyến (WD), Kiểm soát hành vi cảm nhận (BC), Rủi ro về sản phẩm (PR), Cơ sở hạ tầng thực của  
người bán (IV), Sự thuận tiện (CR), Chính sách đổi trả (RP), Mức bảo mật thông tin cá nhân (PI),  
Dịch vụ (SV)) cho thấy với nhóm sinh viên thì các yếu tố độc lập có tác yếu tố tác động tích cực  
đến Ý định mua hàng trực tuyến gồm: Thiết kế trang web bán hàng trực tuyến (WD), Kiểm soát  
hành vi cảm nhận (BC), Cơ sở hạ tầng thực của người bán (IV), Sự thuận tiện (CR), Chính sách đổi  
trả (RP), Mức bảo mật thông tin cá nhân (PI), Dịch vụ (SV), yếu tố mức Rủi ro về sản phẩm (PR)  
có tác động tiêu cục đến ý định mua hàng trực tuyến. Trong đó yếu tố có tác động tích cực các yếu  
tố tác động mạnh hơn cả đó là Sự thuận tiện của mua hàng, còn các yếu tố Dịch vụ liên quan đến  
bán hàng trực tuyến, Thiết kế trang web bán hàng trực tuyến và Vấn đề bảo mật thông tin cá nhân  
có tác động tương đối lớn hơn so với các yếu tố khác, nhưng mức độ tác động không nhiều do hệ số  
tương ứng là 0,084; 0,077; 0,059. Các yếu tố Cơ sở hạ tầng thực của người bán (IV), Rủi ro về sản  
phẩm (PR), Kiểm soát hành vi cảm nhận (BC), Chính sách đổi trả (RP) có mức độ tác động tương  
ứng với hệ số 0,031; -0,028; 0,027; 0,013 như vậy mức độ tác động rất thấp.  
Điều này phản ánh với nhóm sinh viên là những người trẻ có học vấn chú trọng sự thuận tiện,  
và đây là một trong những yếu tố tiên quyết để thúc đẩy người tiêu dùng là sinh viên mua hàng trực  
tuyến. Họ cũng quan tâm đáng kể tới Dịch vụ liên quan tới các giao dịch mua bán trực tuyến, thiết  
kế trang web bán hàng trực tuyến sử dụng dịch vụ/sản phẩm có hỗ trợ đắc lực cho hoạt động mua  
hàng trực tuyến của người mua không. Họ cũng quan tâm tới vấn đề bảo mật thông tin của họ hơn  
các yếu tố khác. Cụ thể là họ quan tâm đến bảo mật những thông tin cá nhân hơn cơ sở hạ tầng thực  
của người bán, kiểm soát hành vi cảm nhận chính sách đối trả…  
Từ kết quả trên cho thấy để có thể thúc đẩy nhóm sinh viên có ý định mua hàng trực tuyến  
những người bán hàng trực tuyến cần phải đảm bảo tính thuận tiện cho người mua hàng từ khi tiếp  
cận mua, đến mua, chi trả và nhận hàng và sử dụng. Cần phải tạo sự thuận tiện trong tiếp cận các  
thông tin về chào hàng và sản phẩm, cũng thời gian xem xét và mua, thuận tiện trong các bước mua  
hàng và nhận hàng đã mua.  
700  
Ngoài ra, các dịch vụ liên quan đến mua hàng trực tuyến cũng có tác động lớn tới ý định mua  
hàng của các sinh viên, đặc biệt các dịch vụ liên quan đến cung cấp thông tin, tư vấn và tương tác  
với các khách hàng. Khách hàng quan tâm tới chất lượng thông tin, mức độ nhanh chóng trả lời  
thông tin, mức độ nhiệt tình và tận tâm trong cung cấp các dịch vụ có liên quan theo yêu cầu của  
khách hàng.  
Hơn nữa, yếu tố cũng có tác động quan trọng đối với sinh viên khi quyết định mua hàng  
trực tuyến là thiết kế trang web bán hàng trực tuyến, có cung cấp cần phải có giao diện có sức  
thu hút, thông tin cung cấp chuẩn xác và trang web có độ tin cậy. Do đó thiết kế các trang web  
bán hàng online để cho các khách hàng mua sắm cần tạo niềm tin với khách hàng. Các trang này  
cũng phải cung cấp thông tin sản phẩm một cách đầy đủ chính xác. Tăng cường đầu tư cho các  
trang web của mình để lôi kéo và giữ chân khách hàng. Một giao diện đẹp, bắt mắt sẽ tạo sự yêu  
thích khi khách ghé thăm. Đây cũng là bước đầu tiên khách có thể lựa chọn sản phẩm và ra  
quyết định mua.  
Thêm vào đó, các đơn vị bán hàng trực tuyến phải đảm bảo bảo mật thông tin cho các khách  
hàng. Cần phải cam kết và đảm bảo thực hiện cam kết về các bảo mật các thông tin cá nhân của  
người mua hiện tại và tiềm năng, không để lọt thông tin hoặc cung cấp thông tin cho bên thứ ba.  
