Ảnh hưởng của năng lực quản lý doanh nghiệp tới kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Chuyên san Phꢀt triꢁn Khoa hꢂc vꢃ Công nghꢄ sꢅ 7(2), 2021  
ẢNH HƯỞNG CỦA NĂNG LỰC QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP TỚI KẾT  
QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA  
DOANH NGHIỆP  
TS. Cù Thanh Thủy  
Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội  
*Tꢀc giả liên lạc: thanhthuyktdt85@gmail.com  
TÓM TẮT  
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm phân tích ảnh hưởng của năng lực quản lý của  
lãnh đạo các doanh nghiệp tới kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.  
Năng lực quản lý của lãnh đạo doanh nghiệp được thể hiện thông qua: Năng lực trong  
quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát. Dữ liệu phục vụ cho nghiên cứu  
được thu thập từ khảo sát 456 lãnh đạo các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.  
Kết quả nghiên cứu cho thấy, năng lực quản lý của lãnh đạo các doanh nghiệp có ảnh  
hưởng tích cực tới kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Từ đó, nghiên cứu có  
đề xuất một số kiến nghị nhằm phát huy hơn nữa ảnh hưởng tích cực mà năng lực quản  
lý của lãnh đạo doanh nghiệp tới kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh  
nghiệp.  
Từ khóa: Năng lực quản lý, lãnh đạo doanh nghiệp, kết quả hoạt động sản xuất kinh  
doanh.  
IMPACT OF COMPANY DIRECTLY OFF BUSINESS PERFORMANCE  
RESULTS BUSINESS  
PhD. Cu Thanh Thuy  
Hanoi University of Architecture  
* Corresponding Author: [email protected]om  
ABSTRACT  
This research is being used to paisation the effect of the power management of the leader  
of the business to the results to make up the business of business. Management capacity  
of business leaders can be through: Competence in the process of planning, organizing,  
leading and controlling. The data server for the study was collected from survey 456.  
Leaders of businesses in Bac Ninh province. Research results show that capacity  
management of business leaders has a positive influence on business results of  
enterprises. From there, the study has proposed some knowledge to further promote the  
positive influence that the management capacity of business leaders leads to the results  
of production and business activities of enterprises.  
Keywords: Management capacity, business leadership, production and business results.  
đẩy đổi mới sꢀng tạo trong bản thân doanh  
ĐẶT VẤN ĐỀ  
Doanh nghiꢄp được coi như hạt nhân có nghiꢄp, giải quyết cꢀc vấn đề xã hội  
vai trò quan trꢂng vꢃ quyết định đến sự khác,… Đꢁ có thꢁ có những kết quả đó,  
phꢀt triꢁn kinh tế không chỉ của cꢀc địa một bộ phận không thꢁ thiếu trong cꢀc  
phương mꢃ còn đꢅi với cꢀc quꢅc gia. Kết doanh nghiꢄp vꢃ được coi lꢃ nguồn nhân  
quả hoạt động sản xuất kinh doanh của cꢀc lực chất lượng cao trong cꢀc doanh nghiꢄp  
doanh nghiꢄp tꢅt sẽ góp phần giải quyết đó chính lꢃ đội ngũ lãnh đạo của cꢀc doanh  
cꢀc vấn đề phꢀt sinh liên quan đến viꢄc nghiꢄp. Viꢄc doanh nghiꢄp tiếp cận theo  
lꢃm, đóng góp ngân sꢀch địa phương, thúc cꢀc hướng phꢀt triꢁn như thế nꢃo, định  
1
Chuyên san Phꢀt triꢁn Khoa hꢂc vꢃ Công nghꢄ sꢅ 7(2), 2021  
hướng doanh nghiꢄp ra sao, doanh nghiꢄp Năng lực quản lý của giꢀm đꢅc cꢀc doanh  
có thꢁ lớn mạnh vꢃ phꢀt triꢁn được hay nghiꢄp được hiꢁu lꢃ tổng hợp cꢀc kiến  
không… phụ thuộc lớn vꢃo đội ngũ lãnh thức, kỹ năng vꢃ phẩm chất cꢀ nhân của  
đạo của cꢀc doanh nghiꢄp. Năng lực lãnh giꢀm đꢅc doanh nghiꢄp đꢁ đảm bảo đạt  
đạo của doanh nghiꢄp có ảnh hưởng trực được kết quả cao trong hoạt động quản lý vꢃ  
tiếp tới kết quả sản xuất kinh doanh của điều hꢃnh doanh nghiꢄp được Susan  
các doanh nghiꢄp (Jair De Oliveira vꢃ E.Jacson vꢃ cộng sự (2000) chỉ ra trong  
cộng sự, 2015).  
nghiên cứu của mình. Trong khi đó  
Tỉnh Bắc Ninh được biết đến lꢃ địa Ronald.T.Bert và Ricky W. Griffin (1999)  
phương có tꢅc độ tăng trưởng kinh tế, tꢅc đã nhấn mạnh đến cꢀc chức năng quan trꢂng  
độ thu hút cꢀc doanh nghiꢄp cũng như cꢀc tạo ra giꢀ trị cꢅt lõi của doanh nghiꢄp lꢃ  
nhꢃ đầu tư hꢃng đầu của Viꢄt Nam, tính nguồn nhân lực quản trị doanh nghiꢄp.  
