Nhân tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của nhân viên đối với trung tâm kinh doanh VNPT - Hậu Giang

Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 10 - 2020  
NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LÒNG TRUNG THÀNH CỦA NHÂN  
VIÊN ĐỐI VỚI TRUNG TÂM KINH DOANH VNPT - HẬU GIANG  
Nguyễn Phước Quý Quang1**, Nguyễn Quốc Việt2* và Nguyễn Huy Trung1  
1Trường Đại học Tây Đô  
2Học viên cao học QTKD, Trường Đại học Tây Đô  
2Trung tâm Kinh doanh VNPT - Hậu Giang  
(*Email: [email protected])  
Ngày nhận: 15/9/2020  
Ngày phản biện: 10/11/2020  
Ngày duyệt đăng: 05/12/2020  
TÓM TẮT  
Mục đích của nghiên cứu nhằm xác định và đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến lòng trung  
thành của nhân viên đối với Trung tâm Kinh doanh (TTKD) VNPT - Hậu Giang. Số liệu  
nghiên cứu được thu thập từ 158 nhân viên đang làm việc tại TTKD VNPT - Hậu Giang.  
Phương pháp phân tích nhân tố khám phá kết hợp với hồi quy tuyến tính được sử dụng để  
đáp ứng các mục tiêu đặt ra. Kết quả nghiên cứu cho thấy năm nhân tố ảnh hưởng đến lòng  
trung thành của người lao động đối với tổ chức TTKD VNPT - Hậu Giang, bao gồm Quan  
hệ đồng nghiệp, Điều kiện làm việc, Thu nhập và quyền lợi, Đào tạo và phát triển, Lãnh đạo  
và quản lý. Từ kết quả nghiên cứu, một số hàm ý quản trị được đề xuất giúp nâng cao lòng  
trung thành của nhân viên đối với TTKD VNPT - Hậu Giang.  
Từ khoá: Lòng trung thành, người lao động, nhân tố ảnh hưởng, Trung tâm Kinh doanh  
VNPT - Hậu Giang  
Trích dẫn: Nguyễn Phước Quý Quang, Nguyễn Quốc Việt và Nguyễn Huy Trung, 2020.  
Nhân tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của nhân viên đối với Trung tâm kinh  
doanh - VNPT Hậu Giang. Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế  
Trường Đại học Tây Đô. 10: 01-18.  
*TS. Nguyễn Phước Quý Quang – Phó Chủ tịch HĐQT, Trường Đại học Tây Đô  
1
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 10 - 2020  
viên then chốt. Không những thế, nếu liên  
tục có sự ra đi của những nhân vật then  
chốt thì sẽ gây nên những cơn sóng ngầm  
ra đi của toàn thể nhân viên còn lại.  
1. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Cạnh tranh nguồn nhân lực ngày nay là  
vấn đề nóng bỏng và là xu thế tất yếu tại  
các doanh nghiệp. Nguồn nhân lực tốt,  
chất lượng cao đóng vai trò quyết định đối  
Lĩnh vực ngành nghề viễn thông, công  
với sự thành công hay thất bại của doanh nghệ thông tin cũng không nằm ngoài xu  
nghiệp. Tình trạng những nhân viên có thế đó, tình trạng nhân viên nghỉ việc,  
năng lực, trình độ chuyển sang những nơi chuyển việc cũng đang là mối quan tâm  
có lương cao, chế độ đãi ngộ tốt hơn diễn hàng đầu của lãnh đạo các doanh nghiệp,  
ra thường xuyên và là vấn đề được quan tại Trung tâm Kinh doanh (TTKD) VNPT  
tâm hàng đầu đối với các nhà quản lý.  
- Hậu Giang, thống kê từ thời điểm thành  
lập 1/7/2015 đến nay có gần 40 trường  
hợp nhân viên đang công tác chuyển việc,  
nhảy việc, trong đó nhân viên có trình độ  
đại học là 13 người, giai đoạn từ đầu năm  
2017 đến cuối năm 2019 số lượng nhân  
viên chính thức chuyển việc, nhảy việc là  
22 nhân viên, bình quân lao động chính  
thức nghỉ việc chiếm tỷ lệ 10% tổng lao  
động. Do đó vấn đề đặt ra là cần phải nhận  
dạng, xem xét, đánh giá đúng các nhân tố  
có ảnh hưởng đến sự trung thành của nhân  
viên, dựa trên cơ sở đó doanh nghiệp sẽ  
có những hướng đi phù hợp trong công  
tác quản trị nguồn nhân lực, nhằm có  
những động thái tích cực để giữ chân  
những nhân tài cho doanh nghiệp tránh  
hiện tượng chảy máu chất xám trong  
tương lai. Xuất phát từ những vấn đề trên,  
đề tài là cần thiết được nghiên cứu với  
mục tiêu bao gồm: (1) Xác định các nhóm  
nhân ảnh hưởng đến lòng trung thành của  
nhân viên tại TTKD VNPT - Hậu Giang;  
(2) Đo lường mức độ tác động của các  
nhân tố ảnh hưởng đến lòng trung thành  
của nhân viên tại TTKD VNPT - Hậu  
Giang; (3) Đề xuất một số hàm ý quản trị  
Vấn đề hiện nay làm sao giữ chân được  
nhân viên cho các nhà quản lý của các  
doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt là sau  
khi Việt Nam gia nhập WTO. Các doanh  
nghiệp trong nước có nhu cầu mở rộng  
sản xuất kinh doanh thì ngoài việc rất cần  
nguồn nhân lực có chất lượng cao, thì còn  
phải biết cách làm thế nào để giữ chân  
được những nhân viên có năng lực để  
tránh việc bị mất chất xám, đây là vấn đề  
sống còn của các doanh nghiệp.  
