Nhân lực trình độ thạc sĩ ngành quản lý kinh tế và hàm ý xây dựng chương trình đào tạo thạc sĩ tại trường Đại học Tài chính – marketing

NHÂN LỰC TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ NGÀNH QUẢN LÝ KINH TẾ VÀ  
HÀM Ý XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THẠC SĨ TẠI  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING  
ThS Ngô Thị Hồng Giang*  
ThS Nguyễn Thị Hảo*  
TÓM TẮT  
Trong bối cảnh nền kinh tế số, yêu cầu các nhà Quản lý kinh tế trong các cơ quan, tổ chức,  
các doanh nghiệp hoặc các cơ sở đào tạo ngành kinh tế; nhân viên trong các tổ chức hoạt  
động vì mục tiêu phát triển cần có một cái nhìn đầy đủ, một lượng kiến thức quản lý toàn  
diện để có thể đưa cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp phát triển bền vững. Bài viết tập trung  
phân tích các yêu cầu về mặt kiến thức, kỹ năng cần có đối với một nhà quản lý kinh tế  
trình độ thạc sĩ; trên cơ sở đó hàm ý khuyến nghị xây dựng chương trình đào tạo nhân lực  
trình độ thạc sĩ ngành quản lý kinh tế tại trường Đại học Tài chính – Marketing trong thời  
gian tới.  
Từ khóa: Nhân lực chất lượng cao, nhân lực trình độ thạc sĩ, ngành Quản lý kinh tế.  
1. Đặt vấn đề  
Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, quá trình toàn cầu hóa và hội nhập sâu kinh tế quốc  
tế đặt ra cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nói chung những cơ hội, đồng thời phải  
đối mặt với không ít những thách thức. Để vượt lên những thách thức, biến những cơ hội  
thành kết quả phát triển, yêu cầu các nhà quản lý, các nhà lãnh đạo trong lĩnh vực kinh tế  
cần có kiến thức và kỹ năng chuyên sâu về quản lý kinh tế. Đối với các cơ sở đào tạo, để  
có thể cung ứng cho xã hội nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng đúng các yêu cầu của  
thị trường lao động thì việc tham vấn ý kiến chuyên gia, các nhà sử dụng lao động và người  
học tiềm năng là bước cơ bản, đầu tiên trong tiến trình xây dựng chương trình đào tạo tại  
các trường đại học nói chung cũng như trường Đại học Tài chính – Marketing nói riêng.  
2. Nhân lực chất lượng cao và vai trò của nhân lực trong phát triển  
Ngân hàng thế giới cho rằng, nguồn nhân lực hay vốn nhân lực là toàn bộ vốn con  
*
Khoa Kinh tế – Luật, Trường Đại học Tài chính – Marketing.  
138 -  
người, bao gồm thể lực, trí lực, kỹ lực nghề nghiệp mà mỗi cá nhân tích lũy được trong suốt  
cuộc đời. Do đó, để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cần phải đầu tư vào chăm sóc sức  
khỏe, dinh dưỡng,… và giáo dục chất lượng cao được xem là chìa khóa không chỉ để gia  
tăng giá trị kinh tế của con người mà còn để chấm dứt tình trạng đói nghèo và tạo ra một  
xã hội hòa nhập hơn (Wordbank, 2021).  
Như vậy, nguồn nhân lực chất lượng cao là lực lượng lao động đã qua đào tạo, có  
bằng cấp và trình độ chuyên môn kỹ thuật, có khả năng đáp ứng những yêu cầu phức tạp  
của công việc, tạo ra năng suất và hiệu quả cao, có những đóng góp đáng kể cho sự phát  
triển xã hội (Nguyễn Thị Tuyết Mai, 2021).  
Các nhà kinh tế học xem xét con người với tư cách là một yếu tố đầu vào của sản  
xuất. Đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng cao được xem như là một nguồn vốn của xã  
hội – vốn nhân lực (Human capital) với các kiến thức, năng lực, trình độ chuyên môn là  
một biến số quan trọng góp phần tạo ra của cải vật chất cho xã hội, giúp các quốc gia thu  
hẹp khoảng cách về trình độ công nghệ, gia tăng năng lực cạnh tranh khi tham gia vào  
chuỗi sản xuất khu vực và quốc tế; góp phần tạo việc làm; xóa đói giảm nghèo; nâng cao  
mức sống của người dân.  
3. Kết quả nghiên cứu và thảo luận  
Hiện nay, tại các cơ quan hành chính nhà nước, các đơn vị sự nghiệp công lập, các  
cơ quan quản lý kinh tế, các viện nghiên cứu, các tổ chức, các doanh nghiệp của Việt Nam  
đang rất thiếu những nhà hoạch định và quản lý kinh tế cấp cao mang tính chuyên nghiệp.  
