Áp dụng “Bộ tiêu chí đánh giá điểm đến du lịch” đối với Danh thắng Ngũ Hành Sơn, Thành phố Đà Nẵng

Lê T. Phượng, Lê N. Nhất. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 17(1), 63-71  
63  
Áp dụng “Bộ tiêu chí đánh giá điểm đến du lịch” đối với Danh thắng  
Ngũ Hành Sơn, Thành phố Đà Nẵng  
The application of “Destination Evaluation Criteria” for Marble  
Mountains, Da Nang City  
Lê Thái Phượng1*, Lê Ngọc Nhất2  
1Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng, Việt Nam  
2Ban Quản lý Di tích Danh thắng Ngũ Hành Sơn, Việt Nam  
*Tác giả liên hệ, Email: ph[email protected]n  
THÔNG TIN  
TÓM TẮT  
DOI:10.46223/HCMCOUJS.  
“Bộ tiêu chí đánh giá điểm đến du lịch” được Bộ Văn hóa, thể  
thao và Du lịch (2016) ban hành theo Quyết định số 4640/QĐ-  
BVHTTDL, ngày 28 tháng 12 năm 2016 nhằm tăng cường công  
tác quản lý nhà nước và khuyến khích đầu tư, nâng cấp chất lượng  
dịch vụ tại các điểm đến. Hằng năm, Danh thắng Ngũ Hành Sơn  
đã thực hiện tự đánh giá dựa trên bộ tiêu chí này. Tuy nhiên, Ban  
Quản lý Di tích Danh thắng Ngũ Hành Sơn là đơn vị thực hiện đánh  
giá nên kết quả còn mang tính chủ quan, khả năng áp dụng để cơ  
quan quản lý du lịch đưa ra các chính sách còn hạn chế. Nghiên  
cứu này thực hiện đánh giá Danh thắng Ngũ Hành Sơn qua khảo  
sát hai đối tượng là chuyên gia trong ngành du lịch và khách đã  
tham quan Ngũ Hành Sơn để đạt tính khách quan cao hơn. Kết quả  
cho thấy các tiêu chí về tài nguyên du lịch, cảnh quan, cơ sở vật  
chất, cảnh quan môi trường và công tác quản lý danh thắng được  
đánh giá tốt. Ngược lại dịch vụ phục vụ tham quan, mua sắm, giải  
trí của danh thắng là những vấn đề còn hạn chế.  
econ.vi.17.1.1416.2022  
Ngày nhận: 25/01/2021  
Ngày nhận lại: 02/03/2021  
Duyệt đăng: 09/03/2021  
Từ khóa:  
đánh giá điểm đến du lịch; điểm  
du lịch; Ngũ Hành Sơn; tiêu chí  
đánh giá điểm đến du lịch  
ABSTRACT  
“Destination Evaluation Criteria” was issued by the Ministry  
of Culture, Sports and Tourism No 4640/QD-BVHTTDL on  
December 28, 2016, to strengthen state management và encourage  
investment, improve the quality of the destination. Every year,  
Marble Mountains has done a self-assessment based on the criteria.  
However, the Management Board of Marble Mountains is the  
assessment unit, so the results are subjective, and the applicability  
to make policies is limited. This study assesses Marble Mountains  
through survey experts and visitors to achieve higher objectivity.  
The results showed that tourism resources, landscape, facilities,  
environmental landscape and management were evaluated well.  
On the contrary, sightseeing, shopping, and entertainment are  
limited issues.  
Keywords:  
destination; destination  
evaluation; destination  
evaluation criteria; Marble  
Mountains  
64  
Lê T. Phượng, Lê N. Nhất. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 17(1), 63-71  
1. Đꢀt vꢁn đꢂ  
Di tích Danh thắng Ngũ Hành Sơn nằm ở phía Đông Nam Thành phố Đà Nẵng, cách  
trung tâm thành phố khoảng 10km. Phía Đông giáp Biển Đông; phía Tây giáp sông Cổ Cò; phía  
Nam và phía Bắc giáp khu dân cư phường Hòa Hải. Ngũ Hành Sơn bao gồm 05 ngọn núi đá vôi  
nhô lên trên một bãi cát ven biển với diện tích khoảng 2km2.  