Nhân viên nghỉ việc tạo ra những tổn  
thất vô cùng lớn. Theo nghiên cứu của tổ  
chức Quản trị nhân sự quốc tế SHRM, để  
một lao động mới quen việc như lao động  
cũ (chưa cần cống hiến xuất sắc) có thể  
mất gần nửa năm lương. Còn nếu người  
ra đi là nhân sự giỏi và nỗ lực cao thì thất  
thoát nhiều hơn về các kiến thức, mối  
quan hệ, chi phí đào tạo người mới. Tổng  
các chi phí này dễ dàng lên tới 1 – 2 năm  
lương của người ra đi, điều này tạo gánh  
nặng chi phí cho doanh nghiệp. Ngoài ra  
các nghiên cứu còn cho thấy có đến 70%  
lý do khách hàng rời bỏ doanh nghiệp đều  
liên quan đến sự ra đi của những nhân  
2
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 10 - 2020  
nhằm nâng cao lòng trung thành cho nhân (2002), những tiêu chuẩn đánh giá lòng  
viên tại TTKD doanh VNPT - Hậu Giang. trung thành bao gồm: “Sẵn lòng giới thiệu  
công ty của mình như một nơi làm việc  
2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT, MÔ HÌNH  
tốt; Sẵn lòng giới thiệu các sản phẩm và  
VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU  
dịch vụ của công ty; Có ý định gắn bó lâu  
Khái niệm duy trì nguồn nhân lực, sự  
gắn kết hay sự trung thành của người lao  
động là tương đồng với nhau, tùy thuộc  
vào đối tượng nghiên cứu để xác định vấn  
đề là gắn kết, trung thành hay duy trì. Khi  
đối tượng nghiên cứu là người lao động  
thì đó là sự gắn kết, trung thành; khi đối  
tượng nghiên cứu là doanh nghiệp thì đó  
là duy trì (Huỳnh Thị Thu Sương, 2016).  
dài với công ty”.  
Theo Mowday thì trung thành được  
định nghĩa tương tự như khái niệm “duy  
trì”, trong các nghiên cứu ở phạm vi quốc  
gia nhiều năm liền của Viện Aon  
Consulting: Nhân viên có ý định ở lại lâu  
dài trong tổ chức; sẽ ở lại tổ chức dù có  
nhiều nơi khác đề nghị họ sẽ được trả  
lương tương đối hấp dẫn hơn (Stum 1999,  
2000).  
Allen & Mayer (1990) chú trọng ba  
trạng thái tâm lý của nhân viên khi gắn kết  
với tổ chức. Nhân viên có thể trung thành  
với tổ chức xuất phát từ tình cảm thật sự  
của họ; họ sẽ ở lại với tổ chức dù có nơi  
khác trả lương cao hơn, điều kiện làm  
việc tốt hơn; họ có thể trung thành với tổ  
chức chỉ vì họ không có cơ hội kiếm được  
công việc tốt hơn và họ có thể trung thành  
với tổ chức vì những chuẩn mực đạo đức  
mà họ theo đuổi.  
Trong khi đó, Jaerid Rossi (trích lại từ  
Penelope Trunk, 2007) cho rằng “Giống  
như chức năng của thời gian, lòng trung  
thành là ý tưởng hẹn ước, công việc chỉ  
thực sự hấp dẫn khi thường xuyên được  
học hỏi” và “Các công ty không muốn sự  
trung thành mù quáng, hình thức trung  
thành tốt nhất là khi cả công ty và nhân  
viên cùng có lợi”.  
Turkyilmaz và cộng sự (2011) đánh giá  
các yếu tố tác động đến sự hài lòng và  
lòng trung thành của nhân viên trong tổ  
chức tại Thổ Nhĩ Kỳ chỉ ra 05 yếu tố: Đào  
tạo và phát triển, Tưởng thưởng và ghi  
Còn theo The Loyalty Research Center  
(2004) “Lòng trung thành của nhân viên  
là khi nhân viên có cam kết gắn liền với  
thành công của tổ chức và tin rằng làm  
việc cho tổ chức này chính là sự lựa chọn  
tốt nhất của họ. Nhân viên trung thành nhận, Trao quyền và tham gia, Hoạt động  
không chỉ có kế hoạch tiếp tục gắn bó lâu  
dài với tổ chức mà còn không tích cực tìm  
kiếm nơi làm việc thay thế khác, cũng như  
từ chối những lời mời làm việc khác hấp  
dẫn hơn”.  
nhóm, Điều kiện làm việc. Janet Cheng  
Lian Chew (2004) đánh giá tác động đến  
việc giữ chân nhân viên cốt lõi của các tổ  
chức tại Úc chỉ ra 8 yếu tố: Sự phù hợp  
giữa cá nhân và tổ chức, ương, Thưởng và  
công nhận, Huấn luyện và phát triển nghề  
nghiệp, Cơ hội thách thức, Hành vi lãnh  
Theo mô hình thang đo lòng trung  
thành của nhân viên của Man Power  
3
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 10 - 2020  
đạo, Văn hóa và chính sách công ty, Môi gắn kết và nâng cao lòng trung thành của  
nhân viên.  
trường làm việc.  
Giả thuyết H1: Điều kiện làm việc  
(DK) có tác động cùng chiều (+) đến lòng  
trung thành của nhân viên đối với tổ chức.  
Tại Việt Nam, Trần Quang Thoại  
(2016) đánh giá tác động đến sự gắn kết  
của nhân viên qua 6 yếu tố: Tiền lương và  
thu nhập, Công việc hiện tại, Điều kiện  
làm việc, Đào tạo và thăng tiến, Mối quan  
hệ lãnh đạo và Mối quan hệ đồng nghiệp.  
Lê Thị Kim Oanh (2017) đánh giá tác  
động đến lòng trung thành của nhân viên  
qua 4 yếu tố: Thu nhập, Điều kiện làm  
việc, Sự phù hợp mục tiêu và Đồng  
nghiệp.  
2.2. Thu nhập và phúc lợi  
Thu nhập và phúc lợi thể hiện ở nhu  
cầu sinh lý và an toàn trong thuyết nhu  
cầu của Maslow (1943), là nhân tố quan  
trọng nhất đối với nhân viên khách sạn  
trong các nghiên cứu của Simons & Enz  
(1995) tại Mỹ, Canada và nghiên cứu của  
Charles và Marshall (1992) tại Caribean.  
Phúc lợi có vai trò quan trọng trong việc  
xác định mức thỏa mãn công việc. Một  
chính sách thu nhập và phúc lợi tốt phải  
thể hiện ở mức lương phù hợp với năng  
lực và mức độ đóng góp của nhân viên.  
Sự khen thưởng tương xứng với thành  
tích đóng góp, chính sách phúc lợi đa  
dạng và phong phú, thể hiện sự quan tâm  
đến nhân viên và làm cho nhân viên cảm  
thấy hài lòng với chính sách phúc lợi của  
công ty đồng thời có tác dụng kích thích  
nhân viên trong công việc.  
