Nhân tố ảnh hưởng đến sự gắn kết với tổ chức của người lao động hội chữ thập đỏ trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 10 - 2020  
NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ GẮN KẾT VỚI TỔ CHỨC  
CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG HỘI CHỮ THẬP ĐỎ TRÊN ĐỊA BÀN  
THÀNH PHỐ CẦN THƠ  
Nguyễn Ngọc Minh1** và Nguyễn Thị Kiều Lan2*  
1Trường Đại học Tây Đô  
2Hội Chữ Thập đỏ Thành phố Cần Thơ  
(*Email: [email protected])  
Ngày nhận: 10/9/2020  
Ngày phản biện: 09/10/2020  
Ngày duyệt đăng: 25/11/2020  
TÓM TẮT  
Nghiên cứu nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự gắn kết với tổ chức của người lao  
động Hội Chữ thập đỏ Thành phố Cần Thơ. Nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu  
định tính kết hợp với định lượng để tiến hành nghiên cứu. Mô hình nghiên cứu gồm bảy  
nhân tố: Bản chất công việc; đào tạo và thăng tiến; thu nhập; lãnh đạo; đồng nghiệp; môi  
trường làm việc và sự hy sinh. Kết quả phân tích dữ liệu thu thập từ 260 gười lao động  
đang làm việc tại Hội Chữ thập đỏ được xử lý thông qua các kỹ thuật thống kê mô tả, kiểm  
định độ tin cậy của thang đo, phân tích nhân tố EFA, phân tích tương quan và phân tích  
hồi quy tuyến tính bội. Kết quả nghiên cứu xác định được sáu nhân tố ảnh hưởng đến sự  
gắn kết với tổ chức theo mức độ độ quan trọng là: Sự hy sinh, đồng nghiệp, lãnh đạo, đào  
tạo và thăng tiến, thu nhập và bản chất công việc. Trên cơ sở kết quả này, môt số hàm ý  
quản trị được đề xuất.  
Từ khóa: Hành vi tổ chức, Hội Chữ thập đỏ, sự gắn kết, TP Cần Thơ  
Trích dẫn: Nguyễn Ngọc Minh và Nguyễn Thị Kiều Lan, 2020. Nhân tố ảnh hưởng đến sự  
gắn kết với tổ chức của người lao động Hội Chữ thập đỏ trên địa bàn Thành phố  
Cần Thơ. Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học  
Tây Đô. 10: 19-35.  
**TS. Nguyễn Ngọc Minh – Phó Hiệu trưởng, Trường Đại học Tây Đô  
19  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 10 - 2020  
môn chiếm 85% tổng số lao động đã  
nghỉ việc. Đây là vấn đề mà đơn vị gặp  
nhiều khó khăn vì hàng năm phải tuyển  
mới nhân viên để bù đắp sự thiếu hụt  
nhân sự do nhân sự cũ nghỉ việc. Việc  
gắn bó của người lao động với tổ chức  
có ý nghĩa vô cùng quan trọng, giúp  
CTĐ có sự ổn định cần thiết, tiết kiệm  
được thời gian và chi phí (tuyển dụng,  
đào tạo, …). Vì vậy, nghiên cứu “Các  
nhân tố ảnh hưởng đến sự gắn kết với tổ  
chức của người lao động Hội Chữ thập  
đỏ trên địa bàn Thành phố Cần Thơ” để  
xác định các nhân tố và mức độ ảnh  
hưởng đến sự gắn kết với tổ chức của  
người lao động. Trên cơ sở đó đưa ra  
hàm ý quản trị nhằm gia tăng sự gắn kết  
của người lao động Hội Chữ thập đỏ  
Thành phố Cần Thơ.  
1. GIỚI THIỆU  
Theo các lý thuyết quản trị thì duy trì  
nhân lực là một trong ba nhóm chức  
năng quản trị cơ bản của quản trị nguồn  
nhân lực. Hiện nay, tổ chức luôn chịu sự  
cạnh tranh cao về nhân lực giữa các tổ  
chức trong ngành hoặc thậm chí là ngoài  
ngành. Do đó, việc biến động nguồn  
nhân lực là thực tế có thể xảy ra với bất  
kỳ tổ chức nào, chính nó là tác nhân tiêu  
cực gây nên những khó khăn trong quá  
trình phát triển của tổ chức. Ngược lại,  
tổ chức có đội ngũ nhân viên trung  
thành và biết tận tụy cống hiến sẽ là yếu  
tố tích cực giúp cho tổ chức dễ dàng tiến  
xa hơn trong quá trình phát triển của  
mình.  
Hội Chữ thập đỏ (CTĐ) với mục đích  
cao cả của Hội là nhân đạo, góp phần  
thực hiện mục tiêu dân giàu nước mạnh,  
xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.  
Hội vận động các cá nhân tổ chức cùng  
tham gia các phong trào tương thân,  
tương ái, hoạt động nhân đạo phát triển,  
phục vụ đời sống sức khoẻ nhân dân.  
Theo đó, với sự nhiệt tình, năng động,  
cán bộ, hội viên, tình nguyện viên  
Thành phố Cần Thơ (TPCT) đã tạo được  
niềm tin với các nhà tài trợ trong công  
tác vận động đóng góp cho các hoạt  
động, phong trào Hội. Đối với CTĐ với  
số lượng người tham gia hoạt động là  
160 người chuyên trách và hơn 600  
người là làm việc không chuyên trách  
hàng năm luôn có sự biến động về nhân  
viên. Theo số liệu tổng kết hàng năm  
cho thấy tổng số lao động nghỉ việc từ  
năm 2017-2019 khoảng 100 người,  
trong đó nhân viên có nghiệp vụ chuyên  
2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ  
HÌNH NGHIÊN CỨU  
2.1. Cơ sở lý thuyết và các nghiên  
cứu có liên quan  
Sự gắn kết với tổ chức của người lao  
động là mức độ làm việc cống hiến của  
họ để phục vụ cho tổ chức, nhằm nâng  
cao hiệu quả hoạt động tốt nhất cho tổ  
chức; người lao động tham gia thường  
xuyên vào công việc của tổ chức, luôn  
nỗ lực trong công việc hàng ngày. Từ  
mong muốn gắn kết với tổ chức, người  
lao động sẵn sàng giới thiệu với người  
khác bên ngoài tổ chức về tổ chức của  
mình như một nơi làm việc tốt và mong  
muốn gắn kết lâu dài với tổ chức.  