Ngũ Hành Sơn, năm ngọn núi cẩm thạch: Kim, Mộc, Thuỷ, Hoả, Thổ do vua Minh Mạng  
đặt tên từ đầu thế kỷ 19, là một thắng tích nổi tiếng của cả nước, là điểm đến du lịch hấp dẫn của  
Thành phố Đà Nẵng. Ngoài các yếu tố do thiên nhiên ban tặng, trong lòng nó còn chứa ẩn những  
giá trị lịch sử, văn hóa, tâm linh cùng với làng nghề điêu khắc đá hình thành và phát triển trên  
400 năm nay đã trở thành sản phẩm du lịch đặc sắc, là điểm đến không thể thiếu của du khách  
trong hành trình đến với Đà Nẵng và các di sản văn hóa miền Trung (Đà Nẵng - Huế - Hội An -  
Mỹ Sơn). Với vẻ đẹp độc đáo của thiên nhiên và bề dày văn hóa, lịch sử - năm ngọn núi Ngũ  
Hành từ lâu đã trở thành là biểu tượng văn hóa của Thành phố Đà Nẵng, được bộ văn hoá xếp  
hạng là Di tích lịch sử Quốc gia năm 1980, Di tích Quốc gia đặc biệt năm 2018.  
Cảnh trí thiên nhiên, chùa chiền, hang động cùng với các di vật, cổ vật đến các công trình  
kiến trúc chùa, tháp thời hoàng kim của triều Nguyễn, các văn bia giá trị như bia “Phổ Đà Sơn  
Linh Trung Phật”, bia “Ngũ Uẩn Sơn cổ tích Phật diệt lặc” trong động Hoa Nghiêm và động Vân  
Thông, các tượng thần Chămpa tại các hang động, các tượng Phật cổ hiện đang còn tại chùa  
Quán Thế Âm, chùa Thái Bình, tấm Kim bài của vua Minh Mạng sắc phong Quốc tự chùa Tam  
Thai năm 1825 đến các bài thơ, bài ca trù bằng chữ Hán, Nôm khắc trên các vách đá cùng vô  
vàn những di vật, dấu tích lịch sử khác in đậm ở mỗi ngọn núi, mỗi ngôi chùa là những giá trị  
văn hóa vật thể cần được giữ gìn, tôn tạo và phát huy.  
Nơi đây rất phù hợp với những du khách có niềm đam mê du lịch khám phá vẻ đẹp cảnh  
quan, giá trị văn hóa, lịch sử, giá trị tâm linh; tham quan hệ thống hang động phong phú và độc  
đáo. Theo Báo cáo tổng kết 05 năm giai đoạn 2015-2020 (Ban Quản lý Di tích Danh thắng Ngũ  
Hành Sơn, 2020a), lượng khách đến tham quan di tích này không ngừng tăng qua các năm, năm  
sau luôn cao hơn năm trước (trung bình khoảng 15-20%), cụ thể: Năm 2017 lượng khách tham  
quan Ngũ Hành Sơn gần 1.5 triệu lượt, năm 2018 gần 2 triệu lượt và năm 2019 hơn 2.1 triệu  
lượt; trong đó, lượt khách quốc tế luôn chiếm tỷ trọng lớn và tăng mạnh trong 03 năm (Bảng 1).  
Bảng 1  
Lượt khách tham quan Danh thắng Ngũ Hành Sơn  
Năm 2017  
Năm 2018  
Năm 2019  
Chỉ tiêu  
Tỷ trọng  
Tỷ trọng  
Tỷ trọng  
Số lượt  
Số lượt  
Số lượt  
(%)  
43.4  
(%)  
39.2  
(%)  
36.7  
Khách nội địa  
Khách quốc tế  
Tổng lượt khách  
644,833  
842,311  
780,803  
1,209.711  
1,990.514  
772,558  
1,331.738  
2,104.296  
56.6  
60.8  
63.3  
1,487.144  
100.0  
100.0  
100.0  
Nguồn: Ban Quản lý Di tích Danh thắng Ngũ Hành Sơn (2020a)  
Để tăng cường công tác quản lý Nhà nước về du lịch và khuyến khích đầu tư, nâng cấp  
chất lượng dịch vụ tại các điểm đến, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (2016) đã ban hành Quyết  
định số 4640/QĐ-BVHTTDL ngày 28/12/2016 về việc ban hành Bộ tiêu chí đánh giá điểm đến  
du lịch. Ngũ Hành Sơn là di tích Quốc gia đặc biệt và là điểm đến không thể thiếu của du khách  
trong và ngoài nước khi đến với Thành phố Đà Nẵng. Chính vì vậy, việc đánh giá điểm du lịch  
Lê T. Phượng, Lê N. Nhất. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 17(1), 63-71  
65  
Ngũ Hành Sơn có ý nghĩa rất lớn nhằm khai thác tốt tài nguyên du lịch và các nguồn lực của  
danh thắng, đồng thời góp phần nâng cao hình ảnh du lịch và sức hấp dẫn cho du lịch Đà Nẵng.  
2. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu  
2.1. Giới thiệu Bộ tiêu chí đánh giá điểm đến du lịch  
Bộ tiêu chí đánh giá điểm đến du lịch được Bộ Văn hóa, thể thao và Du lịch (2016) ban  
hành theo Quyết định số 4640/QĐ-BVHTTDL, ngày 28 tháng 12 năm 2016. Bộ tiêu chí này được  
xây dựng nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước về du lịch và khuyến khích đầu tư, nâng  
cấp chất lượng dịch vụ tại các điểm đến.  
Tiêu chí đánh giá điểm đến là các điểm du lịch gồm 29 tiêu chí, chia thành 06 nhóm, cụ  
thể như sau:  
(1) Nhóm tiêu chí về tài nguyên du lịch gồm các tiêu chí đánh giá cụ thể sau:  
- Sự đa dạng và độc đáo của tài nguyên;  
- Sức chứa của điểm tài nguyên;  
- Bảo vệ và tôn tạo tài nguyên.  
(2) Nhóm tiêu chí về sản phẩm và dịch vụ gồm các tiêu chí đánh giá cụ thể sau:  
- Cung cấp thông tin cho khách hàng;  
- Chỉ dẫn thông tin trong toàn bộ điểm du lịch;  
- Thuyết minh;  
- Quầy thông tin du lịch;  
- Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ lưu trú của khách du lịch;  
- Dịch vụ cung cấp cho khách trong các khu lưu trú;  
- Hệ thống nhà hàng phục vụ khách du lịch;  
- Dịch vụ ăn uống;  
- Dịch vụ tham quan, nghỉ dưỡng, khám phá, tìm hiểu các giá trị về tự nhiên, văn hóa;  
- Dịch vụ tổ chức sự kiện, hội nghị, hội thảo;  
- Dịch vụ mua sắm.  
(3) Nhóm tiêu chí về quản lý điểm đến gồm các tiêu chí đánh giá cụ thể sau:  
- Quản lý chung;  
- Môi trường tự nhiên và vệ sinh chung;  
- Xử lý rác thải;  
- Hệ thống nhà vệ sinh công cộng;  
- Môi trường xã hội;  
- Tổ chức lực lượng an ninh, trật tự;  
- Phương án đảm bảo an ninh, an toàn cho khách du lịch;  
- Cơ sở vật chất kỹ thuật đảm bảo an ninh, an toàn cho khách du lịch.  
(4) Nhóm tiêu chí về cơ sở hạ tầng gồm các tiêu chí đánh giá cụ thể sau:  
66  
Lê T. Phượng, Lê N. Nhất. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 17(1), 63-71  
- Hệ thống đường giao thông;  
- Biển báo chỉ dẫn tiếp cận khu du lịch bằng đường bộ, đường thủy;  
- Đường giao thông nội bộ;  
- Hệ thống điện;  
- Hệ thống cấp, thoát nước.  
(5) Nhóm tiêu chí về sự tham gia của cộng đồng địa phương:  
- Tỷ lệ lao động là người địa phương trong điểm du lịch.  
(6) Nhóm tiêu chí về sự hài lòng của khách:  
- Sự hài lòng của khách du lịch thông qua phiếu điều tra.  
2.2. Phương pháp nghiên cứu  
Để đánh giá điểm đến du lịch Danh thắng Ngũ Hành Sơn, tác giả thực hiện khảo sát 02 đối  
tượng là các chuyên gia, những người công tác trong ngành du lịch và du khách đã tham quan  
Danh thắng Ngũ Hành Sơn trong năm 2020.  
Điểm đánh giá tổng hợp của điểm du lịch bằng tổng điểm đánh giá của chuyên gia và điểm  
đánh giá của khách du lịch.  