Từ các cơ sở lý thuyết và các nghiên  
cứu liên quan, cũng như kết quả nghiên  
cứu định tính, mô hình đề xuất gồm 06  
nhân tố LTT = f (Điều kiện làm việc, Thu  
nhập và phúc lợi, Đặc điểm công việc,  
Đào tạo và phát triển, Quan hệ đồng  
nghiệp, Quan hệ lãnh đạo) và các giả  
thuyết nghiên cứu:  
2.1. Điều kiện làm việc  
Điều kiện làm việc là trang thiết bị,  
công cụ, dụng cụ làm việc, thông tin cần  
thiết, không gian làm việc luôn đóng vai  
trò quan trọng trong tổ chức, nó không chỉ  
giúp cho nhân viên thể hiện khả năng của  
mình mà còn giúp họ gắn kết với tổ chức  
đó. Điều kiện làm việc luôn được người  
lao động quan tâm bởi vì liên quan tới sự  
thuận tiện cá nhân song đồng thời nó cũng  
là nhân tố giúp họ hoàn thành tốt nhiệm  
vụ. Theo nghiên cứu của Trần Quang  
Thoại (2016) và Lê Thị Kim Oanh (2017)  
điều kiện làm việc tốt sẽ tăng cường sự  
Giả thuyết H2: Thu nhập và phúc lợi  
(TN) có tác động cùng chiều (+) đến lòng  
trung thành của nhân viên đối với tổ chức.  
2.3. Đặc điểm công việc  
Đặc điểm công việc liên quan đến  
những thách thức của công việc, cơ hội để  
sử dụng những năng lực cá nhân và cảm  
nhận thú vị khi thực hiện công việc. Tính  
chất công việc khác nhau đòi hỏi những  
tố chất của người làm việc khác nhau, một  
công việc phù hợp sẽ giúp người lao động  
4
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 10 - 2020  
cảm thấy hưng phấn và hứng thú trong Được trang bị những kỹ năng chuyên môn  
công việc hơn, ngược lại họ sẽ làm việc cần thiết sẽ kích thích nhân viên thực hiện  
với tâm trạng nhàm chán, vô trách nhiệm công việc tốt hơn, đạt được nhiều thành  
làm hiệu quả công việc giảm sút một cách tích hơn, muốn được trao những nhiệm vụ  
đáng kể và có khả năng là sẽ từ bỏ công có tính thách thức cao hơn, có nhiều cơ  
việc; do đó nhân tố đặc điểm công việc là hội thăng tiến hơn.  
một trong những nhân tố quan trọng để  
Giả thuyết H4: Đào tạo và phát triển  
giữ một nhân viên trung thành và gắn bó  
(DT) có tác động cùng chiều (+) đến lòng  
lâu dài với tổ chức. Các nghiên cứu của  
trung thành của nhân viên đối với tổ chức.  
Lương Hoàng Phước (2014), Trần Quang  
2.5. Quan hệ đồng nghiệp  
Thoại (2016), cho thấy đặc điểm công  
việc có ảnh hưởng đến lòng trung thành  
của nhân viên đối với tổ chức.  
Con người nhận được từ công việc  
nhiều thứ chứ không phải chỉ có tiền và  
các thành tựu thấy được. Do đó, mối quan  
hệ giữa các đồng nghiệp cũng là một  
trong những nhân tố quan trọng tạo sự  
thỏa mãn cho người lao động trong quá  
trình làm việc.  
Trong nghiên cứu này chỉ xem xét một  
số nhân tố cơ bản của công việc như: công  
việc phù hợp với sở thích, công việc thích  
hợp với năng lực cá nhân, công việc có  
nhiều thách thức. Tại TTKD VNPT – Hậu  
Giang phần lớn thời gian nhân viên di  
chuyển bên ngoài, tiếp xúc, giới thiệu sản  
phẩm, dịch vụ cho khách hàng do đó nếu  
nhân viên không thích ứng phù hợp thì sẽ  
không gắn bó với đơn vị.  
Mối quan hệ giữa các đồng nghiệp tốt  
sẽ tạo ra một môi trường làm việc ấm  
cúng, bầu không khí hòa thuận, thân  
thiện, mọi người cùng nhau góp sức xây  
dựng tổ chức, doanh nghiệp. Nhưng nếu  
các mối quan hệ này xấu đi sẽ ảnh hưởng  
rất lớn đối với một công ty, gây ra tình  
trạng nội bộ mất đoàn kết, xích mích xảy  
ra liên tục, làm cho công việc đình trệ,  
người lao động không còn hứng thú, say  
Giả thuyết H3: Đặc điểm công việc  
(DD) có tác động cùng chiều (+) đến lòng  
trung thành của nhân viên đối với tổ chức.  
2.4. Đào tạo và phát triển  
Là quá trình học tập nhằm mục đích mê với công việc nữa, điều này cũng là  
giúp người lao động thực hiện tốt chức một trong những nguyên nhân khiến họ ra  
năng nhiệm vụ trong công việc hiện tại đi tìm một công ty khác phù hợp hơn. Vì  
bằng cách cung cấp cho họ những kiến vậy sẽ là không ngạc nhiên khi có những  
thức và kỹ năng cần thiết để nâng cao người cộng tác và hỗ trợ với nhau sẽ làm  
trình độ, kỹ năng chuyên môn. Đào tạo là tăng sự hài lòng đối với công việc, duy trì  
công tác trọng tâm trong chiến lược phát lòng trung thành của họ đối với công ty.  
triển nguồn nhân lực. Theo Trần Kim Nghiên cứu của Lê Thị Kim Oanh (2017)  
Dung (2009) cho rằng cơ hội đào tạo thỏa chỉ ra nhân tố đồng nghiệp có ảnh hưởng  
mãn nhu cầu phát triển cho nhân viên.  
5
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 10 - 2020  
đến lòng trung thành của nhân viên đối quan hệ lãnh đạo đều có ảnh hưởng đến  
với tổ chức.  
lòng trung thành của nhân viên.  
Giả thuyết H5: Quan hệ đồng nghiệp  
Ngược lại các hành vi tiêu cực của  
(DN) có tác động cùng chiều (+) đến lòng người lãnh đạo sẽ gián tiếp tạo nên sự  
trung thành của nhân viên đối với tổ chức. chán nản âm thầm trong mỗi nhân viên,  
làm giảm hiệu quả làm việc và cuối cùng  
là tác động không tốt đến hiệu quả kinh  
2.6. Lãnh đạo và quản lý  
Lãnh đạo là năng lực thuyết phục  
những người khác hăng hái phấn đấu cho  
những mục tiêu đã xác định; chính nhân  
tố con người mới gắn kết một nhóm lại  
với nhau và thúc đẩy nó hướng đến các  
mục tiêu. Lãnh đạo là một bộ phận quan  
trọng trong việc quyết định mức độ thực  
thi của nhân viên, nó có ảnh hưởng đến  
kết quả đạt được mục tiêu của một công  
ty. Sự thành bại của một công ty phụ  
thuộc rất lớn vào tài năng và óc sáng tạo  
doanh của công ty. Nếu sự bất mãn này  
không được khắc phục kịp thời thì sẽ  
không thể giữ chân nhân viên làm việc lâu  
dài với công ty, dễ dàng dẫn đến sự rời bỏ  
công ty của nhân viên để tìm đến những  
công ty khác  
Giả thuyết H6: Lãnh đạo và quản lý  
(LD) có tác động cùng chiều (+) đến lòng  
trung thành của nhân viên đối với tổ chức.  