đến hết năm 2018 tổng sꢅ doanh nghiꢄp Nguồn nhân lực quản trị doanh nghiꢄp quyết  
hoạt động trên địa bꢃn tỉnh Bắc Ninh lꢃ định sự thꢃnh công hay thất bại của doanh  
7471 doanh nghiꢄp, lợi nhuận trước thuế nghiꢄp vꢃ tiếng vang của thương hiꢄu.  
của doanh nghiꢄp năm 2018 đạt khoảng Khi tiếp cận góc độ cꢀch thức đꢁ phꢀt triꢁn  
93,6 nghìn tỷ đồng, thu nhập bình quân 1 năng lực quản lý của lãnh đạo doanh nghiꢄp,  
thꢀng của người lao động đạt khoảng 9,7 nhóm nghiên cứu của Cohen và Levinthal  
triꢄu đồng. Điều đó cho thấy những đóng (2000), Barriger và Jones (2004) cho rằng  
góp đꢀng kꢁ của cꢀc doanh nghiꢄp không đꢃo tạo vꢃ đổi mới có mꢅi quan hꢄ với phát  
chỉ với hoạt động của chính hꢂ mꢃ còn triꢁn năng lực quản lý doanh nghiꢄp.  
đóng góp cho cộng đồng, góp phần thúc Cꢀc nghiên cứu của Cohen vꢃ Levinthal  
đẩy phꢀt triꢁn kinh tế của địa phương vꢃ (2000), Barriger và Jones (2004), Jair De  
quꢅc gia theo.  
Oliveira vꢃ cộng sự (2015) có sự đồng nhất  
Chính vì vậy, viꢄc lựa chꢂn tỉnh Bắc Ninh tương đꢅi khi chỉ ra rằng, năng lực quản lý  
lꢃ địa phương nghiên cứu của bꢃi viết nꢃy của lãnh đạo doanh nghiꢄp có mꢅi quan hꢄ  
lꢃ hoꢃn toꢃn phù hợp. Nghiên cứu sẽ sử với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh  
dụng khảo sꢀt cꢀc lãnh đạo doanh nghiꢄp của doanh nghiꢄp. Cꢀc nghiên cứu nꢃy đều  
trong cꢀc lĩnh vực (Công nghiꢄp, nông sử dụng khung lý thuyết của Henry  
nghiꢄp vꢃ dịch vụ) trên địa bꢃn tỉnh Bắc Mintzberg (1973), Henry Mintberg (2009)  
Ninh, đꢁ từ đó xem xét những đꢀnh giꢀ của lꢃm cơ sở lý thuyết trong nghiên cứu. Kết  
chính lãnh đạo cꢀc doanh nghiêp nꢃy về quả nghiên cứu của cꢀc nghiên cứu chỉ ra  
mức đô ảnh hưởng của năng lực lãnh đạo mꢅi quan hꢄ cùng chiều giữa năng lực  
doanh nghiꢄp đến kết quả hoạt động sản quản lý của lãnh đạo doanh nghiꢄp với kết  
xuất kinh doanh của doanh nghiꢄp. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của  
quả nghiên cứu lꢃ cơ sở cho tꢀc giả có thꢁ doanh nghiꢄp.  
đề xuất cꢀc kiến nghị nhằm thúc đẩy hơn Tại Viꢄt Nam, cꢀc nhꢃ nghiên cứu cũng đã  
nữa những ảnh hưởng tích cực mꢃ năng có những nghiên cứu liên quan đến năng  
lực quản lý của lãnh đạo doanh nghiꢄp lực quản lý của lãnh đạo doanh nghiꢄp, sử  
mang lại cho hoạt động sản xuất kinh dụng dữ liꢄu từ khảo sꢀt 109 nhꢃ lãnh đạo  
doanh của doanh nghiꢄp.  