2.2.1. Đánh giá của các chuyên gia, những người công tác trong ngành du lịch  
- Số lượng chuyên gia: 15;  
- Nội dung khảo sát: Theo 05 nhóm tiêu chí đánh giá của Bộ tiêu chí đánh giá điểm đến du  
lịch, gồm: (1) Tài nguyên du lịch, (2) sản phẩm và dịch vụ, (3) quản lý điểm đến, (4) cơ sở hạ tầng,  
(5) sự tham gia của cộng đồng địa phương;  
- Thang điểm đánh giá: Tổng cục du lịch (2017) đã dựa trên vai trò của các nhóm tiêu chí  
để phân bổ tỷ lệ điểm đánh giá của chuyên gia (Bảng 2). Tổng điểm cao nhất của 05 nhóm tiêu chí  
do chuyên gia đánh giá là 85/85.  
Bảng 2  
Phân bổ điểm đánh giá của chuyên gia  
Tiêu chí  
Điểm tối đa  
Tài nguyên du lịch  
Sản phẩm và dịch vụ  
Quản lý điểm đến  
Cơ sở hạ tầng  
15  
30  
15  
15  
10  
85  
Sự tham gia của cộng đồng địa phương  
Tổng  
Nguồn: Tổng cục du lịch (2017)  
2.2.2. Đánh giá của khách tham quan  
- Số lượng khách được khảo sát: 220 khách;  
- Nội dung khảo sát: Nội dung đánh giá được Tổng cục du lịch (2017) đưa ra đối với khách  
tham quan gồm: (1) Điều kiện giao thông đến và tại điểm du lịch, (2) việc đảm bảo vệ sinh môi  
Lê T. Phượng, Lê N. Nhất. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 17(1), 63-71  
67  
trường của điểm du lịch, (3) cảnh quan của điểm du lịch, (4) các dịch vụ vui chơi, giải trí, tham  
quan trong điểm du lịch, (5) dịch vụ ăn uống trong điểm du lịch, (6) nhân viên phục vụ trong điểm  
du lịch, (7) các chính sách phục vụ của điểm du lịch, (8) giá dịch vụ của điểm du lịch giá dịch vụ  
của điểm du lịch;  
- Thang điểm đánh giá:  
+ Hoàn toàn hài lòng: 15 điểm;  
+ Hài lòng: 10 điểm;  
+ Bình thường: 7 điểm;  
+ Không hài lòng: 3 điểm;  
+ Rất không hài lòng: 1 điểm.  
Tổng điểm cao nhất của nhóm tiêu chí “Sự hài lòng của khách du lịch” là 15 điểm.  
3. Kết quả nghiên cứu  
3.1. Kết quả đánh giá của chuyên gia  
Kết quả đánh giá của chuyên gia về điểm đến Danh thắng Ngũ Hành Sơn (Bảng 3) là  
74.7/85 điểm - đạt tỷ lệ (87.9%), trong đó: Tài nguyên du lịch và sự tham gia của cộng đồng địa  
phương được chuyên gia đánh giá với điểm tối đa. Công tác quản lý điểm đến và cơ sở hạ tầng  
được đánh giá khá tốt. Ngược lại, sản phẩm và dịch vụ du lịch chỉ đạt 22.2/30 điểm.  
Bảng 3  
Kết quả đánh giá của chuyên gia  
Điểm đánh giá  
trung bình  
Tiêu chí  
Điểm tối đa  
Tài nguyên du lịch  
Sản phẩm và dịch vụ  
Quản lý điểm đến  
Cơ sở hạ tầng  
15  
30  
15  
15  
10  
85  
15  
22.2  
13.5  
14.0  
Sự tham gia của cộng đồng địa phương  
Tổng  
10.0  
74.7  
Nguồn: Tính toán của tác giả  
Về sản phẩm và dịch vụ du lịch: Kết quả khảo sát cho thấy đây là nhóm tiêu chí bị trừ  
nhiều điểm nhất (7.5/30 điểm) và điều này phản ánh chính xác thực trạng nghèo dịch vụ, cũng như  
sản phẩm tại điểm đến Danh thắng Ngũ Hành Sơn.  