Theo Mowday et al. (1979), gắn kết  
tổ chức được đo lường bởi ba thành  
phần: Sự gắn bó hay sự nhất quá; Lòng  
20  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 10 - 2020  
trung thành và sự dấn thân. Powell và với tổ chức sẽ giúp tiên lượng được kết  
Meyer (2004) cho rằng, gắn kết tổ chức quả lao động của nhân viên, thành công  
được đo lường bởi ba thành phần: sự của tổ chức và hiệu quả tài chính.  
gắn kết vì tình cảm; sự gắn kết vì đạo  
đức; Sự gắn kết để duy trì. Sự gắn kết vì  
Một số nghiên cứu về sự gắn kết của  
nhân viên với tổ chức: Robinson và cộng  
tình cảm là cảm xúc gắn bó, mong muốn  
sự (2003), Lesha (2013), Hà Kiên Tân  
được dấn thân vào trong tổ chức. Macey  
(2013), Thái Văn Lượng (2019), Đào  
và cộng sự (2009) chỉ ra rằng, sự gắn  
Duy Huân, Nguyễn Văn Định (2019) đã  
kết của nhân viên với tổ chức có ý nghĩa  
xác định được các nhân tố (đào tạo và  
rất quan trọng bởi sự gắn bó giữa nhân  
thăng tiến; lãnh đạo; đồng nghiệp; bản  
viên với tổ chức liên quan đến thành  
chất công việc; thu nhập và môi trường  
công của từng cá nhân và hiệu quả của  
làm việc) có tác động đến sự gắn kết với  
tổ chức. Sự gắn kết của nhân viên đối  
tổ chức.  
Bảng 1. Tóm tắt các nghiên cứu có liên quan  
Phương pháp  
Tác giả  
Mục tiêu nghiên cứu  
Nhân tố  
nghiên cúu  
Nghiên cứu  
định lượng  
Hà Kiên  
Các yếu tố tác động đến sự  
- Đặc điểm công việc;  
- Cơ hội đào tạo và thăng tiến;  
- Thu nhập và phúc lợi;  
- Sự quan tâm của cấp trên;  
- Mối quan hệ với đồng nghiệp;  
- Môi trường làm việc;  
- Điều kiện làm việc  
Tân (2013) gắn kết tổ chức của nhân  
viên khối hành chính ở  
tỉnh Bình Dương.  
Thái Văn Các nhân tố ảnh hưởng  
Nghiên cứu  
định lượng  
- Tính chất công việc;  
- Cơ hội đào tạo và thăng tiến;  
- Lương thưởng và phúc lợi;  
- Lãnh đạo;  
Lượng  
đến sự gắn kết với tổ chức  
của công chức, viên chức  
Sở Thông tin và Truyền  
thông TPCT.  
(2019)  
- Đồng nghiệp;  
- Môi trường làm việc.  
- Bản chất công việc;  
- Cơ hội đào tạo và thăng tiến;  
- Lương thưởng và phúc lợi;  
- Lãnh đạo;  
Đào Duy Các nhân tố ảnh hưởng  
Nghiên cứu  
định lượng  
Huân,  
Nguyễn  
đến sự gắn kết trong công  
việc của công chức, viên  
Văn Định chức tại Sở Giao thông  
(2019)  
vận tải TPCT.  
- Quan hệ đồng nghiệp;  
- Điều kiện làm việc.  
- Bản chất công việc;  
- Cơ hội đào tạo và thăng tiến;  
- Tiền lương;  
Lesha  
(2013)  
Nghiên cứu Sự thõa mãn  
công việc và sự gắn kết  
với tổ chức tại khu vực  
công ở Shkodra.  
Nghiên cứu  
định lượng  
- Người quản lý;  
- Đồng nghiệp.  
21  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 10 - 2020  
Robinson et Tầm quan trọng cảm nhận  
al. (2003) của nhân viên đó như là  
một động lực chính của sự  
gắn kết.  
Nghiên cứu  
định lượng  
- Đặc điểm công việc;  
- Cơ hội phát triển nghề nghiệp;  
- Mối quan hệ với người giám  
sát.  
- Mối quan hệ với đồng nghiệp;  
- Cơ hội sử dụng kỷ năng hoặc  
năng lực.  
(Nguồn: Tổng hợp từ các nghiên cứu có liên quan, 2020)  
kết với tổ chức của người lao động Hội  
CTĐ.  
2.2. Giả thuyết và Mô hình nghiên  
cứu  
Bản chất công việc: là sự phù hợp  
Thu nhập: trong nghiên cứu này  
của công việc sẽ mang đến sự hài lòng được tính là khoản tiền mà người lao  
cho người lao động khi họ làm việc. động nhận được từ tổ chức mà mình  
Ngoài ra công việc phải phù hợp với đang làm việc, bao gồm: tiền lương,  
năng lực nhất định của người lao động. thưởng, các khoản lợi ích khác được  
Theo Smith et al. (1969), bản chất công hưởng từ tổ chức. Theo Mercer (2003),  
việc liên quan đến những thách thức của nhân viên sẽ ở lại nếu họ được khen  
công việc, cơ hội để sử dụng các năng thưởng đúng theo năng lực cống hiến  
lực cá nhân và cảm nhận thú vị khi thực của họ. Phúc lợi là phần thù lao gián  
hiện công việc. Giả thuyết H1: Bản chất tiếp được trả dưới dạng các hỗ trợ về  
công việc có ảnh hưởng thuận chiều (+) cuộc sống cho người lao động. việc  
đến sự gắn kết với tổ chức của người lao được hưởng các chính sách phúc lợi xã  
động Hội CTĐ.  
hội đầy đủ, kịp thời sẽ khiến cho người  
lao động yên tâm công tác, nâng cao sự  
trung thành, tin tưởng đối với tổ chức.  
Giả thuyết H3: Thu nhập có ảnh hưởng  
thuận chiều (+) đến sự gắn kết với tổ  
chức của người lao động Hội CTĐ.  