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU  
doanh nghiꢄp ở cꢀc tỉnh Tây Nguyên của  
Viꢄt Nam, tꢀc giả Nguyễn Tꢅ Như vꢃ  
Có tương đꢅi nhiều cꢀch tiếp cận khꢀc Nguyễn Thị Ngꢂc Lợi (2015), trong  
nhau khi nghiên cứu về năng lực quản lý nghiên cứu của mình đã phân tích nhận  
của lãnh đạo cꢀc doanh nghiꢄp, cụ thꢁ như thức của lãnh đạo doanh nghiꢄp về cộng  
sau:  
đồng kinh tế AEC, đꢁ từ đó, tꢀc giả có  
những phân tích chỉ ra rằng, cꢀc lãnh đạo  
2
Chuyên san Phꢀt triꢁn Khoa hꢂc vꢃ Công nghꢄ sꢅ 7(2), 2021  
doanh nghiꢄp chưa thực sự hiꢁu về bꢅi  
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
cảnh mới mꢃ doanh nghiꢄp đang phải đꢅi Dữ liꢄu phục vụ cho nghiên cứu được thu  
mặt, chính vì vậy, cꢀc doanh nghiꢄp còn thập từ nguồn dữ liꢄu thứ cấp vꢃ nguồn dữ  
hạn chế trong viꢄc điều chỉnh chiến lược liꢄu sơ cấp. Cụ thꢁ:  
kinh doanh. Cũng sử dụng phương phꢀp Đꢅi với dữ liꢄu thứ cấp: Dữ liꢄu phục vụ  
thu thập dữ liꢄu sơ cấp vꢃ phân tích dữ liꢄu cho nghiên cứu được thu thập từ cꢀc tꢃi  
dựa trên phương phꢀp thꢅng kê mô tả, tuy liꢄu được công bꢅ, cụ thꢁ lꢃ niên giꢀm  
nhiên tꢀc giả Bùi Thị Mùi (2014) trong thꢅng kê của tỉnh Bắc Ninh liên quan đến  
nghiên cứu của mình hướng đꢅi tượng lãnh doanh nghiꢄp.  
đạo hẹp lại đó lꢃ lãnh đạo nữ, không gian Đꢅi với dữ liꢄu sơ cấp:  
nghiên cứu được tꢀc giả lựa chꢂn đꢁ thu Dữ liꢄu sơ cấp gồm cꢀc sꢅ liꢄu khảo sꢀt  
thập dữ liꢄu phục vụ cho nghiên cứu lꢃ tại được thu thập thông qua khảo sꢀt sử dụng  
cꢀc trường công lập tại tỉnh Cần Thơ. Kết bảng khảo sꢀt đã được chuẩn hóa với cꢀc  
quả nghiên cứu lꢃ cơ sở đề xuất cꢀc giải lãnh đạo của cꢀc doanh nghiꢄp đang hoạt  
pháp, khuyến nghị chính sꢀch nhằm tăng động trên địa bꢃn tỉnh Bắc Ninh.  
cường năng lực quản lý của cꢀn bộ nữ cꢀc Kích thước của mẫu ꢀp dụng trong nghiên  
trường công lập tại Cần Thơ. Nguyễn Vĩnh cứu nꢃy được dựa theo quan điꢁm của  
Giang (2004), Trần Kiều Trang (2012), Đỗ Nguyễn Văn Thắng (2014), quy mô mẫu  
Anh Đức (2015) nghiên cứu về năng lực tꢅi thiꢁu đꢁ thực hiꢄn cꢀc phép toꢀn thꢅng  
quản lý của giꢀm đꢅc doanh nghiꢄp nhỏ kê là 100 quan sát. Theo đó quy mô mẫu  
vừa vừa, tuy nhiên, phương phꢀp nghiên tꢅi thiꢁu đảm bảo cho nghiên cứu lꢃ 100  
cứu sử dụng lꢃ phương phꢀp thꢅng kê mô quan sꢀt. Tꢀc giả đã thực hiꢄn phꢀt đi 625  
tả, cả hai nghiên cứu đều thực hiꢄn trên địa phiếu khảo sꢀt cho lãnh đạo các doanh  
bꢃn thꢃnh phꢅ Hꢃ Nội. Nghiên cứu đã phân nghiꢄp thuộc cꢀc lĩnh vực khꢀc nhau, cơ  
tích cꢀc nhân tꢅ ảnh hưởng đến năng lực cấu mẫu khảo sꢀt được phân chia tỷ lꢄ theo  
quản lý của chủ cꢀc doanh nghiꢄp trên địa tổng thꢁ mẫu theo cꢀc loại hình doanh  
bꢃn Hꢃ Nội. Cꢀc yếu tꢅ cấu thꢃnh năng lực nghiꢄp. Sau đó, tꢀc giả thu lại được 513  
quản lý doanh nghiꢄp lꢃ kiến thức kinh phiếu khảo sꢀt, với phiếu khảo sꢀt nꢃy tꢀc  
doanh, kiến thức quản lý vꢃ kỹ năng quản giả thực hiꢄn nhập liꢄu dữ liꢄu vꢃo phần  
lý. Cꢀc nhân tꢅ ảnh hưởng đến phꢀt triꢁn mềm exel vꢃ loại bỏ những phiếu khảo sꢀt  
năng lực quản lý của chủ doanh nghiꢄp không đꢀp ứng được yêu cầu về thông tin  
gồm có nhân tꢅ thuộc về bản thân vꢃ gia do thiếu thông tin cung cấp, còn lại 456  
đình của chủ doanh nghiꢄp, Cꢀc nhân tꢅ quan sꢀt đꢀp ứng được yêu cầu. Với 456  
thuộc về doanh nghiꢄp; Cꢀc nhân tꢅ thuộc quan sꢀt nꢃy đꢀp ứng điều kiꢄn quy mô mẫu  
về môi trường vĩ mô của doanh nghiꢄp.  