Dựa trên cơ sở lý thuyết đã nêu trên, kế  
của người lãnh đạo, nếu người quản lý thừa các kết quả nghiên cứu trước đây và  
yếu kém thì sẽ dễ dàng dẫn đến sự ra đi thực tế số lượng nhân viên đang công tác  
của những nhân viên giỏi. Hành vi của tại TTKD VNPT - Hậu Giang là 160  
người lãnh đạo cũng là nhân tố chủ yếu người không đủ lớn để sử dụng phân tích  
tác động đến sự trung thành của mỗi nhân mô hình SEM (Hair và cộng sự (1998,  
viên đối với một công ty; bởi vì khi người tr.604) lập luận rằng kích thước mẫu đóng  
lãnh đạo của họ là người am hiểu, thân vai trò quan trọng trong việc ước lượng và  
thiện, biết lắng nghe và biết quan tâm đến giải thích kết quả của SEM. Kích thước  
lợi ích của nhân viên thì sẽ là nhân tố quan mẫu gồm tối thiểu 200 người đã được  
trọng góp phần làm tăng lòng trung thành khuyến cáo trong các tài liệu của SEM  
của người lao động. Nghiên cứu của Trần như một tiêu chuẩn phân tích (Bollen,  
Quang Thoại (2016), nghiên cứu Janet 1989; Hair và cộng sự, 1998; Hulland và  
Cheng Lian Chew (2004), Elizabeth cộng sự, 1996). Do đó Tác giả đề xuất mô  
Sekyi (2016) cho thấy hành vi lãnh đạo và hình nghiên cứu cụ thể như sau:  
6
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 10 - 2020  
Điều kiện làm việc  
Thu nhập và phúc lợi  
Lòng trung  
Đặc điểm công việc  
Đào tạo và phát triển  
Quan hệ đồng nghiệp  
Lãnh đạo và quản lý  
thành của nhân  
viên đối với tổ  
chức  
Hình 1. Mô hình nghiên cứu Các nhân tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của nhân viên đối  
với tổ chức TTKD - VNPT Hậu Giang  
(Nguồn: Tác giả tổng hợp và đề xuất từ các nghiên cứu có liên quan, 2020)  
nguyên tắc kế thừa các thang đo đã kiểm  
định độ tin cậy của các nghiên cứu trước.  
Thang đo Likert 5 mức độ được sử dụng  
để thể hiện mức độ đồng ý của đáp viên  
trên các phát biểu.  
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
Nghiên cứu được thực hiện qua 2  
phương pháp nghiên cứu định tính và  
định lượng. Bảng câu hỏi khảo sát được  
gửi trực tiếp đến tất cả nhân viên đang  
công tác tại TTKD VNPT - Hậu Giang.  
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
4.1 Mô tả dữ liệu  
Sau đó tiến hành phân tích dữ liệu bằng  
cách sử dụng các phương pháp thống kê  
mô tả, phân tích độ tin cậy Cronbach’s  
Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA,  
phân tích tương quan và phân tích hồi quy  
để kiểm định các giả thuyết. Với 31 biến  
quan sát cho 06 biến độc lập và 01 biến  
phụ thuộc, được xây dựng dựa trên  
Khảo sát trực tiếp toàn bộ 160 nhân  
viên đang làm việc tại TTKD VNPT -  
Hậu Giang, thu về 160 bảng, loại bỏ 02  
phiếu không đạt yêu cầu, còn lại 158  
phiếu khảo sát đạt yêu cầu.  
7
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 10 - 2020  
Bảng 1. Bảng thống kê mô tả  
Khoản mục  
Nam  
Tần số  
92  
Tỷ lệ %  
58,2%  
Giới tính  
Tuổi  
Nữ  
66  
158  
9
41,8%  
100,0%  
5,7%  
Tổng  
Từ 18 – 25 tuổi  
Từ 26 – 35 tuổi  
Từ 36 – 45 tuổi  
Trên 45 tuổi  
Tổng  
86  
43  
20  
158  
42  
95  
17  
4
54,4%  
27,2%  
12,7%  
100,0%  
26,6%  
60,1%  
10,8%  
2,5%  
Dưới 5 triệu  
Từ 5 - 10 triệu  
Từ 10 - 15 triệu  
Trên 15 triệu  
Tổng  
Thu nhập  
158  
59  
18  
75  
6
100,0%  
37,3%  
11,4%  
47,5%  
3,8%  
Trung cấp trở xuống  
Cao đẳng  
Trình độ học vấn  
Thời gian công tác  
Đại học  
Sau đại học  
Tổng  
158  
54  
33  
71  
158  
100,0%  
34,2%  
20,9%  
44,9%  
100,0%  
Từ 1 - 3 năm  
Từ 3 - 5 năm  
Trên 5 năm  
Tổng  
(Nguồn: Tổng hợp từ kết quả xử lý số liệu khảo sát 158 nhân viên tại VNPT Hậu Giang  
2020)  
8
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 10 - 2020  
Bảng 2. Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha  
Số  
Hệ số  
Cronbach's  
Alpha  
Hệ số tương quan  
biến thành phần -  
biến tổng thấp nhất  
Cronbach's  
Alpha nếu bị  
loại biến  
biến  
quan  
sát  
Biến quan sát  
Lòng trung thành  
4
0,877  
0,858  
0,883  
0,799  
0,890  
0,865  
0,864  
0,627  
0,687  
0,660  
0,474  
0,653  
0,667  
0,654  
0,819 - 0,881  
0,808 - 0,825  
0,845 - 0,873  
0,713 - 0,810  
0,849 - 0,883  
0,788 - 0,854  
0,819 - 0,846  
Điều kiện làm việc  
Thu nhập và phúc lợi  
Đặc điểm công việc  
Đào tạo và phát triển  
Quan hệ đồng nghiệp  
Lãnh đạo và quản lý  
4
5
4
5
4
5
(Nguồn: Tổng hợp từ kết quả xử lý số liệu khảo sát 158 nhân viên tại VNPT Hậu Giang  
2020)  
Kết quả tại Bảng 2 cho thấy, hệ số của biến độc lập đạt yêu cầu, hệ số KMO  
Cronbach’s Alpha tổng của 07 nhân tố được xác định: 0,5 ≤ KMO = 0,923 ≤ 1,  
(01 nhân tố phụ thuộc với 4 biến quan sát do đó phân tích nhân tố được chấp nhận  
và 06 nhân tố độc lập với 27 biến quan với tập dữ liệu nghiên cứu. Mức ý nghĩa  
sát) có Hệ số tương quan biến thành phần của kiểm định Bartlett sig.= 0,000  
- biến tổng thấp nhất lớn hơn 0,3. Như (<0,05) nên ở độ tin cậy 95% các biến  
vậy, 31 biến quan sát được sử dụng cho quan sát có tương quan với nhau trong  
phân tích nhân tố khám phá (EFA) tiếp tổng thể. Giá trị Eigenvalues = 1,044 ≥ 1  
theo.  