Trên thực tế, số lượng các nhà quản lý kinh tế giỏi, trình độ chuyên môn cao và có năng lực  
quản lý tốt chưa nhiều, một bộ phận không nhỏ các nhà quản lý kinh tế ở Việt Nam chưa  
được đào tạo bài bản, chưa có kiến thức một cách hệ thống cũng như chuyên sâu, tầm nhìn  
mang tính chiến lược dài hạn.  
Để xây dựng chương trình đào tạo nhân lực trình độ thạc sĩ về quản lý kinh tế, nhóm  
nghiên cứu đã tiến hành khảo sát từ tháng 8/2020 đến tháng 10/2020, với tổng số phiếu  
thực hiện khảo sát là 280 phiếu, số phiếu trả lời nhận được là 271 phiếu, được thực hiện  
với 3 nhóm đối tượng gồm: đơn vị sử dụng lao động bao gồm một số Viện Nghiên cứu,  
một số ꢀy ban nhân dân các cấp, Sở ban ngành, một số trường công lập, doanh nghiệp  
(101 phiếu); Nghiên cứu tiến hành tham vấn ý kiến chuyên gia về nhân lực quản lý kinh  
tế trình độ thạc sĩ, với đặc điểm mẫu chuyên gia là những người có trình độ từ đại học trở  
lên chiếm 97,5% (40 phiếu) và người học tiềm năng bao gồm các đối tượng đang đi học,  
vừa tốt nghiệp, đang làm việc trong các cơ quan nhà nước và ngành khác (130 phiếu). Kết  
- 139  
quả khảo sát cho thấy vị trí việc làm, cũng như các yêu cầu về mặt kiến thức, kỹ năng và  
các chuẩn mực thái độ mà nhân lực trình độ thạc sĩ ngành Quản lý kinh tế cần phải có. Cụ  
thể như sau:  
Đặc điểm vị trí việc làm của nhân lực thạc sĩ Quản lý kinh tế  
Kết quả khảo sát các đơn vị, tổ chức sử dụng lao động cho thấy đa số cần nhân lực  
trình độ thạc sĩ ngành quản lý kinh tế ở vị trí đánh giá, thực thi chính sách được đánh giá  
ở mức độ thấp nhất (2%); bên cạnh đó, có 37/101 người được hỏi cho rằng vị trí nhân sự  
được đào tạo về quản lý kinh tế làm việc ở những vị trí khác; và 27% cho rằng làm nghiên  
cứu, giảng dạy. Cụ thể vị trí việc làm cần nhân sự về quản lý kinh tế được trình bày tại bảng  
1 dưới đây.  
Bảng 1. Đơn vị/tổ chức cần nhân lực trình độ thạc sĩ quản lý kinh tế  
ở các vị trí việc làm  
Nội dung  
Số lượng  
Tỉ lệ %  
6,0  
Phân tích, nghiên cứu chính sách  
Hoạch định chính sách  
Đánh giá, thực thi chính sách  
Tư vấn, tham mưu  
Quản lý kinh tế các cấp  
Nghiên cứu, giảng dạy  
Khác  
6
7
7,0  
2
2,0  
12  
10  
27  
37  
101  
12,0  
10,0  
27,0  
36,0  
100 %  
Tổng  
Nguồn: nhóm tác giả tổng hợp từ kết quả khảo sát, 2020  
Bảng dữ liệu cho thấy tất cả các nhóm việc làm mà nhóm nghiên cứu đề xuất đều  
được các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp sử dụng lao động trình độ thạc sĩ ngành  
quản lý kinh tế để làm việc. Tuy nhiên, ở câu hỏi này các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh  
nghiệp được hỏi chỉ chọn một lựa chọn, vì vậy kết quả chưa đánh giá được tính linh hoạt,  
đa dạng trong vị trí việc làm của nhân lực được đào tạo trình độ thạc sĩ ngành quản lý kinh  
tế. Do đó, kết quả khảo sát vị trí việc làm với các chuyên gia trong lĩnh vực quản lý kinh tế  
có nhiều ý nghĩa. Cụ thể kết quả được thể hiện trong bảng 2.  
140 -  
Bảng 2. Kết quả khảo sát chuyên gia về vị trí việc làm  
của nhân lực trình độ thạc sĩ quản lý kinh tế  
Nội dung  
Số lượng  
Tỉ lệ %  
82,5  
50,0  
45,0  
40,0  
37,5  
5,0  
33  
20  
18  
16  
15  
2
Phân tích, nghiên cứu chính sách  
Hoạch định chính sách  
Đánh giá, thực thi chính sách  
Tư vấn, tham mưu  
Quản lý kinh tế các cấp  
Nghiên cứu, giảng dạy  
Khác  
2
5,0  
Nguồn: nhóm tác giả tổng hợp từ kết quả khảo sát, 2020  
Bảng số liệu cho thấy, nhân lực được đào tạo trình độ thạc sĩ quản lý kinh tế có vị trí  
việc làm đa dạng, linh hoạt trong nhiều lĩnh vực ngành nghề. Bởi các chuyên gia được hỏi  
đã chọn nhiều vị trí việc làm mà nhân lực trình độ thạc sĩ quản lý kinh tế có thể đảm nhiệm.  