tꢅi thiꢁu đꢁ có thꢁ thực hiꢄn cꢀc phép toꢀn  
Kế thừa cꢀc nghiên cứu trước đây về thꢅng kê.  
phương phꢀp nghiên cứu vꢃ cꢀch tiếp cận,  
nghiên cứu nꢃy được thực hiꢄn nhằm  
lượng hóa được mꢅi quan hꢄ giữa năng lực  
quản lý của lãnh đạo doanh nghiꢄp (theo  
chức năng quản lý) tới kết quả hoạt động  
sản xuất kinh doanh của doanh nghiꢄp. Dữ  
liꢄu phục vụ cho nghiên cứu được thu thập  
thông qua khảo sꢀt cꢀc lãnh đạo doanh  
nghiꢄp. Phương phꢀp hồi quy bình phương  
nhỏ nhất sẽ được sử dụng cho nghiên cứu.  
Với dữ liệu được thu thập, nghiên cứu sử  
dụng phương pháp thống kê mô tả, hồi  
quy bình phương nhỏ nhất và diễn dịch  
kết quả nghiên cứu.  
Đối với phương pháp mô hình hóa nhằm  
lượng hóa mối quan hệ giữa năng lực  
quản lý của lãnh đạo doanh nghiệp với  
kết quả sản xuất kinh doanh của doanh  
nghiệp, các biến số được sử dụng như  
sau:  
3
Chuyên san Phꢀt triꢁn Khoa hꢂc vꢃ Công nghꢄ sꢅ 7(2), 2021  
Bảng 1. Các biến số sử dụng trong nghiên cứu  
Thang đo  
Ký hiệu  
Căn cứ chọn biến  
Biến phụ thuộc  
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của KQKD  
Henry Mintzberg  
doanh nghiꢄp  
(2009), Mai Anh Bảo vꢃ  
cộng sự (2014), Đỗ Anh  
Đức (2015)  
Biến độc lập  
+ Năng lực quản lý trong quꢀ trình lập kế  
hoạch  
+ Năng lực quản lý trong quꢀ trình tổ chức  
+ Năng lực quản lý trong quꢀ trình lãnh đạo KS  
+ Năng lực quản lý trong quꢀ trình kiꢁm  
soát  
LKH  
TC  
LD  
Jair De Oliveira et al  
(2015), Ronald.T.Bert &  
Ricky W. Griffin (1999),  
Mai Anh Bảo vꢃ cộng  
sự (2014)  
(Nguồn: Tổng hợp của tác giả)  
bꢃn tỉnh Bắc Ninh có xu hướng tăng, cụ  
thꢁ như sau:  
Bảng 2. Quy mô doanh nghiꢄp theo loại  
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
Kết quả phát triển các doanh nghiệp trên  
địa bàn tỉnh bắc ninh  
Trong giai đoạn 2016-2018, quy mô doanh hình doanh nghiꢄp  
nghiꢄp đang hoạt động sản xuất kinh ĐVT: Doanh nghiꢄp  
doanh theo loại hình doanh nghiꢄp trên địa  
Năm  
Tổng số  
1. Doanh nghiꢄp nhꢃ nước  
1.1. Trung Ương  
2016  
5320  
18  
2017  
6980  
16  
2018  
7471  
16  
12  
10  
10  
1.2. Địa phương  
6
6
6
2. Ngoꢃi nhꢃ nước  
2.1. Tư nhân  
4642  
269  
3663  
9
660  
635  
6084  
261  
4907  
9
880  
854  
6375  
273  
5145  
9
1080  
1052  
2.2. Công ty TNHH  
2.3. Công ty cổ phần  
3. Doanh nghiꢄp có vꢅn đầu tư nước ngoꢃi  
3.1. Doanh nghiꢄp 100% vꢅn đầu tư nước  
ngoài  
3.2. Doanh nghiꢄp liên doanh  
25  
26  
28  
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bắc Ninh)  
Cꢀc doanh nghiꢄp hoạt động trên địa bꢃn về tỷ lꢄ doanh nghiꢄp lại có xu hướng giảm  
tỉnh Bắc Ninh tính đến hết năm 2018 chủ chiếm khoảng 85,3% tổng sꢅ doanh  
yếu lꢃ cꢀc doanh nghiꢄp ngoꢃi nhꢃ nước, nghiꢄp của tỉnh. Cꢀc doanh nghiꢄp ngoꢃi  
năm 2016 cꢀc doanh nghiꢄp ngoꢃi nhꢃ nhꢃ nước đang hoạt động trên địa bꢃn tỉnh  
nước 4642 doanh nghiꢄp chiếm khoảng Bắc Ninh chủ yếu lꢃ nhóm cꢀc công ty  
87,63% tổng sꢅ doanh nghiꢄp đang hoạt TNHH, cꢀc công ty nꢃy chiếm khoảng  
động trên địa bꢃn tỉnh, con sꢅ nꢃy có xu 68,9% tổng sꢅ doanh nghiꢄp trên địa bꢃn  
hướng tăng lên vꢃ đạt con sꢅ 6375 doanh tỉnh Bắc Ninh năm 2018.  