Đào tạo và thăng tiến: Dessler  
(2008); Teck-Hong và Waheed (2011)  
chỉ ra mối quan hệ mạnh mẽ giữa cơ hội  
đào tạo và thăng tiến đến sự gắn kết của  
người lao động. Đào tạo để phát triển,  
bổ sung những kỹ năng cần thiết để thực  
Lãnh đạo: có tầm ảnh hưởng rất lớn  
hiện công việc; là hoạt động học tập đến sự gắn kết của nhân viên đối với tổ  
nhằm giúp cho người lao động có thể chức. Lãnh đạo quan tâm đến nhân viên,  
thực hiện có hiệu quả hơn các chức đối xử công bằng và hỗ trợ kịp thời cho  
năng, nhiệm vụ của mình. Vì thế người nhân viên trong công việc sẽ làm cho  
lao động cần được có cơ hội để phát nhân viên cảm thấy yêu thích khi làm  
triển kỷ năng cá nhân trong công việc, việc với tổ chức. Nhân viên càng hài  
có cơ hội để thăng tiến trong công việc. lòng với lãnh đạo thì càng gắn bó, muốn  
Giả thuyết H2: Đào tạo và thăng tiến có làm việc lâu dài với tổ chức (Teck –  
ảnh hưởng thuận chiều (+) đến sự gắn Hong và Waheed, 2011); người lao  
22  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 10 - 2020  
động sẽ thấy gắn kết nhiều hơn khi xu hướng mong muốn được làm việc  
người lãnh đạo hiểu biết, thân thiện, trong môi trường đó hơn. Giả thuyết H6:  
luôn động viên, hỗ trợ, biết lắng nghe ý Môi trường làm việc có ảnh hưởng  
kiến của người lao động, đối xử công thuận chiều (+) đến sự gắn kết với tổ  
bằng, quan tâm đến lợi ích của người lao chức của người lao động Hội CTĐ.  
động. Giả thuyết H4: Lãnh đạo có ảnh  
Sự hy sinh: Buelens và Broeck  
hưởng thuận chiều (+) đến sự gắn kết  
(2007) đã chỉ ra rằng nhân viên trong  
với tổ chức của người lao động Hội  
khu vực công có động lực phụng sự cao  
CTĐ.  
hơn khi làm việc trong môi trường có  
Đồng nghiệp: Sự hỗ trợ từ đồng tính hỗ trợ cao và không bị gò bó về  
nghiệp là sự sẵn lòng giúp đỡ nhau lẫn phong cách làm việc, đồng thời có thể  
nhau, phối hợp nhịp nhàng với nhau giúp họ cân bằng giữa mối quan hệ công  
hoàn thành tốt công việc được giao. Bên việc - gia đình. Sự hy sinh, nhóm động  
cạnh đó, họ có thể thông cảm và chia sẻ cơ này là cần thiết bởi lẽ trong khu vực  
với nhau mọi việc chứ không đơn thuần công đặc biệt với tổ chức nhân đạo,  
chỉ là quan hệ trong công việc. Kreitner, người lao động phải ý thức được việc  
Kinicki và Cole (2003) chỉ ra rằng làm đặt lợi ích cộng đồng làm ưu tiên hàng  
việc trong một nhóm thật sự có ảnh đầu trong các quyết định của bản thân.  
hưởng đến sự gắn kết của người lao Giả thuyết H7: Sự hy sinh có ảnh hưởng  
động. Phần lớn các công việc, thời gian thuận chiều (+) đến sự gắn kết với tổ  
người lao động làm việc với đồng chức của người lao động Hội CTĐ.  
nghiệp nhiều hơn so với làm việc với  
Từ cơ sở lý thuyết, kế thừa có chọn  
lãnh đạo. Giả thuyết H5: đồng nghiệp có  
lọc các nhân tố ảnh hưởng đến sự gắn  
ảnh hưởng thuận chiều (+) đến sự gắn  
kết của người lao động với tổ chức (đào  
kết với tổ chức của người lao động Hội  
tạo và thăng tiến; lãnh đạo; đồng nghiệp;  
bản chất công việc; thu nhập và môi  
CTĐ.  
Môi trường làm việc: là những vấn trường làm việc) trong các nghiên cứu  
đề liên quan đến nhận thức của nhân của Robinson et al. (2003), Lesha  
viên về an toàn vệ sinh nơi làm việc như (2013), Hà Kiên Tân (2013), Thái Văn  
văn phòng làm việc, bàn ghế làm việc, Lượng (2019), Đào Duy Huân, Nguyễn  
phòng họp, phòng y tế đảm bảo vệ sinh, Văn Định (2019); đồng thời qua tham  
máy móc, trang thiết bị hỗ trợ công việc khảo ý kiến chuyên gia đề xuất nhân tố  
có đảm bảo an toàn (Trần Kim Dung, thuộc đặc điểm của Hội Chữ thập đỏ  
2005). Khi người tìm việc cảm nhận môi TPCT là “sự hy sinh” để đưa vào mô  
trường làm việc có vệ sinh an toàn, hình nghiên cứu. Mô hình nghiên cứu đề  
trang thiết bị làm việc đầy đủ thì họ có xuất như sau:  
23  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 10 - 2020  
Hình 1. Mô hình nghiên cứu đề xuất  
(Nguồn: Kết quả nghiên cứu định tính, 2020)  
để sử dụng cho nghiên cứu. Nghiên cứu  
định lượng: Mục tiêu là nhằm lượng hóa  
mối quan hệ giữa các nhân tố thông qua  
việc áp dụng các công cụ phân tích  
thống kê thường được áp dụng dựa trên  
mô hình nghiên cứu. Nghiên cứu sử  
dụng thang đo Likert 05 mức độ để đo  
lường giá trị các biến quan sát: (1) hoàn  
toàn không đồng ý; (2) không đồng ý;  
(3) không có ý kiến; (4) đồng ý; (5) hoàn  
toàn đồng ý.  
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
Nghiên cứu sử dụng cả hai phương  
pháp nghiên cứu: nghiên cứu định tính  
kết hợp với định lượng. Nghiên cứu định  
tính được tiến hành thông qua kỹ thuật  
tham khảo ý kiến 09 chuyên gia hiện là  
lãnh đạo tại Hội Chữ thập đỏ Thành phố  
Cần Thơ. Mục đích của thảo luận nhóm  
tập trung nhằm: Khám phá các nhân tố  
tác động đến sự gắn kết của người lao  
động Hội CTĐ với tổ chức, xác định mô  
hình nghiên cứu, hiệu chỉnh các thang  
Xác định cỡ mẫu: Cỡ mẫu nghiên  
đo các khái niệm nghiên cứu trên cơ sở cứu được xác định theo nguyên tắc lớn  
xây dựng thang đo nháp được tổng kết hơn cỡ mẫu tối thiểu để đạt được sự tin  
từ các nghiên cứu trước để hình thành cậy cần thiết của nghiên cứu. Theo Hair  
bảng câu hỏi phỏng vấn sơ bộ. Tiếp đó & cộng sự (1998) cho rằng kích thước  
phỏng vấn nhanh 30 người lao động tại mẫu cần tối thiểu 05 quan sát. Trong  
Hội CTĐ bằng phương pháp lấy mẫu nghiên cứu này có 07 thang đo với 29  
thuận tiện để kiểm tra bảng câu hỏi sơ biến quan sát, nên cỡ mẫu tối thiểu là =  
bộ, điều chỉnh các thang đo cho phù hợp 29*5 = 145 quan sát; theo Kline (1979)  
thực tiễn và kiểm định đạt độ tin cậy, kết con số tối thiểu là 100, Guiford (1954) là  
quả hình thành bảng câu hỏi chính thức 200. Để đảm bảo đạt cỡ mẫu trên (tránh  
24  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 10 - 2020  
sai sót trong quá trình khảo sát) tác giả người chiếm 67,7%. Qua kết quả khảo  
thực hiện khảo sát toàn bộ người lao sát nhận thấy, người lao động trẻ quá ít  
động của Hội Chữ thập đỏ trên địa bàn so với lực lượng lao động lớn tuổi.  