và trích được 6 nhân tố với tổng phương  
sai trích được là 70,858% ≥ 50%, cho biết  
6 nhân tố này giải thích được 70,858%  
biến thiên của dữ liệu.  
4.2. Phân tích EFA  
Kết quả tại Bảng 3 cho thấy có 06 nhân  
tố được hình thành với 27 biến quan sát  
9
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 10 - 2020  
Bảng 3. Kết quả phân tích nhân tố EFA các nhân tố độc lập  
Biến quan  
Hệ số tải nhân tố  
sát  
1
2
3
4
5
6
LD3  
LD5  
LD4  
LD2  
LD1  
DT1  
DT2  
DT4  
DT3  
DT5  
TN4  
TN5  
TN3  
TN1  
TN2  
DN4  
DN3  
DN1  
DN2  
DD3  
DD1  
DD4  
DD2  
DK1  
DK2  
DK3  
DK4  
,733  
,683  
,648  
,641  
,547  
,791  
,754  
,684  
,679  
,644  
,839  
,805  
,648  
,582  
,576  
,819  
,814  
,654  
,612  
,756  
,670  
,637  
,561  
,792  
,634  
,571  
,528  
Phương pháp trích: Principal Component Analysis.  
Phương pháp xoay: Varimax with Kaiser Normalization  
(Nguồn: Tổng hợp từ kết quả xử lý số liệu khảo sát 158 nhân viên tại VNPT Hậu Giang  
2020)  
10  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 10 - 2020  
độ tin cậy 95% các biến quan sát có tương  
quan với nhau trong tổng thể. Giá trị  
Eigenvalues = 2,928 ≥ 1 và nhân tố Lòng  
trung thành với tổng phương sai trích  
được là 73,193% ≥ 50%, cho biết nhân tố  
này giải thích được 73,193% biến thiên  
của nhân tố phụ thuộc Lòng trung thành.  
Đối với biến phụ thuộc, có 1 nhân tố  
được hình thành với 4 biến quan sát của  
phụ thuộc đạt yêu cầu (Bảng 4). hệ số  
KMO: 0,5 ≤ KMO = 0.817 ≤ 1, do đó  
phân tích nhân tố được chấp nhận với tập  
dữ liệu nghiên cứu. Mức ý nghĩa của  
kiểm định Bartlett = 0,000 (<0,05) nên ở  
Bảng 4. Kết quả phân tích nhân tố EFA nhân tố phụ thuộc  
Biến quan sát  
LTT1  
Hệ số tải yếu tố  
0,895  
LTT2  
0,892  
LTT4  
0,856  
LTT3  
0,774  
Extraction Method: Principal Component Analysis  
a. 1 components extracted.  
(Nguồn: Tổng hợp từ kết quả xử lý số liệu khảo sát 158 nhân viên tại VNPT Hậu Giang  
2020)  
4.3. Phân tích tương quan  
Ma trận tương quan Pearson cho thấy có ý nghĩa thống kê và đủ điều kiện để  
mức ý nghĩa của các hệ số rất nhỏ đưa vào phân tích hồi quy.  
(sig= 0< 0,05) nên các hệ số tương quan  
4.4. Phân tích hồi quy  
Bảng 5. Kết quả phân tích hồi quy  
Hệ số  
chưa chuẩn hóa  
Hệ số  
chuẩn hóa  
Thống kê đa cộng tuyến  
Hệ số phóng đại  
Mức ý  
nghĩa  
Sig.  
Mô hình  
t
Sai số  
B
Beta  
Tolerance  
chuẩn  
.041  
.063  
.061  
.059  
.058  
.068  
phương sai VIF  
(Constant) 7.489E-017  
.000 1.000  
DK  
TN  
DT  
DN  
LD  
.253  
.222  
.146  
.258  
.152  
.253  
.222  
.146  
.258  
.152  
4.028  
3.674  
2.481  
4.443  
2.217  
.000  
.000  
.014  
.000  
.028  
.431  
.463  
.487  
.502  
.362  
2.320  
2.161  
2.053  
1.993  
2.765  
(Nguồn: Tổng hợp từ kết quả xử lý số liệu khảo sát 158 nhân viên tại VNPT Hậu Giang 2020)  
11  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 10 - 2020  
trung thành (LTT) và có ý nghĩa thống kê  
(Sig. < 0,05). Dựa vào độ lớn của hệ số  
hồi quy chuẩn hóa Beta, mức độ tác động  
theo thứ tự giảm dần của các biến độc lập  
tới biến phụ thuộc lòng trung thành (LTT)  
như sau: nhân tố Quan hệ đồng nghiệp tác  
động nhiều nhất đến lòng trung thành của  
nhân viên với hệ số β1 = 0,258; tiếp theo  
là các nhân tố Điều kiện làm việc  
(β2 = 0,253), Thu nhập và phúc lợi  
(β3 = 0,222), Lãnh đạo và quản lý  
(β4 = 0,152) và Đào tạo và phát triển  
(β5 =0,146).  
Kết quả hồi quy lần thứ nhất tại (Bảng  
5) cho thấy biến Quan hệ Đồng nghiệp  
(DD) bị loại khỏi mô hình, các biến DK,  
TN, DT, DN, LD có mức ý nghĩa Sig. của  
kiểm định t, hệ số hồi quy của các biến  
độc lập DK = 0,000; TN = 0,000;  
DT = 0,014; DN = 0,000 và LD = 0,028  
đều nhỏ hơn 0,05. Như vậy có thể kết  
luận rằng: giả thuyết H1, H2, H4, H5 và H6  
được chấp nhận.  