nghiꢄp năm 2018 về sꢅ tuyꢄt tꢅi, tuy nhiên  
4
Chuyên san Phꢀt triꢁn Khoa hꢂc vꢃ Công nghꢄ sꢅ 7(2), 2021  
Bảng 3. Quy mô lao động đang làm việc tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh  
Bắc Ninh  
ĐVT: Người  
Năm  
Tổng số  
1. Doanh nghiꢄp nhꢃ nước  
1.1. Trung Ương  
2016  
331650  
8575  
2017  
400852  
5618  
2018  
411826  
5850  
6663  
3909  
4070  
1.2. Địa phương  
1912  
1709  
1780  
2. Ngoꢃi nhꢃ nước  
2.1. Tư nhân  
110200  
2862  
118516  
2624  
124442  
2755  
2.2. Công ty TNHH  
76214  
3188  
27972  
212875  
82428  
3264  
30200  
276718  
273076  
3642  
86550  
3427  
31710  
281534  
277829  
3705  
2.3. Công ty cổ phần có vꢅn nhꢃ nước  
2.4. Công ty cổ phần không có vꢅn nhꢃ nước  
3. Doanh nghiꢄp có vꢅn đầu tư nước ngoꢃi  
3.1. Doanh nghiꢄp 100% vꢅn đầu tư nước ngoꢃi 209141  
3.2. Doanh nghiꢄp liên doanh 3734  
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bắc Ninh)  
Quy mô lao động lꢃm viꢄc tại cꢀc doanh khoảng 30,2% tổng sꢅ lao động đang lꢃm  
nghiꢄp trên địa bꢃn tỉnh Bắc Ninh có xu viꢄc tại cꢀc doanh nghiꢄp. Đꢅi với khu vực  
hướng tăng trong giai đoạn 2016-2018, ngoꢃi nhꢃ nước nꢃy, sꢅ lao động lꢃm viꢄc  
năm 2016 tổng sꢅ lao động lꢃm viꢄc tại cꢀc chủ yếu cho cꢀc công ty TNHH với  
doanh nghiꢄp trên địa bꢃn tỉnh Bắc Ninh lꢃ khoảng 21% tổng sꢅ lao động đang lꢃm  
331650 lao động, con sꢅ nꢃy tăng lên viꢄc tại cꢀc doanh nghiꢄp trên địa bꢃn tỉnh.  
411826 lao động năm 2018. Điều nꢃy cho Doanh thu thuần đꢅi với hoạt động sản  
thấy vị trí vô cùng quan trꢂng của cꢀc xuất kinh doanh của cꢀc doanh nghiꢄp trên  
doanh nghiꢄp trong viꢄc tạo ra công ăn địa bꢃn tỉnh Bắc Ninh có xu hướng tăng  
viꢄc lꢃm cho người lao động trên địa bꢃn trong giai đoạn 2016-2018, năm 2016  
tỉnh Bắc Ninh.  
doanh thu thuần đạt 831152 tỷ đồng, con  
Trong sꢅ cꢀc doanh nghiꢄp có vị trí vꢃ vai sꢅ nꢃy tăng lên 1399320 tỷ đồng năm  
trò đꢅi với viꢄc thu hút lực lượng lao động 2018.  
lꢃm viꢄc, cꢀc doanh nghiꢄp có vꢅn đầu tư Đꢅi với cꢀc doanh nghiꢄp nhꢃ nước, doanh  
nước ngoꢃi chiếm tỷ trꢂng lớn nhất chiếm thu thuần có xu hướng giảm trong giai  
khoảng 68,4% tổng sꢅ lao động đang lꢃm đoạn nghiên cứu, năm 2016 doanh thu  
viꢄc tại cꢀc doanh nghiꢄp trên địa bꢃn tỉnh thuần đꢅi với nhóm doanh nghiꢄp nhꢃ  
Bắc Ninh, tiếp đó lꢃ cꢀc doanh nghiꢄp nước khoảng 13080 tỷ đồng sau đó có  
ngoꢃi nhꢃ nước đã tạo ra viꢄc lꢃm cho giảm xuꢅng còn 4672 tỷ đồng năm 2018.  