Thành phố Cần Thơ với 280 người lao Người lao động có thu nhập dưới 3 triệu  
động Hội CTĐ. Phát phiếu khảo sát trực đồng với 171 người, chiếm tỷ lệ là  
tiếp đến người lao động Hội CTĐ và thu 65,8%; người lao động có thu nhập từ 3  
hồi trong tháng 7/2020; dữ liệu sau khi triệu đồng đến 5 triệu đồng với 42  
thu thập từ các đối tượng khảo sát được người, chiếm tỷ lệ là 16,2%; người lao  
mã hóa, làm sạch, phân tích qua các động có thu nhập từ 5 triệu đồng đến 7  
bước: đánh giá độ tin cậy của thang đo triệu đồng với 21 người, chiếm tỷ lệ là  
thông qua hệ số Cronbach’s Alpha, phân 8,1%; cuối cùng người lao động có thu  
tích nhân tố khám phá EFA, phân tích nhập từ 7 triệu trở lên với 26 người,  
tương quan, phân tích hồi quy tuyến tính chiếm tỷ lệ là 10%. Người lao động có  
bội để kiểm định mô hình và các giả thâm niên dưới 5 năm với 19 người,  
thuyết nghiên cứu.  
chiếm tỷ lệ là 7,3%, thâm niên từ 5 đến  
dưới 10 năm là 29 người người chiếm tỷ  
lệ 11,2%; thâm niên từ 10 đến dưới 15  
năm với 62 người người chiếm tỷ lệ  
23,8%; cuối cùng số người có thâm niên  
trên 15 năm với 150 người chiếm 57,7%.  
Qua kết quả khảo sát nhận thấy, người  
lao động có thâm niên làm việc khá cao,  
phù hợp với độ tuổi lao động cao của  
Hội CTĐ.  
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
4.1. Thống kê mô tả về mẫu nghiên  
cứu  
Với 280 phiếu khảo sát được phát ra,  
thu về được 280 phiếu, sau khi mã hóa,  
làm sạch dữ liệu (loại bỏ những phiếu  
trả lời thiếu nhiều nội dung) đạt được  
260 phiếu dùng để phân tích dữ liệu, đạt  
tỷ lệ 93%.  
4.2. Kiểm định độ tin cậy của thang  
đo  
Kết quả phân tích dữ liệu khảo sát cho  
thấy, đại diện là nữ giới là 118 người,  
chiếm tỷ lệ là 45% thấp hơn nam giới  
với 142 người chiếm tỷ lệ là 55%. Tỷ lệ  
nam và nữ gần bằng nhau nên cơ cấu  
mẫu là không bất đối xứng và mang tính  
đại diện. Người lao động có độ tuổi dưới  
30 là 13 người, chiếm tỷ lệ là 5%, độ  
tuổi từ 30 đến dưới 40 tuổi là 34 người  
người chiếm tỷ lệ 13,1%; độ tuổi từ 40  
đến dưới 50 tuổi là 37 người người  
chiếm tỷ lệ 14,2%; cuối cùng số người  
có độ tuổi từ 50 tuổi trở lên với 176  
George and Mallery (2003) cho rằng,  
hệ số Cronbach’s Alpha > 0,6 là có thể  
sử dụng được, thang đo tốt nhất trong  
khoảng từ 0,8 đến 1; ngoài ra các biến  
quan sát có hệ số tương quan biến tổng  
(item-total correlation) < 0,3 sẽ bị loại  
khỏi mô hình nghiên cứu. Kết quả phân  
tích dữ liệu nghiên cứu đã cho thấy các  
thang đo đều đạt độ tin cậy (Cronbach’s  
Alpha > 0,6). Như vậy, thang đo phù  
hợp sử dụng cho bước phân tích tiếp  
theo là phân tích nhân tố khám phá EFA.  
25  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Bảng 2. Đánh giá độ tin cậy thang đo  
Số 10 - 2020  
Hệ số  
Cronbach’  
Alpha  
Cronbach’  
Alpha nếu loại  
biến  
Số biến  
quan sát  
Giá trị trung  
Stt  
Thang đo  
bình  
1
2
3
4
5
6
7
8
Bản chất công việc  
Môi trường làm việc  
Thu nhập  
Đào tạo và thăng tiến  
Đồng nghiệp  
Lãnh đạo  
Sự hy sinh  
Sự gắn kết  
4
4
5
4
4
4
4
4
0,835  
0,809  
0,862  
0,770  
0,806  
0,823  
0,753  
0,900  
0,781 – 0,809  
0,750 – 0,776  
0,825 – 0,849  
0,709 – 0,720  
0,723 – 0,776  
0,775 – 0,797  
0,669 – 0,727  
0,840 – 0,891  
3,44  
3,33  
3,55  
3,60  
3,32  
3,58  
3,41  
3,36  
(Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu khảo sát 260 người lao động tại Hội Chữ thập đỏ, 2020)  
4.3. Phân tích nhân tố khám phá  
Phân tích EFA cho các biến phụ  
thuộc: kết quả phân tích 01 nhân tố với  
04 biến quan sát cho thấy: Giá trị KMO  
= 0,703 > 0,5 thoả mãn tính thích hợp  
của phân tích nhân tố nếu 0,5 ≤ KMO ≤  
1; Hệ số Sig. = 0,000 < 0,005; Phương  
sai tích lũy của 07 nhân tố được rút trích  
= 76,961% > 50%; nhân tố đều thỏa điều  
kiện với chỉ số Eigenvalue = 3,078 > 1  
nhằm hình thành nhân tố có ý nghĩa  
thống kê; 04 biến quan sát đều có hệ số  
tải nhân tố > 0,8.  