Trong đó, vị trí việc làm Phân tích, nghiên cứu chính sách được 82,5% ý kiến chuyên gia  
đánh giá cần nhân lực trình độ thạc sĩ quản lý kinh tế đảm nhiệm; tượng tự vị trí việc làm  
Hoạch định chính sách (50,0%); Đánh giá, thực thi chính sách (45%) và Tư vấn, tham mưu  
(40%). Qua đó cho thấy nhân lực trình độ thạc sĩ quản lý kinh tế có vị trí việc làm từ cấp  
độ quản lý, xây dựng và hoạch định chính sách để phát triển đơn vị, tổ chức.  
Yêu cầu về kiến thức chuyên môn đối với nhà quản lý kinh tế trình độ thạc sĩ  
Kết quả khảo sát các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp sự dụng lao động cũng  
như các chuyên gia trong lĩnh vực quản lý kinh tế về vị trí việc làm của nhân lực trình độ  
thạc sĩ ngành này đã cho thấy, vị trí đảm nhiệm của nhân lực trình độ thạc sĩ ngành quản  
lý kinh tế thường ở cấp độ từ quản lý, hoạch định, xây dựng chiến lược phát triển tổ chức.  
Do đó các yêu cầu về kiến thức cũng được các cơ quan, đơn vị và các chuyên gia đặt ra đối  
với nhà quản lý kinh tế trình độ thạc sĩ, như sau:  
- 141  
Bảng 3. Kết quả khảo sát yêu cầu của cơ quan, đơn vị sử dụng lao động và chuyên  
gia về kiến thức chuyên môn của nhân lực Quản lý kinh tế trình độ thạc sĩ  
Cơ quan, đơn vị sử dụng lao động  
Chuyên gia  
Cần  
Cần  
Không  
Khá Rất  
Không  
Khá Rất  
STTNội dung khảo sát  
Ít cần thiết  
thiết vừa  
phải  
Ít cần thiết  
thiết vừa  
phải  
cần  
cần cần Tổng cần  
cần cần Tổng  
thiết thiết  
thiết  
thiết thiết  
thiết  
1. Kiến thức của nhà quản lý  
kinh tế  
Tỉ lệ %  
Hiểu biết về thế giới quan,  
nhân sinh quan, phương  
1
3,0 18,8 31,7 23,8 22,7 100 2,5 20,0 30,0 30,0 17,5 100  
pháp luận triết học Mác-  
Lênin  
Có khả năng vận dụng  
phương pháp luận triết học  
2
4,0 11,9 30,7 26,7 26,7 100 2,5 20,0 30,0 27,5 20,0 100  
Mác-Lênin vào thực tiễn và  
nghiên cứu  
Vận dụng được những kiến  
thức của kinh tế học và pháp  
3 luật quản lý kinh tế vào lĩnh 2,0 14,9 17,8 25,7 39,6 100 2,5 12,5 17,5 30,0 37,5 100  
vực hoạch định chính sách  
kinh tế và quản lý kinh tế.  
Hiểu và vận dụng tốt kiến  
thức chuyên sâu và nâng cao  
4
2,0 12,9 13,9 25,7 45,5 100 2,5 12,5 15,0 22,5 47,5 100  
về quản lý kinh tế vào thực  
tiễn công việc.  
Có thể sử dụng các công  
cụ phân tích định tính, định  
lượng để đánh giá chính  
5 sách kinh tế, phân tích và 3,0 17,8 14,9 26,7 37,6 100 2,5 12,5 10,0 27,5 47,5 100  
lựa chọn đầu tư, chính sách  
quản lý kinh tế theo vùng,  
lãnh thổ và theo ngành.  
Có thể tổng hợp, hệ thống  
hóa, luận giải các vấn đề lý  
thuyết, đưa ra một cách tiếp  
6 cận mới, chỉ ra được những 4,0 17,8 13,9 28,7 35,6 100 2,5 10,0 12,5 42,5 32,5 100  
đóng góp mới về lý thuyết  
và thực tiễn trong lĩnh vực  
quản lý kinh tế.  
Có kỹ năng hoạch định, lập  
kế hoạch và tổ chức thực  
7
4,0 13,9 11,9 29,7 40,5 100 2,5  
7,5 17,5 35,0 37,5 100  
thi, đánh giá các chiến lược,  
chính sách kinh tế.  