Bảng 4. Doanh thu thuần sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trên địa bàn  
tỉnh Bắc Ninh  
ĐVT: Tỷ đồng  
Năm  
Tổng số  
1. Doanh nghiꢄp nhꢃ nước  
1.1. Trung Ương  
1.2. Địa phương  
2. Ngoꢃi nhꢃ nước  
2016  
831152  
13080  
12454  
626  
2017  
2018  
1187298 1399320  
3737  
3281  
456  
169798  
4672  
4102  
570  
124272  
183432  
5
Chuyên san Phꢀt triꢁn Khoa hꢂc vꢃ Công nghꢄ sꢅ 7(2), 2021  
2.1. Tư nhân  
2.2. Công ty TNHH  
6549  
82288  
6662  
28773  
693800  
679088  
5768  
117601  
1457  
44972  
1013762 1211216  
1008179 1203628  
6230  
127059  
1573  
2.3. Công ty cổ phần có vꢅn nhꢃ nước  
2.4. Công ty cổ phần không có vꢅn nhꢃ nước  
3. Doanh nghiꢄp có vꢅn đầu tư nước ngoꢃi  
3.1. Doanh nghiꢄp 100% vꢅn đầu tư nước  
ngoài  
48570  
3.2. Doanh nghiꢄp liên doanh  
14712  
5584  
7588  
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bắc Ninh)  
Đꢅi với cꢀc doanh nghiꢄp ngoꢃi nhꢃ nước Viꢄc đóng góp vꢃo ngân sꢀch nhꢃ nước của  
vꢃ cꢀc doanh nghiꢄp nước ngoꢃi, doanh cꢀc doanh nghiꢄp có vꢅn đầu tư nước  
thu thuần có xu hướng tăng trong giai đoạn ngoꢃi năm 2016 đạt 9325 tỷ đồng, con sꢅ  
nghiên cứu, năm 2016 doanh thu thuần đꢅi nꢃy tăng lên 9714 tỷ đồng năm 2018.  
với nhóm doanh nghiꢄp ngoꢃi nhꢃ nước Trong đó, doanh nghiꢄp 100% vꢅn nước  
đạt 124272 tỷ đồng, con sꢅ nꢃy tăng lên ngoꢃi chiếm hơn 90% khoản đóng góp vꢃo  
183432 tỷ đồng năm 2018. Đꢅi với nhóm ngân sꢀch nhꢃ nước đꢅi với nhóm doanh  
doanh nghiꢄp nước ngoꢃi, mức độ tăng của nghiꢄp nꢃy.  
doanh thu thuần mạnh mẽ hơn rất nhiều, Nghiên cứu ảnh hưởng của năng lực quản  
năm 2016 doanh thu thuần đtạ 693800 tỷ lý của lãnh đạo cꢀc doanh nghiꢄp đꢅi với  
đồng, con sꢅ nꢃy tăng lên 1211216 tỷ đồng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của  
năm 2018.  
cꢀc doanh nghiꢄp  
Trong tổng sꢅ doanh thu thuần của cꢀc  
doanh nghiꢄp đang hoạt động trên địa bꢃn  
tỉnh Bắc Ninh, doanh thu thuần đóng góp  
từ nhóm doanh nghiꢄp nước ngoꢃi chiếm  
tỷ lꢄ lớn, năm 2018 tỷ trꢂng đóng góp  
doanh thu thuần của cꢀc doanh nghiꢄp  
chiếm khoảng 68,4% tổng sꢅ doanh thu  
thuần của cꢀc doanh nghiꢄp đang hoạt  
động trên địa bꢃn tỉnh Bắc Ninh.  
Với dữ liệu thu thập được, tác giả thực  
hiện các phép phân tích thống kê để đảm  
bảo những dữ liệu thu thập được đảm  
bảo độ tin cậy và những điều kiện cần  
thiết trước khi thực hiện lượng hóa mối  
quan hệ giữa năng lực quản lý của lãnh  
đạo doanh nghiệp đối với kết quả sản  
xuất kinh doanh của doanh nghiệp.  