Phân tích EFA cho các biến độc  
lập: kết quả phân tích 07 nhân tố với 33  
biến quan sát (Bảng 3) cho thấy: Giá trị  
KMO = 0,753 > 0,5 thoả mãn tính thích  
hợp của phân tích nhân tố nếu 0,5 ≤  
KMO ≤ 1; Hệ số Sig. = 0,000 < 0,005;  
Phương sai tích lũy của 07 nhân tố được  
rút trích = 65,160% > 50%. Tất cả 07  
nhân tố đều thỏa điều kiện với chỉ số  
Eigenvalue = 1,560 > 1 nhằm hình thành  
các nhân tố có ý nghĩa thống kê; 33 biến  
quan sát đều có hệ số tải nhân tố > 0,6.  
26  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 10 - 2020  
Bảng 3. Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA  
Stt  
Nhân tố  
Biến quan sát  
Trọng số  
Nhân tố  
1
Bản chất công việc (CV)  
CV3  
CV2  
CV1  
CV4  
TN3  
TN2  
TN1  
TN4  
TN5  
DN4  
DN3  
DN1  
DN2  
MT1  
MT2  
MT3  
MT4  
HS1  
HS3  
HS2  
HS4  
DT2  
DT3  
DT1  
DT4  
LD4  
LD1  
LD2  
LD3  
GK1  
GK2  
GK4  
GK3  
0,832  
0,805  
0,795  
0,744  
0,837  
0,795  
0,792  
0,774  
0,716  
0,847  
0,768  
0,725  
0,723  
0,811  
0,806  
0,789  
0,761  
0,809  
0,735  
0,674  
0,673  
0,780  
0,734  
0,728  
0,693  
0,798  
0,784  
0,779  
0,762  
0,925  
0,887  
0,857  
0,838  
Độc lập  
2
Thu nhập (TN)  
Độc lập  
3
4
5
6
7
8
Đồng nghiệp (DN)  
Môi trường làm việc (MT)  
Sự hy sinh (HS)  
Độc lập  
Độc lập  
Độc lập  
Độc lập  
Độc lập  
Phụ thuộc  
Đào tạo và thăng tiến (DT)  
Lãnh đạo (LD)  
Sự gắn kết (GK)  
(Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu khảo sát 260 người lao động tại Hội Chữ thập đỏ, 2020)  
27  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 10 - 2020  
bỏ nhân tố này trước bước phân tích hồi  
quy tuyến tính bội.  
4.4. Kết quả phân tích tương quan  
Kết quả phân tích tương quan cho  
thấy, các biến độc lập bản chất công việc  
(CV); thu nhập (TN); lãnh đạo (LD);  
đào tạo và thăng tiến (DT); sự hy sinh  
(HS) và đồng nghiệp (DN) đều có mối  
tương quan đến biến phụ thuộc sự gắn  
kết (GK). Nhân tố MT (môi trường làm  
việc) có hệ số sig. = 0,749 > 0,05 nên  
không có ý nghĩa thống kê ở mức ý  
nghĩa 5% và mức độ tác động của MT là  
r = 0,02 với GK là rất nhỏ. Vì vậy, để  
tăng độ tin cậy cho mô hình tác giả loại  
4.5. Kết quả phân tích hồi quy  
tuyến tính bội  
Phân tích hồi quy tuyến tính bội được  
thực hiện bằng phương pháp Enter. Kết  
quả (Bảng 4) cho thấy giá trị hệ số R2  
bằng 0,541 có nghĩa là biến độc lập đưa  
vào mô hình hồi quy giải thích được gần  
54,1% ( > 50% là tốt) sự thay đổi của  
biến phụ thuộc sự gắn kết, còn lại 45,9%  
là do các biến ngoài mô hình và sai số  
ngẫu nhiên.  
Bảng 4. Kết quả phân tích hồi quy  
Hệ số  
chuẩn  
hóa  
Hệ số  
chưa chuẩn hóa  
Thống kê đa  
cộng tuyến  
R2 hiệu  
chỉnh  
= 0,541  
Mức ý  
nghĩa Sig.  
t
Sai số  
chuẩn  
-4,644E-17 0,042  
Dung VI  
B
Beta  
sai  
F
Hằng số  
TN  
0,000  
1,000  
0,219 0,043 0,219 5,132 0,000 (***) 1,000 1,000  
0,191 0,043 0,191 4,491 0,000 (***) 1,000 1,000  
0,271 0,043 0,271 6,362 0,000 (***) 1,000 1,000  
0,380 0,043 0,380 8,915 0,000 (***) 1,000 1,000  
0,250 0,043 0,250 5,880 0,000 (***) 1,000 1,000  
0,421 0,043 0,421 9,882 0,000 (***) 1,000 1,000  
CV  
LD  
DN  
DT  
HS  
(Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu khảo sát 260 người lao động tại Hội Chữ thập đỏ, 2020)  
Kết quả ước lượng (Bảng 4) cho thấy hệ chặt chẽ với nhau do đó không có  
06 biến độc lập đưa vào mô hình đều có hiện tượng đa cộng tuyến xảy ra.  
giá trị sig. ≤ 0,05; các hệ số hồi quy  
- Giả thuyết H1, Bản chất công việc  
chuẩn hóa đều lớn hơn 0, như vậy các  
(CV): giá trị Sig. = 0,000 < 0,01 do đó  
nhân tố này đều tác động thuận chiều  
có ý nghĩa tác động với sự gắn kết ở  
dương tới biến phụ thuộc sự gắn kết  
mức ý nghĩa 1%, độ tin cậy 99%; được  
(GK); hệ số phóng đại phương sai VIF  
chấp nhận, khẳng định bản chất công  
của các biến độc lập đều nhỏ < 2 cho  
việc có tác động cùng chiều dương đến  
thấy các biến độc lập này không có quan  
sự gắn kết của người lao động. Kết quả  
28  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 10 - 2020  
nghiên cứu này cũng phù hợp với kết khẳng định lãnh đạo có tác động cùng  
quả nghiên cứu của Robinson et al. chiều dương đến sự gắn kết của người  
(2003), Lesha (2013), Hà Kiên Tân lao động. Kết quả nghiên cứu này cũng  
(2013), Thái Văn Lượng (2019), Đào phù hợp với kết quả nghiên cứu của  
Duy Huân, Nguyễn Văn Định (2019).  
Robinson et al. (2003), Lesha (2013),  
Hà Kiên Tân (2013), Thái Văn Lượng  
(2019), Đào Duy Huân, Nguyễn Văn  
Định (2019).  