Về công tác quản lý điểm đến: Môi trường tự nhiên và vệ sinh chung (tiêu chí 3.2) chỉ đạt  
1.5/2 điểm; hệ thống nhà vệ sinh công cộng (tiêu chí 3.4) chỉ đạt 1/2 điểm. Như vậy, có thể thấy  
công tác đảm bảo vệ sinh của danh thắng chưa được chuyên gia đánh giá cao.  
Về cơ sở hạ tầng, hệ thống giao thông nội bộ kết nối tới các điểm tham quan và hệ thống  
thang máy của danh thắng không được chuyên gia đánh giá cao. Do đó, tiêu chí 4.3 - Đường giao  
thông nội bộ chỉ đạt 2/3 điểm.  
3.2. Kết quả đánh giá của khách tham quan  
Qua bảng điểm đánh giá trung bình 08 tiêu chí của khách tham quan đối với Danh thắng  
Ngũ Hành Sơn (Bảng 4) là 9.9/15 điểm - đạt tỷ lệ 66%. Điểm đánh giá này lớn hơn 7 nhưng thấp  
68  
Lê T. Phượng, Lê N. Nhất. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 17(1), 63-71  
hơn 10 nên có thể nhận thấy khách tham quan đã hài lòng khi đến với Danh thắng Ngũ Hành Sơn  
nhưng mức độ hài lòng chưa cao.  
Bảng 4  
Kết quả đánh giá của khách tham quan  
Điểm đánh giá  
Tiêu chí  
trung bình  
1. Điều kiện giao thông đến và tại điểm  
2. Vệ sinh môi trường  
3. Cảnh quan  
10.2  
9.7  
11.8  
8.8  
4. Các dịch vụ vui chơi, giải trí, tham quan  
5. Dịch vụ ăn uống  
7.8  
6. Nhân viên phục vụ  
10.4  
10.8  
9.6  
7. Các chính sách phục vụ  
8. Giá dịch vụ  
Trung bình chung  
9.9  
Nguồn: Tính toán của tác giả  
Điểm đánh giá trên 10 điểm gồm 04 tiêu chí: Cảnh quan (11.8/15 điểm), chính sách phục  
vụ (10.8/15 điểm), nhân viên phục vụ (10.4/15 điểm), điều kiện giao thông đến và tại điểm  
(10.2/15 điểm).  
Điểm đánh giá dưới 10 điểm gồm 04 tiêu chí: Vệ sinh môi trường (9.7/10 điểm), giá dịch vụ  
(9.6/10 điểm), các dịch vụ vui chơi, giải trí, tham quan (8.8/10 điểm), dịch vụ ăn uống (7.8/10 điểm)  
Như vậy, đánh giá của khách tham quan có sự tương đồng khá lớn với đánh giá của chuyên  
gia. Cả hai đối tượng đều đánh tốt về tài nguyên du lịch và cơ sở hạ tầng của Danh thắng Ngũ  
Hành Sơn. Ngược lại, vệ sinh môi trường và các dịch vụ vui chơi, giải trí, tham quan là những vấn  
đề còn hạn chế của Danh thắng Ngũ Hành Sơn.  
3.3. Kết quả đánh giá tổng hợp  
Điểm đánh giá tổng hợp của chuyên gia và khách tham quan đối với Danh thắng Ngũ Hành  
Sơn (Bảng 5) đạt 84.6/100 điểm. Trong đó, chuyên gia có đánh giá khá cao đối với Danh thắng  
Ngũ Hành Sơn nên điểm đánh giá đạt 87.9%, khách tham quan thì chỉ đánh giá Danh thắng Ngũ  
Hành Sơn đạt 66%.  
Bảng 5  
Kết quả đánh giá tổng hợp  
Kết quả đánh giá  
Điểm tối đa  
Đối tượng đánh giá  
Chuyên gia  
Tỷ lệ đạt (%)  
Điểm đánh giá  
87.9  
66.0  
84.6  
85  
15  
74.7  
9.9  
Khách tham quan  
Tổng  
100  
84.6  
Nguồn: Tính toán của tác giả  
Lê T. Phượng, Lê N. Nhất. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 17(1), 63-71  
69  
Mặc dù, về hướng đánh giá, cả hai đối tượng khảo sát là chuyên gia và khách tham quan  
đều đánh giá tài nguyên du lịch, cơ sở hạ tầng cao hơn yếu tố vệ sinh và các dịch vụ tham quan,  
vui chơi giải trí tại Danh thắng Ngũ Hành Sơn. Tuy nhiên, xem xét một cách tổng thể, Danh thắng  
Ngũ Hành Sơn dưới góc nhìn của chuyên gia được đánh giá cao hơn của khách tham quan. Điều  
này xuất phát từ hai nguyên nhân chính. Thứ nhất, so với khách tham quan, chuyên gia đánh giá  
rất cao về giá trị tài nguyên của Danh thắng Ngũ Hành Sơn. Thứ hai, tiêu chí đánh giá của chuyên  
gia bao gồm cả công tác quản lý điểm đến, sự tham gia của cộng đồng địa phương. Đây là các tiêu  
chí mà Danh thắng Ngũ Hành Sơn đã thực hiện tốt.  