Nguồn: nhóm tác giả tổng hợp từ kết quả khảo sát, 2020  
142 -  
Bảng 3 cho thấy có sự tương đồng trong yêu cầu về mặt kiến thức đối với nhân lực  
trình độ thạc sĩ ngành quản lý kinh tế giữa các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp với các  
chuyên gia trong lĩnh vực quản lý kinh tế. Hầu hết cả cơ quan, đơn vị sử dụng lao động và  
các chuyên gia được khảo sát đều cho rằng, các kiến thức chuyên môn rất cần thiết đối với  
nhà quản lý kinh tế là các kiến thức mà nhóm nghiên cứu đã đề xuất, như: kiến thức chuyên  
sâu và nâng cao về quản lý kinh tế vào thực tiễn công việc; kiến thức về hoạch định, lập  
kế hoạch và tổ chức thực thi, đánh giá các chiến lược, chính sách kinh tế; Có thể sử dụng  
các công cụ phân tích định tính, định lượng để đánh giá chính sách kinh tế, phân tích và  
lựa chọn đầu tư, chính sách quản lý kinh tế theo vùng, lãnh thổ và theo ngành;… là những  
kiến thức được hơn 70% cơ quan, đơn vị tổ chức và các chuyên gia đánh giá ở mức độ khá  
cần thiết và rất cần thiết.  
Tuy nhiên, đối với kiến thức về chuyên sâu và nâng cao về quản lý kinh tế vào thực  
tiễn công việc; hoạch định, tổ chức thực thi, đánh giá các chiến lược và chính sách kinh tế  
được các cơ quan, đơn vị sử dụng lao động đánh giá ở mức độ rất cần thiết với tỉ lệ rất cao,  
chiếm hơn 40% ý kiến được khảo sát.  
Yêu cầu về mặt kiến thức của cơ quan, đơn vị sử dụng lao động  
(%)  
45.5  
50  
40  
30  
20  
10  
0
40.5  
29.7  
25.7  
13.9  
13.9  
12.9  
11.9  
4
2
Không cần  
thiết  
Ít cần thiết Cần thiết vừa Khá cần thiết Rất cần thiết  
phải  
Kiến thức chuyên sâu và nâng cao về quản lý kinh tế vào thực tiễn công việc.  
Kiến thức hoạch định, lập kế hoạch và tổ chức thực thi, đánh giá các chiến lược, chính sách  
kinh tế  
Hình 1. Yêu cầu về kiến thức của cơ quan, đơn vị sử dụng lao động  
đối với nhân lực trình độ thạc sĩ quản lý kinh tế  
Nguồn: nhóm tác giả tổng hợp từ kết quả khảo sát, 2020  
Bên cạnh đó, ngoài kiến thức Hiểu và vận dụng tốt kiến thức chuyên sâu và nâng cao  
về quản lý kinh tế vào thực tiễn công việc được đánh giá ở mức khá cần thiết và rất cần  
thiết thì các theo các Chuyên gia thì kiến thức Có thể sử dụng các công cụ phân tích định  
tính, định lượng để đánh giá chính sách kinh tế, phân tích và lựa chọn đầu tư, chính sách  
quản lý kinh tế theo vùng, lãnh thổ và theo ngành là khá cần thiết và rất cần thiết với 75%  
- 143  
ý kiến khảo sát. Kết quả nghiên cứu này rất quan trọng để xây dựng chương trình đào tạo  
phù hợp, đáp ứng yêu cầu của xã hội.  
Tuy nhiên, đối với kiến thức về hiểu biết về thế giới quan, nhân sinh quan, phương  
pháp luận triết học Mác-Lênin; và phương pháp luận triết học Mác-Lênin vào thực tiễn và  
nghiên cứu thì các cơ quan đơn vị sử dụng lao động và chuyên gia đều cho rằng là không  
cần thiết, ít cần thiết và cần thiết vừa phải là tương đối nhiều trên 70%, cụ thể: Hiểu biết  
về thế giới quan, nhân sinh quan, phương pháp luận triết học Mác-Lênin có 21,8% cơ quan  
đơn vị sử dụng lao động và 22,5% ý kiến của chuyên gia cho rằng không cần thiết và ít cần  
thiết; lần lượt 31,7% và 30% ý kiến cho là cần thiết vừa phải.  
Yêu cầu về các kỹ năng của nhà quản lý kinh tế, trình độ thạc sĩ  
Kết quả tham vấn cho thấy yêu cầu của các cơ quan, đơn vị sử dụng lao động và  
chuyên gia về các kỹ năng mà nhà quản lý kinh tế trình độ thạc sĩ cần có, như sau:  
Bảng 4. Kết quả khảo sát yêu cầu về các kỹ năng của nhà Quản lý kinh tế  
Cơ quan, đơn vị sử dụng lao động  
Chuyên gia  
S
T
T
Cần  
Cần  
Không  
Khá Rất  
cần cần Tổng cần  
thiết thiết thiết  
Không  
Khá Rất  
Nội dung khảo sát  
Ít cần thiết  
thiết vừa  
phải  
Ít cần thiết  
thiết vừa  
phải  
cần  
cần cần Tổng  
thiết thiết  
thiết  
2. Kỹ năng của nhà quản lý  
Có kỹ năng lập luận, tư  
duy theo hệ thống, nghiên  
Tỉ lệ %  
1
cứu, phát hiện và giải 2,0  
quyết các vấn đề trong  
lĩnh vực quản lý kinh tế  
Có kỹ năng hoạch định,  
lập kế hoạch và tổ chức  
thực thi các chiến lược, 4,0  
chính sách về quản lý  
kinh tế.  