Bên cạnh đó còn có các yếu tố mặc dù có tác động yếu nhưng vẫn có tác động đến ý định mua  
của các khách hàng. Cụ thể, mặc dù bán hàng trực tuyến nhưng nếu người bán có được các hạ tầng  
truyền thống là các điểm bán thực hoặc các điểm hiện diện thực như cửa hàng hoặc địa chỉ công ty,  
hoặc các hoạt động quảng cáo truyền thống thì cũng được sự tin tưởng cao hơn với khách hàng.  
Hơn nữa, các thông tin liên quan đến sản phẩm chào bán trực tuyến phải đảm bảo trung thực về mọi  
mặt khi truyền tải tới các khách hàng và cám kết sản phẩm tới tay khách hàng đúng như thông tin  
đã mô tả và cung cấp, đảm bao khách hàng ít gặp rủi ro sản phẩm không đúng như thông tin đã  
nhận được. Đây chính là đảm bảo mức độ rủi ro về sản phẩm mới người mua hàng trực tuyến ở mức  
thấp. Ngoài ra, còn phải đảm bảo cho khách hàng có thể cảm nhận được có khả năng kiểm soát  
được hành vi cảm nhận như cấp các thông tin liên quan đến các hình ảnh của sản phẩm các bình  
luận của các khách hàng đã mua và sử dụng về sản phẩm, và truyền tải rộng rãi các thông tin này để  
khách hàng có thể tiếp cận được dễ dàng. Các công ty còn phải cung cấp các chính sách đổi trả  
hàng và đảm bảo các chính sách đổi trả hàng đều có thực hiện đung theo cam kết của doanh nghiệp  
với khách hàng.  
6. KẾT LUẬN  
Như vậy, để phát triển bền vững trong môi trường số ngày càng phát triển các doanh nghiệp  
cần thúc đẩy khách hàng có ý định mua hàng online. Để làm được điều này người bán online cần  
tăng cường các yếu tố có tác động tích cực đến ý định mua hàng online: Sự thuận tiện (CR), Thiết  
kế trang web bán hàng trực tuyến (WD), Kiểm soát hành vi cảm nhận (BC), Rủi ro về sản phẩm  
(PR), Cơ sở hạ tầng thực của người bán (IV), Chính sách đổi trả (RP), Mức bảo mật thông tin cá  
nhân (PI), Dịch vụ (SV). Người bán hàng trực tuyến cần tập trung vào các yếu tố có tác động mạnh  
hơn như: Dịch vụ liên quan đến bán hàng trực tuyến, Thiết kế trang web bán hàng trực tuyến và  
Vấn đề bảo mật thông tin cá nhân của khách hàng trong mua bán trực tuyến.  
Với yếu tố có tác động tiêu cực như cần giảm thiểu tác động tiêu cực bằng cách giảm tới mức  
thấp nhất có thể các rủi ro này để thúc đẩy ý định mua hàng online của các khách hàng.  
701  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. Boudhayan Ganguly, Satya Bhusan Dash, Dianne Cyr, Milena Head (2010), The effects of  
moderating role of culture, International Journal of Electronic Business, Vol.8 No.4/5  
2. A conceptual framework of e-fashion shopping intent (January 2015), The Retail and  
Marketing Review.  
3. Kwek Choon Ling, Teck-Chai LauTan Hoi Piew (2010), The Effects of Shopping Orientations,  
Online Trust and Prior Online Purchase Experience toward Customers‟ Online Purchase  
4. Yaraş, E., Yetkin Özbük, M.and  ydın Ünal (2017), Factors  ffecting Consumers' Intention to  
Purchase Online, Journal of Internet Applications and Management, IUYD‟2017/8(2),  
5. Inés Küster, Natalia Vila, Pedro Canales (2016), How does the online service level influence  
consumers‟ purchase intentions before a transaction? A formative approach, European Journal  
6. Nuno Fortesa, Paulo Ritaba (2016), Privacy concerns and online purchasing behaviour:  
Towards anintegrated model, European Research on Management and Business Economics, 22  
7. Oghazi, Pejvak and Karlsson, Stefan and Hellström, Daniel and Hjort, Klas (2018), Online  
trust, Journal of Retailing and Consumer Services, Elsevier, vol. 41(C), pp.190-200.  
8. Samuel O. Idowu, Nicholas Capaldi, Liangrong Zu (2013), Ananda Das Gupta Encyclopedia of  
Corporate Social Responsibility, 2013 Edition, Publisher Name Springer, Berlin,  
Heidelberg, Print ISBN978-3-642-28035-1  
702  
pdf 14 trang Thùy Anh 16980 Free
Bạn đang xem tài liệu "Các yếu tố ảnh hưởng tới ý định mua hàng online của sinh viên và vận dụng của các doanh nghiệp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfcac_yeu_to_anh_huong_toi_y_dinh_mua_hang_online_cua_sinh_vie.pdf