Hệ số phóng đại phương sai VIF của  
các biến độc lập DK = 2,320; TN = 2,161;  
DT = 2,053; DN = 1,993 và LD = 2,765  
đều nhỏ hơn 10 cho thấy các biến độc lập  
này không có quan hệ chặt chẽ với nhau  
do đó không có hiện tượng đa cộng tuyến  
xảy ra (Hoàng Trọng & Chu Nguyễn  
Mộng Ngọc, 2005).  
Từ kết quả nghiên cứu, mô hình hồi  
quy bội được xây dựng như sau:  
Phương trình hồi quy tuyến tính đã  
chuẩn hóa có dạng như sau:  
LTT = 0,258DN + 0,253DK +  
0,222TN + 0,152LD + 0,146DT  
Từ Bảng 5, kết quả ước lượng cho thấy  
các hệ số hồi quy đều lớn hơn 0. Như vậy  
tất cả các biến độc lập (TN, DK, DT, DN,  
LD) đưa vào phân tích hồi quy đều tác  
động thuận chiều tới biến phụ thuộc lòng  
4.5. Kiểm định sự phù hợp của mô  
hình  
Bảng 6. Mức độ giải thích của mô hình  
Tóm tắt mô hìnhb  
R2 hiệu chỉnh  
0,734  
Sai số chuẩn  
ước lượng  
Hệ số  
Durbin-Watson  
Mô hình  
R
R2  
1
0,862a  
0,742  
0,51595003  
1,830  
a. Biến độc lập: (Hằng số), LD, DN, DT, TN, DK  
b. Biến phụ thuộc: LTT  
(Nguồn: Tổng hợp từ kết quả xử lý số liệu khảo sát thực tế của tác giả, 2020)  
12  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 10 - 2020  
Qua kết quả (Bảng 6) cho R2 = 0,742, đổi về lòng trung thành của nhân viên đối  
có thể kết luận các nhân tố Quan hệ đồng với tổ chức TTKD VNPT - Hậu Giang,  
nghiệp, Điều kiện làm việc, Thu nhập và 25,8% còn lại được giải thích bởi các sai  
phúc lợi, Lãnh đạo và quản lý, Đào tạo và số và các nhân tố khác chưa được đưa vào  
phát triển giải thích được 74,2% sự thay mô hình nghiên cứu.  
Bảng 7. Kết quả phân tích ANOVA  
ANOVAa  
Tổng bình  
phương  
116.537  
40.463  
Bậc tự do Bình phương  
(df) trung bình  
Mô hình  
F
Mức ý nghĩa Sig.  
1
Hồi quy  
Phần dư  
Tổng  
5
152  
157  
23.307 87.554  
.266  
157.000  
.000b  
157.000  
a. Biến phụ thuộc: LTT  
b. Biến độc lập: (hằng số), LD, DN, DT, TN, DK  
(Nguồn: Tổng hợp từ kết quả xử lý số liệu khảo sát thực tế của tác giả, 2020)  
Kết quả phân tích phương sai ANOVA giới tính, độ tuổi, thu nhập, thời gian  
(Bảng 7) cho thấy kiểm định F có mức ý công tác đều không có sự khác biệt.  
nghĩa với Sig. = 0,000 (< 0,05) có nghĩa  
mô hình hồi quy tuyến tính đưa ra là phù  
hợp với dữ liệu thực tế thu thập được và  
các biến đưa vào đều có ý nghĩa trong  
thống kê, với mức ý nghĩa 5%.  
5. KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN  
TRỊ  
5.1. Kết luận  
Kết quả nghiên cứu cho thấy có năm  
nhân tố tác động thuận chiều đến lòng  
trung thành của nhân viên đối với tổ chức  
khi khảo sát tất cả nhân viên đang làm  
việc tại TTKD VNPT - Hậu Giang.  
Trong đó, nhân tố Quan hệ đồng nghiệp  
có ảnh hưởng nhiều nhất đến lòng trung  
thành của nhân viên đối với tổ chức  
TTKD VNPT - Hậu Giang. Kết quả  
nghiên cứu đã làm sáng tỏ mối quan hệ  
giữa các nhân tố ảnh hưởng đến lòng  
trung thành của nhân viên đối với tổ  
chức, đặc thù lĩnh vực ngành viễn thông,  
công nghệ thông tin việc cung cấp dịch  
4.6. Kiểm định sự khác biệt  
Kiểm định T-test cho giới tính và kiểm  
định ANOVA cho độ tuổi, thu nhập, trình  
độ và thời gian công tác. Kết quả kiểm  
định cho thấy có sự khác biệt về lòng  
trung thành theo trình độ học vấn, cụ thể:  
có sự khác biệt có nghĩa thống kê giữa  
nhóm có trình độ từ Trung cấp trở xuống  
với Đại học (sig.=0,022), giữa Cao đẳng  
và Đại học (sig.=0,012), do mức ý nghĩa  
quan sát ở kiểm định chênh lệch trung  
bình cặp <0,05. Các biến kiểm soát về  
13  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 10 - 2020  
vụ cho khách hàng trãi qua nhiều khâu,  
bộ phận cùng tham gia nên mối quan hệ  
đồng nghiệp cần phải thật sự hợp tác,  
chia sẽ. Kế đến là các yếu tố ảnh hưởng  
theo thứ tự giảm dần sự quan trọng như  
Điều kiện làm việc, Thu nhập và quyền lợi,  
Đào tạo và phát triển, Lãnh đạo và quản lý.  
Hàm ý quản trị về điều kiện làm việc  
- Luôn quan tâm và đảm bảo cung cấp  
đầy đủ các thiết bị và phương tiện thực  
hiện công việc cho nhân viên, tạo mọi  
điều kiện thuận lợi cho nhân viên phát  
huy hết khả năng và hoàn thành tốt công  
việc của mình.  
5.2. Đề xuất hàm ý quản trị  
- Bên cạnh việc trang bị đầy đủ  
phương tiện làm việc thì TTKD khi giao  
việc cần phải cung cấp đầy đủ thông tin  
cần thiết để nhân viên nắm rõ mục tiêu,  
hiểu chính xác các công việc cần phải  
làm khi đó họ thực hiện công việc sẽ dễ  
dàng và thoải mái hơn.  
Hàm ý quản trị về quan hệ đồng  
nghiệp  
Với đặc thù lĩnh vực ngành, quan hệ  
đồng nghiệp tại TTKD VNPT - Hậu  
Giang có ý nghĩa và ảnh hướng rất lớn  
đến lòng trung thành của nhân viên với  
TTKD, để làm tốt hơn nữa thì:  
- Tùy theo công việc từng bộ phận mà  
nội quy ban hành cụ thể giờ giấc làm việc  
tránh việc thường xuyên thay đổi làm cho  
nhân viên bị động dẫn đến xáo trộn  
không sắp xếp được công việc cơ quan và  
gia đình.  