9,9 18,8 32,7 36,6 100 2,5 10,0 17,5 17,5 52,5 100  
2
9,9 15,8 28,7 41,6 100 2,5  
9,9 18,8 27,7 43,6 100 2,5  
5,9 17,8 29,7 44,6 100 2,5  
5,0 20,0 22,5 50,0 100  
7,5 17,5 30,0 42,5 100  
7,5 20,0 17,5 52,5 100  
Có khả năng cập nhật  
kiến thức, tổng hợp tài  
liệu, phân tích và phản  
3
0
biện kiến thức hiện tại,  
nghiên cứu để phát triển  
hay bổ sung kiến thức.  
Có thể vận dụng linh hoạt  
và sáng tạo các kiến thức  
và kỹ năng vào thực tiễn, 2,0  
có năng lực sáng tạo, phát  
triển trong nghề nghiệp.  
4
144 -  
Cơ quan, đơn vị sử dụng lao động  
Chuyên gia  
S
T
T
Cần  
Cần  
Không  
Khá Rất  
cần cần Tổng cần  
thiết thiết thiết  
Không  
Khá Rất  
Nội dung khảo sát  
Ít cần thiết  
thiết vừa  
phải  
Ít cần thiết  
thiết vừa  
phải  
cần  
cần cần Tổng  
thiết thiết  
thiết  
Có kỹ năng xử lý tình  
huống.  
5
0
0
5,9  
9,9 22,8 61,4 100 2,5  
7,5 20,0 27,5 42,5 100  
Có kỹ năng thuyết trình  
và giao tiếp với đồng  
nghiệp; có thể trao đổi về  
các vấn đề thuộc lĩnh vực  
Quản lý kinh tế với những  
người có hoặc không có  
am hiểu về lĩnh vực.  
Có kỹ năng giao tiếp bằng  
văn bản, bằng công nghệ  
thông tin và các phương  
tiện truyền thông.  
6
7,9 10,9 30,7 50,5 100 2,5  
7,5 25,0 20,0 45,0 100  
7
2,0  
3,0 12,9 27,7 54,4 100 2,5  
5,0 25,0 35,0 32,5 100  
Có kỹ năng quản lý và  
lãnh đạo.  
8
9
4,0  
1,0  
8,9 15,8 29,7 41,6 100 2,5  
5,0 12,9 32,7 48,5 100 2,5  
7,5 30,0 27,5 32,5 100  
5,0 22,5 27,5 42,5 100  
Có khả năng làm việc  
nhóm.  
Có khả năng làm việc  
10 độc lập và tự nghiên cứu, 1,0  
khám phá.  
5,9 18,8 32,7 41,6 100 2,5  
3,0 16,8 31,7 46,5 100 2,5  
5,0 27,5 27,5 37,5 100  
5,0 22,5 30,0 40,0 100  
Có kỹ năng quản lý thời  
11 gian, phân bổ công việc 2,0  
cá nhân.  
Có thể sử dụng tốt các  
phần mềm văn phòng;  
các phần mềm thống kê  
12  
1,0  
4,0 15,8 22,8 56,4 100 2,5  
5,0 25,0 35,0 32,5 100  
và phân tích định lượng  
(Excel, EViews, SPSS..  
stata…)  
Có kỹ năng giao tiếp  
tốt, giao tiếp được bằng  
tiếng Anh, sử dụng tiếng  
Anh chuyên ngành phục  
13 vụ công tác chuyên môn 5,0 12,9 16,8 27,7 37,6 100 0,0  
5,0 25,0 25,0 45,0 100  
với trình độ tối thiểu  
tương đương chuẩn B1  
của Khung tham chiếu  
châu Âu.  
Nguồn: nhóm tác giả tổng hợp từ kết quả khảo sát, 2020  
- 145  
Bảng 4 cho thấy, các cơ quan tổ chức sử dụng lao động và các chuyên gia đánh giá rất  
cao các kỹ năng. Mặc dù bên cạnh đó có những yêu cầu khác nhau về mức độ quan trọng  
trong từng kỹ năng, nhưng nhìn chung cả cơ quan, tổ chức sử dụng lao động và chuyên  
gia đều cho rằng các kỹ năng như: Kỹ năng quản lý thời gian, phân bổ công việc cá nhân;  
Có kỹ năng lập luận, tư duy theo hệ thống, nghiên cứu, phát hiện và giải quyết các vấn đề  
trong lĩnh vực quản lý kinh tế; Có kỹ năng hoạch định, lập kế hoạch và tổ chức thực thi  
các chiến lược, chính sách về quản lý kinh tế; Có khả năng cập nhật kiến thức, tổng hợp tài  
liệu, phân tích và phản biện kiến thức hiện tại, nghiên cứu để phát triển hay bổ sung kiến  
thức; Có thể vận dụng linh hoạt và sáng tạo các kiến thức và kỹ năng vào thực tiễn, có năng  
lực sáng tạo, phát triển trong nghề nghiệp; và Có kỹ năng xử lý tình huống… là những kỹ  
năng cần thiết nhất mà nhà quản lý kinh tế trình độ thạc sĩ cần phải có với tỷ lệ xấp xỉ trên  
dưới 70% ý kiến khảo sát đánh giá ở mức độ khá cần thiết và rất cần thiết.  