- Giả thuyết H2, Đào tạo và thăng  
tiến (DT): giá trị Sig. = 0,000 < 0,01 do  
đó có ý nghĩa tác động với sự gắn kết ở  
mức ý nghĩa 1%, độ tin cậy 99%; được  
- Giả thuyết H5, Đồng nghiệp (DN):  
chấp nhận, khẳng định đào tạo và thăng giá trị Sig. = 0,000 < 0,01 do đó có ý  
tiến có tác động cùng chiều dương đến nghĩa tác động với sự gắn kết ở mức ý  
sự gắn kết của người lao động. Kết quả nghĩa 1%, độ tin cậy 99%; được chấp  
nghiên cứu này cũng phù hợp với kết nhận, khẳng định đồng nghiệp có tác  
quả nghiên cứu của Robinson et al. động cùng chiều dương đến sự gắn kết  
(2003), Lesha (2013), Hà Kiên Tân của người lao động. Kết quả nghiên cứu  
(2013), Thái Văn Lượng (2019), Đào này cũng phù hợp với kết quả nghiên  
Duy Huân, Nguyễn Văn Định (2019).  
cứu của Robinson et al. (2003), Lesha  
(2013), Hà Kiên Tân (2013), Thái Văn  
Lượng (2019), Đào Duy Huân, Nguyễn  
Văn Định (2019).  
- Giả thuyết H3, Thu nhập (TN): giá  
trị Sig. = 0,000 < 0,01 do đó có ý nghĩa  
tác động với sự gắn kết ở mức ý nghĩa  
1%, độ tin cậy 99%; được chấp nhận,  
- Giả thuyết H7, Sự hy sinh (HS):  
khẳng định thu nhập có tác động cùng giá trị Sig. = 0,000 < 0,01 do đó có ý  
chiều dương đến sự gắn kết của người nghĩa tác động với sự gắn kết ở mức ý  
lao động. Kết quả nghiên cứu này cũng nghĩa 1%, độ tin cậy 99%; được chấp  
phù hợp với kết quả nghiên cứu của nhận, khẳng định sự hy sinh có tác động  
Lesha (2013), Hà Kiên Tân (2013), Thái cùng chiều dương đến sự gắn kết của  
Văn Lượng (2019), Đào Duy Huân, người lao động. Nhân tố sự hy sinh tác  
Nguyễn Văn Định (2019).  
động mạnh nhất tới sự gắn kết của người  
lao động. Kết quả nghiên cứu này cũng  
phù hợp với kết quả nghiên cứu của  
Nguyễn Văn Định (2020).  
- Giả thuyết H4, Lãnh đạo (LD): giá  
trị Sig. = 0,000 < 0,01 do đó có ý nghĩa  
tác động với sự gắn kết ở mức ý nghĩa  
1%, độ tin cậy 99%; được chấp nhận,  
29  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 10 - 2020  
Bảng 5. Kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu  
Mức ý  
nghĩa Sig.  
Hệ số Beta  
chuẩn hóa  
Mức tác  
động  
Kết quả  
Kiểm định  
Giả thuyết  
H1 - Bản chất công việc  
H2 - Đào tạo và thăng tiến  
H3 - Thu nhập  
H4 - Lãnh đạo  
H5 - Đồng nghiệp  
0,000  
0,000  
0,000  
0,000  
0,000  
0,749  
0,000  
0,191  
0,250  
0,219  
0,271  
0,380  
-
6
4
5
3
2
0
1
Chấp nhận  
Chấp nhận  
Chấp nhận  
Chấp nhận  
Chấp nhận  
Bác bỏ  
H6 - Môi trường làm việc  
H7 - Sự hy sinh  
0,421  
Chấp nhận  
(Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu khảo sát 260 người lao động tại Hội Chữ thập đỏ, 2020)  
các giá trị (Sig.) trong bảng Levene  
Statistic và Anova đều lớn hơn 0,05 vì  
vậy không có sự khác biệt về mức độ  
gắn kết của người lao động theo giới  
tính, độ tuổi, thu nhập, thâm niên công  
tác.  
4.6. Kết quả kiểm định sự khác biệt  
Kiểm định sự khác biệt (Bảng 6) của  
các biến định tính đến sự gắn kết của  
người lao động đối với tổ chức bằng  
phương pháp Kiểm định Independent –  
sample T–test và phân tích phương sai  
một yếu tố (Oneway ANOVA) kết quả  
Bảng 6. Kết quả kiểm định sự khác biệt về các đặc điểm cá nhân  
Stt  
1
2
Nội dung  
Giới tính  
Độ tuổi  
Levene Statistic (Sig.)  
Anova (Sig.)  
0,769  
0,470  
0,753  
0,206  
0,779  
0,082  
3
Thu nhập  
0,506  
4
Thâm niên công tác  
0,867  
(Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu khảo sát 260 người lao động tại Hội Chữ thập đỏ, 2020)  
thu nhập, cuối cùng là bản chất công  
việc, một số hàm ý quản trị theo thứ tự  
ưu tiên thực hiện như sau:  
5. KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN  
TRỊ  
Nghiên cứu đã xây dựng và kiểm  
chứng mô hình nghiên cứu xác định các  
Gia tăng sự gắn kết với tổ chức Hội  
nhân tố ảnh hưởng đến sự gắn kết với tổ CTĐ thông qua sự hy sinh: Cần tăng  
chức của người lao động theo mức độ cường kiểm tra, giám sát nhân viên trong  
tác động giảm dần bao gồm: Sự hy sinh quá trình thực thi công vụ, nhiệm vụ; từ  
có tác động mạnh nhất, theo sau là đồng đó có sự thưởng, phạt phân minh để họ  
nghiệp, tiếp theo lãnh đạo với hệ số, tiếp nhận thấy được mục tiêu mà mình cần  
đến là đào tạo và thăng tiến, sau đó là hướng đến, từ đó cam kết được thực  
30  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 10 - 2020  
hiện vì lợi ích chung vì tổ chức, vì người áp dụng công nghệ mới (như công nghệ  
dân. Phát huy tinh thần tương thân tương thông tin), cách thức xử lý những khác  
ái của từng người lao động của Hội biệt, xây dựng nhóm, quản lý căng  
thông qua việc vận động bản thân người thẳng, giải quyết xung đột để cùng nhau  
lao động phục vụ, giúp đỡ những hoàn làm việc hài hòa, hiệu quả và thực hiện  
cảnh khó khăn hơn trong cộng đồng. thay đổi thành công. Kịp thời hỗ trợ  
Tăng cường kêu gọi những cá nhân, nhà người lao động gặp khó khăn trong công  
hảo tâm trong việc cùng phối hợp giúp việc, giúp đỡ họ vượt qua khó khăn và  
đỡ, quan tâm đến việc giúp đỡ cho các hoàn thành công việc đúng kế hoạch và  
hoàn cảnh khó khăn được phát triển bền đạt hiệu quả  
vững thoát nghèo. Đồng thời có thể giúp  
Gia tăng sự gắn kết với tổ chức Hội  
họ cân bằng giữa mối quan hệ công việc  
CTĐ thông qua đào tạo và thăng tiến:  
và gia đình.  