4. Kết luận một số lợi thế và hạn chế của Danh thắng Ngũ Hành Sơn  
4.1. Những lợi thế, ưu điểm của Danh thắng Ngũ Hành Sơn  
Danh thắng Ngũ Hành Sơn là di tích Quốc gia đặc biệt, yếu tố gốc của di tích, các di chỉ,  
chứng tích còn lưu giữ và có rất nhiều giá trị, trong đó 05 giá trị đặc trưng nổi bật của danh thắng  
là: Cảnh quan, văn hóa, lịch sử, tâm linh, làng nghề và lễ hội. Chính vì vậy, tài nguyên du lịch của  
danh thắng là một trong những tiêu chí được đánh giá cao nhất bởi chuyên gia cũng như khách  
tham quan. Bên cạnh đó, danh thắng có sức chứa rất lớn, tại đây có thể đón khoảng 5,000 đến  
7,000 lượt khách tham quan mỗi ngày (dịp lễ, tết đón khoảng 10,000 lượt khách).  
Tỷ lệ lao động là người địa phương sinh sống trên địa bàn quận Ngũ Hành Sơn chiếm  
100%, tỷ lệ hộ gia đình của địa phương được tham gia kinh doanh tại danh thắng đạt trên 90%.  
Hằng năm, UBDN quận Ngũ Hành Sơn sử dụng nguồn thu đầu tư, tôn tạo và trích một phần để hỗ  
trợ các hoạt động phong trào của địa phương, hỗ trợ xây dựng, nâng cấp các công trình công cộng.  
Do đó, tiêu chí sự tham gia của cộng đồng địa phương vào hoạt động du lịch tại Danh thắng Ngũ  
Hành Sơn được đánh giá rất cao.  
Về cơ sở hạ tầng, Danh thắng Ngũ Hành Sơn được đánh giá tốt, đường vào Danh thắng  
Ngũ Hành Sơn rất thuận tiện, nằm trên tuyến đường di sản miền Trung: Huế - Đà Nẵng - Hội An.  
Hệ thống điện sinh hoạt và chiếu sáng được thiết kế và lắp đặt với những trang thiết bị phù hợp  
dọc đường giao thông nội bộ, tại các điểm dừng tham quan và các khu dịch vụ liên quan. Danh  
thắng có hệ thống nước sạch đảm bảo nhu cầu nước sạch của khách và hệ thống nước phục vụ  
công tác chữa cháy, có hệ thống thoát nước đảm bảo vệ sinh môi trường.  
Về công tác quản lý, Danh thắng Ngũ Hành Sơn đã ban hành nội quy, quy chế hoạt động,  
quy tắc ứng xử trong hoạt động du lịch; thành lập bộ phận hỗ trợ du khách, có niêm yết công khai  
số hotline ở nhiều điểm để du khách tiện phản ánh, đội Bảo vệ và đội công tác liên ngành 01 nhằm  
đảm bảo môi trường buôn bán văn minh, chuyên nghiệp; sẵn sàng hỗ trợ và hướng dẫn du khách  
về các thông tin; hệ thống biển báo, điện chiếu sáng thường xuyên được bảo trì, bảo dưỡng; công  
tác an ninh trật tự, chống chèo kéo khách được thực hiện thường xuyên. Đây là những thành công  
của danh thắng đã được các chuyên gia ghi nhận.  