Đặc biệt, kỹ năng xử lý tình huống; và kỹ năng làm việc nhóm được các cơ quan đơn vị  
sử dụng lao động đánh giá ở mức độ khá cần thiết và rất cần thiết với tỉ lệ rất cao, hơn 80%.  
Yêu cầu về mặt kỹ năng của cơ quan đơn vị sử dụng lao  
động (%)  
48.5  
Rất cần thiết  
Khá cần thiết  
61.4  
32.7  
22.8  
12.9  
9.9  
Cần thiết vừa phải  
Ít cần thiết  
5
5.9  
1
Không cần thiết  
0
0
10  
20  
30  
40  
50  
60  
70  
Có khả năng làm việc nhóm.  
Có kỹ năng xử lý tình huống  
Hình 2. Yêu cầu về các kỹ năng của cơ quan, đơn vị sử dụng lao động  
đối với nhân lực quản lý kinh tế trình độ thạc sĩ  
Nguồn: nhóm tác giả tổng hợp từ kết quả khảo sát, 2020  
Bên cạnh đó, mặc dù các chuyên gia cũng nhấn mạnh 2 kỹ năng trên ở mức độ khá  
quan trọng và rất quan trọng với tỷ lệ 70% ý kiến khảo sát. Tuy nhiên, các chuyên gia còn  
bổ sung thêm một số kỹ năng quan trọng như: kỹ năng giao tiếp tốt, giao tiếp được bằng  
tiếng Anh, sử dụng tiếng Anh chuyên ngành phục vụ công tác chuyên môn với trình độ tối  
thiểu tương đương chuẩn B1 của Khung tham chiếu Châu Âu và kỹ năng lập luận, tư duy  
theo hệ thống, nghiên cứu, phát hiện và giải quyết các vấn đề trong lĩnh vực quản lý kinh  
146 -  
tế. Kết quả khảo sát các yêu cầu về mặt kỹ năng sẽ giúp ích cho việc đổi mới phương pháp  
giảng dạy và học tập khi tổ chức đào tạo trình độ thạc sĩ quản lý kinh tế sau này.  
Yêu cầu về chuẩn mực thái độ của nhà quản lý kinh tế, trình độ thạc sĩ  
Ngoài ra, các cơ quan, đơn vị sử dụng lao động và chuyên gia cũng đặt ra yêu cầu cao  
đối với nhân lực trình độ thạc sĩ Quản lý kinh tế về các chuẩn mực thái độ, cụ thể:  
Bảng 5. Kết quả khảo sát yêu cầu về các chuẩn mực thái độ của nhà Quản lý kinh tế  
Cơ quan, đơn vị sử dụng lao động  
Chuyên gia  
Cần  
Cần  
S
Không  
Khá Rất  
cần cần Tổng cần  
thiết thiết thiết  
Không  
Khá Rất  
Nội dung khảo sát  
Ít cần thiết  
thiết vừa  
phải  
Ít cần thiết  
thiết vừa  
phải  
cần  
cần cần Tổng  
thiết thiết  
TT  
thiết  
Chuẩn mực thái độ  
Tỉ lệ %  
Tự tin, linh hoạt, chính  
1
trực, nhiệt tình, kiên trì, 0,0  
say mê, sáng tạo...  
2,0 13,1 27,3 57,6 100 0,0 10,0 12,5 17.5 50,0 100  
0,0 14,1 28,3 57,6 100 0,0 10,0 12,5 30,0 47,5 100  
2
3
Có lối sống tích cực.  
0,0  
Trung thực, cẩn thận,  
trách nhiệm, đáng tin cậy  
Tuân thủ kỷ luật của tổ  
0,0  
0,0  
1,0  
0,0  
6,1 19,4 74,5 100 0,0  
5,1 20,2 73,7 100 0,0  
6,1 25,3 68,7 100 0,0  
7,5 12,5 27,5 52,5 100  
7,5 12,5 32,5 47,5 100  
7,5 12,5 22,5 57,5 100  
7,5 12,5 35,0 45,0 100  
4
5
6
chức, tác phong làm việc 0,0  
chuyên nghiệp.  
Có trách nhiệm công dân,  
0,0  
tôn trọng pháp luật  
Sống và làm việc có  
trách nhiệm với xã hội, 0,0  
cộng đồng.  