Tạo điều kiện để những người có năng  
lực thực sự, những người có nhiều đóng  
Gia tăng sự gắn kết với tổ chức Hội  
CTĐ thông qua đồng nghiệp: Lãnh góp cho tổ chức được đề bạt để họ có  
đạo cần quan tâm tạo điều kiện, bầu niềm tin với tổ chức và gắn bó với tổ  
không khí thoải mái để người lao động chức hơn, hãy để họ thấy được một môi  
Hội CTĐ chủ động phối hợp, tương tác trường làm việc công bằng, bằng cách  
giúp đỡ nhau trong công việc, thân thiện, ghi nhận lại sự đóng góp của tất cả mọi  
gần gũi và đoàn kết; nếu làm tốt được người hay những ý kiến đóng góp mang  
các việc này sẽ nâng cao sự gắp kết của tính chất xây dựng. Cần minh bạch trong  
người lao động Hội CTĐ đối với tổ quy trình thăng tiến, xây dựng chính  
chức. Cần tạo sự chia sẻ, phối hợp nhịp sách phát triển nhân tài bằng việc trao  
nhàng, hiệu quả trong công việc giữa các cho họ cơ hội thăng tiến thông qua việc  
đồng nghiệp; tạo bầu không khí của tập đánh giá hiệu quả, chất lượng làm việc  
thể luôn vui vẻ, đoàn kết; xây dựng tinh của công chức, khả năng cống hiến của  
thần tương thân tương ái, đồng nghiệp họ đối với Hội CTĐ.  
giúp đỡ lẫn nhau cùng tiến bộ trong  
công việc và cuộc sống.  
Gia tăng sự gắn kết với tổ chức Hội  
CTĐ thông qua thu nhập: Hoàn thiện  
đề án vị trí việc làm để xác định rõ  
Gia tăng sự gắn kết với tổ chức Hội  
CTĐ thông qua lãnh đạo: Lãnh đạo những vị trí công việc và nhân sự của  
phải tạo sự đồng thuận và nhiệt huyết Hội CTĐ, làm căn cứ cho việc tính toán  
đổi mới trong đội ngũ nhân viên để cùng chính sách tiền lương công bằng, hợp lý;  
xác định nguồn lực và cam kết thực hiện thực hiện công tác nâng lương đúng và  
một cách thực chất; gắn với mục tiêu của tạo điều kiện cho người lao động nâng  
các cá nhân; đề xuất giải pháp và thực lương trước thời hạn; tạo điều kiện gia  
hiện các phương án giải quyết vấn đề; tổ tăng thu nhập cho người lao động, bằng  
chức các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cách làm thêm giời có trả công vào  
giúp công chức học những kỹ năng mới, những đợt công việc cao điểm. Đa dạng  
31  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 10 - 2020  
các hình thức thưởng cho người lao Journal of Vocational Behavior, Vol.49,  
động như thưởng sáng kiến, thưởng pp.252 – 276.  
người tốt việc tốt… việc khen thưởng  
nên đúng lúc, kịp thời qua đó tạo động  
lực cho người lao động trong việc lặp lại  
hành vi tích cực này hơn nữa.  
2. Allen and Meyer J.P., 1990. The  
Measurement and Antecedents of  
Affective, Continuance and Normative  
Commitment to the Organization,  
Journal of Occupational Psychology,  
Vol. 63, pp.1-18.  
Gia tăng sự gắn kết với tổ chức Hội  
CTĐ thông qua bản chất công việc:  
Các cấp lãnh đạo cần quan tâm phân  
công công việc phù hợp với chuyên môn  
và năng lực của người lao động Hội  
CTĐ, công việc có tầm quan trọng nhất  
định và cho phép họ được chủ động,  
sáng tạo khi thực hiện, để hoàn thành  
công việc một các tốt nhất, công việc có  
tính thách thức đòi hỏi người lao động  
phải sử dụng nhiều kỷ năng để hoàn  
thành và mang lại hiệu quả. Khi có cảm  
giác của sự cân bằng giữa công việc và  
cuộc sống, nhân viên sẽ cảm thấy hài  
lòng và tích cực hơn với công việc.  
3. Allen and Meyer J.P.,1990. The  
measurement and antecedents of  
affective, continuance and normative  
commitment to the organization, Journal  
of Occupational Psychology, 23(5): 71-  
87.  
4. Allen, N. J., and Grisaffe, D.  
B., 2004. Employee commitment to  
the organization and customer  
reactions: Mapping the linkages.  
Human Resource Management  
Review, 11(3), 209–236.  
5. Bollen K. A., & Long J. S., 1993.  
Introduction. In K. A. Bollen & J. S.  
Long (Eds.), Testing structural equation  
models (pp. 1-9).  
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp  
theo: Sự gắn kết với tổ chức của người  
lao động Hội CTĐ chịu ảnh hưởng của  
nhiều nhân tố, nhưng trong nghiên cứu  
này chỉ tập trung 7 nhân tố và trên cơ sở  
có tính kế thừa mô hình nghiên cứu của  
người đi trước. Do đó cần mở rộng  
phạm vi nghiên cứu, tăng số cỡ mẫu  
quan sát cho nghiên cứu; tăng số lượng  
biến độc lập để đưa vào mô hình nghiên  
cứu đề xuất.  
6. Carmines E.G. and McIver J.P.,  
1981. Analyzing Models with  
Unobserved Variables. In G.W.  
Bohrnstedt & E.F. Borgatta (Eds.),  
Social. Sage Beverly Hills.  
CA:Measurement: Current Issues.  
7. Đào Duy Huân và Nguyễn Tiến  
Dũng, 2014. Phương pháp nghiên cứu  
trong kinh doanh, NXB Đại học Cần  
Thơ;  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. Allen and Meyer J.P.,1996.  
Affective, continuance, and normative  
commitment to the organization: An  
examination of construct validity,  
8. Gerbing D. W. and Anderson J.  
C., 1988. An Updated Paradigm for  
Scale Development Incorporating  
32  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 10 - 2020  
Unidimensionality and It’s Assessment.  