Về sản phẩm dịch vụ, thành lập tổ quảng bá, tổ hướng dẫn để cung cấp hỗ trọ thông tin  
cho du khách, chỉ dẫn thông tin trong điểm du lịch, thuyết minh về Danh thắng Ngũ Hành Sơn  
được chuyên gia và khách tham quan đánh giá tốt. Ngoài ra, hệ thống cơ sở lưu trú trong phạm  
vi bán kính 5km rất đa dạng và có chất lượng cao cũng là một lợi thế lớn đối với Danh thắng  
Ngũ Hành Sơn.  
4.2. Những hạn chế của Danh thắng Ngũ Hành Sơn  
Bên cạnh những lợi thế, những kết quả mà Danh thắng Ngũ Hành Sơn đạt được, thì tại  
điểm đến này cũng đang gặp phải một số hạn chế như sau:  
- Thứ nhất, hệ thống giao thông nội bộ trong khu danh thắng còn hạn chế do đặc điểm địa  
hình khiến việc quy hoạch khép kín tuần hoàn và khai thác tối đa lợi thế, những giá trị tiềm ẩn  
(nhất là khu vực phía Tây) chưa hiệu quả;  
70  
Lê T. Phượng, Lê N. Nhất. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 17(1), 63-71  
- Thứ hai, vệ sinh môi trường (nhất là hệ thống nhà vệ sinh công cộng) trong khu danh  
thắng chưa được đầu tư hiện đại, đạt chuẩn nên chưa được chuyên gia đánh giá cao và chưa làm  
hài lòng khách tham quan;  
- Thứ ba, khách tham quan chưa hài lòng về giá cả dịch vụ tham quan và các dịch vụ khác,  
nhất là giá sản phẩm lưu niệm;  
- Thứ tư, sản phẩm tham quan còn nghèo nàn, dịch vụ tham quan chưa phong phú, vui chơi  
giải trí chưa đa dạng, chủ yếu là cảnh quan thiên nhiên, những giá trị đặc thù nên chưa đủ sức hấp  
dẫn và chưa đáp ứng nhu cầu của khách tham quan, nhất là du khách trẻ tuổi.  
5. Những biện pháp phát huy giá trị, đáp ứng bộ tiêu chí chuẩn trong hoạt động du  
lịch tại Danh thắng Ngũ Hành Sơn  
Từ kết quả khảo sát và thực tế ở điểm đến Danh thắng Ngũ Hành Sơn, xuất phát từ điểm  
mạnh, điểm yếu phân tích ở trên, tác giả mạnh dạn đề xuất một số biện pháp nhằm vừa bảo vệ, bảo  
tồn, phát huy giá trị di tích, vừa đáp ứng Bộ tiêu chí chuẩn trong hoạt động du lịch tại điểm đến  
Danh thắng Ngũ Hành Sơn, cụ thể:  
Một là, Ban Quản lý Di tích Danh thắng Ngũ Hành Sơn cần làm tốt hơn nữa công tác quản  
lý, giữ gìn, bảo vệ, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa hiện hữu, các công trình văn hóa - du  
lịch, các công trình phụ trợ; chống các hành vi tiêu cực làm xâm hại di tích; cùng các chùa trong  
khu di tích và các tổ chức, cá nhân thống kê, sưu tầm, tổng hợp các tài liệu liên quan đến di vật,  
cổ vật hiện hữu, định kỳ kiểm tra hiện trạng, cùng có trách nhiệm trong việc bảo quản và gìn giữ  
hiện vật trong khu di tích.  
Hai là, cần kêu gọi và sớm đầu tư các hạng mục Công viên Văn hóa - Lịch sử Ngũ Hành  
Sơn, xây dựng Kế hoạch trùng tu, tôn tạo, phát huy giá trị di tích theo phân kỳ đầu tư, nhất là khu  
vực phía Tây Danh thắng Ngũ Hành Sơn, nhằm đánh thức các giá trị tiềm ẩn, giảm tải cho ngọn  
Thủy Sơn và tạo thêm các sản phẩm du lịch mới cho điểm đến.  
Ba là, cần khớp nối quy hoạch khu danh thắng liên hoàn đồng bộ để du khách có thể trải  
nghiệm toàn bộ 05 ngọn núi, khai thác tối đa lợi thế ven sông Cổ Cò và hướng nhìn ngắm biển;  
đặc biệt chú trọng giữ gìn yếu tố gốc của di tích, hạn chế tối đa việc đầu tư hệ thống giao thông  
nội bộ làm ảnh hưởng đến cảnh quan chung của di tích.  