1,1 10,8 20,4 67,7 100 0,0  
Nguồn: nhóm tác giả tổng hợp từ kết quả khảo sát, 2020  
Bảng kết quả khảo sát về yêu cầu chuẩn mực thái độ đối với nhân lực trình độ thạc sĩ  
quản lý kinh tế được các đơn vị sử dụng lao động và chuyên gia đánh giá ở mức khá cần  
thiết và rất cần thiết với tỉ lệ rất cao ở tất cả các chỉ tiêu. Tuy nhiên, theo các cơ quan, đơn  
vị sử dụng lao động thì tính trung thực, cẩn thận, trách nhiệm, đáng tin cậy được đánh giá  
ở mức rất cần thiết với tỉ lệ 74,5% ý kiến khảo sát; và 73,7% ý kiến cho rằng yêu cầu tính  
tuân thủ kỷ luật của tổ chức, tác phong làm việc chuyên nghiệp là rất cần thiết. Bên cạnh  
đó, các chuyên gia rất coi trọng chuẩn mực trách nhiệm công dân, tôn trọng pháp luật với  
tỉ lệ 57,5% ý kiến khảo sát đánh giá là rất quan trọng, kế đến là thái độ Tự tin, linh hoạt,  
chính trực, nhiệt tình, kiên trì, say mê, sáng tạo,... với tỉ lệ 50% ý kiến đánh giá rất cần thiết.  
Qua phân tích kết quả khảo sát chuyên gia và đơn vị sử dụng lao động đối với các yêu  
cầu về mặt kiến thức, kỹ năng và chuẩn mực thái độ của nhân lực trình độ thạc sĩ ngành  
Quản lý kinh tế, ta có thể rút ra một số kết luận sau:  
- 147  
– Cả chuyên gia và đơn vị sử dụng lao động đều ý thức được tầm quan trọng của nhân  
lực trình độ cao, được đào tạo chuyên sâu về quản lý kinh tế trong quá trình hoạt động của  
đơn vị, và rất muốn tuyển dụng được nguồn nhân lực đó cho nhiều vị trí việc làm đơn vị  
của mình.  
– Kết quả khảo sát cho thấy có sự tương đồng trong yêu cầu của các cơ quan sử dụng  
lao động và các chuyên gia trong lĩnh vực quản lý kinh tế. Cụ thể:  
• Về kiến thức chuyên môn: nhân lực quản lý kinh tế phải có trình độ kiến thức chuyên  
sâu và nâng cao về quản lý kinh tế để ứng dụng vào thực tiễn công việc; hoạch định, tổ chức  
thực thi, đánh giá các chiến lược và chính sách kinh tế; cũng như các kiến thức về phân tích  
định tính, định lượng để đánh giá chính sách kinh tế. Ngoài ra, hiểu biết về của kinh tế học  
và pháp luật quản lý kinh tế cũng rất quan trọng đối với nhà quản lý kinh tế.  
• Về kỹ năng nghề nghiệp: các kỹ năng xử lý tình huống, lãnh đạo, tư duy sáng tạo,  
phân tích đánh giá, dự báo tình hình kinh tế, vận dụng linh hoạt và sáng tạo các kiến thức và  
kỹ năng vào thực tiễn, có năng lực sáng tạo, phát triển trong nghề nghiệp, kỹ năng quản lý  
thời gian, phân bổ công việc cá nhân, khả năng cập nhật kiến thức, tổng hợp tài liệu, phân  
tích và phản biện kiến thức hiện tại, nghiên cứu để phát triển hay bổ sung kiến thức là rất  
quan trọng, cần được chú trọng trong đào tạo nhà quản lý kinh tế. Bên cạnh đó, kỹ năng  
giao tiếp, kỹ năng thuyết phục và khả năng làm việc nhóm cũng được đánh giá cao đối với  
nhà quản lý kinh tế.  
• Đặc điểm về chuẩn mực thái độ: yêu cầu chuẩn mực thái độ đối với nhân lực trình  
độ thạc sĩ quản lý kinh tế là trung thực, cẩn thận, trách nhiệm, đáng tin cậy; tuân thủ kỷ luật  
của tổ chức, tác phong làm việc chuyên nghiệp; có trách nhiệm công dân, tôn trọng pháp  
luật; sống và làm việc có trách nhiệm với xã hội, cộng đồng.  