Journal of Marketing Research 25 (2):  
186-192.  
16. Kline, C S., and Popek, G. J.,  
1979. Public key vs. conventional key  
eneryption, in Proc. AFIPS NCC, Vol.  
48, AFIPS Press, Arlington, Va., pp.  
831-837.  
9. George, D., & Mallery, P.,  
2003. SPSS for Windows step by step:  
A simple guide and reference 11.0  
update (4th ed.). Boston: Allyn &  
Bacon.  
17. Macey, W. H., Schneider, B.,  
Barbera, K. M., & Young, S. A., 2009.  
Talent management essentials.Employee  
engagement: Tools for analysis, practice,  
and competitive advantage. Wiley-  
Blackwell.  
10. Guilford, J. P., 1954.  
Psychometric methods. New York:  
McGraw-Hill, .  
18. Mowday, R. T., Steers, R. M.and  
Porter, L. W, 1979. The measurement of  
organizational commitment. Vocational  
Behavior, 14: 224-247.  
11. Hair, Joseph F., Rolph E.  
Anderson, Ronald L. Tatham, and C.  
William., 1998. Multivariate data  
analysis, 5th edition, Prentice Hall,  
Upper Saddle River, NJ.  
19. Natalie J.Allen and John  
P.Meyer, 1996. Evaluation of Allen and  
Meyer’s Organizational Commitment  
Scale - Abdullah”, Journal ofEducation  
and Vocational Research, Vol 1, No. 3,  
pp. 80-86.  
12. Hair J.F., Black W.C., Babin  
B.J, Anderson R.E. & Tatham R.L.,  
2006. Multivariate Data Analysis, 6th  
ed, Upper Saddle River NJ, Prentical-  
Hall International, Inc.  
20. Nguyễn Văn Dũng, 2019. Các  
yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn kết với tổ  
chức của cán bộ, công chức Quận 3,  
Thành phố Hồ Chí Minh, luận văn thạc  
sĩ, Trường Đại học Kinh tế Tp. Hồ Chí  
Minh.  
13. Hà Kiên Tân, 2013. Các yếu tố  
tác động đến sự gắn kết tổ chức của  
nhân viên khối hành chính tỉnh Bình  
Dương, Tạp chí khoa học Công nghệ  
thực phẩm, Trường Đại học Nha Trang,  
số 02, tr. 212-218.  
21. Nguyễn Văn Định, 2020. Các  
nhân tố ảnh hưởng đến sự gắn kết với  
tổ chức của công chức, viên chức Sở  
Giao thông vận tải Thành phố Cần  
Thơ, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại  
học Tây Đô.  
14. Hoàng Trọng và Chu Nguyễn  
Mộng Ngọc, 2008. Phân tích dữ liệu  
nghiên cứu với SPSS tập 1 & tập 2,  
NXB Hồng Đức thành phố Hồ Chí  
Minh.  
15. Kinicki, A., & Kreitner, R.,  
2003. Organizational behavior: Key  
concepts, skills and best practices.  
(International edn.), New York, NY:  
McGraw-Hill.  
22. Nguyễn Nam Hải, 2019. Mối  
quan hệ giữa văn hóa tổ chức, sự gắn kết  
với công việc và kết quả thực hiện công  
việc của người lao động trong các doanh  
33  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 10 - 2020  
nghiệp công nghệ thông tin Việt Nam,  
Luận án Tiến sĩ kinh tế, trường Đại học  
Kinh tế quốc dân.  
organizational commitment, Tạp chí  
Journal of vocational behavior, Số 65  
(1), Trang: 157-177.  
23. Nguyễn Đình Thọ, 2011.  
Nghiên cứu khoa học trong kinh  
doanh: Thiết kế và thực hiện, NXB  
Lao động Xã hội.  
27. Robbins SP., 2003.  
Organizational Bhavior, 11 the dition  
prentice hall.  
28. Smith, P.C., Kendall, L.M. and  
Hulin, C.L.,1969. The Measurement  
24. Nguyễn Vũ Kim Quy, 2018. Các  
yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn kết của cán of Satisfaction in Work and  
bộ công đoàn tại Liên đoàn Lao động  
Thành phố Cần Thơ, Luận văn Thạc sĩ,  
Trường Đại học Tây Đô.  
Retirement. Rand McNally and  
Company, Chicago.  
29. Thái Văn Lượng, 2019. Các  
nhân tố ảnh hưởng đến sự gắn kết với  
tổ chức của công chức, viên chức Sở  
Thông tin và Truyền thông Thành phố  
Cần Thơ, Luận văn Thạc sĩ, Trường  
25. Đào Duy Huân, Nguyễn Văn  
Định, 2019. Các nhân tố ảnh hưởng đến  
sự gắn kết trong công việc của công  
chức, viên chức tại Sở Giao thông vận  
tải TPCT, Tạp chí khoa học, số 7, trường Đại học Tây Đô.  
Đại học Nam Cần Thơ.  
30. Trần Kim Dung, 2005. Quản trị  
26. Powell Deborah M và John P  
Meyer, 2004. Side-bet theory and the  
three-component model of  
nguồn nhân lực, NXB Thống kê Hà  
Nội.  
34  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 10 - 2020  
FACTORS AFFECTING ORGANIZATIONAL ENGAGEMENT  
OF WORKERS WITH CAN THO CITY RED CROSS SOCIETY  
Nguyen Ngoc Minh1 and Nguyen Thi Kieu Lan2*  
1Tay Do University  
2Can Tho City Red Cross Society  
(*Email: [email protected])  
ABSTRACT  
The study aimed at identifying the factors affecting the organizational engagement of  
workers with Can Tho City Red Cross Society (RCS). Research model included seven  
factors: Nature of work; training and promotion; income; leader; colleagues; work  
environment and sacrifice. Data were collected from 260 employees working at RCS. Data  
analysis were processed through descriptive statistical method, scale reliability  
verification, EFA factor analysis, correlation and linear regression analysis. The results  
indicated that six factors affected organizational engagement in an important order:  
Sacrifice, colleagues, leadership, training and promotion, income and the nature of work.  
Based on theses results, administrative implications were suggested.  
Keywords: Behavior, Can Tho City, organizational engagement, Red Cross Society  
35  
pdf 17 trang Thùy Anh 14840 Free
Bạn đang xem tài liệu "Nhân tố ảnh hưởng đến sự gắn kết với tổ chức của người lao động hội chữ thập đỏ trên địa bàn thành phố Cần Thơ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnhan_to_anh_huong_den_su_gan_ket_voi_to_chuc_cua_nguoi_lao_d.pdf