Tꢀc giả thực hiꢄn viꢄc kiꢁm tra sự phù hợp  
Về nộp ngân sꢀch nhꢃ nước, cꢀc doanh của dữ liꢄu với mô hình nghiên cứu dự  
nghiꢄp trên địa bꢃn tỉnh Bắc Ninh đã nộp kiến: Kết quả trả ra hꢄ sꢅ R2 = 0.653 cho  
ngân sꢀch nhꢃ nước tương đꢅi lớn vꢃ có xu biết cꢀc biến độc lập giải thích được  
hướng tăng trong kỳ nghiên cứu từ 2016- khoảng 65,3% biến phụ thuộc. Mô hình  
2018, theo kết quả thꢅng kê của Cục thông nghiên cứu tꢀc giả đang lựa chꢂn lꢃ phù  
kê tỉnh Bắc Ninh, năm 2016, cꢀc doanh hợp với hꢄ sꢅ sig = 0,000, cꢀc biến độc lập  
nghiꢄp nộp ngân sꢀch nhꢃ nước 12417 tỷ có tương quan tuyến tính với biến phụ  
đồng, con sꢅ nꢃy tăng lên 13588 tỷ đồng thuộc trong mô hình.  
năm 2018. Viꢄc nộp ngân sꢀch nhꢃ nước Sau đó, tꢀc giả thực hiꢄn hồi quy đa biến  
có đóng góp lớn của cꢀc doanh nghiꢄp cꢀc biến độc lập với biến phụ thuộc, kết  
ngoꢃi nhꢃ nước vꢃ cꢀc doanh nghiꢄp có quả cụ thꢁ như sau:  
vꢅn đầu tư nước ngoꢃi, cụ thꢁ như sau:  
Bảng 5. Kết quả hồi quy mô hình nghiên cứu  
Standardized  
Coefficients  
Model  
t
Sig.  
Beta  
6
Chuyên san Phꢀt triꢁn Khoa hꢂc vꢃ Công nghꢄ sꢅ 7(2), 2021  
TC  
LKH  
LD  
.450  
.456  
.404  
.281  
16.223  
16.431  
14.572  
10.135  
.000  
.000  
.000  
.000  
1
KS  
Dependent Variable: KQKD  
(Nguồn: Kết quả phân tích từ dữ liệu nghiên cứu của tác giả)  
Từ kết quả phân tích dữ liꢄu cho thấy  
MỘT SỐ KIẾN NGHỊ  
+ BTC = 0.450, mang dấu (+) thꢁ hiꢄn mꢅi Dựa trên kết quả nghiên cứu, đꢁ phꢀt huy  
quan hꢄ cùng chiều giữa biến độc lập vꢃ những ảnh hưởng tích cực của năng lực  
biến phụ thuộc, lãnh đạo doanh nghiꢄp quản lý của lãnh đạo doanh nghiꢄp đꢅi với  
thực hiꢄn chức năng trong quꢀ trình tổ kết quả kinh doanh của doanh nghiꢄp, một  
chức tꢅt thì kết quả hoạt động sản xuất sꢅ kiến nghị được đề xuất như sau:  
kinh doanh sẽ tꢅt hơn vꢃ hiꢄu quả hơn.  
Lãnh đạo doanh nghiꢄp cần có những kế  
+ BLKH = 0.456, mang dấu (+) thꢁ hiꢄn hoạch bồi dưỡng vꢃ phꢀt triꢁn nguồn lực  
quan hꢄ cùng chiều thꢁ hiꢄn nếu năng lực trong cꢀc doanh nghiꢄp, phân quyền về cꢀc  
quản lý trong quꢀ trình lập kế hoạch càng bộ phận theo chức năng nhiꢄm vụ được  
tꢅt thì kết quả hoạt động sản xuất kinh quy định tại doanh nghiꢄp.  
doanh sẽ cꢃng hiꢄu quả.  
Lãnh đạo doanh nghiꢄp cần tiếp tục bổ  
+ BLD = 0.404, mang dấu (+) thꢁ hiꢄn quan sung, cập nhật những kiến thức chuyên  
hꢄ cùng chiều giữa biến độc lập vꢃ biến môn về lĩnh vực kinh doanh của cꢀc doanh  
phụ thuộc, viꢄc thực hiꢄn năng lực quản lý nghiꢄp, đꢀp ứng yêu cầu ngꢃy cꢃng cao của  
của lãnh đạo doanh nghiꢄp trong quá trình cꢀc công viꢄc, đặc biꢄt trong bꢅi cảnh hội  
lãnh đạo tꢅt, sẽ đảm bảo doanh nghiꢄp hoạt nhập kinh tế quꢅc tế ngꢃy cꢃng sâu rộng  
động hiꢄu quả, khi đó kết quả sản xuất kinh như hiꢄn nay.  
doanh của doanh nghiꢄp cũng sẽ thay đổi Lãnh đạo doanh nghiꢄp cần bổ sung vꢃ rèn  
theo hướng tích cực.  
luyꢄn hơn nữa kỹ năng quản lý doanh  
+ BKS = 0.281, mang dấu (+) thꢁ hiꢄn quan nghiꢄp, tạo động lực thúc đẩy nguồn nhân  
hꢄ cùng chiều giữa biến độc lập vꢃ biến lực trong doanh nghiꢄp, đảm bảo nguồn  
phụ thuộc. Viꢄc kiꢁm soꢀt công ty tꢅt, lãnh lực của doanh nghiꢄp luôn phấn đấu vꢃ  
đạo doanh nghiꢄp nhỏ vꢃ vừa đã góp phần cꢅng hiến hết mình cho doanh nghiꢄp.  
rất lớn đảm bảo hoạt động sản xuất kinh Lãnh đạo doanh nghiꢄp cần xây dựng  
doanh của công ty được ổn định vꢃ từ đó chiến lược phꢀt triꢁn nguồn nhân lực trong  
kết quả sản xuất kinh doanh của doanh doanh nghiꢄp, cần có định hướng cụ thꢁ  
nghiꢄp lꢃ tꢅt hơn.  
cho các “Key Person” của doanh nghiꢄp.  