Bốn là, chú trọng hơn nữa công tác an ninh trật tự, an toàn cho du khách; thường xuyên  
tuyên truyền, ký cam kết với các hộ buôn bán trong khu danh thắng để bảo đảm môi trường buôn  
bán văn hóa, văn minh thương mại; thường xuyên làm đẹp cảnh quan môi trường, nhất là đầu tư,  
cải tạo nâng cấp các nhà vệ sinh công cộng đạt chuẩn, hiện đại để phục vụ nhu cầu của du khách  
tốt hơn.  
Năm là, phối hợp với các ngành chức năng có liên quan của thành phố và quận trong việc  
đầu tư các dịch vụ phụ trợ; thường xuyên phối hợp với đội Quản lý thị trường, chính quyền địa  
phương trong việc quản lý các hộ buôn bán hàng lưu niệm, bán đúng giá đúng chất lượng sản phẩm.  
Sáu là, đa dạng hóa các dịch vụ vui chơi, giải trí trong khu danh thắng. Hiện tại hằng năm  
Danh thắng đón khoảng 2 triệu lượt khách đến tham quan (chỉ thống kê lượng khách tại ngọn Thủy  
Sơn), việc đa dạng hóa các dịch vụ vui chơi, giải trí sẽ góp phần thu hút khách, đáp ứng nhu cầu  
tham quan, giải trí của khách và cũng góp phần gia tăng thu nhập cho Danh thắng. Tại đây có thể  
phát triển các loại hình dịch vụ hướng đến du lịch tâm linh, du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng,  
du lịch nông nghiệp và các dịch vụ phụ trợ khác; xây dựng khu lưu trú và sử dụng không gian các  
chùa làm nơi lưu trú; cần đầu tư hoặc kêu gọi xã hội hóa hạng mục xây dựng nhà hàng chay tại  
đây để đáp ứng nhu cầu của du khách khi dừng chân, nghỉ ngơi thư giản, thưởng thức bữa cơm  
chay theo phương pháp thực dưỡng, thực đơn phải đảm bảo thích hợp khẩu vị không chỉ cho những  
du khách tâm linh mà còn cho mọi đối tượng khác.  
Lê T. Phượng, Lê N. Nhất. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 17(1), 63-71  
71  
Bảy là, đẩy mạnh công tác quảng bá trên các kênh thông tin, truyền thông; tổ chức các sự  
kiện hoạt động văn hóa, tạo thêm sản phẩm du lịch để thu hút khách đến tham quan. Xây dựng cơ  
chế tham gia cùng với Sở Du lịch và các đơn vị liên quan tổ chức xúc tiến du lịch tại các thị trường  
du lịch trong và ngoài nước nhằm đẩy mạnh công tác quảng bá thu hút du khách, giữ vững và phát  
huy điểm đến “an toàn - văn minh - thân thiện”.  
Tài liệu tham khảo  
Ban Quản lý Di tích Danh thắng Ngũ Hành Sơn. (2020a). Báo cáo tổng kết 5 năm giai đoạn 2015  
- 2020 [Five- year summary report, 2015 - 2020]. Retrieved January 11, 2021, from  
Ban Quản lý Di tích Danh thắng Ngũ Hành Sơn. (2020b). Tài liệu thuyết minh điểm đến  
[Destination explanatory literature. Retrieved January 12, 2021, from  
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. (2016). Quyết định số 4640/QĐ-BVHTTDL ngày 28/12/2016 về  
việc ban hành bộ tiêu chí đánh giá điểm đến du lịch [Decision No. 4640/QD-BVHTTDL  
dated December 28, 2016 on promulgating destination evaluation criteria]. Retrieved  
Tổng Cục du lịch. (2017). Báo cáo tóm tắt đề án xây dựng bộ tiêu chí đánh giá điểm đến du lịch  
[Summary report of the project to develop destination evaluation criteria]. Retrieved  
Creative Commons Attribution-NonCommercial 4.0 International License.  
pdf 9 trang Thùy Anh 15600 Free
Bạn đang xem tài liệu "Áp dụng “Bộ tiêu chí đánh giá điểm đến du lịch” đối với Danh thắng Ngũ Hành Sơn, Thành phố Đà Nẵng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfap_dung_bo_tieu_chi_danh_gia_diem_den_du_lich_doi_voi_danh_t.pdf