- TTKD VNPT - Hậu Giang cần xây  
dựng và truyền được mục tiêu tập thể của  
đơn vị đối với nhân viên từ đó giúp họ  
nhận rõ vai trò của bản thân và đồng  
nghiệp để hướng đến mục tiêu, nhiệm vụ  
chung của đơn vị.  
Hàm ý quản trị về thu nhập và phúc  
lợi  
- Giữa chuyên môn và Công đoàn cần  
xây dựng bầu không khí làm việc thân  
thiện, cởi mở, gắn kết thông qua các  
chương trình làm việc nhóm hoặc các  
hoạt động sinh hoạt tập thể như các  
chương trình giao lưu thể thao, tổ chức  
các chuyến tham quan dã ngoại... để xây  
dựng mối quan hệ tốt đẹp giữa người lao  
động với nhau tạo cơ hội giao lưu, trao  
đổi, gắn kết và học tập kinh nghiệm lẫn  
nhau. Ngoài ra phải thường xuyên tìm  
hiểu, quan tâm giúp đỡ những nhân viên  
có hoàn cảnh khó khăn, giúp họ an tâm  
công tác và xem TTKD VNPT - Hậu  
Giang như là gia đình thứ 2 của mình.  
Thực tế người lao động tại TTKD  
VNPT - Hậu Giang đã rất hài lòng về chế  
độ phân phối thu nhập và phúc lợi do đó  
cần tiếp tục duy, tuy nhiên cũng nên trên  
cơ sở kết quả kinh doanh và nguồn quỹ,  
chi phí phúc lợi hàng năm mà có sử điều  
chỉnh để người lao động được hưởng  
nhiều hơn để gia tăng lòng trung thành  
của họ đối với tổ chức.  
Để thực hiện các vấn đề kiến nghị này,  
cần có một bộ phận phụ trách nắm rõ các  
quy định về pháp luật, về quy chế phân  
phối thu nhập, phúc lợi... thường xuyên  
14  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 10 - 2020  
theo dõi, rà soát điều chỉnh cho phù hợp hành động cần phải rõ ràng, chuẩn mực  
theo nguồn lực và kết quả hoạt động.  
để tăng sự tín nhiệm của người lao động  
khi đó trong chỉ đạo điều hành sẽ thuận  
lợi và dễ dàng hơn.  
Hàm ý quản trị về Lãnh đạo và quản  
lý  
Hàm ý quản trị về công tác đào tạo và  
phát triển  
Lãnh đạo, quản lý TTKD cần luôn  
lắng nghe ghi nhận các ý kiến góp ý của  
nhân viên, khuyến khích họ đóng góp ý  
Lực lượng lao động của TTKD đa  
tưởng hay vào áp dụng tại đơn vị, điều phần còn trẻ tuổi bình quân từ 26 đến 45  
này giúp họ nhận thấy mình được tin cậy tuổi chiếm trên 80%, do đó TTKD cần  
và có vai trò quan trọng trong tổ chức, quan tâm nhiều đến các chính sách đào  
trường hợp không thể áp dụng ý tưởng tạo và phát triển cho người lao động, điều  
của họ thì nên giải thích cho họ nguyên đó rất quan trọng nhằm duy trì sự trung  
nhân tại sao trong giai đoạn hiện tại chưa thành của họ cũng như nâng cao hiệu quả  
thể áp dụng trong giai đoạn hiện tại và làm việc của họ trong tổ chức. Hàng năm,  
đơn vị sẽ bảo lưu ghi nhận ý kiến của họ TTKD cần rà soát lại các nhu cầu đào tạo  
để áp dụng vào thời điểm thích hợp, đồng của nhân viên ở các phòng ban, đơn vị  
thời khuyến khích họ tiếp tục đóng góp sản xuất tùy vào công việc và vị trí mà  
thêm ý kiến cho đơn vị.  
tạo điều kiện tham gia các khóa đào tạo  
phù hợp. Bên cạnh đó, TTKD cũng cần  
chú trọng trong công tác hoạch định và  
tạo cơ hội phát triển nghề nghiệp cho  
nhân viên, đây là nhân tố quan trọng tạo  
dựng và khích lệ sự gắn bó lâu dài của  
người lao động, đặc biệt là đội ngũ nhân  
viên giỏi, chuyên môn sâu. Điều này đòi  
hỏi ban lãnh đạo có sự chỉ đạo sát sao đến  
các đơn vị, rà soát lại định hướng, quy  
hoạch phát triển cho từng trong bộ phận.  
Việc hiểu rõ tâm tư, nguyện vọng của  
người lao động và truyền đạt các tiêu chí  
rõ ràng về cơ hội phát triển là rất cần thiết  
giúp người lao động nhận thức rõ và có  
động lực để đầu tư hợp lý cho con đường  
phát triển của mình.  
TTKD cũng cũng cần có kế hoạch để  
các cấp lãnh đạo phòng ban, đơn vị được  
tham gia các khóa tập huấn về quản trị  
nhân sự để có thể làm tốt vị trí lãnh đạo,  
quản lý. Vì có một thực tế người lao động  
sẽ cảm thấy gắn bó với tổ chức hơn khi  
họ có được cấp lãnh đạo, quản lý có năng  
lực và thấu hiểu cho người lao động.  
Người lãnh đạo cần lưu ý không chỉ  
dừng lại ở người nhân viên là công việc  
và công việc mà thỉnh thoảng nên thăm  
hỏi gia đình của cấp dưới. Những hành  
động nhỏ nhưng lại luôn có tác dụng lớn  
trong việc tạo được động lực cho người  
lao động hoàn thành nhiệm vụ, khi đó  
người lao động sẽ cảm thấy gắn bó với  
TTKD hơn.  
TTKD cần xây dựng tiêu chí đánh giá  
kết quả, hiệu quả làm việc của nhân viên  
đảm bảo khoa học, khách quan và phù  
Cuối cùng, lãnh đạo cần phải thật sự  
gương mẫu trong công việc từng lời nói,  
15  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 10 - 2020  
hợp với điều kiện tình hình thực tế của lịch Nha Trang. Luận văn Thạc sĩ kinh  
từng đơn vị, qua đó làm cơ sở để thực  
hiện chính sách động viên, khen thưởng  
kịp thời, đảm bảo công khai, minh bạch,  
công bằng, đồng thời cũng là cơ sở đề  
xem xét đưa vào quy hoạch, bổ nhiệm,  
đào tạo phát triển chuyên môn.  
tế, Trường Đại học Nha Trang.  