Tóm lại, năng lực quản lý của lãnh đạo  
doanh nghiꢄp đều có ảnh hưởng đến kết  
quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiꢄp,  
tuy nhiên, mức độ ảnh hưởng của từng  
chức năng trong năng lực quản lý của lãnh  
đạo doanh nghiꢄp lꢃ khꢀc nhau. Kết quả  
nghiên cứu của tꢀc giả ủng hộ quan điꢁm  
của Jair De Oliveira vꢃ cộng sự (2015),  
Mai Anh Bảo vꢃ cộng sự (2014).  
7
Chuyên san Phꢀt triꢁn Khoa hꢂc vꢃ Công nghꢄ sꢅ 7(2), 2021  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
BARRIGER B.R, JONES, F. F (2004). Achiving rapid growth: Revisting the managerial  
capacity proplem. Journal of development entrepreneuship 9(1) 73-86.  
BARRIGER B.R, JONES, F. F, NEUBAUM,D.O (2005). A quantitative content  
analysis of the characteristics of rapid-growth firms and their founders. Journal  
of business venturing 2 663-687.  
BÙI THỊ MÙI (2014). Thực trạng vꢃ giải phꢀp tăng cường năng lực quản lý lãnh đạo  
của cꢀn bộ nữ cꢀc trường công lập tại Cần Thơ. Tạp chí khoa học- Đại học Cần  
Thơ 34 1-12.  
COHEN, LEVINTHAL (2000). Chapter 3: Absorptive Capacity: A New Perspective on  
Learning and Innovation. Strategic learning in a knowledge economy 39-76  
ĐỖ ANH ĐỨC (2015). Nâng cao năng lực quản lý của giꢀm đꢅc doanh nghiꢄp nhỏ vꢃ  
vừa trên địa bꢃn Hꢃ Nội. Luận ꢀn tiến sĩ kinh tế. Trường Đại hꢂc Kinh tế quꢅc  
dân Hà Nội  
JAIR DE OLIVERIA, EDMUNDO ESCRIVAO FILHO (2015). What do small  
business owner- managers do? A managerial work perspective. Journal of global  
entrepreneuship research 5(19).  
HENRY MINTZBERG (1973). The Nature of Managerial work. New york: Harper &  
Row  
HENRY MINTZBERG (2009). Managing. Berrett-Koehler Publishers, ISBN  
9781605095325  
RONALD.J.BERT & RICKY W. GRIFFIN (1999). Business. Prentice Hall, ISBN  
9780130796110  
NGUYỄN TỐ NHƯ, NGUYỄN THỊ NGỌC LỢI (2015). Đꢀnh giꢀ nhận thức vꢃ phản  
ứng chiến lược của lãnh đạo doanh nghiꢄp trong điều kiꢄn hội nhập AEC- Nghiên  
cứu trên địa bꢃn cꢀc tỉnh Tây Nguyên. Kỷ yếu hội thảo khoa học quản trị và kinh  
doanh- COMB 2015. Đại hꢂc Đꢃ Nẵng  
NGUYỄN VĨNH GIANG, (2004). Nâng cao năng lực của cꢀn bộ quản lý trong các  
doanh nghiꢄp quꢅc doanh ở Hꢃ Nội. Luận ꢀn tiến sỹ, Trường Đại hꢂc Kinh tế  
quꢅc dân.  
NGUYỄN VĂN THẮNG (2014). Thực hꢃnh nghiên cứu trong Kinh tế vꢃ quản trị kinh  
doanh, NXB trường Đại hꢂc Kinh tế quꢅc dân.  
TRẦN KIỀU TRANG (2012). Phꢀt triꢁn năng lực quản lý của đội ngũ chủ doanh nghiꢄp  
nhỏ Viꢄt Nam trong giai đoạn hiꢄn nay – Nghiên cứu điꢁn hình trên địa bꢃn Hꢃ  
Nội. Luận ꢀn tiến sỹ. Trường Đại hꢂc Thương mại.  
8
pdf 8 trang Thùy Anh 14320 Free
Bạn đang xem tài liệu "Ảnh hưởng của năng lực quản lý doanh nghiệp tới kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfanh_huong_cua_nang_luc_quan_ly_doanh_nghiep_toi_ket_qua_hoat.pdf