Khảo sát người học tiềm năng  
Để mở được ngành đào tạo, ngoài nghiên cứu các yêu cầu của người sử dụng lao động  
cũng như các chuyên gia trong lĩnh vực quản lý kinh tế, các cơ sở đào tạo còn phải tính đến  
khả năng thu hút người học. Đây là yếu tố then chốt làm cơ sở cho việc mở ngành đào tạo  
mới. Kết quả khảo sát nhu cầu người học tiềm năng được thể hiện trong bảng 7:  
Bảng 6. Khảo sát nhu cầu đăng ký học trình độ thạc sĩ Quản lý kinh tế  
Nội dung đánh giá  
Có nhu cầu ngay  
Có nhu cầu trong thời gian tới  
Đang cân nhắc  
Không có nhu cầu  
Cộng  
Số lượng  
Tỷ lệ %  
4,6  
16,2  
32,3  
46,9  
100,0  
Tích lũy %  
4,6  
6
21  
42  
61  
130  
20,8  
53,1  
100,0  
Nguồn: nhóm tác giả tổng hợp từ kết quả khảo sát, 2020  
148 -  
Bảng 6 cho thấy, có 61/130 ý kiến khảo sát trả lời là không có nhu cầu được đào tạo  
trình độ thạc sĩ ngành Quản lý kinh tế, chiếm tỉ lệ 46,9%; trong khi đó có 27/130 ý kiến  
khảo sát trả lời là có nhu cầu ngay và có nhu cầu được đào tạo ngành Quản lý kinh tế trong  
thời gian tới, chiếm tỉ lệ 20,8% và 42/130 (tương ứng 32,3%) ý kiến đang cân nhắc. Qua  
đó cho thấy nhu cầu được đào tạo trình độ thạc sĩ ngành quản lý kinh tế tuy có tỉ lệ không  
cao nhưng thể hiện nhu cầu là có thực và góp phần giúp cơ sở đào tạo xây dựng chỉ tiêu  
đào tạo phù hợp với nhu cầu thị trường lao động. Bên cạnh đó, kết quả khảo sát lý do muốn  
học trình độ thạc sĩ ngành Quản lý kinh tế được thể hiện trong bảng 1.8 có nhiều ý nghĩa:  
Bảng 7. Khảo sát lý do muốn học thạc sĩ Quản lý kinh tế  
Nội dung đánh giá  
Đáp ứng vị trí công việc  
Nâng cao trình độ chuyên môn  
Thăng tiến trong công việc  
Dễ xin việc  
Số lượng  
Tỷ lệ %  
17,5  
Tích lũy %  
17  
47  
10  
1
17,5  
66,0  
48,5  
10,3  
76,3  
77,3  
1,0  
Ý kiến khác  
22  
130  
22,7  
100,0  
Cộng  
100,0  
Nguồn: nhóm tác giả tổng hợp từ kết quả khảo sát, 2020  
Bảng 7 cho thấy, có 64/130 tương ứng 66% ý kiến khảo sát cho rằng đăng ký học  
ngành Quản lý kinh tế trình độ thạc sĩ để đáp ứng vị trí công việc và nâng cao trình độ  
chuyên môn. Kết quả này phản ánh rằng những kiến thức trong chương trình đào tạo trình  
độ thạc sĩ ngành Quản lý kinh tế rất cần thiết đối với mỗi cá nhân người lao động, các tổ  
chức và doanh nghiệp.  
Kết luận  
Kết quả khảo sát ba nhóm đối tượng gồm người sử dụng lao động, các chuyên gia và  
người học tiềm năng về nhân lực ngành Quản lý kinh tế trình độ thạc sĩ cho thấy, vai trò của  
nhân lực chất lượng cao trong quản lý kinh tế tại các cơ quan, tổ chức, các doanh nghiệp  
trong nền kinh tế. Đặc biệt trong bối cảnh mà mọi sự chuyển mình của nền kinh tế mang  
tính toàn cầu, với trí tuệ nhân tạo, kết nối vạn vật và robot thông minh có thể làm thay thế  
cho con người trong các hoạt động sản xuất được thiết lập. Do đó, để có thể theo kịp các  
quốc gia phát triển đòi hỏi các nhà quản lý kinh tế phải có năng lực nghiên cứu về kinh tế,  
tầm nhìn tổng quát, khả năng phân tích, đánh giá, hoạch định chính sách, tư duy đổi mới  
sáng tạo và giải quyết các vấn đề kinh tế thuộc các lĩnh vực, các cấp khác nhau của nền kinh  
tế đang là vấn đề hết sức thiết thực hiện nay. Vì vậy, nghiên cứu các yêu cầu về mặt kiến  
thức, kỹ năng và chuẩn mực thái độ sẽ giúp cho quá trình xây dựng, thiết kế chương trình  
- 149  
đào tạo ngành quản lý kinh tế trình độ thạc sĩ thể hiện sự đúng xu hướng, đáp ứng đúng nhu  
cầu hiện tại cũng như tương lai của các cơ quan, đơn vị sử dụng lao động, góp phần nâng  
cao chất lượng nguồn nhân lực xã hội, thúc đẩy sự phát triển nhanh, bền vững của nền kinh  
tế mà Trường Đại học Tài chính – Marketing cần triển khai xây dựng.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
Nguyễn Thị Tuyết Mai (2021). Một số vấn đề về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở Việt  
World Bank (2021). Egyptian Center for Public Opinion Research. Building Human Capital:  
Lessons from Country Experiences-Egypt.  
150 -  
pdf 13 trang Thùy Anh 18960 Free
Bạn đang xem tài liệu "Nhân lực trình độ thạc sĩ ngành quản lý kinh tế và hàm ý xây dựng chương trình đào tạo thạc sĩ tại trường Đại học Tài chính – marketing", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnhan_luc_trinh_do_thac_si_nganh_quan_ly_kinh_te_va_ham_y_xay.pdf