6. Elizabeth S., Nana B., Francis A.,  
2016. Analysing the Factors Influencing  
Employee Loyalty in the Hotel Industry  
in Takoradi, Ghana. Journal of Tourism,  
ISSN (Paper) 2312-5187 ISSN (Online)  
2312-5179.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. Ali T., Gulsen A., Coskun O..  
and Zbigniew P., 2011. Empirical study  
of public sector employee loyalty and  
satisfaction. Industrial Management &  
Data Systems, ISSN: 0263-5577.  
7. Hồ Anh Thư, 2012. Giải pháp  
nâng cao động lực làm việc cho người  
lao động tại Trung tâm thông tin di động  
khu vực 2. Luận văn Thạc sĩ kinh tế,  
Trường Đại học Kỹ thuật công nghệ  
TP.HCM.  
2. Ahmad I., 2013. Factors affecting  
the organizational loyalty of workers in  
the Jordanian commercial banks.  
Interdisciplinary Journal Of  
Contemporary Research In Business,  
Vol 4: 878-896.  
8. Hồ Huy Tự, Phạm Hồng Liêm,  
2012. Sự gắn bó của nhân viên đối với  
công ty du lịch Khánh Hòa. Tạp chí Phát  
triển kinh tế, số 264: 56-64.  
3. Bùi Thị Minh Thu, Lê Nguyễn  
Đoan Khôi, 2016. Nghiên cứu các nhân  
tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của  
nhân viên Tổng công ty Lắp máy VIệt  
Nam (LILAMA), Tạp chí Khoa học,  
Trường Đại học Mở TP HCM, số 3: 90-  
103.  
9. Hoàng Trọng và Chu Nguyễn  
Mộng Ngọc, 2008. Phân tích dữ liệu  
nghiên cứu với SPSS tập 1 & tập 2, Nhà  
xuất bản Hồng Đức, TP. Hồ Chí Minh.  
10. Huỳnh Thị Thu Sương, 2017.  
Nhân tố ảnh hưởng đến lòng trung thành  
của công nhân đối với doanh nghiệp  
trong ngành chế biến đồ gỗ. Tạp chí  
công thương, số 10: 122-127.  
4. Đào Duy Huân và Nguyễn Tiến  
Dũng, 2014. Phương pháp nghiên cứu  
trong kinh doanh. Nhà xuất bản Đại học  
Cần Thơ.  
11. Janet C., 2004. The Influence of  
Human Resource management Practices  
on the Retention of Core Employees of  
Australian Organisations: An Empirical  
Study. Murdoch University, July-2004.  
5. Đoàn Thị Trang Hiền, 2012. Các  
nhân tố ảnh hưởng đến sự gắn bó của  
cán bộ công nhân viên đối với Trường  
Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật và Du  
16  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 10 - 2020  
12. Lê Quang Hùng, Trương Việt  
Nam, 2014. Các nhân tố ảnh hưởng đến  
động lực làm việc của người lao động  
VNPT Long An. Tạp chí Kinh tế và Dự  
báo, số 30: 30-41.  
18. Trần Quang Thoại, 2016. Các  
nhân tố ảnh hưởng đến sự gắn kết công  
việc của người lao động đối với Tổng  
công ty Phát điện 2. Luận văn Thạc sĩ  
QTKD, Trường Đại học Tây Đô.  
13. Lê Thị Kim Oanh, 2017. Các  
nhân tố ảnh hưởng đến sự trung thành  
của nhân viên đối với khách sạn 4 sao  
Vũng Tàu. Luận văn Thạc sĩ kinh tế,  
Trường Đại học Bà Rịa Vũng Tàu.  
19. Trần Kim Dung và Nguyễn Thị  
Mai Trang, 2007. Ảnh hưởng của văn  
hóa tổ chức và phong cách lãnh đạo đến  
kết quả làm việc của nhân viên và lòng  
rung thành của họ đối với tổ chức.  
Nghiên cứu khoa học cấp Bộ, Trường  
Đại học Kinh Tế TP.HCM, Hồ Chí  
Minh.  
14. Lương Hoàng Phước, 2014. Phân  
tích các nhân tố tác động đến động lực  
làm việc của nhân viên tại VNPT An  
Giang. Luận văn Thạc sĩ kinh tế,  
20. Yahua Qiao, 2011. Instertate  
Fiscal Disparities in America (2th Ed.).  
New York and London: Routledge.  
Trường Đại học Tài chính - Marketing.  
15. Nguyễn Hữu Lam, 2011. Hành vi  
tổ chức, Nhà xuất bản giáo dục.  
21. Athar W., Umair B., Muhammad  
S., Hafiz A., Imtiaz H., Waqas A.,  
Muhammad A., Rizwan A., 2014.  
Factors Influencing Job Satisfaction and  
Its Impact on Job Loyalty. International  
Journal of Learning & Development,  
ISSN 2164-4063, Vol. 4 (2).  
16. Nguyễn Thị Phương Dung, 2014.  
Các nhân tố tác động đến sự gắn kết với  
tổ chức của nhân viên khối văn phòng  
TP. Cần Thơ. Tạp chí khoa học, Trường  
Đại học Cần Thơ, số 30: 92-99.  
17. Trần Kim Dung, 2009. Quản trị  
nguồn nhân lực, Nhà xuất bản Tổng hợp  
TP.HCM.  
17  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 10 - 2020  
FACTORS AFFECTING EMPLOYEE'S LOYALTY  
TO VNPT - HAU GIANG CENTER  
Nguyen Phuoc Quy Quang1*, Nguyen Quoc Viet2 and Nguyen Huy Trung1  
1Tay Do University  
2Graduate student, Tay Do University  
2VNPT - Hau Giang Center  
(*Email: [email protected])  
ABSTRACT  
The purpose of this study was to identify and evaluate factors affecting employee's loyalty to  
VNPT - Hau Giang Center. Data were collected from 158 employees working at this center.  
The exploratory factor analysis method combined with linear regression were used to meet  
the set goals. The results indicated that five factors affecting the loyalty of employees  
including Colleague relations, Working conditions, Income and benefits, Training and  
development, Leadership and management. From the research results, some administrative  
implications were proposed for improving employee's loyalty to VNPT - Hau Giang Center.  
Keywords: Employees, influencing factors, loyalty, VNPT - Hau Giang Center  
18  
pdf 18 trang Thùy Anh 17520 Free
Bạn đang xem tài liệu "Nhân tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của nhân viên đối với trung tâm kinh doanh VNPT - Hậu Giang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnhan_to_anh_huong_den_long_trung_thanh_cua_nhan_vien_doi_voi.pdf